Thuyết minh BPTC cầu bản chiều dài dầm 18m. Mố bê tông cốt thép; dầm thép D32. Cẩu lắp dầm bằng cần cẩu. Trước khi triển khai thi công bất cứ một hạng mục công việc nào có liên quan đến công trình, Nhà thầu cần phải báo trước thông qua Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư. Khi đã có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra, Nhà thầu đã thấy đáp ứng được yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thì trình lên cho Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư xem xét, khi được phép của TVGS và Chủ đầu tư mới được đưa vật liệu đó vào trong công trình. Thí nghiệm xác định tính chất cơ lý hóa của vật liệu được tiến hành tại phòng thí nghiệm của đơn vị thí nghiệm được nhà thầu thuê, các công ty thí nghiệm có đầy đủ chức năng hành nghề để làm thí nghiệm (Các cơ quan có chức năng làm thí nghiệm khi đã được sư chấp thuận của TVGS và Chủ đầu tư).
Trang 1THUYẾT MINH KỸ THUẬT BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
GÓI THẦU: THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU BẢN TỪ NHÀ ÔNG SINH ĐI SANG NHÀ ÔNG TRÀ (BẢN KHINH), XÃ THANH
LƯƠNG, THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
1 – Sơ đồ tổ chức thi công:
2 – Thuyết minh sơ đồ:
Nhà thầu chúng tôi đưa ra sơ đồ quản lý từ trên trụ sở chính tới các tổ sảnxuất để thực hiện thi công công trình đảm bảo các yêu cầu:
- Đảm bảo quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn
CÁC ĐỘI XÂY LẮP CÔNG
TRÌNH GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Tổ thi công cơ giới
Tổ thợ thi công
vật tư
Trang 2- Đảm bảo thi công các hạng mục, đảm bảo mọi yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuậtcông trình.
- Đảm bảo đúng tiến độ thi công
- Đảm bảo an toàn và thi công đạt hiệu quả cao trong quá trình thi công
a – Tại trụ sở chính:
- Giám đốc công ty là người điều hành chung về tất cả mọi khâu trong quátrình thi công như: Tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, tài chính, nhân lực, giải quyết cácvấn đề có liên quan tới công trình, ký các văn bản hợp đồng, các văn bản nghiệmthu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng với các bên có liên quan
- Giúp việc giám đốc có các phòng ban nghiệp vụ với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuậtviên có đầy đủ năng lực quản lý thi công các công trình
- Các phòng ban có cán bộ trực tiếp theo dõi hoạt động thi công tại côngtrường Trực tiếp giải quyết những vướng mắc tại công trường mà nghiệp vụ của bộphận mình phụ trách
- Đội xây lắp chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tổ chức thi công, quản
lý lao động, vật tư, chất lượng kỹ thuật, tiến độ thi công tại công trường đúng vớiyêu cầu của tiến độ được duyệt Chất lượng công trình đảm bảo yêu cầu thiết kế
- Tất cả các vấn đề mà đội xây lắp và các phòng chức năng không giải quyếtđược thì giám đốc là người quyết định những vấn đề đó
- Bộ phận kế hoạch – vật tư có trách nhiệm về các vấn đề kế hoạch, thu muahàng hóa trong vùng và vấn đề luật pháp đối với chính quyền địa phương Nhiệm vụ
cụ thể:
+ Theo dõi bảo đảm thực hiện các trách nhiệm trong hợp đồng vì vậy phảihiểu rõ từng khoản trong hợp đồng và bám sát công việc tại hiện trường
+ Đo lường khối lượng hoàn thành
+ Lưu trữ thống kê dự thảo các văn bản liên quan đến hợp đồng
+ Đại diện cho quyền lợi của người lao động khi quan hệ về các việc trên Bộphận quản lý hành chính phụ trách vấn đề nhà ở, đời sống anh em công nhân cũngnhư cán bộ thi công ngoài hiện trường
- Bộ phận Tài chính Kế toán: Phụ trách thanh toán, hoàn ứng, vốn vay Quantrọng nhất là đảm bảo đủ tài chính đáp ứng cho công trường
- Bộ phận Quản lý Kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, lập tiến độ, kiểm tra
kỹ thuật
+ Lập kế hoạch và tiến độ: Quản lý tiến độ thi công Theo dõi tiến độ từngcông việc, tiếp nhận và sử dụng thiết bị, bố trí nhân lực
+ Tiếp nhận và cung ứng vật liệu đưa về
+ Triển khai phương pháp thi công, bản vẽ thi công
+ Kiểm tra công việc của các hợp đồng phụ nếu có
Trang 3- Các đội tổ sản xuất: Đó là các tổ đội sản xuất trực tiếp thi công các hạngmục được giao Được trang bị đầy đủ máy móc và phương tiện thi công chuyênngành, cũng như sự hướng dẫn về kỹ thuật thi công, biện pháp bảo đảm chất lượng,biện pháp ATLĐ để thi công công trình an toàn và chất lượng phù hợp.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ phối hợp kết hợp với các đội chyên ngành khácđảm bảo tuần tự và hợp nhất tiến độ thi công toàn công trường như đã định
b – Tại công trường: Chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ huy công trường
- Quan hệ với bên A giải quyết những vướng mắc, nghiệm thu chi tiết côngviệc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành, chịu trách nhiệm tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh trên công trường, được tuyển chọn nhân viên giúpviệc, công nhân trực tiếp sản xuất phù hợp với điều kiện nhằm tạo điều kiện chođơn vị hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được giao
- Bố trí, sắp xếp, quản lý về nhân lực, khối lượng công việc thi công hàngngày Cấp phát các loại vật tư, điều hành thiết bị xe máy phục vụ thi công, chỉ huysản xuất, thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch và tiến độ đề ra, chịu trách nhiệm về chấtlượng sản phẩm
- Ban chỉ huy công trường chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Ban giámđốc công ty về mọi mặt hoạt động, đồng thời thay mặt Ban giám đốc công ty điềuhành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh trên công trường
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý các mặt hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công trường về Công ty
- Thường xuyên liên hệ với các phòng ban của Công ty để giải quyết nhữngvướng mắc về nghiệp vụ chuyên môn
- Phối kết hợp chặt chẽ với các cán bộ trực tiếp của chủ đầu tư để giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công
3 – Đặc điểm khái quát và quy mô công trình:
- Tên công trình: Cầu bản từ nhà ông Sinh đi sang nhà ông Trà (Bản Khinh),
xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- Địa điểm xây dựng: xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ
- Bên mời thầu: Công ty Cổ phần tư vấn giám sát, kiểm định xây dựng
* Quy mô công trình:
1 Cầu:
+ Chiều dài toàn cầu Lc=26,08m( tính đến đuôi mố)
+ Khẩu độ thoát nước của cầu Lo = 16,05m
+ Mực nước tính toán (H4%): Qp=60.79m3/s
- Kết cấu phần trên:
Trang 4+ Cầu gồm 01 nhịp giản đơn L = 18m Dầm BTCT f’c = 30Mpa, mặt cắt nganggồm 3 phiến dầm; khoảng cách tim dầm a = 2.00m; chiều cao dầm 1.00m.
+ Kết cấu nhịp có 6 dầm ngang, kết cấu BTCT 30MPa đổ tại Chỗ
+ Bản mặt bằng BTCT 30Mpa, dày 20cm, lớp phòng nước bằng BTCT20MPa, dày từ (6-10)cm
+ Gối cầu bằng cao su bản thép
+ Khe co dãn bằng bản thép trên 2 mố cầu
+ Hệ thống lan can bằng BTCT 28MPa đổ tại chỗ (sơn 2 lớp), tay vịn lan canbằng ống thép mạ kẽm nhúng nóng
- Kết cấu phần dưới:
+ Mố M1, M2 thiết kế mố kiểu tường chịu lực, kết cấu BTCT 30MPa đổ tạichỗ đặt trên nền thiên nhiên, bê tông lót móng 10MPa dày 10cm Tại vị trí sau hai
mố bố trí bản vượt bằng BTCT 30MPa dày 30cm
+ Phần tứ nón thiết kế bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm
+ Chân khay tứ nón thiết kế bằng bê tông 15MPa, trên lớp đệm CPĐD loại 2dày 10cm
2 Đường 2 đầu cầu:
Thiết kế đường hai đầu cầu được kết nối với đường liên thôn đã được bê tônghóa Do vậy tuyến đường thiết kế với quy mô như sau:
- Tổng chiều dài thiết kế (bao gồm cả cầu), L=224,21m (không kể ngã ba)
- Bề rộng nền đường: Bnền = 6,0m
- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 5,0m
- Bề rộng lề đường: Blề = 2x0,5m
- Độ dốc mặt đường Imặt=2%, độ dốc lề Đường đất Ilề=4%
- Mái ta luy đào 1/1, mái ta luy đắp 1/1,5
- Kết cấu mặt đường gồm các lớp:
+ Mặt đường bê tông xi măng M250 h=18cm
+ Lớp lót tạo phẳng bằng giấy dầu
+ Móng đường bằng CPĐD loại 2 h=15cm
Hai bên đầu cầu được vuốt nối Bmặt = 5,00m về mặt đường cũ
3 Công trình thoát nước:
- Thiết kế 01 cống bản L=75 tại cọc 2A Thiết kế móng cống, thân cống và gia
cố thượng lưu bằng BTXM M200, thiết kế xà mũ bằng BTCT M200, tấm bản đậycống bằng BTCT M250
- Thiết kế 01 cống tròn D75 tại cọc P2, chiều dày cống bằng 8cm Cống đượcthiết kế bằng BTCT M200 Thiết kế móng cống, móng tường và thân tường đầu
Trang 5tường cánh, gia cố thượng lưu và hạ lưu bằng BTXM M200 Cống quét chống thấmbằng nhựa đường 2 lớp.
4 An toàn giao thông:
- Để đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường đang thi công, thiết kế đườngtạm bên trái tuyến với Bnền = 4m để phục vụ lao lắp dầm Vị trí cầu đặt ở vị trí cảisuối qua khu ruộng nên việc tổ chức thi công mố trụ rất thuận lợi do không cắt quadòng trong quá trình thi công kết cấu phần dưới
- Hệ thống biển báo tuân theo quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộQCVN:41-2019
- Phạm vi nền đường đầu cầu đắp cao được bố trí cọc tiêu mỗi bên 5 hàng cọccách nhau 3m
Trang 6CHƯƠNG I: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Các yêu cầu về vật tư vật liệu đưa vào thi công công trình:
Nhà thầu cam kết đưa vào thi công công trình các loại vật liệu đảm bảo đúngnhững yêu cầu của Hồ sơ thiết kế, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đem lại chấtlượng tốt cho công trình Tất cả vật liệu, thiết bị đưa vào công trình được nghiệmthu đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ yêu cầu củaChủ đầu tư và các Quy phạm kỹ thuật khác
Ngoài ra Nhà thầu phải tuân thủ Quy định về Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2021của chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lýchất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
2 Vật liệu sử dụng vào công trình:
Một số vật liệu chính dự kiến dùng cho gói thầu
1
- Xi măng PCB 30; PCB Norcem Yên Bình.
- Thép Hòa Phát hoặc các loại thép khác
có chất lượng tương đương
- Bê tông thương phẩm (Trạm trộn khu vực
Đồng Khê) Công ty CP xây dựng giao thôngYên Bái
4 Thí nghiệm các loại vật liệu Trung tâm kiểm định xây dựng tỉnh Yên Bái
5 Các loại vật liệu khác mua tại thị xã Nghĩa Lộ và vận chuyển đến công trình
* Cách bảo quản các loại vật tư vật liệu của gói thầu:
Trang 7- Xi măng, thép, các vật tư điện, nước được vận chuyển về công trình bảoquản trong nhà kho Hàng ngày thi công cho thợ bốc xếp lên xe ô tô tải nhỏ trọng tải
1 tấn, chở ra vị trí thi công
- Cát, đá được vận chuyển về công trình, tập kết gần vị trí thi công, chia thànhcác đống nhỏ dọc theo vị trí thi công Làm đến đâu tập kết vật liệu đến đấy Khichưa thi công vật liệu được che đậy bằng bạt dứa
* Biện pháp đảm bảo chất lượng vật liệu:
- Các loại vật liệu chính đưa vào thi công cho công trình được nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị cung cấp vật liệu có uy tín trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái
- Các đơn vị nêu trên đã cung cấp các loại vật tư, vật liệu cho nhà thầu nhiều công trình đã hoàn thành với chất lượng tốt, các loại vật tư vật liệu đều có xuất xứ
rõ ràng, đúng tiêu chuẩn và chủng loại theo hồ sơ thiết kế
- Nhà thầu tập kết vật liệu theo tiến độ thi công Nếu chủng loại và chất lượngvật liệu giao đến hiện trường không phù hợp với hồ sơ thiết kế được phê duyệt thìphần vật liệu đó sẽ phải mang đi khỏi hiện trường trong vòng 48 giờ đồng hồ
2.1 Sản xuất bê tông xi măng:
* Bê tông xi măng các loại:
- Chúng tôi hợp đồng với trạm trộn bê tông xi măng bảo đảm cung cấp bêtông cho cả gói thầu, trạm trộn thuộc quyền sở hữu của Công ty cổ phần xây dựnggiao thông Yên Bái Trạm trộn BTXM có công suất ≥ 90m3/h được đặt tại mỏ đáĐồng Khê, xã Đồng Khê, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Trạm trộn có trang thiết
bị máy móc hiện đại, công nghệ tự động tiên tiến
+ Trạm trộn có đầy đủ các bộ phận như: nơi chứa đá, cát, kho chứa hoặccác xi lô chứa xi măng; máy vận chuyển, thiết bị trộn và phân loại đá, cát; máy vậnchuyển đưa xi măng lên cao; phễu chứa các thành phần vật liệu; thiết bị cân đongriêng cho các loại vật liệu; cấp nước và cân đong nước: phễu cấp vật liệu có vantháo vật liệu xuống máy trộn; thiết bị cấp liệu và cân đong phụ gia; thiết bị trộn tácdụng chu kỳ; phễu chứa để trút hỗn hợp xuống xe vận chuyển
+ Trạm trộn đảm bảo việc cấp nước trộn bê tông đồng thời phải đảm bảochất lượng nước Khi không có khả năng cung cấp đủ lượng nước thì phải bố trí bểchứa có dung tích tương ứng với lượng nước cần thiết trong ngày
+ Trạm trộn đảm bảo việc cấp điện đầy đủ Lượng điện cung cấp phải bảođảm cho đủ nhu cầu của toàn bộ máy móc thiết bị thi công, chiếu sáng và điện sinhhoạt
Ngoài ra Chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm cho công tác sản xuất bê tôngtươi và thi công cầu Việc sử dụng trạm trộn bê tông thương phẩm gần vị trí thicông sẽ giúp chúng tôi chủ động trong việc thi công, đảm bảo tiến độ, chất lượng đề
ra của chủ đầu tư Đối với những khối lượng nhỏ lẻ nhà thầu sẽ sử dụng các loạimáy trộn bê tông có dung tích từ 250 – 500 lít kết hợp với thủ công để thi công
- Trạm trộn bê tông xi măng dùng cho gói thầu:
Trang 8* Phương án cung cấp bê tông tươi:
Trang 9+ Căn cứ vào tiến độ thi công gói thầu đã được Chủ đầu tư, tư vấn giám sátchấp thuận, Căn cứ vào tiến độ thi công thực tế trên công trường Nhà thầu xây dựngphương án sản xuất và cung cấp bê tông tươi cho gói thầu.
+ Xác định khối lượng bê tông tươi cần thi công các hạng mục của gói thầu,Nhà thầu tiến hành nhập vật tư, vật liệu để sản xuất bê tông tươi về vị trí trạm trộntương ứng với khối lượng bê tông tươi cần dùng
+ Trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát nguồn vật liệu đá các loại, cát, xi măng,
hồ sơ trạm trộn, xem xét chấp thuận trước khi triển khai
+ Đối với vật liệu được lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu trước khinhập về công trường, vật liệu sau khi nhập về công trường được kiểm tra xác nhậnlại đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với hồ sơ đã được chấp thuận.+ Trong quá trình sản xuất bê tông tươi Nhà thầu thường xuyên làm việc vớicác đơn vị cung cấp vật liệu để xác nhận việc cung cấp đầy đủ nguồn vật liệu để sảnxuất bê tông tươi không bị gián đoạn
+ Trong quá trình trình nguồn vật liệu để sản xuất bê tông tươi Nhà thầu sẽtrình thêm các đơn vị cung cấp vật liệu để dự phòng trong trường hợp bất khả kháng
có thể có nguồn thay thế phù hợp và không bị động và ảnh hưởng đến tiến độ, chấtlượng công trình
+ Trong quá trình thi công cần đẩy nhanh tiến độ Nhà thầu sẽ bố trí thêm nhânlực, xe vận chuyển để làm việc liên tục đáp ứng theo yêu cầu tiến độ gói thầu
+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phântầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng
+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển được bố trí phù hợpvới khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông
* Thiết kế cấp phối bê tông
Thiết kế cấp phối cho từng loại kết cấu và Mác bê tông;
Lấy mẫu các loại vật liệu theo yêu cầu, tiến hành gửi đến phòng thí nghiệm
để làm thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý nhằm cung cấp số liệu đầu vào khitính toán thiết kế cấp phối bê tông đồng thời đánh giá chất lượng vật liệu có thoãmãn yêu cầu kỹ thuật hay không
Thực hiện tính toán và tiến hành phối trộn cấp phối đã tính toán, làm các thínghiệm (độ sụt, khối lượng thể tích …) đồng thời đúc mẫu để kiểm tra cường độnén tại phòng thí nghiệm hoặc đúc mẫu để kiểm tra cường độ nén tại trạm bê tôngdưới sự chứng kiến của các bên liên quan
* Thí nghiệm độ ẩm vật liệu
– (Đá, cát) định kỳ theo từng thời gian trong ngày, điều chỉnh tỷ lệ thànhphần trong cấp phối bê tông sản xuất Kiểm soát chất lượng bê tông trong khi sảnxuất:
Trước mỗi ca sản xuất và định kỳ 1 giờ một lần khi sản xuất bê tông, phòng
kỹ thuật và quản lý chất lượng sẽ cử cán bộ tiến hành lấy mẫu làm thí nghiệm xác
Trang 10định độ ẩm của cốt liệu (cát, đá) Dựa vào kết quả thí nghiệm sẽ điều chỉnh cấp phốicung cấp cho vận hành trạm và vô hiệu hóa cấp phối cũ.
– Kiểm tra các tiêu chuẩn của bê tông theo hợp đồng:
Khi xe vận chuyển bê tông tươi đến công trường, nhân viên phòng phòng kỹthuật và quản lý chất lượng sẽ tiến hành kiểm tra độ sụt cho từng xe và những thínghiệm khác
+ Lấy, đúc mẫu và lập biên bản đúc mẫu tại công trình
Lấy và đúc mẫu bê tông theo TCVN 3105: 1993 dưới sự chứng kiến của tưvấn giám sát Số lượng mẫu đúc phải tuân thủ theo TCVN 4453:1995 hoặc yêu cầu
kỹ thuật của dự án nếu có quy định Ghi chép đầy đủ thông tin lấy mẫu, đúc mẫuvào biên bản đúc mẫu và có ký xác nhận của các bên Khi đúc mẫu xong cán bộđược phân công có trách nhiệm bảo quản khuôn, mẫu và chuyển về phòng phòng kỹthuật và quản lý chất lượng của công ty để bảo dưỡng theo quy định
+ Làm các thí nghiệm và lưu trữ hồ sơ chất lượng bê tông
Cán bộ phòng phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng có trách nhiệm theo dõicông việc của dự án, công trình mà mình được phân công bao gồm:
– Theo dõi tuổi mẫu của bê tông và đề xuất trưởng phòng để làm thí nghiệmnén mẫu hoặc thực hiện kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật khác của bê tông (độ chốngthấm…) theo hợp đồng cung cấp
– Bảo quản, lưu trữ hồ sơ về chất lượng bê tông đúng nơi đã được quy địnhgồm: kết quả thí nghiệm cường độ, kết quả thiết kế cấp phối bê tông, thí nghiệm cốtliệu…
+ Phương án vận chuyển hỗn hợp bê tông tươi.
- Chúng tôi huy động 2 ô tô chuyển trộn bê tông, dung tích thùng từ 5 -12 m3;
- Trạm trộn được bố trí gần vị trí thi công xây dựng cự ly vận chuyển trungbình đến các vị trí đổ bê tông là 25 Km nên trong mọi điều kiện về thời tiết, chấtlượng bê tông tươi luôn luôn được đảm bảo
2.2 Yêu cầu vật liệu:
* Xi măng: Dùng xi măng bao PCB 40 của Công ty CP xi măng và khoángsản Yên Bái
Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bảntrình bày dưới đây:
- Thoả mãn về giới hạn bền nén, độ nghiền mịn, thời gian đông kết, độ ổnđịnh thể tích, hàm lượng sun phát (SO3), hàm lượng mất khi nung
- Thoả mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2682-1992; TCVN 6260:2020
- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng
Trang 11- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên cácbao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu ximăng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Nhà thầu có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưngthời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất
Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp sau:
- Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi măng bị vón cục trongthời gian dự trữ
- Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng khôngđáp ứng với chứng nhận nhà máy
* Cát: Cát mà nhà thầu sử dụng làm vật liệu cho bê tông là cát sạn hạt thôSông Hồng Modul ML=0.14-2.5 mm hoặc các cơ sở khai thác có chất lượng tươngđương
Cát phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Cát sử dụng trong công trình phải là những hỗn hợp thiên nhiên của cácnham thạch rắn chắc (như thạch Anh, trường thạch ) tan vụn ra hoặc do sử dụngthiết bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đường kính từ 0,14mm đến 5mm
- Thành phần hạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các trị sốquy định dưới đây:
Đường kính mắt sàng (mm) Lượng sót tích luỹ trên sàng theo % trọng
lượng (%)5,00
2,51,250,630,3150,14
00-2015-4535-7070-9090-100
- Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác ho được vượt quá các trị sốquy định trong bảng sau (tính theo % khối lượng mẫu):
nước thay đổi(%)
Bê tông dướinước (%)
bê tông trên khô
Trang 12Hợp chất sulfat và sulfur
Tính đổi ra SO3
Chất hữu cơ Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc, màu
sắc của đung dịch kiểm tra không được thẫm hơnmàu tiêu chuẩn
- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn10mm, những hạt có kích thước từ 5mm đến 10mm, cho phép lẫn tronng cát khôngquá 5% khối lượng Trường hợp đặc biệt, cho phép dùng cát có lẫn hạt có kích thước
từ 5 đến 10 mm chiếm dưới 10% khối lượng nhưng phải được chủ nhiệm dự án chophép
- Trong trường hợp cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì phải rửa
để cát có tỷ lệ bẩn thích hợp trước khi dùng
- Cát sử dụng trong công trình phải xây tuân theo các tiêu chuẩn sau:
- Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật: TCVN 7570-2006
2.3 Đá 1x2; 2x4 : Dùng đá sản xuất tại mỏ đá Đồng Khê hoặc cơ sở sản xuất
có chất lượng tương đương đảm bảo quy phạm TCVN 7570 : 2006
Đá dùng cho công trình đảm bảo điều kiện sau:
- Tiêu chuẩn phải đảm bảo cường độ, độ cứng, kích cỡ hạt phải đồng đều Tỷ lệthành phần cốt liệu có đường kính từ 0.5-2cm và 2-4cm
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp và cỡ hạt có đường biểu diễn thành phần hạt(Đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn hiện hành
- Đá trước khi đưa vào công trình được cân đong cụ thể cho từng mẻ trộn
- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không được > 10%theo khối lượng
- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm không được > 1% theo khối lượng(xác định bằng phương pháp rửa) Không cho phép có những cục đất sét, gỗ mục, lácây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanh các đá dăm
- Đá không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng
- Không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa hai thanh cốt thép và không vượtquá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình
- Khi đổ bê tông bản, không được vượt quá 1/3 chiều dày của bản
Cường độ chịu nén của sỏi phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bê tông
có số hiệu nhỏ hơn 250 và 2 lần đối với bê tông có số hiệu lớn hơn 250
Số lượng các hạt dẹt và hình thoi không lớn hơn 15% tính theo khối lượng(hạt dẹt và hạt hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
Trang 13chiều dài) Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được vượt quá 10% khốilượng.
H m lượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnhng t p ch t trong á không ạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui định ất trong đá không được vượt quá các giá trị qui định đá không được vượt quá các giá trị qui định đá không được vượt quá các giá trị qui địnhượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnhc vượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnht quá các giá tr qui ị qui định đá không được vượt quá các giá trị qui địnhị qui địnhnhtrong b ng dảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu) ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu) đá không được vượt quá các giá trị qui địnhi ây (tính theo % kh i lối lượng mẫu) ượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnhng m u).ẫu)
Trên tạp chất Bê tông ở vùng
mực nước thayđổi (%)
bê tông dướinước (%)
Bê tông trên khô
Đá dùng trong công trình phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:
- Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật: TCVN 7570 : 2006
2.4 Cấp phối đá dăm:
Dùng cấp phối đá dăm sản xuất tại mỏ đá Đồng Khê hoặc cơ sở sản xuất cóchất lượng tương đương Vật liệu cấp phối đá dăm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và được sự chấp thuận sử dụng của tưvấn giám sát và chủ đầu tư
2.5 Thép xây dựng:
Cốt thép dùng cho công trình được sử dụng là loại cốt thép Hòa Phát hoặc cácloại thép khác có chất lượng tương tự
Thép sử dụng vào công trình phải là thép: Đảm bảo các điều kiện sau:
- Thoả mãn về giới hạn chảy, độ bền đứt tức thời, độ dãn dài tương đối, thửuốn nguội
- Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quyđịnh trong tiêu chuẩn về cốt thép trong bê tông TCVN 1651-2018
- Nhà thầu sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số liệu và đườngkính quy định trong bản vẽ thi công công trình Nhà thầu chỉ được phép thay thếnhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được phê chuẩn của Chủnhiệm điều hành dự án Tuy nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũngphải tuân theo các quy định dưới đây:
- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép được
sử dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thicông để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách thích ứng
- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm
vi thay đổi đường kính không vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổngcộng của cốt thép không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng củacốt thép quy định trong bản vẽ thi công
Trang 14- Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các yêucầu sau:
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ vàkhông được sứt sẹo
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặtcắt ngang tiêu chuẩn
- Thanh thép không được cong vênh
2.6 Ván khuôn, đà giáo chống đỡ và cầu công tác:
- Mua tại khu vực trung tâm thành phố Yên Bái;
Ván khuôn, đà giáo và cầu công tác phải tuân theo các qui định dưới đây:
- Ván khuôn mặt chỉ được dùng ván khuôn thép, nếu dùng gỗ phải bào nhẵnmặt và ghép mí âm dương, dùng gỗ nhóm V và nhóm VI
- Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc có thể dùng gỗ nhóm
V, VI
- Gỗ làm cột chống đỡ ván khuôn và cầu công tác, nếu cao dưới 10m phảidùng gỗ nhómV, VI, cao trên 10 m phải dùng gỗ nhóm IV, và đảm bảo gỗ khôngđược cong vênh, khuyết tật
- Gỗ dùng để làm ván khuôn ở trên khô có độ ẩm thích hợp vào khoảng 23% Gỗ làm ván khuôn ở dưới nước có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28%-30%
18% Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt, những cây nào bị cong nhiều(có u sẹo), không được làm dùng làm đà giáo
Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật công trình đề nghị nhà thầu nêntích cực quan tâm sử dụng ván khuôn thép định hình
Bê tông của các kết cấu
ít cốt thép và cốt thép
Bê tông khô và bê tông của các kết cấu ít
Trang 15ở trên khô, bê tông dưới nước và bê tông ở vùng mực nước thay
đổi
cốt thép và cốt thép ở vùng mực nước không
- Căn cứ khối lượng theo đồ án thiết kế được duyệt để đảm bảo tiến độ thicông và chất lượng công trình
2.10- Kết luận:
- Tất cả các loại vật liệu, vật tư, thiết bị sử dụng vào các kết cấu của côngtrình theo tiêu chuẩn quy định của hồ sơ mời thầu và đều được kiểm tra, kiểm địnhchất lượng trước khi dùng (có phiếu kiểm tra chất lượng) được sự chấp thuận củaChủ đầu tư
- Nhà thầu tổ chức một bộ phận để kiểm tra, kiểm định chất lượng của vậtliệu cũng như công tác lấy mẫu mác vữa xây, mác vữa bê tông của các kết cấu hạngmục trong công trình để làm thí nghiệm tại cơ sở thí nghiệm
- Thường xuyên kiểm tra kiểm định chất lượng công trình, vật liệu, vật tư với sự giám sát của Chủ đầu tư Tất cả các chứng chỉ, nhãn mác và các thông số kỹthuật được nhà thầu lưu giũ bảo quản cẩn thận
3 Công tác chuẩn bị máy thi công:
Nhà thầu bố trí phương tiện, máy móc, thiết bị thi công đảm bảo theo tiến độthi công đã cam kết, sẵn sàng hoạt động, đồng thời phải bảo vệ môi trường cũngnhư an toàn trong quá trình thi công
Trang 16BẢNG KÊ MỘT SỐ MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU NHÀ THẦU DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ĐỂ PHỤC VỤ CHO GÓI THẦU
Máy thi công đưa vào công trình đảm bảo hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu thực tế thi công
Đơn vị thi công sẽ đưa thêm các loại máy thi công khác vào công trình theo nhu cầu công việc và tiến độ thi công trên công trường
Trang 17CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1 Tổ chức mặt bằng công trường thi công:
- Có bản vẽ phương án bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công kèm theo
- Thuyết minh tổng mặt bằng tổ chức thi công:
a- Chuẩn bị mặt bằng thi công; Thu dọn vệ sinh mặt bằng:
- Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng cho khởi công cũngnhư dọn dẹp chuẩn bị mặt bằng để thi công ngay
- Kiểm tra lại cao độ, chiều dài tuyến;
- Lên ga cắm cọc phạm vi thi công hai bên;
- Thông báo với chính quyền địa phương về phạm vi thi công xem có vướngmắc gì không;
- Các hạng mục lán trại, nhà tạm Nhà thầu sẽ thu dọn sạch sẽ trả lại mặt bằngcho đơn vị cho thuê trước khi bàn giao công trình
b- Lán trại, kho bãi, thiết bị thi công và công tác thí nghiệm tại công trường:
- Để thuận lợi cho công tác thi công công trình, nhà thầu sẽ bố trí tổng mặtbằng một cách hợp lý
* Lán trại, kho bãi tập kết thiết bị thi công, vật liệu:
Vị trí xây dựng lán trại, nhà kho đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình thicông các hạng mục công việc tiếp theo
- Nhà thầu bố trí hệ thống lán trại, nhà kho gọn, nhẹ, tháo lắp dễ dàng, các lántrại đều có mái che bằng lợp cọ hoặc bạt dứa Lán trại được nhà thầu làm bằng cột
gỗ D10-12cm, xung quanh che bằng cót ép hoặc nứa đan Sàn ngủ cho công nhânđược đóng thành từng tấm 2,2mx5m; Sàn kê vật liệu cách đất 40cm
* Phòng thí nghiệm:
- Đơn vị thi công hợp đồng với Trung tâm kiểm định xây dựng tỉnh Yên Bái
để thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra chất lượng các loại vật liệu và hạngmục công trình
- Các dụng cụ thí nghiệm hiện trường được để trong nhà kho, chủ động phục
vụ các công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình
- Bố trí 2 bảo vệ thường trực 24/24 đảm bảo trật tư an ninh trên công trường.Đồng thời lắp đặt bảng báo hiệu công trường, khẩu hiệu an toàn, nội quy ra vàocông trường ở những vị trí thích hợp
c- Chất thải trong quá trình thi công:
- Chất thải trong quá trình thi công được nhà thầu tập kết gọn gàng, liên hệvới chính quyền địa phương để tiến hành thu gom chôn lấp đúng nơi quy định.Những vật liệu dễ cháy tiêu hủy bằng phương pháp đốt
Trang 18d- Bố trí điện thi công:
- Liên hệ với cơ quan quản lý điện địa phương để đấu nối điện phục vụ sinhhoạt và quá trình thi công
Nhà thầu có cán bộ và công nhân chuyên môn về điện để quản lý vận hànhtheo dõi kiểm tra thường xuyên thiết bị theo đúng quy phạm an toàn
- Với nhu cầu sử dụng điện đã tính toán trên Nhà thầu bố trí 01 máy phát điện
dự phòng để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trường hoạt động
e- Bố trí nước thi công:
- Dùng nước suối phục vụ công tác thi công tại công trình Nguồn nước sinhhoạt dùng nước giếng đào
f- Bố trí hệ thống thoát nước:
-Khi san ủi mặt bằng tạo độ dốc theo hồ sơ thiết kế và bố trí các rãnh xương
cá trong quá trình thi công để đảm bảo thoát nước bề mặt
h- Giao thông, liên lạc:
- Giao thông:
- Các loại vật liệu được vận chuyển bằng ô tô đến vị trí thi công
- Sử dụng đường giao thông hiện có
- Liên lạc:
- Nhà thầu trang bị cho cán bộ kỹ thuật tại hiện trường bộ đàm cầm tay phục
vụ cho quá trình thi công Bố trí người trực điện thoại thường xuyên, liên tục tại nhàđiều hành công trình, đảm bảo liên lạc thông suốt giữa nội bộ của nhà thầu và giữanhà thầu với chủ đầu tư, tư vấn giám sát
2: Giải pháp trắc đạc để định vị công trình:
* Công tác định vị:
Nhà thầu có đầy đủ các phương tiện kỹ thuật: Như máy thủy bình, máy kinh
vĩ để phục vụ công tác trắc đạc Quá trình định vị mốc, phóng tuyến dùng máy kinh
vĩ Các công tác thi công được kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình, đảm bảo côngtrình thi công đúng kích thước hình học và vị trí theo thiết kế
- Trên cơ sở các mốc, cọc chi tiết, cọc định vị của Chủ đầu tư bàn giao choNhà thầu, Nhà thầu tiến hành xây dựng mạng lưới định vị chuẩn cho công trìnhtrong suốt quá trình thi công
Trang 19- Trước khi tiến hành thi công công trình và các bộ phận của công trình Nhàthầu sẽ tiến hành định vị vị trí và cao độ theo bản vẽ thiết kế.
- Nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng mạng lưới hệ thống tim, cốt của từng hạngmục bằng máy kinh vĩ và máy thủy bình Tim của từng hạng mục được bắn gửi lêncác vật cố định cách trục biên của công trình 2-3m
- Sau khi định vị xong toàn bộ các vị trí thi công Nhà thầu báo cáo chủ đầu
tư và tư vấn giám sát kiểm tra, chỉ bắt đầu thi công sau khi có sự đồng ý của chủđầu tư, tư vấn giám sát về phương án định vị các hạng mục công trình
vị trí được sử dụng khi định vị công trình
Các công tác trắc địa cần thực hiện theo một trình tự thống nhất, kết hợpthống nhất với một thời hạn hoàn thành từng bộ phận công trình và từng khâu côngviệc, đảm bảo vị trí, độ cao của khối lượng xây lắp đúng với yêu cầu thiết kế
Trước khi tiến hành công tác trắc địa cần nghiên cứu bản vẽ công trình, kiểmtra kích thước, độ cao trên các bản vẽ được sử dụng
Các máy và dụng cụ đo phải được đảm bảo chính xác và phải được kiểm tra,kiểm nghiệm, điều chỉnh trước khi đưa vào sử dụng
Vị trí mốc đánh dấu các trục, tuyến công trình phải ở nơi ổn định
Khi xây dựng xong các hạng mục công trình, phải đo vẽ hoàn công xác định
vị trí thực của công trình
3: Giải pháp thi công các hạng mục chính của công trình:
* Thi công mặt bằng, nền đường, công trình thoát nước trước sau đó thi côngmặt đường
3.1: Công tác chuẩn bị:
Ngay sau khi được thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ thương thảo và ký kếthợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, trên cơ sở HĐXD đã ký Nhà thầu tiến hành tổchức công trường như sau:
- Làm việc với Chủ đầu tư để nhận bàn giao mặt bằng và các tài liệu kỹ thuật,tim cốt, địa chất công trình Đồng thời chuẩn bị sẵn sàng khởi công theo kế hoạchcủa Ban quản lý dự án
- Chuẩn bị lực lượng, thành lập công trường có bộ máy chỉ huy, cán bộ kỹthuật, vật tư điều động các đơn vị công nhân xây lắp theo yêu cầu tiến độ côngviệc
Trang 20- Triển khai lực lượng thi công để tiến hành công tác định vị công trình, gatuyến;
- Báo cáo chủ đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng (nếu có vướng mắc)
- Bố trí mặt bằng tổ chức thi công như thiết kế tổng mặt bằng đã được Chủđầu tư thống nhất: Xây dựng các kho tàng hệ thống cấp, thoát nước công trường,điện thi công, đường giao thông công trường, máy trộn bê tông, cho thi công
- Làm việc với cơ quan quản lý điện, nước địa phương để ký hợp đồng cấpđiện nước phục vụ sinh hoạt và thi công
- Làm việc với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho CBCNV thựchiện các quy định của địa phương về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ
- Làm hệ thống thu thoát nước công trường, có hố ga thu nước và bơm thoátnước ra ngoài phạm vi công trường theo đường ống thoát nước chung để cho côngtrường luôn khô ráo, thuận lợi cho thi công
3.2: Trình tự thi công:
- Dựng lán trại, kho chứa vật liệu;
- Tiến hành đấu nối điện nước, chuẩn bị kho bãi, tập kết máy thiết bị thi công;định vị công trình;
- Thi công bãi đúc dầm
- Đổ cấu kiện đúc sẵn (03 dầm chính);
- Thi công móng, mố 2 bên đầu cầu + cống bản, cống tròn;
- Lắp đặt dầm chính; Thi công dầm ngang và bản mặt cầu
- Thi công các cống thoát nước;
- Thi công đường 2 bên đầu cầu + Bản quá độ;
- Thi công tứ nón;
- Thi công khe co dãn; Lan can; Cọc tiêu; Biển báo;
- Vệ sinh dọn dẹp toàn bộ công trình
3.3: Giải pháp thi công hạng mục lán trại, nhà kho:
Dựng lán trại, nhà kho bằng phương pháp thủ công; Lán trại lợp cọ hoặc bạtdứa Lán trại, nhà kho được làm bằng cột gỗ D10-12cm, xung quanh che bằng cót
ép hoặc nứa đan Sàn ngủ cho công nhân được đóng thành từng tấm 2,2mx5m; Sàn
kê vật liệu cách đất 40cm
3.4: Giải pháp thi công bãi đúc dầm:
- Đào đất hố móng mố cầu bằng máy xúc kết hợp thủ công, tận dụng đất đàomóng để đắp bãi đúc dầm;
- Xúc đất lên xe, vận chuyển đất ra vị trí đắp bãi đúc dầm;
Trang 21- Đầm chặt bãi đúc dầm bằng máy lu kết hợp đầm cóc.
3.5: Giải pháp thi công cấu kiện đúc sẵn: 03 dầm chính
- Dầm chính được đúc sẵn tại bãi đúc dầm gần vị trí lắp đặt; Sau khi cấu kiệnđảm bảo cường độ tiến hành lao dầm, lắp đặt dầm bằng cần cẩu
- Ván khuôn dùng ván khuôn thép định hình;
- Bê tông đổ cấu kiện dùng bê tông thương phẩm
3.6: Giải pháp thi công móng, mố cấu:
+ Thi công đào hố móng:
- Dùng máy đào gầu ≥ 0,8m3 đào hố móng mố đến cao độ
- Nhân công chỉnh sửa lại hố móng
- Đào hệ thống rãnh thoát nước trong hố móng Thoát nước hố móng dùng máybơm công suất 20CV bơm toàn bộ lượng nước trong hố móng, đảm bảo hố móng thicông luôn trong điều kiện khô ráo
+ Thi công bệ mố:
- Đổ bê tông lót móng mố ;
- Gia công, lắp đặt cốt thép, lắp dựng ván khuôn bệ mố
- Đổ bê tông bệ mố - Dùng bê tông thương phẩm
- Bảo dưỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
+ Thi công tường thân và tường cánh mố
- Sau khi thi công xong bệ mố, tiến hành tháo dỡ ván khuôn bệ mố
- Gia công, lắp dựng đà giáo, ván khuôn, văng chống, cốt thép tường thân,tường đỉnh, tường cánh mố
- Đổ bê tông tường thân, tường cánh, tường đỉnh bằng bê tông thương phẩm.Nhân công san và đầm bê tông bằng đầm dùi công suất 1,5 KWh
- Bảo dưỡng bê tông
+ Hoàn thiện mố:
- Tháo dỡ khung vây, đà giáo
- Thi công đá kê gối
- Hoàn thiện thi công mố
* Thi công đá kê gối, khối neo:
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông khối neo, đà kê gối theo đúng yêucầu, kích thước hình học trong TK BVTC
Trang 22thép toàn khối (TCVN 4453-1995); quy trình thi công nghiệm thu cầu cống vàmột số quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành khác.
3.7: Giải pháp thi công dầm phụ, bản mặt cầu:
- Sau khi dầm chính được lắp vào vị trí, tiến hành lắp dựng cốt thép, vánkhuôn, đổ bê tông dầm ngang (Ván khuôn dùng ván khuôn thép định hình; Bê tôngdùng bê tông thương phẩm)
- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông bản mặt cầu Bê tông dùng bê tôngthương phẩm
* Hoàn thiện cầu:
- Thi công gờ chắn bánh, lan can, thoát nước mặt cầu
- Thi công lớp phủ mặt cầu
- Thi công khe co giãn
3.8: Giải pháp thi công cống bản, cống tròn:
- Đào đất móng bằng máy xúc kết hợp thủ công;
- Cấu kiện ống cống tròn; tấm đan đúc sẵn sau đó chuyển ra vị trí lắp đặt;
- Bê tông cống bản; bê tông đế và hai đầu cống tròn đổ trực tiếp bằng bê tôngthương phẩm
3.9 Thi công mặt đường:
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Lên ga, cắm cọc xác định phạm vi thi công
- Phá đá, đào, đắp đất nền đường; đào khuôn đường: Dùng máy xúc đào nền;đầm chặt bằng máy lu
- Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 15cm – Rải cấp phối bằng máy san,đầm chặt bằng máy lu
- Thi công lót tạo phẳng bằng giấy dầu;
- Thi công mặt đường bê tông M250 dày 18cm Dùng bê tông thương phẩm
3.10 Thi công Tứ nón:
- Đào đất móng chân khay bằng máy xúc kết hợp thủ công;
- Đổ bê tông chân khay – Dùng bê tông thương phẩm;
- Lót đá dăm đệm bằng thủ công;
- Xây đá hộc, VXM mác 100 bằng thủ công Trong quá trình xây đặt các ốngthoát nước bọc vải địa kỹ thuật
3.11 Thi công Khe co dãn; Lan can; Cọc tiêu; Biển báo:
- Các cấu kiện thép khe co dãn, lan can, cọc tiêu, biển báo được đặt mua sẵntại các cơ sở sản xuất có uy tín trên địa bàn thành phố Yên Bái sau đó vận chuyểnvào công trình lắp đặt
4: Phương án và biện pháp vận chuyển đất đào đổ đi, phế thải và các loại vật liệu chính dùng cho công trình:
Trang 23- Đất vận chuyển đổ đi và phế thải của công trình đơn vị thi công sẽ liên hệvới UBND xã Thanh Lương và các xã lân cận để xin phép đổ thải Toàn bộ chi phíxin cấp phép đổ thải đơn vị thi công sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.
- Đất vận chuyển đổ đi, phế thải và các loại vật liệu chính dùng cho côngtrình được nhà thầu dùng ô tô tự đổ 7 tấn vận chuyển Trong quá trình vận chuyểnđơn vị thi công cam kết sẽ che đậy cẩn thận, không làm rơi vãi vật liệu, phế thải trênđường vận chuyển
- Các loại vật liệu dùng cho công trình làm đến đâu tập kết đến đó; Các vậtliệu khác như thép, đinh, dây buộc tập kết theo tiến độ thi công xếp trong kho côngtrình Vật liệu chở về công trình bằng ô tô tự đổ
- Tại vị trí lối ra vào công trình và tại các lối vào bãi đổ thải khi xe vậnchuyển ra vào bố trí biển cảnh báo 2 đầu và công nhân túc trực để hướng dẫn cácphương tiện tham gia giao thông, đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựngcông trình
Trang 24CHƯƠNG III : THI CÔNG XĐY DỰNG
Những căn cứ lập Biện phâp tổ chức thi công
Căn cứ văo hồ sơ mời thầu công trình: Cầu bản từ nhă ông Sinh đi sang nhẵng Tră (Bản Khinh), xê Thanh Lương, thị xê Nghĩa Lộ, tỉnh Yín Bâi
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngăy 26/01/2021 của Chính phủ vềviệc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xđy dựng văbảo trì công trình xđy dựng;
Căn cứ văo năng lực của nhă thầu vă tình hình thực tế khảo sât công trường
Một số tiíu chuẩn vă nghị định nhă thầu dự kiến âp dụng cho công trình:
Số, thời điểm ban
Tiíu chuẩn thi công vă nghiệm thu được âp dụng:
TCVN 4055: 2012 Công trình xđy dựng Tổ chức thi công
TCVN 4447- 2012 Công tâc đất, Thi công vă nghiệm thu
TCVN 9361:2012 Công tâc nền móng – Thi công vă nghiệm thu
TCVN 9115:2012 Kết cấu bí tông vă bí tông cốt thĩp lắp ghĩp- Thi côngvă nghiệm thuTCVN 4453:1995 Kết cấu bí tông vă bí tông cốt thĩp toăn khối- Quy phạm thi công vă nghiệm thu
TCVN 4085 - 2011 Kết cấu gạch đâ, quy phạm TC vă nghiệm thu
TCVN 9377 - 2012 Công tâc hoăn thiện trong xđy dựng
Trang 25TCVN 4519 - 1988 Hệ thống cấp thoát nước
22TCN 346-06 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đườngbằng phễu rót cátTCVN 9351 : 2012 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường –Thí nghiệm xuyên tiêu chẩnTCVN 5951: 1995 Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng
TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầuchung
TCVN 9345:2012
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹthuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóngẩm
TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn côngtác bảo trìTCXDVN 390:2007 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Quy phạm thi côngvà nghiệm thuTCVN 8828:2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
22TCN 332-06 Quy trình thí nghiệm chỉ số CBR của đất đá dăm trong phòng thí nghiệmTCVN 6260:2020 Xi măng (Xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ
thuật)TCXDVN 303:
2004 Công tác láng và lát trong xây dựng
22 TCN 333-06 Đất, đá (Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm)TCXDVN 234:
1999 Nối cốt thép có gờ
TCVN 7572-2006 Đá, dăm, sỏi dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuậtTCVN 7570-2006 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Trang 261- Biện pháp thi công:
1.1: Biện pháp thi công lán trại, nhà kho:
- Có mặt bằng bố trí lán trại và công trình tạm kèm theo
- Thi công toàn bộ bằng thủ công
- Các cột lán trại, nhà kho được làm bằng cột gỗ D10-12cm, xung quanh chebằng cót ép hoặc nứa đan Sàn ngủ cho công nhân được đóng thành từng tấm2,2mx5m; Sàn kê vật liệu cách đất 40cm
- Mái lợp cọ, đảm bảo thoáng mát
- Xung quanh nhà đào hệ thống rãnh thoát nước để không bị ngập úng khitrời mưa
- Sau khi thi công xong các hạng mục tiến hành dỡ lán trại, nhà tạm và dọndẹp vệ sinh, san gạt, đầm lèn trả lại mặt bằng
1.2 Biện pháp thi công mố cầu:
* Công tác đào đất móng:
- Định vị vị trí thi công bằng máy thủy bình và máy kinh vĩ;
- Đánh dấu vị trí đào đất móng bằng sơn đỏ;
- Dùng máy đào gầu ≥ 0,8m3 đào hố móng mố đến cao độ
- Đất đào móng được xúc lên xe, tận dụng đắp bãi đúc dầm
- Nhân công chỉnh sửa lại hố móng
- Đào hệ thống rãnh thoát nước trong hố móng Thoát nước hố móng dùng máybơm công suất 20CV bơm toàn bộ lượng nước trong hố móng, đảm bảo hố móng thicông luôn trong điều kiện khô ráo
* Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép:
a Vật liệu.
Các loại vật liệu dùng để sản xuất bê tông, bê tông cốt thép phải đạt các chỉtiêu đã quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật Trước khi đưa vật liệu vào thi công, nhà
Trang 27thầu sẽ lấy mẫu vật liệu, làm các thí nghiệm cần thiết như quy định của Tiêu chuẩn
kỹ thuật Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư Tư vấn mẫu các loại vật liệu, vị trí mỏ vật liệu,các Catalogue và chứng chỉ vật liệu của hãng sản xuất, các kết quả thí nghiệm, kiểmđịnh vật liệu do Phòng thí nghiệm của nhà thầu và các cơ sở thí nghiệm do chủ đầu
tư, kỹ sư tư vấn chỉ định
Các yêu cầu về vật liệu như đã nêu ở phần trên
b Công tác ván khuôn, đà giáo
Nhà thầu sử dụng đà giáo thép, chế tạo định hình trong công xưởng… Ở nhữngchỗ đặc biệt sẽ sử dụng chồng nề tà vẹt, rọ đá, lót các tấm bê tông và lắp dựng đàgiáo bằng các loại ray, thép hình
Ván khuôn chế tạo trong công xưởng, bằng thép đúng kích thước và hình dáng vậtthể, liên kết các mảng với nhau bằng bu lông Trước lúc đổ bê tông, bề mặt ván khuônđược làm vệ sinh, không để ảnh hưởng đến mỹ quan của bề mặt bê tông sau này
Ván khuôn, đà giáo, liên kết được thiết kế chắc chắn, ổn định dưới tác dụngcủa tải trọng thi công, có biến dạng trong giới hạn cho phép
Ván khuôn được tháo dỡ khi cường độ bê tông đạt tiêu chuẩn cho phép
Lắp đặt cốt thép bằng máy kết hợp nhân lực thủ công Vị trí cốt thép được cán
bộ kỹ thuật của nhà thầu kiểm tra chặt chẽ Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thépđược bảo đảm bởi các con kê làm bằng bê tông đúc sẵn, có cường độ của bê tôngkết cấu
d Thi công bê tông
Vận chuyển bê tông
Vận chuyển bê tông từ trạm trộn ra nơi đổ bê tông bằng xe mix
Tùy theo từng điều kiện cụ thể của hiện trường, xe mix có thể xả bê tông vào hộcvận chuyển để cần cẩu nhấc hộc vận chuyển tới đổ bê tông vào ván khuôn hoặc xe mix
xả bê tông vào máy bơm bê tông để máy bơm đẩy bê tông vào ván khuôn
Bê tông được đổ đúng kỹ thuật để tránh bị phân tầng Bê tông phải được đổnhẹ nhàng vào vị trí và không được rơi tự do từ khoảng cách lơn hơn 1m Độ dày
Trang 28các lớp đổ bê tông là 15-30cm đối với bê tông cốt thép và vào khoảng 45cm đối với
bê tông không cốt thép
Đổ bê tông:
- Việc đổ bê tông chỉ được tiến hành khi có đầy đủ điều kiện để vận chuyển bêtông ở hiện trường và đảm bảo liên tục Bê tông phải được đảm bảo không đông kết
12 tiếng ở hiện trường Việc không đông kết của bê tông trong 12 tiếng được yêu cầu
để tránh các vấn đề kỹ thuật trong khi đổ bê tông Bê tông được trộn theo tiêu chuẩnphù hợp, cỡ lớn nhất của cốt liệu không được vượt quá 25mm hoặc 2/3 khoảng trốngnhỏ nhất của thanh cốt thép và phải phù hợp với khả năng của máy bơm
- Dùng bê tông được cấp từ trạm trộn
- Trước khi đổ bê tông nhất thiết phải kiểm tra lại chất lượng vữa theo tiêuchuẩn
- Quá trình đổ bê tông phải diễn ra liên tục
Đầm nén, hoàn thiện bề mặt bê tông và bảo dưỡng
Bê tông phải được đầm liên tục và cẩn thận, đầm xung quanh cốt thép và cácgóc của ván khuôn để bê tông bám chặt vào cốt thép, không để lại các lỗ rỗng tổong
Bê tông được đầm bằng máy đầm rung cơ khí hoặc đầm dùi Không cho phépđầm rung bê tông quá mức trong ván khuôn bằng phương tiện đầm Khi cần thiết,
có thể hỗ trợ việc đầm rung bằng cách sử dụng các dụng cụ cầm tay thích hợp đểkhuấy bê tông để đảm bảo độ đậm đặc đúng quy cách và thích hợp
Đầm dùi phải có đường kính phù hợp với khoảng trống giữa các cốt thép, phải
là loại có tần số đủ cao và được công nhân có kinh nghiệm vận hành Đầm dùi phảingập trong bê tông tại các điểm cách đều nhau một khoảng gấp 10 lần đường kínhcủa đầm và tới hết chiều sâu của lớp bê tông mới đổ Phải chú ý thật cẩn thận để cốtthép không bị dịch chuyển và không làm ảnh hưởng đến sự đông cứng từng phầncủa bê tông Trong mọi trường hợp đầm không được trạm vào cốt thép Mỗi lầnnhúng đầm dùi vào bê tông phải để liên tục cho đến khi bọt khí của vữa không cònxuất hiện trên bề mặt bê tông nhưng không kéo dài quá 30 giây Đầm phải được rútlên một cách đều đặn theo phương thẳng đứng để không tạo thành túi khí trong bêtông
Khi chấm dứt việc đổ bê tông, tiến hành ngay công tác hoàn thiện bề mặt bêtông như quy định
Bảo dưỡng bê tông bằng phủ bao tải gai lên bề mặt bê tông và tưới nước giữ ẩm ítnhất 7 ngày đúng yêu cầu bảo dưỡng
Khi nhiệt độ không khí trong bóng dâm là 350C hoặc lớn hơn, một số biệnpháp đặc biệt sẽ được thực hiện trong quá trình thi công bê tông để đảm bảo nhiệt
độ của bê tông khi đổ không vượt quá 320C
Trang 29Bê tông tươi được đổ khi nhiệt độ không khí ở 350C hoặc cao hơn phải đượcche phủ để ánh nắng mặt trời không trực tiếp chiếu vào, thỏa mãn yêu cầu của kỹsư.
Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo khi bê tông có cường độ cho phép, quy định của Tiêuchuẩn kỹ thuật
Công tác thí nghiêm bê tông trong quá trình thi công
Trước khi đổ bê tông, Phòng thí nghiệm hiện trường được chấp thuận sẽ thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, làm thí nghiệm và thiết kế độ sụt, mác bêtông Trong quá trình đổ bê tông Phòng thí nghiệm sẽ lấy mẫu bê tông làm thínghiệm kiểm tra sự phát triển cường độ bê tông theo thời gian, đúng theo quy địnhcủa Tiêu chuẩn kỹ thuật Các kết quả thí nghiệm sẽ được trình kịp thời cho Kỹ sư
Tư vấn
*Công tác đắp đất lòng mố, hoàn thiện mố.
- Việc đắp lòng mố được bố trí tiến hành sau khi bê tông mố đủ cường độ chophép
- Đắp đất bằng máy xúc kết hợp thủ công, đầm chặt bằng đầm cóc Đất đắpđược chia từng lớp từ 20-30cm
1.3 Biện pháp thi công dầm chính:
a Thi công dầm bê tông cốt thép :
- Bãi đúc dầm được bố trí tại bãi đúc của nhà thầu Bãi đúc dầm được đắp sanphẳng đầm chặt đến cao độ thiết kế
b Công tác ván khuôn:
- Ván đáy phải được lắp trên mặt phẳng tuyệt đối suốt chiều dài Các đà ngangphải đặt vuông góc với ván đáy, đúng cự ly, đặt thanh chống tỳ sát chỗ đã định
- Thành ván khuôn sẽ dựng sau khi đã hoàn thiện phần cốt thép
- Điều chỉnh tim dọc ván khuôn dầm theo đường chuẩn từ tấm bịt đầu này sangtấm bịt đầu đối diện, chia đều bề dày của bụng dầm ra 2 bên bằng các vít điều chỉnhcủa chân chống
- Tất cả các bu lông nối ghép các mảnh ván khuôn, thanh giằng ván đáy phảiđược xiết chặt và đều
- Các lỗ ở bụng dầm có cốt thép chờ phải dùng mút xốp bó xung quanh bằng dâykẽm
* Các sai số khi lắp đặt ván khuôn
Trang 30- Số mép tấm so với đường thẳng 1
2 Sai số lắp dựng ván khuôn đáy
3 Sai số về lắp dựng ván khuôn thành
Về chiều dài giữa 2 mép trong ván khuôn đầu dầm +0; -10
- Sau khi dựng ván khuôn xong phải kiểm tra chiều dài 2 bên thành, chiều dàybản bụng, chiều rộng bầu, chiều cao khuôn, không được có sai số âm, chỉ cho phépsai số dương không quá 3mm với bản bụng, các vị trí khác sai số là dương 5mm
c Gia công và buộc cốt thép:
- Cốt thép dầm được sử dụng tại công trình là cốt thép ( Hòa Phát, Việt Đức).Cốt thép trước khi sử dụng đều phải có chứng chỉ của nhà sản xuất và chứng chỉ thínghiệm của cơ quan có thẩm quyền
- Cốt thép chở đến công trường phải được bảo quản thật tốt, phải che đậychống bị gỉ trước khi thi công
- Các lưới cốt thép thường được gia công theo đúng bản vẽ thiết kế
- Tất cả các cốt thép được dùng cho công việc đúc dầm đều phải được thínghiệm và có chứng chỉ mới được dùng
- Khi buộc cốt thép dùng con kê bằng bê tông có cường độ bằng cường độ của bêtông dầm ngoài ra còn được giải quyết bằng cách các lưới định vị được kéo dài thêmxuống ván đáy, đầu đập dẹt, mài 2 bên Toàn bộ cốt thép của dầm được treo vào lưới địnhvị
- Lưới định vị phải được chế tạo theo dưỡng Khi lắp buộc cốt thép tất cả phảiđược đánh dấu bằng sơn lên ván đáy với các màu sơn khác nhau để dễ phân biệtgiữa cốt choàng và lưới định vị Sai số dọc của lưới định vị 20mm, sai số ngang
- Tất cả cốt đai và cốt dọc nếu phải hàn cho chắc chắn
- Nếu cốt thép bị gỉ vàng phải dùng bàn chải sắt đánh sạch, không được dính dầumỡ
Trang 31- Cốt thép thân dầm buộc xong, ghép ván khuôn rồi mới lắp cốt thép chờ dầmphụ, việc đi lại trên ván khuôn phải được chú ý không cho đất rơi xuống ván đáy,nếu thấy bẩn phải được rửa sạch bằng nước.
Các sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép thường
1
Chiều dài các thanh thép
+ Sai số trên cả chiều dài thanh 30mm 2
Sai số về vị trí uốn cốt thép
+ Cốt thép có đường kính < 20mm 30mm + Cốt thép có đường kính 20mm 50mm
6
Sai số kích thước các khung:
7
Sai số trong các mối hàn hồ quang
+ Theo kích thước tiết diện ngang +2mm
- Các yêu cầu đối với vật liệu: Các công tác chi tiết vật liệu và yêu cầu tương
tự như đã trình bày ở trên
- Lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm:
Vị trí lắp ráp bản gối chôn sẵn phải cố định không được xê dịch trong khi đổ
bê tông Sai số cự ly giữa 2 bản chôn sẵn so với thiết kế không quá 5mm
- Gia công và buộc cốt thép:
- Cốt thép trơn và cốt thép gai phải hàn đối đầu hoặc hàn chồng hồ quang Tiêuchuẩn nghiệm thu theo 22 TCVN 247-98
- Mối hàn phải ngấu, cốt thép không được cháy, nứt Thí nghiệm uốn nguội vàchịu kéo theo 22 TCVN 247-98
- Khung cốt thép nên phân đoạn để chế tạo trước và buộc trong hệ dưỡng đểđảm bảo đúng kích thước hình học
- Tiêu chuẩn kỹ thuật buộc khung cốt thép như sau:
Trang 32Bê tông dầm được trộn bằng trạm trộn bê tông thương phẩm, có 1 máy trộn dựphòng.
* Các yêu cầu cơ bản:
- Cường độ bê tông phải thoả mãn yêu cầu các bước công nghệ thi công, thờigian tháo dỡ ván khuôn và đạt yêu cầu thiết kế
- Co ngót, từ biến nhỏ
- Tính nhuyễn cao, không bị phân tầng khi rung mạnh
- Nên dùng loại bê tông có tính dẻo thấp, tỷ lệ pha trộn khống chế theo cácđiều kiện sau:
+ Tỷ lệ N/X = 0,35 0,45
+ Độ sụt 810cm (đổ bằng gầu)
+ Dùng phụ gia hoá dẻo 13% trọng lượng xi măng
* Vật liệu trộn bê tông (nước, xi măng, cốt liệu thô và mịn) đều tính theo trọnglượng:
+ Nước và xi măng chính xác đến 1%
+ Cốt liệu thô và mịn chính xác đến 2%
+ Chất hoá dẻo tính theo thể tích, chính xác đến 1%
+ Các loại dụng cụ cân đong phải hiệu chỉnh chính xác trước khi đổ mỗi phiếndầm
* Thời gian trộn mỗi cối không được dưới 1,5 phút
* Nhân viên thí nghiệm phải luôn theo dõi độ ẩm của cát, đá để điều chỉnh tỷ lệ phatrộn
* Khi thí nghiệm chế tạo vào mùa hè phải tìm cách hạ nhiệu độ cát, đá Nhiệt
độ cát, đá nên hạn chế dưới 300C
* Chuyên chở bê tông: Vận chuyển bằng thùng chuyên dụng từ nơi trộn theo quyđịnh
e Đổ và đầm bê tông:
- Trước khi đổ bê tông dầm ván khuôn phải được bôi chống dính bằng một lớp
mỡ hoặc quét dầu nhờn HB40
- Dùng xe rải bê tông di chuyển với vận tốc 17m/phút từ đầu dầm này tới đầudầm kia, có dung tích phễu là 1m3
- Đổ bê tông theo phương thức rải theo từng lớp từ đầu này đến đầu kia bằng
xe rải BT chạy từ đầu dầm này đến đầu dầm kia Đầm rung hoạt động phối hợp chặtchẽ với đoạn đổ bê tông
- Thời gian dừng đổ bê tông giữa 2 lớp không được vượt quá 30 phút
- Chế độ kiểm tra phải được đặc biệt lưu ý, phải cử một số người theo dõi bêtông có bị rò rỉ ra ngoài ván khuôn hay không
f Bảo dưỡng bê tông, tháo ván khuôn dầm:
- Dầm được bảo dưỡng tự nhiên
- Chú trọng việc che phủ mặt thoáng sau khi đổ bê tông 2 giờ khi trời nắngnóng, bảo dưỡng bằng nước liên tục trong 14 ngày đêm kể cả đổ nước vào lỗ chừasẵn Luôn đảm bảo bề mặt bê tông được ẩm ướt trong thời gian đông kết
Trang 33- Khi cường độ bê tông đạt 200kg/cm2 cho phép tháo dỡ ván khuôn thành vàtấm bịt đầu tránh làm nứt nẻ hoặc sứt cục bộ.
- Khi cường độ bê tông đạt 100% cường độ thiết kế mới được dỡ dầm ra khỏiván đáy và sàng dầm
g Nghiệm thu sản phẩm – vận chuyển lao lắp
Công tác nghiệm thu dầm cầu bê tông cốt thép phải tuân thủ các quy định củaviệc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành
- Trong quá trình thi công dầm bê tông cốt thép đối với mỗi bước thi công đềuphải có biên bản nghiệm thu từng phần: Ván khuôn, nền bãi, cốt thép, bê tông, phụgia, nghiệm thu bơm vữa v.v
- Sau khi hoàn thiện một phiến dầm tiến hành kiểm tra kích thước hình học củadầm: Kích thước hình học của dầm phải phù hợp với kích thước trong bản vẽ thiết
kế, sai số cho phép nằm trong bảng quy định sau:
B ng sai s cho phép v kích thảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu) ối lượng mẫu) ề kích thước hình học của dầm: ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).c hình h c c a d m:ọc của dầm: ủa dầm: ầu qui định trong bảng dưới đây:
- Kiểm tra các vết nứt của dầm phải đặc biệt chú ý tuỳ theo vị trí vết nứt, sốlượng vết nứt, thời gian xuất hiện vết nứt, mức độ phát triển vết nứt phải có tổcông tác có dụng cụ đo vẽ ghi lại trên bản vẽ cũng như đánh dấu các vết nứt tại dầm
để tiện theo dõi Việc đánh gái chất lượng khi có các vết nứt do một hội đồngchuyên gia đánh giá
- Một phiến dầm sau khi đã được kiểm tra nghiệm thu tất cả các khâu trên thìtiến hành sàng ngang dầm ra khỏi bệ đúc và có thể tiến hành vận chuyển, lao lắp
+ Công tác lao lắp dầm chủ
+ Trình tự thi công lao lắp dầm.
- Dầm bê tông cốt thép được đúc sẵn ở trên bãi đúc dầm với số lượng là 03 dầm
- Nhà thầu làm đường vận chuyển dầm, đường di chuyển xe lao trên trênphạm vi đường đầu cầu:
- Xe goòng chạy trên 2 thanh ray P43, 2 thanh ray P43 được đặt trên các tàvẹt gỗ kê trên nền đất đầm chặt có đệm 10 cm đá dăm
Trang 34- Liên kết giữa ray và tà vẹt bằng đinh crămpông, Tà vẹt gỗ có kích thước20x14x180cm, khoảng cách giữa các thanh tà vẹt là 70 cm
- Bố trí hệ thống tời kéo, tời hãm
- Tiến hành lắp dựng nhịp thép hình có mũi dẫn xe lao dầm tại vị trí đườngđầu cầu trùng tim dọc cầu Dựng giá pootic trên xà mũ 2 mố cầu
Dầm bê tông cốt thép 18m được sàng ra đường lao và đặt lên 2 xe goòng chở dầm
- Dùng tời kéo, tời hãm lao dọc dầm ra vị trí nhịp cần lắp
- Dùng 2 cần cẩu để nâng và lắp đặt lần lượt từng dầm vào vị trí
- Các dầm còn lại trình tự lao lắp tương tự như trên
- Sau khi lao lắp song nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thông vật tư lao lắp dầm
- Thi công dầm ngang và hệ mặt cầu, lan can
- Hoàn thiện
1.4.Thi công dầm ngang:
Sau khi đã hạ chỉnh hoàn thiện dầm dọc vào vị trí được Tư vấn giám sát
nghiệm thu lao lắp dầm, tiến hành lắp dựng ván khuôn phần hẫng mặt cầu cần lắpđặt thêm hệ thống sàn đạo, văng chống đảm bảo chắc chắn, ổn định mới gia cônglắp đặt cốt thép và đổ bê tông dầm ngang Sử dụng hệ ván khuôn treo, móc để đổ bêtông Để đầm bê tông dùng đầm dùi để đầm Công tác trộn và đổ bê tông tiến hànhtương tự các hạng mục trên
1.5 Thi công bê tông mặt cầu, gờ lan can:
- Sau khi thi công xong dầm ngang và được tư vấn giám sát nghiệm thu nhàthầu tiến hành lắp ván khuôn mặt cầu Quá trình thi công mặt cầu cần phải bố trí cốtthép chờ của gờ đỡ lan can, đặt lỗ chờ của hệ thống thoát nước và đặt ván khuôn để
đổ bê tông trừ vị trí sẽ lắp đặt khe co giãn mặt cầu
- Khi bê tông mặt cầu đã ổn định cho phép đi lại thi công trên mặt cầu đượcmới tiến hành thi công gờ đỡ lan can, quá trình đổ bê tông gờ lan can nhà thầu trừ lỗ
để lắp đặt lan can tay vịn
- Công tác bê tông như nêu trên
1.6 Thi công hệ thống thoát nước mặt cầu :
Vật liệu ống thoát nước mặt cầu tuân thủ theo yêu cầu
- Các ống thoát nước phải được kiểm tra và chấp thuận chất lượng trước khilắp đặt Tất cả các ống có sai khác về chất lượng và kích cỡ đều phải được loại bỏ.Phương pháp lắp đặt phải được sự chấp thuận của kỹ sư Các tấm đậy phải được lắpđặt tại những vị trí đã được chỉ định trong bản vẽ và đồng bộ với ống thoát nước
1.7 Lắp đặt lan can tay vịn.
Dùng máy thuỷ bình xác định vị trí ngang dọc và cao độ của gờ lan can, tiến hành
vệ sinh bê tông phần tiếp giáp để đảm bảo sự đồng nhất của bê tông Tiến hành lắp dựngcốt thép ván khuôn gờ lan can (tuân thủ theo đúng thiết kế và các quy định về cốt thép
và ván khuôn như đã nêu ở trên) Sau khi được Tư vấn giám sát đồng ý tiến hành đổ bêtông gờ lan can (tuân thủ theo quy định đổ bê tông như đã nói ở phần trên) Khi bê tôngđạt cường độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn, hoàn công gờ lan can trình Tư vấn giám sát
để tiến hành thi công hạng mục tiếp theo
Trang 35Khi được sự đồng ý của Tư vấn giám sát tiến hành đo đạc lắp dựng phần lancan mạ kẽm
Lắp dựng xong tiến hành đo đạc hoàn công kết thúc công tác thi công lan can
1.8 Thi công lắp đặt khe co giãn:
- Vệ sinh sạch bụi, sạch dầu và các chất gây ô nhiễm và tạo nhám tại vị trí bêtông sẽ đặt khe co giãn
- Gia công cốt thép đúng theo thiết kế, lắp dựng ván khuôn thành và neo chống
cố định ván khuôn
- Các khe co giãn là thép ngoại nhập, được lắp đặt sau khi đã lao lắp dầm Trongquá trình đổ bê tông dầm, tường đầu mố Nhà thầu đã bố trí để các thanh cốt thép chờliên kết bu lông bắt bản khe co giãn sau này Liên kết bu lông khe co giãn với hệthống cốt thép chờ và đổ bê tông phần bản phủ mặt cầu, phần phía trên tường đầu.Tiến hành lắp đặt khe co giãn vào vị trí, bắt đai ốc và mời Tư vấn giám sát nghiệmthu
1.9 Thi công đường hai đầu cầu và các hạng mục khác:
a Thi công nền đường đào.
- Phương pháp thi công chủ đạo là dùng máy xúc kết hợp với thủ công để thựchiện
* Trình tự thi công:
- Sau khi đã thực hiện xong công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng, tổ chức giaothông trong đoạn tuyến thi công, Nhà thầu tiến hành kiểm tra lên ga xác định giớihạn phạm vi thi công
- Nhà thầu dùng tổ hợp máy xúc, ô tô, máy ủi kết hợp với thủ công để thi công.Tại những vị trí khối lượng nhỏ lẻ việc huy động máy móc đến vị trí đó là khônghiệu quả thì Nhà thầu tiến hành dùng nhân công với các dụng cụ chuyên dùng để thicông nền đường đào
- Những vị trí cần phá đá dùng máy xúc, lắp búa để phá đá
- Trong quá trình thi công nền đường đào Nhà thầu luôn chú ý đến đảm bảothoát nước kịp thời tránh các hậu quả xấu có thể xẩy ra như phải ngừng thi côngmột thời gian, phải làm thêm một số công tác phát sinh do mưa gây ra Để đảm bảothoát nước nhà thầu tiến hành thi công các rãnh thi công và đảm bảo độ bằng phẳngtrên bề mặt của nền đào tránh hiện tượng có nước đọng trên bề mặt nền đào, thicông đến đâu dọn dẹp sạch đất đào ra đến đó
* Yêu cầu thi công
- Thoát nước khu vực thi công
+Trước khi đào hoặc đắp nền đường xây hệ thống tiêu thoát nước, trước hết làtiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh…) ngăn không cho chảy vào
hố móng công trình và nền đường Đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch…tùyđiều kiện địa hình và tính chất công trình
+ Phải luôn luôn giữ mặt bằng mỏ khai thác đất có độ dốc để thoát nước Độdốc 5% theo chiều dọc và 2% theo chiều ngang
Trang 36+ Đất đào ở các rãnh thoát nước, mương dẫn dòng trên sườn đồi núi không đổlên phía trên mà đổ phía dưới tạo bờ con trạch theo tuyến mương rãnh.
+ Trong trường hợp rãnh thoát nước hoặc dẫn dòng nằm sát bờ mái dốc hố đào thìgiữa được đắp bờ ngăn Mái bờ ngăn sẽ nghiêng về phía mương rãnh với độ dốc từ 2%4%
+ Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi đất và mỏ vật liệu thoát ra luôn đảm bảothoát nhanh và tránh xa những công trình sẵn có hoặc đang xây dựng tránh ngậpúng, xói lở vào công trình Nếu không có điều kiện làm mương thoát nước thì Nhàthầu bố trí trạm bơm tiêu nước cưỡng bức
+ Khi công tác đào ở những vị trí ở dưới mực nước ngầm Nhà thầu có biệnpháp tiêu mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoàicông trình Hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạmbơm tiêu nước được bố trí cho từng giai đoạn thi công công trình Trong bất cứtrường hợp nào cũng không để đọng nước làm ngập mặt đường
+ Khi thi công đá không được vượt quá các giá trị qui địnhất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnht, ngo i l p ới đây (tính theo % khối lượng mẫu) đá không được vượt quá các giá trị qui địnhất trong đá không được vượt quá các giá trị qui định ằm dưới mực nước ngầm bị bão hoàt n m dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).i m c nực nước ngầm bị bão hoà ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).c ng m b bão hoầu qui định trong bảng dưới đây: ị qui định
nưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).c, còn chú ý t i l p ới đây (tính theo % khối lượng mẫu) ới đây (tính theo % khối lượng mẫu) đá không được vượt quá các giá trị qui địnhất trong đá không được vượt quá các giá trị qui định ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).t t trên m c nực nước ngầm bị bão hoà ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).c ng m do hi n tầu qui định trong bảng dưới đây: ện tượng mao dẫn ượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị qui địnhng mao d n.ẫu).Chi u d y l p ề kích thước hình học của dầm: ầu qui định trong bảng dưới đây: ới đây (tính theo % khối lượng mẫu) đá không được vượt quá các giá trị qui địnhất trong đá không được vượt quá các giá trị qui định ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).t t phía trên m c nực nước ngầm bị bão hoà ưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).c ng m cho trong b ng sau:ầu qui định trong bảng dưới đây: ảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu)
đủ rộng đảm bảo cho nước thấm vào ít nhất
+ Tất cả các hệ thông tiêu nước trong thời gian thi công công trình đều đượcbảo quản tốt để đảm bảo hoạt động bình thường
- Các yêu cầu thực hiện
+ Các vật liệu đào ra mà phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đều được dùng ởnhững chỗ có thể thực hiện để đắp nền đường và đắp những chỗ khác theo chỉ dẫncủa Tư vấn giám sát
+ Những đống đất dự trữ được vun gọn, đánh đống, sạch theo cách thức chấpnhận được, đúng vị trí và không làm ảnh hưởng đến dây truyền thi công
+ Vật liệu thừa, bỏ đi ở các khu vực nền đường đào hoàn toàn không đổ đống
ở phía cao hơn của nền đường, phía trên của taluy đào, chúng được đổ về phía thấpcủa nền đường và đổ cách quãng, đảm bảo an toàn cho nền đường, các công trình vàcác tài sản khác
+ Để nền đắp, các lớp móng không bị ẩm ướt, trong quá trình thi công và saukhi thi công Nhà thầu luôn luôn tạo những mương thoát nước hoặc rãnh nước thíchhợp bằng cách hoạch định công việc đào rãnh ở cửa ra của các công trình thoátnước Nhà thầu thường xuyên nạo vét, làm sạch mọi cống, mương, rãnh như vậy
Trang 37(hoặc khi Tư vấn giám sát yêu cầu) sao cho nước dễ dàng thoát khỏi khu vực thicông.
+ Những hư hại đến nền đường và các công trình đã có và đang thi công mà doviệc không chú trọng đến việc thoát nước gây ra Nhà thầu sẽ có những biện pháptích cực trong việc sửa sang lại bằng kinh phí của mình
+ Công việc đào được tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phốihợp với các giai đoạn thi công khác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công tácđắp nền và thoát nước trong mọi nơi mọi lúc
+ Cao độ mặt nền đường được sửa sang phù hợp với những yêu cầu và quytrình thi công hoặc theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế đã đượcduyệt dưới sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
b Thi công nền đường đắp:
Phạm vi thi công.
Công việc này bao gồm: Việc đắp nền đường, việc chuẩn bị phạm vi lòngđường, việc rải và đầm nén vật liệu đúng quy trình kỹ thuật Các vật liệu không phùhợp được đào bỏ ra khỏi phạm vi công trường
Dạng nền đường này nằm ngay trong đoạn tuyến được thiết kế mới phân bốchủ yếu trong trường hợp nắn chỉnh tuyến hoặc là nằm ở các vị trí bám theo timđường cũ nhưng nền đường được đắp cao Công việc thi công chính là tiến hànhbóc bỏ lớp hữu cơ, đào cấp sau đó tiến hành đắp thành từng lớp cho tới khi đạt cao
độ thiết kế
* Yêu cầu đối với vật liệu đắp nền đường:
Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lạitrong nền đắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toànbằng máy ủi hoặc máy san nền cho đến khi hết rễ cỏ
Tốt nhất nên dùng một loại đất đồng nhất cho một đoạn nền đắp, nếu thiếu đất
mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nước để đắp thì phải hết sức chú ý đến công tácthoát nước của vật liệu đắp nền đường Không được dùng đất khó thoát nước baoquanh bịt kín lớp đất dễ thoát nước
Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp đất nền đường, độ ẩm củađất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu) Nếuđất quá ẩm hoặc quá khô nhà thầu sẽ xử lý phơi khô hoặc tưới thêm nước cho phùhợp
* Biện pháp thi công.
Sử dụng máy cao đạc để xác định phạm vi thi công
Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: Chân taluy đắp, timđường và mép đường
Sử dụng máy đo cao (máy đo cao NIKKON, toàn đạc TOPCOM 320) xác địnhcao độ đắp tại tim đường, mép đường sao cho đảm bảo độ dốc ngang của nềnđường, độ dốc của mái taluy theo đúng thiết kế
Khi nền đắp trên sườn đồi hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nền đắp cũ,hoặc khi nền đắp nằm trên một mái đất dốc ít nhất 1:5 hoặc ở những vị trí do tư vấn