1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng bảo vệ môi trường du lịch ở đồ sơn – hải phòng

32 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Bảo Vệ Môi Trường Du Lịch Ở Đồ Sơn – Hải Phòng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Bảo Vệ Môi Trường
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 227,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ảnh hưởng đến kết cấu dân số số lượng, thành phần, giới tính theo ngành nghề: Donhu cầu về nhân lực và sức hút lao động từ thu nhập khách du lịch, du lịch phát triển sẽ thuhút một phần

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Lý do lý thuyết 1

1.2 Lý do thực tiễn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH 2

1.1 Môi trường du lịch là gì? 3

1.1.1 Môi trường là gì? 3

1.1.2 Môi trường du lịch là gì? 3

1.2 Mối liên hệ giữa môi trường và phát triển du lịch 3

1.2.1 Môi trường là tiền đề, tồn tại cho việc phát triển du lịch 3

1.2.2 Mối liện hệ giữa việc phát triển du lịch đến môi trường 3

1.3 Tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường du lịch ở Việt Nam nói chung 8

1.3.1 Các vấn đề về môi trường hiện nay trên toàn thế giới 8

1.3.2 Hiện trạng môi trường Việt Nam trong quá trình phát triển du lịch 10

1.3.3 Nội dung QLNN về các biện pháp bảo vệ môi trường du lịch 13

1.3.4 Tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường du lịch 14

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH 16

Ở ĐỒ SƠN – HẢI PHÒNG 16

2.1 Khái quát về điểm du lịch Đồ Sơn 16

2.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.2 Thực trạng phát triển du lịch ở Đồ Sơn – Hải Phòng 17

2.2 Thực trạng vấn đề môi trường du lịch ở Đồ Sơn – Hải Phòng 19

2.2.1 Thực trạng môi trường du lịch ở Đồ Sơn – Hải Phòng 19

2.2.3 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở biển Đồ Sơn 23

2.3 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch ở Đồ Sơn 26

2.1.1 Giải pháp xử lý ô nhiễm 26

2.3.2 Giải pháp bảo vệ môi trường du lịch Đồ Sơn trong dài hạn 27

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

xã hội, các nét đẹp văn hóa… Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, du lịch cũngdần có những tác động tới môi trường sống của con người.

Du lịch và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, môi trường là tiền đề, cơ sởcho phát triển du lịch và ngược lại phát triển du lịch tác động đến môi trường trên hai khíacạnh tích cực và tiêu cực

Bảo vệ môi trường du lịch gắn liền với sự phát triển bền vững là một nội dung quantrọng của các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành du lịchnói riêng của quốc gia Nếu không đạt vị trí bảo vệ môi trường thì không thể đạt được mụctiêu phát triển ngành du lịch tại địa phương hay một vùng du lịch

1.2 Lý do thực tiễn

Với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng du lịch dồi dào, du lịch Đồ Sơn - Hải Phòngđang phát triển mạnh mẽ xứng đáng là một trọng điểm du lịch quốc gia, có các khu du lịchmang tầm cỡ quốc gia và quốc tế Đi cùng với phát triển du lịch sẽ gây những tác động xấuđến môi trường địa phương mà thực trạng về sự ô nhiễm này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơntrong phần chính của đề án này Với mục đích giải quyết tình trạng ô nhiễm hiện tại ở Đồ Sơncũng như tìm ra biện pháp bảo vệ môi trường du lịch Đồ Sơn trong tương lai, em chọn đề tàinày để nghiên cứu rõ hơn về công tác bảo vệ môi trường du lịch ở Đồ Sơn – Hải Phòng, đánhgiá ưu nhược điểm từ đó đề xuất được giải pháp đúng đắn cho việc bảo vệ môi trường du lịchđịa phương này

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Tìm biện pháp xử lý ô nhiễm hiện tại và bảo vệ môi trường du lịch Đồ Sơn trongtương lai

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về BVMT, BVMT du lịch

- Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường ở Đồ Sơn hiện nay

Trang 3

- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở Đồ Sơn

- Trên cơ sở nguyên nhân tìm ra cách khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, giúp

phát triển du lịch Đồ Sơn – Hải Phòng

3 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường du lịch Đồ Sơn và thực trạng bảo vệ môi trường du lịch Đồ Sơn

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tập trung vào khu vực các bãi tắm của Đồ Sơn ở Hải Phòng

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp và qua hình ảnh

- Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin: Lấy thông tin qua Internet, sách báo.

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH

Trang 4

1.1.2 Môi trường du lịch là gì?

“ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằmthỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”(Pháp lệnh du lịch, 2/1999) Các hoạt động du lịch liên quan một cách chặt chẽ với môitrường bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn

Khái niệm môi trường du lịch theo nghĩa rộng là “các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xãhội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển” Hoạt động du lịch có mốiquan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích pháttriển và các tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường

1.2 Mối liên hệ giữa môi trường và phát triển du lịch

1.2.1 Môi trường là tiền đề, tồn tại cho việc phát triển du lịch

Qua khái niệm về môi trường du lịch được nêu ở mục trên, ta có thể thấy môi trường làtiền đề, tồn tại cho việc phát triển du lịch Trong hoạt động du lịch thì khách du lịch đống vaitrò quyết định tồn tại và phát triển du lịch tại một điểm du lịch Số lượng khách du lịch ítnhiều phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và nhân văn, tức là môi trường du lịch

Môi trường du lịch luôn luôn tỷ lệ thuận với khách du lịch, môi trường tốt, phong phú

và hấp dẫn thuận lợi thu hút khách càng đông và tạo điều kiện tích cực đến phát triển du lịchmang lại nhiều thu nhập cho nền kinh tế quốc gia, địa phương và cộng đồng

Phát triển du lịch đồng nghĩa với việc khai thác các giá trị tài nguyên môi trường Tạiđiểm du lịch có tài nguyên hấp dẫn và môi trường tốt thu hút nhiều khách đến tham quannghiên cứu khai thác các giá trị của tài nguyên du lịch và đồng thời các dịch vụ du lịch phục

vụ cho nhu cầu khách cũng phát triển

1.2.2 Mối liện hệ giữa việc phát triển du lịch đến môi trường

1.2.2.1 Tác động tích cực

Du lịch phát triển sẽ mang lại những đóng góp to lớn cho nền kinh tế xã hội trên 4 lĩnhvực chủ yếu sau:

Trang 5

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh thu nhập quốc dân: Du lịch là ngành kinh tế

tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, do đó việc phát triển du lịch gópphần thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển thông qua việc đáp ứng các sản phẩm du lịchphục vụ du cầu của khách hàng như: phương tiện vận chuyển, thông tin liên lạc, cấp điện, cấpnước… có ý nghĩa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng Thu nhập xã hội từ du lịch gópphần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp vào việc nâng cao đời sống cho dân địaphương Đồng thời thông qua các hoạt động du lịch sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa của các

xã có điểm du lịch

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho một bộ phận cộng đồng địa phương thông qua các dịch vụ phục vụ du lịch: Phát triển du lịch từ khau

chuẩn bị đầu tư xây dựng đến khi có các hoạt động du lịch diễn ra sẽ tạo thêm nhiều khả năng,

cơ hội việc làm cho cư dân địa phương (mở hàng, quán phục vụ du khách, các công việc trongcác cơ sở kinh doanh du lịch, xây dựng hay tham gia vào các công đoạn xây dựng công trình,tham gia vào vận chuyển du khách…) Ai cũng thấy được rằng tại một vùng hay một địaphương phát triển cũng mang lại thu nhập chung cho cộng đồng dân cư địa phương, nhà nước

và địa phương

- Góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội địa phương: Phát triển du lịch kéo

theo các dịch vụ đi kèm góp phần cải thiện về cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cho địa phương:

Y tế, giao thông, thông tin liên lạc, các khu vui chơi giải trí… và do có các dự án phát triển dulịch sẽ kéo theo các dự án đầu tư khác về cơ sở hạ tầng tới khu du lịch

- Tạo điều kiện phát triển giao lưu văn hóa giữa các vùng, cộng đồng trong khu vực và quốc tế: Việc phát triển du lịch mở ra cơ hội giao lưu văn hóa của người dân trong vùng với

các địa phương trong cả nước, với người nước ngoài thông qua giao tiếp với khách du lịch.Phát triển du lịch góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ trong vùng về cơ sở hạ tầng xãhội cũng như nhận thức của dân địa phương Những tác động về văn hóa xã hội của du lịchđược thể hiện trong việc góp phần làm thay đổi các hệ thống giá trị, tư cách cá nhân, quan hệgia đình, lối sống tập thể, hành vi đạo đức, lễ nghi truyền thống… khi người dân địa phươngquan hệ trực tiếp và gián tiếp với du khách

1.2.2.2 Tác động tiêu cực

Những thành tựu mà du lịch mang lại cho nền kinh tế xã hội là không nhỏ theo nhưphân tích ở trên Tuy nhiên cũng như bất kỳ một ngành kinh tế nào thì việc phát triển du lịchcũng khó tránh khỏi những ảnh hưởng xấu đến môi trường Những tác động chính của hoạtđộng du lịch tới môi trường kinh tế xã hội tập trung vào 6 vấn đề sau:

Trang 6

- Ảnh hưởng đến kết cấu dân số (số lượng, thành phần, giới tính) theo ngành nghề: Do

nhu cầu về nhân lực và sức hút lao động từ thu nhập khách du lịch, du lịch phát triển sẽ thuhút một phần không nhỏ lao động trong các ngành khác đặc biệt là trong nông nghiệp làmgiảm lượng lao động sản xuất lương thực của địa phương có hoạt động du lịch Bên cạnh đóhiện tượng nhập cư của một số lao động trong du lịch, của những nhà đầu tư kinh doanh dulịch ở nơi khác về và vấn đề di cư của dân trong khu vực do nhu cầu giải phóng mặt bằng sẽgây ra những vấn đề khác nhau của xã hội như mâu thuẫn giữa người mới với cư dân địaphương trong cư trú, tìm kiếm việc làm, thay đổi phong cách sinh hoạt… Tuy nhiên ở đây chủyếu là sự thay đổi trong nội tại nhất là hợp lý hóa việc tổ chức sản xuất dịch vụ trong bản thânnông dân khu vực Việc xây dựng các khách sạn cao tầng sẽ là nguyên nhân của việc dichuyển chỗ ở và tái định cư ngoài ý muốn của người dân địa phương do nhu cầu giải phóngmặt bằng

- An ninh và trật tự an toàn xã hội bị đe dọa: Du lịch phát triển thu hút ngày càng đông

du khách cả khách quốc tế và khách nội địa, nhiều đối tượng khách khó có thể kiểm soát được

do vậy các tệ nạn xã hội sẽ phát sinh thông qua hoạt động của khách du lịch hay đáp ứng nhucầu của du khách như: mại dâm, ma túy, cờ bạc, tranh giành khách giữa những người dân địaphương…ngoài ra do việc phân bổ lợi ích và chi phí trong nhiều trường hợp chưa được côngbằng sẽ gây ra mâu thuẫn giữa những người làm du lịch với dân địa phương

- Gây áp lực lên cơ sở hạ tầng nội khu vực theo mùa: Do tính mùa vụ của hoạt động du

lịch cho nên vào thời kỳ cao điểm số lượng khách và nhu cầu sinh hoạt cả du khách có thểvượt quá khả năng đáp ứng về dịch vụ công cộng và cơ sở hạ tầng của địa phương tiêu biểu làách tắc giao thông, các nhu cầu về cung cấp nước, năng lượng, khả năng của hệ thống xử lýnước thải, xử lý chất rắn vượt quá khả năng của địa phương nơi diễn ra các hoạt động du lịch

- Thay đổi phương thức tiêu dùng: Việc phát triển du lịch đã mang lại tăng thu nhập và

mức sống của dân địa phương, tăng sức mua nhưng đồng thời cũng làm tăng giá các hàng hóa

và nguyên vật liệu, thực phẩm Điều này biểu hiện rõ nhất ở sự chi tiêu tương đối thoải máicủa khách du lịch làm giá cả của các mặt hàng trong khu vực bị nâng cao hơn gây khó khăntrong cơ cấu chi tiêu của dân cư trong vùng, đặc biệt là đối với những người có thu nhập thấp.Hơn nữa với tỷ trọng ngày càng tăng của du lịch, dịch vụ đòi hỏi người dân địa phương phảihiểu biết thêm nhiều mặt nhất là về cơ chế thị trường

- Chuẩn mực xã hội thay đổi, trong một số trường hợp làm suy thoái văn hóa truyền thống: Khi đi du lịch phát triển, người dân trong vùng có nhiều điều kiện tiếp xúc với khách

du lịch sẽ dẫn đến quan niệm sống, lời nói và việc làm sẽ thay đổi các hệ thống giá trị, nhâncách, quan hệ gia đình, lối sống tập thể, hành vi đạo đức, lễ nghi truyền thống Một số đơn vị

Trang 7

kinh doanh du lịch chỉ chạy theo lợi nhuận đã thương mại hóa các hoạt động văn hóa biến lễhội thành loại hình nghệ thuật trình diễn, mất lễ nghi đối với các nghi thức tôn giáo truyềnthống Các hoạt động du lịch chuyên đề như khảo cổ học có thể nảy sinh mâu thuẫn với cáchoạt động tín ngưỡng ở địa phương.

- Tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền xã hội: Du lịch gắn liền với việc tiếp xúc của dân

cư địa phương với khách du lịch ngoại vùng, do vậy sự xâm nhập của dòng khách du lịch từcác vùng địa lý và các chủng tộc khác nhau cũng đồng thời kéo theo nguy cơ lan truyền cácbệnh khác nhau (bệnh ngoài da, đường ruột, bệnh lây truyền qua đường tình dục…) Ngoài ra,các ô nhiễm môi trường (rác thải, nước bẩn, ô nhiễm không khí, tiếng ồn…) cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới sức khỏe cộng đồng dân địa phương

1.2.2.3 Tác động của du lịch tới môi trường tự nhiên

Hoạt động du lịch luôn dựa vào khai thác các điều kiện tự nhiên và môi trường xungquanh nên việc phát triển du lịch không thể tránh khỏi tác động ảnh hưởng nhất định đến cácnhân tố môi trường tự nhiên như: không khí, nước, đất và hệ động thực vật Dưới đây là phântích khái quát những tác động của du lịch đối với các nhân tố tự nhiên:

- Đối với môi trường không khí: Môi trường không khí luôn có phản ứng trực tiếp đối

với các hoạt động du lịch:

+ Góp phần ổn định điều kiện vi khí hậu trong vùng: Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa khách du lịch, trong khuôn viên các khu du lịch đã bố trí một số vườn hoa, công viên,rừng cảnh quan, hồ nước… có tác dụng tích cực vào việc điều hòa không khí, góp phần cảithiện khí hậu và làm giảm bớt ô nhiễm không khí tại khu vực

+ Ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông vận tải, từ các dịch vụ du lịch+ Gia tăng tiếng ồn

+ Ô nhiễm không khí từ khách du lịch: Nhu cầu tham quan của khách du lịch tăng gây

áp lực sức chứa lên các điểm du lịch dẫn đến hiện tượng thiếu không khí trong lành Ngoài ramột số khách mắc bệnh lây truyền qua đường hô hấp sẽ làm nhiễm khuẩn không khí trong nộikhu vực

+ Ô nhiễm không khí từ chất thải sinh hoạt của hoạt động du lịch

- Đối với môi trường nước

+ Góp phần đảm bảo chất lượng nước trong và ngoài khu vực, giảm sức ép gây ô nhiễmnguồn nước: Du lịch phát triển kéo theo các dự án về cấp thoát nước trong từng khu du lịchnhư: xây dựng nhà máy nước sạch, đặt hệ thống chảy riêng nước thải rất có ý nghĩa làm sạchmôi trường giúp người dân địa phương có nước sạch để sinh hoạt

Trang 8

+ Ô nhiễm nước mặn từ quá trình xây dựng các khu du lịch: Việc thải rác bừa bãi từ quátrình xây dựng, rác thải sinh hoạt từ dân cư địa phương, công nhân nhập cư và khách du lịch,các cơ sở dịch vụ làm nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.

+ Ảnh hưởng đến diện tích lưu vực của các nguồn ngước: Việc san lấp, nạo vét và giảiphóng mặt bằng để phát triển cơ sở hạ tầng làm cho địa hình thay đổi, tầng thổ nhưỡng thayđổi dẫn đến tầng tiêu nước cũng thay đổi làm cho chất lượng nước kém đi, về lâu dài sẽ ảnhhưởng đến lưu lượng dòng chảy, sự cân đối lưu lượng giữa các mùa

+ Ô nhiễm môi trường nước từ các chất thải sinh hoạt của nhân viên và khách du lịch:Nước thải ở các khu du lịch chủ yếu được xử lý cục bộ rồi theo sông suối đổ ra biển, làm tănghàm lượng chất có hại trong nước…

+ Ảnh hưởng đến lưu lượng nước ngầm

+ Ô nhiễm mặt nước biển từ các hoạt động du lịch biển

- Đối với môi trường đất: Du lịch kéo theo việc xây dựng kết cấu hạ tầng, khách sạn và

công trình dịch vụ du lịch Điều này tất yếu dẫn đến việc xâm lấn những diện tích đất trướcđây là những cảnh quan thiên nhiên, những khu đất trồng trọ và chăn nuôi Hoạt động pháttriển các khu du lịch thường dẫn đến việc giảm quỹ đất canh tác nông nghiệp

- Đối với môi trường sinh vật:

+ Ô nhiễm môi trường sống cùng với việc mất đi những cảnh quan thiên nhiên,, nhữngkhu đất chăn nuôi là những nhân tố làm cho một số loài thực vật và động vật dần dần bị mấtnơi cư trú

+ Một số hoạt động thái quá của du khách như chặt cây bẻ cành, săn bắn chim thú tạinhững khu rừng tự nhiên cũng là nguyên nhân làm giảm sút cả số lượng lẫn chất lượng sinhvật trong phạm vi khu du lịch

+ Các yếu tố ô nhiễm như rác và nước thải không được xử lý đúng mức sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến các hệ sinh thái dưới nước

+ Hoạt động của du khách có tác động lớn đến hệ sinh thái… các hoạt động dưới nướcnhư thu nhặt sò ốc, san hồ làm đồ lưu niệm và thả neo tại những bãi đá san hô đều làm giatăng việc hủy hoại bãi san hô, nơi sinh sống của các loài động vật ở dưới nước, việc săn bắtchuyên nghiệp cũng góp phần làm giảm đi nhiều loài sinh vật đang bị đi dọa diệt vong

+ Việc khai thác và sử dụng đất ngày càng tăng đang ảnh hưởng đến môi trường sốngcủa hệ động thực vật Nhu cầu của du khách về hải sản được coi là nguyên nhân chính tácđộng mạnh đến môi trường của tôm hùm và các hải sản có giá trị khác Đối với các hệ sinhthái nước ngọt, việc đánh bắt cá để đáp ưng nhu cầu của khách cũng là mối đe dọa các độngvật có giá trị, đặc biệt là cá sấu

Trang 9

+ Các hoạt động thể thao, đánh bắt cá của du khách ở khu vực ven biển đã có tác độngxấu đến việc bảo tồn các loài sinh vật quý đang cần bảo vệ Các khu rừng cấm và rừngnguyên sinh, đặc biệt dễ bị tổn thương khi có nhiều du khách Những hoạt động như sự đi lạicủa xe, giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả bừa bãi,… làm mất dần nhiều loài động thực vật Ở cáckhu bảo tồn thú hoang dã, hoạt động của các đoàn xe và khách du lịch cũng có ảnh hưởng xấuđến môi trường sống làm cho sự yếu tính bị mất đi và các sinh vật trở nên sợ sệt, thậm chínhiều con thú bị chết vì tai nạn do con người gây ra.

- Đối với cảnh quan, di tích văn hóa, lịch sử: Tại một số khu di tích lễ hội, nơi tập trung

nhiều khách du lịch sẽ có tình trạng xâm hại đến các khu di tích từ các hoạt động vô ý thứccủa một số du khách làm tổn hại đến các công trình kiến trúc Các di sản văn hóa, lịch sử,khảo cổ thường được xây dựng bằng những vật liệu dễ bị hủy hoại do tác động của khí hậunhiệt đới gió mùa và thường được phân bố trên diện tích hẹp, rất dễ xuống cấp khi chịu tácđộng thêm của khách du lịch

1.3 Tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường du lịch ở Việt Nam nói chung

1.3.1 Các vấn đề về môi trường hiện nay trên toàn thế giới

Hiện nay, môi trường đang bị đe dọa trầm trọng vì tình hình thế giới phát triển càng lúccàng cao, các nhà máy, công trình, xưởng sản xuất mỗi ngày thải ra ngoài môi trường rấtnhiều khí thải, chất thải nguy hại, dẫn đến môi trường bị đe dọa ô nhiễm Môi trường toàn cầuhiện nay phải đối mặt với nhiều yếu tố, nào là hạn hán, đói kém, thiên tai, lũ lụt Dưới đây sẽphân tích các vấn đề nghiêm trọng mà trái đất đang phải chống chọi, đối mặt

 Nguồn nước đang bị khan hiếm

Hiện nay trên trái đất, diện tích nước chiếm tới khoảng 70% bề mặt, tuy nhiên chỉ cókhoảng 2% là nước phù hợp cho tiêu dùng, được coi là nước tinh khiết Nước được xem làmột dạng tài nguyên được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Vấn đề nhắc tới là lượng nướcsạch đến với mọi người trên thế giới là không đều

Nhiều khu vực vẫn phụ thuộc vào lượng nước mưa dự trữ, tuy nhiên nếu khí hậu biếnđổi thì nguồn nước cung cấp từ thiên nhiên là vô cùng khan hiếm, dẫn đến khan hiếm nướccho sinh hoạt Tuy nhiên có nơi lại lũ lụt thiên tai, lũ quét làm phá hủy hệ sinh thái tự nhiên vànhân tạo trong khu vực

Ngoài ra, một trong những mối quan tâm lớn về y tế liên quan trực tiếp với vấn đề môitrường này là việc tiếp cận với nước sạch Rất ít người trên toàn thế giới có thể truy cập nguồnnước uống Điều này gây ra một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho những người dân sống ởkhu vực đó

 Nạn phá rừng

Trang 10

Ngày nay thiên tai lũ lụt, hạn hán ngày càng nặng nề, đáng cảnh bảo, nguyên nhân sâu

xa là do phần rừng bị khai thác một cách vô tội vạ Nạn phá rừng hầu như xảy ra trên toàn thếgiới, các tổ chức cây xanh trên thế giới đã cảnh báo rất nhiều về việc tàn phá hệ sinh thái câyxanh sẽ ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu

Cuộc sống phát triển, nhu cầu tiêu thụ nhu yếu phẩm, thực phẩm tăng lên, dẫn đến conngười phải phá bỏ nhiều diện tích rừng cho việc trồng trọt Xã hội phát triển, các đô thị, thànhphố lớn mọc ra khiến các cánh rừng bị thay thế bới các tòa cao ốc Khai thác khoáng sản, dầu

và các tài nguyên khác cũng dẫn đến nạn phá rừng

Với nạn phá rừng làm cho nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng Xói lở đất, biếnđổi khí hậu đáng kể và trong một số trường hợp thiên tai như sạt lở đất và lũ quét có thể là do,trực tiếp hoặc gián tiếp phá rừng

 Sự biến đổi khí hậu toàn cầu

Sự tăng nhiệt độ trái đất đáng kể trong những năm vừa qua đang làm cho thế giới không

an tâm Biến đổi khí hậu trên thế giới dẫn đến thiên tai, động đất, sóng thần, lũ lụt ngày càngxuất hiện với mật độ nhiều và nặng hơn

Những báo cáo về sự tăng nhiệt độ trong mùa hè, mùa đông không đủ lạnh và khốilượng đất đóng băng cũng giảm Toàn bộ thế giới bị ảnh hưởng bởi sâu rộng trong tự nhiên.Ảnh hưởng của nó không chỉ gây tử vong cho con người mà còn cho các loài khác sống ởhành tinh này

 Quản lý chất thải nguy hại

Quản lý chất thải nguy hại liên kết chặc chẽ với phát triển dân số nhanh chóng trên toànthế giới và tỷ lệ tiêu thụ, chất thải, và quản lý của nó đã trở thành một vấn đề lớn trên thế giới.Việc xử lý chất thải được tạo ra trong nhiều hình thức, mà có thể được phân loại rộng rãitrong hai hình thức Một số chất thải phân hủy sinh học và một số không như vậy

Vấn đề mất gốc trong lối sống của chúng ta, đó là chuyển động nhanh và nhẫn tâmtrong suy nghĩ và hành động Vấn đề này thể hiện rõ ràng hơn xung quanh các vùng đô thị củathế giới Các giải pháp sửa chữa nhanh chóng của các bãi chôn lấp và các trung tâm tái chếkhông được chứng minh Trong thực tế, tràn đầy các bãi chôn lấp, đặc biệt là ở các nền kinh

tế phát triển trên thế giới, đang gây ra sức khỏe nghiêm trọng hơn và các vấn đề môi trườngtrong khu vực

 Đa dạng sinh học và sử dụng đất

Đa dạng sinh học có nghĩa là sự đa dạng của cuộc sống tồn tại trong bất kỳ khu vực nhấtđịnh Hôm nay với dân số ngày càng tăng và nhu cầu ngày càng tăng cho các nhu cầu cơ bản,

Trang 11

đa dạng sinh học đang bị đe dọa ở nhiều khu vực trên thế giới Nhu cầu cao cho quần áo, thựcphẩm và nơi sinh ở đã dẫn đến một mô hình sử dụng đất sai lệch.

Đất canh tác cho nông nghiệp hiện nay đang ít dần, cộng với nhiều vùng miền đangthiếu nước canh tác, hoặc nước nhiểm mặn không thế canh tác.Nhiều đất canh tác có thể dẫnđến các vấn đề về tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn đất Điều này cũng dẫn đến các vấn

đề khác như khai thác quá nhiều Họ có thể để trồng thực phẩm hoặc các loại ngũ cốc hoặcthậm chí cả cây, nhưng những ảnh hưởng của sự thay đổi đó có ảnh hưởng lâu dài và gây hạicho môi trường làm cho các vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng

 Hóa chất, chất thải độc hại và kim loại nặng

Nhiều chất thải được tạo ra bởi con người có chứa một lượng cao các hóa chất và cácchất độc Chúng có tác động xấu đến môi trường Các vấn đề của mưa axít là một ví dụ Một

số hóa chất và kim loại nặng có một hiệu ứng có thể gây tử vong trên con người cũng như đờisống động vật.Cần được chăm sóc thực hiện để ngăn chặn điều này xảy ra Định mức phátthải nghiêm ngặt kiểm soát và các quy định cần phải được thực hiện để bảo vệ hệ sinh tháicũng như sức khỏe của con người từ vấn đề chết người này Tái tạo nguồn năng lượng khôngtái tạo năng lượng, nhu cầu và tiêu thụ của họ là một nguyên nhân của vấn đề môi trườngxung quanh hành tinh

 Khoa học Di truyền

Là một vấn đề rất nhạy cảm và rất gây tranh cãi Khoa học đã giúp con người rất nhiều

và đã đạt được nhiều bước đột phá về y học, công nghệ, y tế, thông tin liên lạc, vv Trongthực tế, tất cả các khía cạnh của đời sống con người được cải thiện rất nhiều với sự giúp đỡcủa khoa học Sửa đổi di truyền của thực vật, động vật và có lẽ ngay cả con người trong tươnglai gần có thể gây ra thiệt hại nhiều hơn lợi

Chúng ta không thể không đồng ý với việc nghiên cứu về di truyền học đã làm thay đổicuộc sống của chúng ta như thế nào.Các thách thức khó khăn nhất được lan truyền nâng caonhận thức và giáo dục người dân về sự thoái hóa các nguồn lực màu xanh Nhiều vấn đề đượcgây ra bởi chúng ta làm theo lối sống, mà không có một ý thức về hậu quả Chúng tôi chỉ cómột hành tinh, chỉ có một nhà, chúng ta không thể mất nó để thõa mãn sự tham lam của chúngta!

1.3.2 Hiện trạng môi trường Việt Nam trong quá trình phát triển du lịch

Chúng ta cùng đánh giá hiện trạng môi trường Việt Nam trong quá trình phát triển du

lịch (theo giáo trình “Bảo vệ môi trường du lịch”):

- Thay đổi khí hậu và môi trường:

Trang 12

Trong 5 năm gần đây nhiệt độ không khí tăng trung bình năm tăng trong phạm vi cảnước Tính gay gắt của nền nhiệt độ mùa hè có xu hướng tăng, nhất là đối với các địa phươngthuộc Bắc bộ và Nam bộ Ngược lại tính gay gắt của nền nhiệt độ thấp mùa đông có xu hướnggiảm, nhất là đối với các địa phương phía Bắc Ngoài ra hiện tượng lũ lụt có xu hướng tăng cả

về cường độ và số lượng Tổng lượng mưa trung bình giảm, chỉ đạt khoảng 80-100% trungbình nhiều năm

Sự thay đổi khí hậu và môi trường trên ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức các hoạtđộng tham quan, du lịch đặc biệt đối với những loại hình du lịch và nhưng vùng chịu ảnhhưởng lớn của sự thay đổi trên

- Ô nhiễm môi trường không khí:

Ô nhiễm bụi do hoạt động giao thông gây ra là phổ biến ở hầu hết các đô thị Việt Nam(0,2mg/m3), trong đó nhiều khu đô thị đang ở mức báo động Ngoài ra ô nhiễm khí SO2, NO2

và CO đang ngày càng đáng lo ngại, đặc biệt là ở một số khu công nghiệp, nồng độ SO2 vượtTCCP từ 1-2 lần

Như vậy ô nhiễm không khí đã bắt đầu có những tác động ảnh hưởng đến hoạt động dulịch, đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, những khu du lịch gần các trung tâm đô thị vàcác khu công nghiệp lớn

- Ô nhiễm môi trường nước:

+, Môi trường nước lục địa:

Nước mặt ở các lưu vực sông gần các khu đô thị và khu công nghiệp có các chỉ số ônhiễm BOD, COD, NH4,… cao, đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B Chất lượng nước mặt ở cáclưu vực khác tương đối tốt Bên cạnh đó hiện tượng nhập mặn diễn ra khá phổ biến ở cácvùng ven biển Việt Nam như Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang…

Tuy nhiên nhìn chung nước ngầm chưa bị ô nhiễm chất hữu cơ, hàm lượng BOD5,COD đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước lục địa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của khách

du lịch, đặc biệt ở những khu vực nước sinh hoạt được khai thác trực tiếp, ít hoặc không qua

xử lý

+, Môi trường nước ven biển

Ô nhiễm nước ven biển có chiều hướng gia tăng ở một số nhóm gây ô nhiễm, đặc biệtnguồn từ đất liền, đáng kể là hoạt động từ xianua, kẽm, chì ở một số sinh vật Chỉ số coliformtrong nước biển ở một số điểm du lịch ven biển phía Nam như Nha Trang, Đà Nẵng, VũngTàu cao hơn TCCP

Trang 13

Ngoài ra thì các vấn đề như ô nhiễm dầu, hóa chất bảo vệ thực vật, hiện tượng phúdưỡng… dẫn tới suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái ven biển Chất lượng môi trường hệ sinhthái bị thay đổi theo chiều hướng xấu, đa dạng loài và nguồn gen bị tổn thất hoặc suy thoái.Tình trạng ô nhiễm nước ven biển không chỉ ảnh hưởng đến phát triển các ngành kinh tếnhư nuôi trồng thủy sản, đánh bắt ven bờ… mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động pháttriển du lịch Điều này đặc biệt chú ý khi mà trên 80% điểm du lịch ở Việt Nam nằm ở vùngven biển.

- Chất thải rắn:

Lượng rác thải đô thị và công nghiệp ngày càng tăng, tính độc hại của rác thải tăng,trong khi đó hiệu quả thu gom và xử lý chất thải còn nhiều hạn chế Tình trạng xử lý và thugom chất thải rắn đô thị và công nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu là nguyên nhân quan trọng gây

ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị, làm giảmsức hấp dẫn cuae các điểm du lịch cũng như sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nói chung

và khách du lịch nói riêng

- Hiện trạng rừng:

Tỷ lệ che phủ rừng của Việt Nam giảm dần, mặc dù nhà nước đã có nhiều biện phápnhằm tăng diện tích rừng nhưng nạn xâm hại rừng cùng với sự thay đổi thất thường của thờitiết nên cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi

Diện tích rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đén cảnh quan

du lịch, đến khả năng xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng của một nước nhiệtđới, điều này có nghĩa là sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch

- Đa dạng sinh học:

Hiên nay hầu hết các hệ sinh thái tự nhiên đều bị tác động do quá trình phát triển kinh tế

xã hội Điều này ảnh hưởng mạnh đến đa dạng sinh học, làm giảm số lượng cá thể của cácloài sinh vật, trong đó có nhiều loài sinh vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ của Việt Nam

và Quốc tế như Tê giác một sừng, Sao la, Vooc đầu trắng

Đa dạng sinh học là một trong những nguồn tài nguyên du lịch cơ bản để phát triển dulịch cơ bản để phát triển du lịch sinh thái, loại hình du lịch đang rất được quan tâm hiện nay

Vì vậy sự suy giảm đa dạng sinh học sẽ trực tiếp ảnh hưởng, hạn chế sự phát triển cảu du lịchnói chung và du lịch sinh thái nói riêng ở Việt Nam

- Vấn đề môi trường trong hoạt động du lịch:

Sự phát triển nhanh chóng của du lịch trong thời gian qua đã góp phần tích cực vào sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và nhiều địa phương nói riêng Tuy nhiên bêncạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch đã có những tác động tiêu cực nhát định đến

Trang 14

môi trường do tốc độ phát triển quá nnhanh trong điều kiện còn thiếu phương tiện xử lý môitrường, nhận thức và công cụ quản lý nhà nước về môi trường trong ngành còn hạn chế.+ Tăng áp lực về rác thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăngnguy cơ ô nhiễm môi trường nước, đất.

+ Tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm nước ngầm, đặc biệt là khu vực biển

+ Tăng lượng khí thải, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm không khí, đặc biệt ở các đôthị du lịch

1.3.3 Nội dung QLNN về các biện pháp bảo vệ môi trường du lịch

Bảo vệ môi trường là những hoạt động góp phần giữ cho môi trường trong lành, sạchđẹp, cải thiện sự xuống cấp của môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chăn, khắcphục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụnghợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Như vậy những nội dung QLNN cơ bản về các biện pháp bảo vệ môi trường du lịch sẽbao gồm :

- Xây dựng chính sách, quy chế về bảo vệ môi trường du lịch:

+ Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực dulịch

+ Xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch

- Tổ chức hoạt động phòng chống ô nhiễm môi trường :

Đây là một trong những nội dung quan trọng cơ bản của công tác bảo vệ môi trường dulịch Những hoạt động chính của nội dung bảo vệ môi trường du lịch này bao gồm :

+ Thu gom và xử lý chất thải từ hoạt động du lịch (rác thải, nước thải)

+ Hạn chế và xử lý chất thải khí từ các hoạt động du lịch như vận chuyển khách du lịch,vận hành hệ thống làm lạnh tại các cơ sở dịch vụ du lịch, v.v

+ Thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường ở các khu, điểm thăm quan du lịch

+ Thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án phát triển du lịch+ Sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch nhằm hạn chế chất thải từ hoạt động

du lịch ra môi trường

- Tổ chức hoạt động phòng chống, hạn chế tác động sự cố môi trường :

+ Phối hợp với các ngành chức năng bảo vệ các công trình phòng chống sự cố môitrường; không vận chuyển, sử dụng, cất giữ các chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ có khả nănggây sự cố môi trường

Trang 15

+ Phối hợp với các ngành chức năng thu gom, xử lý các chất độc hại đến môi trường dohậu quả của các sự cố như tràn dầu, rò rỉ hoá chất, phóng xạ, v.v ở những khu vực diễn rahoạt động du lịch.

- Tổ chức hoạt động phòng chống, hạn chế tai biến môi trường :

+ Phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương bảo vệ các công trình BVMT,công trình có liên quan đến BVMT

+ Tham gia các hoạt động hạn chế, phòng chống xói mòn, sụt lở, trượt đất, phèn hoá,mặn hoá, ngọt hoá, đá ong hoá, sình lầy hoá, sa mạc hoá

- Tổ chức thực hiện hạn chế sự suy thoái và bảo vệ phát triển các hệ sinh thái

+ Không đốt phá rừng, khai thác bừa bãi các nguồn nước trong hoạt động phát triển dulịch

+ Tăng cường trồng cây xanh trong các khu vực diễn ra hoạt động du lịch

+ Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu tự nhiên trong hoạt động phát triển du lịch

+ Tổ chức thực hiện bảo vệ đa dạng sinh học

- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về môi trường du lịch :

Tham gia các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường trong xã hội,đặc biệt đối với khách du lịch và cộng đồng địa phương nơi diễn ra các hoạt động du lịch.+ Đóng góp cho những nỗ lực giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường như tổ chứcTuần lễ xanh tại các trọng điểm du lịch

+ Tham gia thực hiện những cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường : Công ước về giảmkhí thải vào bầu khí quyển; Công ước về bảo vệ các loài chim di cư (RAMSA); Công ước vềchống buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng (CITES),v.v

- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp lý về bảo vệ

môi trường du lịch

1.3.4 Tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường du lịch

Qua phân tích hiện trạng môi trường Việt Nam hiện nay ở trên, ta có thể nhận thấy tínhcấp thiết của việc BVMT du lịch Môi trường và sự phát triển du lịch có tác động qua lại lẫnnhau Chúng ta khai thác môi trường để phục vụ cho du lịch nhưng gây suy thoái và ô nhiễmmôi trường, lúc đó thì du lịch cũng không thể phát triển được Nhiệm vụ của chúng ta cầnhướng tới phát triển du lịch một cách bền vững, tức là, phát triển các hoạt động du lịch nhằmđáp ứng nhu cầu về hiện tại của du khách và người dân bản địa, song hành với các hoạt độngbảo tồn cảnh quan, các nguồn tài nguyên du lịch, BVMT cho phát triển du lịch trong tương

Trang 16

 Quản lý nhà nước về BVMT trong hoạt động du lịch

Du lịch được khẳng định là một trong những ngành kinh tế quan trọng, góp phần thúcđẩy sự phát triển của các ngành kinh tế liên quan.BVMT trong hoạt động du lịch đang đượcĐảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Hệ thống các văn bản pháp luật quy định BVMT tronghoạt động du lịch đã bước đầu được hình thành, tạo hành lang pháp lý phát triển DLBV

- Luật Du lịch 2005 quy định: Nguyên tắc phát triển du lịch là phát triển DLBV (Điều

5) Luật BVMT 2014 quy định hoạt động BVMT được khuyến khích là bảo vệ cảnh quanthiên nhiên (Điều 6); các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu dulịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú phải thực hiện các biện pháp BVMT (Điều 77)

- Ngày 12/4/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 432/QĐ-TTg về

việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, trong đónhấn mạnh quan điểm "Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triểnđất nước" Ngày 18/2/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 321/QĐ-TTg vềphê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013 - 2020 với mục tiêuchính là xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch dựa trên lợi thế về tài nguyên, đảm bảo nguyêntắc phát triển DLBV Ngày 4/9/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 18/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch và đảm bảo an ninh, an toàn chokhách du lịch Ngày 11/11/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2151/QĐ-TTg

về phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020, trong đó đề cập đếngìn giữ và BVMT du lịch, văn hóa ứng xử với khách du lịch và thúc đẩy phát triển du lịch nộiđịa

- Ngày 30/12/2013, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã phối hợp ban hành Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT về việcHướng dẫn BVMT trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.Thông tư đã quy định rất cụ thể và chi tiết trách nhiệm BVMT của đơn vị tổ chức lễ hội; các

tổ chức, cá nhân quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở, kinh doanh vận chuyểnkhách.Ngày 12/4/2012, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Quyết định số 1355/QĐ-BVHTTDL ban hành Bộ tiêu chí Nhãn DLBV Bông sen xanh làm công cụ để đánh giá,quản lý công tác BVMT đối với hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam

Ngày đăng: 13/09/2023, 18:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w