1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Của Hộ Gia Đình Trên Địa Bàn Xã Vân Hà, Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Giang Hương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu (15)
  • PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (16)
    • 2.1 Cơ sở lý luận (16)
      • 2.1.1 Lý luận về sản xuất (16)
      • 2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm (20)
      • 2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ (27)
      • 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ (31)
      • 2.1.5 Các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ (36)
    • 2.2 Cơ sở thực tiễn (38)
      • 2.2.1 Tình hình phát triển nghề thủ công ở một số nước trên thế giới (38)
      • 2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ ở Việt Nam (40)
      • 2.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong quá trình phát triển tiểu thủ công nghiệp (43)
      • 2.2.4 Tình hình phát triển ngành nghề thủ công ở Việt Nam (44)
      • 2.2.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan (46)
  • PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1 Đặc điểm địa bàn (47)
      • 3.1.1 Điều kiện tự nhiên (47)
      • 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội (47)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu (50)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (50)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (52)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 4.1 Tổng quan sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ trên địa bàn xã Vân Hà (55)
      • 4.1.1 Lịch sử phát triển (55)
      • 4.1.2 Tình hình sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ của xã Vân Hà (57)
      • 4.1.3. Kết quả sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà (62)
      • 4.1.4. Tình hình tiêu thu sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà (63)
    • 4.2. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ tại các hộ gia đình (66)
      • 4.2.1. Thực trạng sản xuất sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ trên địa bàn xã Vân Hà (66)
      • 4.2.2. Thực trạng tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ của các hộ trên địa bàn xã Vân Hà (81)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ trên địa bàn xã Vân Hà (89)
      • 4.3.1 Các chính sách của nhà nước về phát triển TTCN, làng nghề (89)
      • 4.3.2. Nhu cầu của thị trường (90)
      • 4.3.3. Trình độ tay nghề (91)
      • 4.3.4. Trình độ kỹ thuật và công nghệ (92)
      • 4.3.5. Giá thành sản phẩm (92)
      • 4.3.6. Thị trường tiêu thụ (93)
      • 4.3.7. Hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm (93)
    • 4.4. Giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ trên địa bàn xã Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội (94)
      • 4.4.1. Định hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (94)
      • 4.4.2. Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (95)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (100)
    • 5.1 Kết luận (100)
    • 5.2 Kiến nghị (100)
      • 5.2.1 Đối với Chính phủ (100)
      • 5.2.2 Đối với địa phương (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

Trang 1 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤSẢN PHẨM ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm về sản xuất

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà quan điểm về sản xuất cũng khác nhau Hiện nay, theo quan niệm đơn giản và phổ biến thì sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ

Sản xuất là sự kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Đầu vào là các yếu tố được sử dụng trong sản xuất như vốn, lao động, nguyên vật liệu,… Đầu ra là kết quả của quá trình sản xuất, nó bao gồm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại cần thiết cho hoạt động sống của con người Đầu vào và đầu ra có mối quan hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời, chúng có mối quan hệ biện chứng thông qua hàm sản xuất: Q = f(xi)

Trong tài khoản quốc gia, Liên hiệp quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoàn quốc gia đã đưa ra khái niệm về sản xuất như sau: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hàng hóa dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền.

Khóa luận tốt nghiệp môi trường

Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái j? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm?

Tùy theo sản phẩm, sản xuất được phân thành 3 khu vực:

 Khu vực một của nền kinh tế: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản;

 Khu vực hai của nền kinh tế: Khai thác mỏ, Công nghiệp chế tạo,

 Khu vực ba của nền kinh tế: Dịch vụ.

2.1.1.2 Các yếu tố của sản xuât

 Sức lao động:là các hoạt động của con người được sử dụng trong sản xuất Chi phí thanh toán toán cho sức lao động là lương Sức lao động của con người là yếu tố quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động

 Chất lượng lao động là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất.

 Đối tượng lao động: là một khái niệm trong kinh tế chính trị Marx-

Lenin chỉ về bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đôi nó theo mục đích của mình Đối tượng lao động gồm có hai loại là loại có sẵn (các loại khoáng sản có trong long đất, thủy, hải sản ở sông, biển, đất đá ở núi, gỗ trong rừng nguyên thủy,…) loại thứ hai là loại đã qua chế biến (loại này thường là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến như công nghiệp giày da, điện tử,…).

 Tư liệu lao động : là một khái niệm trong Kinh tế chính trị Marx-

Lenin đề cập về một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự

Khóa luận tốt nghiệp môi trường tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao động bao gồm công cụ lao động và phương tiện lao động trong đó công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Trình độ của công cụ sản xuất là một tiêu chí biểu hiện trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.

Karl Marx cho rằng: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”.

2.1.1.3 Mỗi quan hệ trong các yếu tố sản xuất

Quá trình sản xuất là sự kết hợp các yếu tố tư liệu sản xuất (tư liệu lao động và đối tượng lao động) và lao động của con người Yếu tố lao động là một phạm trù khách quan gắn liền với bất kỳ nền sản xuất xã hội nào.

Không có yếu tố con người (được biểu hiện bằng sức lao động) thì sẽ không có một quá trình sản xuất nào diễn ra, lúc đó tư liệu sản xuất chỉ là vật chết, chỉ có yếu tố lao động của con người mới làm cho tư liệu sản xuất sống lại tạo ra sản phẩm mới Ngay cả đối với những nước có nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại, quá trình sản xuất sản phẩm đều hoàn toàn do Robot làm việc cũng không thể thoát ly khỏi sự điều khiển của con người vì chính con người tạo ra và điều khiển chúng làm việc theo chương trình đã định sẵn.

Bên cạnh đó, nếu không có tư liệu lao động, đối tượng lao động thì quá trình sản xuất cũng không diễn ra được, khi đó sức lao động sẽ dư thừa, sức lao động không được phát huy.

2.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

 Vốn sản xuất: Trong điều kiện năng suất lao động không đổi, khi tưng tổng số vốn sẽ dẫn đến tăng thêm sản lượng hàng hóa Bên cạnh đó, vốn

Khóa luận tốt nghiệp môi trường đầu tư là một trong những yếu tố để mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất.

 Lực lượng lao động: Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động Do đó, chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất.

 Đất đai: là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngành nông nghiệp mà con rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải đầu tư thêm số vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển nghề thủ công ở một số nước trên thế giới

Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ là môt trong những lĩnh vực mà được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm từ lâu Nhất là trong thời đại hiện nay khi đời sống của con người được nâng cao thì các loại đỗ gỗ nội thất đẹp với chất lượng cao càng được ưa chuộng Trên thế giới có rất nhiều nước có bề dày phát triển nghề thủ công như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ,…

- Nhật Bản: là một nước giàu truyền thống Tuy công nghiệp hóa diễn ra nhanh và mạnh song các làng nghề ở đây vẫn tồn tại và phát triển Họ duy trì và phát triền các ngành nghề cổ truyền và mở ra một số nghề mới Đồng thời, Nhật Bản rất c, hú trong việc hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ làm vệ tinh cho các xí nghiệp lớn ở đô thị.

Một số ngành nghề tiểu thủ công truyền thống của họ: chế biến lương thực, đan lát, dệt chiếu, dệt lụa,… Đầu thế kỷ XX, Nhật Bản có 867 nghề thủ công truyền thống vẫn còn hoạt động Vào những năm 70 ở tỉnh Ooita đã có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm phát triển làng nghề cổ truyền trong nông thôn Kết quả cho thấy, ngay những năm đầu họ đã sản xuất được 143 loại sản phẩm, thu được 1.2 tỷ USD trong đó 114 triệu USD thu hút từ bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Đi đôi với việc phát triển ngành nghề cổ truyền, Nhật Bản còn nghiên cứu các chủ trương chính sách, ban hành các luật lệ, thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ đó, các hoạt động phi nông nghiệp được phát triển mạnh mẽ; thu nhập ngoài nông nghiệp chiếm 85% tổng thu nhập của hộ Năm

1993, nghề thủ công và làng nghề đã đạt giá trị sản lượng tới 8,1 tỷ USD.

- Trung quốc: là một quốc gia có truyền thống lâu đời hàng nghìn năm với các sản phẩ thủ công nghiệp truyền thống như gốm sứ, tơ lụa, làm giấy, luyện kim,… Đầu thế kỷ XX, Trung Quốc đã có khoảng 10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp và không chuyên làm việc trong các hộ gia đình, trong các

Khóa luận tốt nghiệp môi trường phương nghề, làng nghề Về sau là các xí nghiệp Hương Trấn rất phát triển làm thay đổi bộ mặt nông thôn Trung Quốc.

Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung của các xí nghiệp công, thương, xây dựng hoạt động ở khu vực nông thôn Nó bắt đầu xuất hiện vào năm 1978 khi TQ thực hiện chính sách mở cửa Xí nghiệp Hương Trấn phát triển mạnh mẽ đã góp phần đáng kể vào việc thay đổi bộ mặt nông thôn. Những năm 80, các xí nghiệp cá thể và làng nghề phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn và trong số 32% sản lượng công nghiệp nông thôn do các xí nghiệp cá thể tạo ra có phần đóng góp đáng kể từ làng nghề.

- Ấn Độ: là nước có nền văn hóa, văn minh lâu đời được thể hiện rõ trên các sản phẩm thủ công truyền thống Năm 1980 lược lượng thợ thủ công chuyên nghiệp hoạt động trong các làng nghề là 4 -5 triệu người, chưa kể hàng chục triệu nông dân làm nghề phụ, có những nghề sản xuất ra hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ cao cấp như kim hoàn vàng, bạc, ngọc ngà đồ mỹ nghệ,…

- Hàn Quốc: sau khi kết thúc chiến tranh, CP Hàn Quốc đã thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp hóa nông thôn, đây là chiến lược quan trọng để phát triển các ngành thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống Các mặt hàng được tập trung sản xuất chủ yếu ở đây là các hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ nhu cầu du lịch và xuất khẩu, chế biến lương thực thực phẩm theo công nghệ cổ truyền.

Chiến lược phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn tiến hành bắt đầu từ năm 1997 Các nghề này được tập trung sử dụng các lao động thủ công, công nghệ đơn giản và sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương, sản xuất quy mô nhỏ với vốn đầu tư không nhiều và dễ dàng tiêu thụ sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp môi trường

Các ngành nghề thủ công ngày càng phát triển rộng khắp trên đất nước

HQ, vào những thập kỷ 80 đã có tới hàng nghìn xưởng thủ công dân tộc, chiếm 2,9% xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút khoảng 23 nghìn lao động theo hình thức sản xuất tại gia đình là chính với 79,4% là dựa vào hộ gia đình riêng biệt và sử dụng nguyên liệu địa phương, bí quyết truyền thống.

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp gỗ chế biến, nghề gỗ mỹ nghệ Việt Nam cũng đang có sự phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng Cả nước có 342 làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ, trong đó có rất nhiều làng nghề lớn như Đồng Kỵ (Bắc Ninh), Đông Giao (Hải Dương), Vân Hà (Hà Nội), Văn

Hà (Vĩnh Phúc)… Các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ có xu thế tập trung về những thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh hay ngay tại các làng nghề Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ của VIệt Nam không chỉ có chất mà vô cùng phong phú về mẫu mã, chủng loại phục vụ cho mọi nhu cầu của cuộc sống, từ đồ trang trí nội thất như bàn, ghế, tủ,… đến các loại tượng, đồ trang sức, đồ gia dụng… đã được đưa đến hơn 120 quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước Châu Âu đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 1 tỷ USD.

Nguồn nguyên liệu cho sản phẩm gỗ từ rừng tự nhiên là chính và từ nguồn gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, diện tích rừng tự nhiên hiện có của Việt Nam là 9,44 triệu ha, trữ lượng 720,9 triệu m 3 gỗ Để bù đắp sự thiếu hụt nguyên liệu trong sản xuất và chế biến gỗ hàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 250.000 đến 300.000 m 3 gỗ từ các nước lân cận và tăng cường việc sử dụng gỗ từ rừng trồng, ván nhân tạo để sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á như Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia thường không

Khóa luận tốt nghiệp môi trường ổn định do chính sách lâm sản của các quốc gia này luôn thay đổi, trong khi nguồn nhập khẩu từ các nước khác như New Zealand, Australia, Thụy Điển, Đan Mạch, Phần Lan, Canada, Mỹ, Châu Phi lại cách xa về địa lý nên giá thành nguyên liệu bị đội lên rất cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam.

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có khu rừng nào có chứng chỉ rừng (FSC), trong khi đó nhu cầu sử dụng các sản phẩm có chứng chỉ nguồn gốc xuất sứ ngày càng cao ở hầu hết các thị trường lớn Đây là một trong những cản trở lớn đối với đồ gỗ mỹ nghệ của Việt Nam khi gia nhập thị trường Thế Giới.

2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ của Việt Nam

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/01/2024, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thanh Văn (2013), “Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đông Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thanh Văn (2013), “"Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ ĐôngKỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Dương Thanh Văn
Năm: 2013
2. Vũ Việt Anh (2010), “Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ huyệnCẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
Tác giả: Vũ Việt Anh
Năm: 2010
3. Nguyễn Thị Hằng Thái (2009), “Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm đồ gỗ Đồng Kỵ - Từ Sơn – Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá khả năng cạnh tranh của sảnphẩm đồ gỗ Đồng Kỵ - Từ Sơn – Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng Thái
Năm: 2009
5. Nguyễn Thị Luyến (2012), “Tình hình sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệ của các hộ tại xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” Khóa luận tốt nghiệp, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ mỹ nghệcủa các hộ tại xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Luyến
Năm: 2012
6. Nguyễn Toàn Thắng (2012), “Phát triển làng nghề truyền thống gỗ mỹ nghệ La Xuyên xã Yên Ninh – huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển làng nghề truyền thống gỗ mỹnghệ La Xuyên xã Yên Ninh – huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định”
Tác giả: Nguyễn Toàn Thắng
Năm: 2012
7. Ninh Thị Mai (2014), “Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phảm gỗ mỹ nghệ xã Yên Ninh, Huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định” Khóa luận tốt nghiệp, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phảm gỗ mỹnghệ xã Yên Ninh, Huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định”
Tác giả: Ninh Thị Mai
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các cách nhìn khác nhau về chất lượng - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Sơ đồ 2.1 Các cách nhìn khác nhau về chất lượng (Trang 26)
Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam (Trang 43)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Hà trong 3 năm 2012 - - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Hà trong 3 năm 2012 - (Trang 48)
Bảng 3.2: Bảng thu thập thông tin thứ cấp - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp (Trang 51)
Hình 4.1: Nghề chạm khắc gỗ mỹ nghệ Vân Hà có từ lâu đời - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.1 Nghề chạm khắc gỗ mỹ nghệ Vân Hà có từ lâu đời (Trang 55)
Hình 4.2: Ông Nguyễn Văn Truyền, nghệ nhân điêu khắc gỗ thôn - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.2 Ông Nguyễn Văn Truyền, nghệ nhân điêu khắc gỗ thôn (Trang 56)
Bảng 4.6: Công thợ phân theo tay nghề - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.6 Công thợ phân theo tay nghề (Trang 69)
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng và thông tin về một số loại gỗ chính tại các - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng và thông tin về một số loại gỗ chính tại các (Trang 76)
Bảng 4.9: Một số loại máy móc thiết bị dùng cho sản xuất - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.9 Một số loại máy móc thiết bị dùng cho sản xuất (Trang 77)
Hình 4.4: Bộ đục - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.4 Bộ đục (Trang 78)
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ năm 2014 của các - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.10 Chi phí sản xuất sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ năm 2014 của các (Trang 79)
Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả SXKD đồ gỗ mỹ nghệ của các hộ - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả SXKD đồ gỗ mỹ nghệ của các hộ (Trang 80)
Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm của hộ - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Sơ đồ 4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm của hộ (Trang 84)
Bảng 4.12: Giá bán một số mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ của xã - Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ của hộ gia đình trên địa bàn xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.12 Giá bán một số mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ của xã (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w