1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận

97 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giả Thực Trạng Quản Lý Môi Trường Và Đề Xuất Các Biện Pháp Sản Xuất Kết Hợp Bảo Vệ Môi Trường Bền Vững Tại Khu Chế Xuất Tân Thuận
Tác giả Nguyễn Việt Lâm
Người hướng dẫn GS. TS Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Chế Đình Lý – Giáo viên hướng dẫn - Các giáo viên bộ môn - Các cơ quan đơn vị - Sở Tài nguyên Môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh - Sở Kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh - Ban qu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-WX -

NGUYỄN VIỆT LÂM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP SẢN XUẤT KẾT HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG TẠI KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN-

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo

tài nguyên thiên nhiên Mã số : 1.07.14

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS CHẾ ĐÌNH LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2004

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn

- GS TS Chế Đình Lý – Giáo viên hướng dẫn

- Các giáo viên bộ môn

- Các cơ quan đơn vị

- Sở Tài nguyên Môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh

- Sở Kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

- Công ty phát triển hạ tầng cơ sở Tân Thuận

- Phòng Quản lý xây dựng và Môi trường Khu chế xuất và Khu công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Cùng toàn thể một số những tổ chức và cá nhân đã tận tình giúp đỡ để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Trang 3

Phaàn toång quan

Trang 4

Phần chuyên đề

Trang 5

Phaàn phuï luïc

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Thành Phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn nhất ở khu vực phía Nam Đây cũng là một Trung tâm Công nghiệp lớn trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trên đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thành Phố Hồ Chí Minh hình thành hàng chục Khu công nghiệp và Khu chế xuất thu hút hàng trăm ngàn người lao động từ khắp mọi nơi đổ về đây để làm việc Trong các Khu công nghiệp và Khu chế xuất này thì Khu chế xuất Tân Thuận được thành lập năm 1991 với nhiệm vụ sản xuất chế biến hàng hoá phục vụ xuất khẩu Đồng hành cùng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bên cạnh những lợi ích thiết thực về kinh tế, muốn phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững thì không thể không quan tâm đến khía cạnh môi trường Vì vậy chúng ta cần phải xem xét đến hiện trạng môi trường và quản lý môi trường để đưa ra được những kiến nghị thích đáng nhằm phục vụ mục đích bảo vệ môi trường phát triển bền vững là công việc thiết yếu của những nhà quản lý môi trường Cùng với sự gia tăng sản lượng sản xuất hàng năm, Khu chế xuất Tân Thuận cũng gặp phải những vấn đề về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường Để góp phần đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phục vụ hướng phát triển bền vững, đề tài “ đánh giá hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp giải quyết ô nhiễm tại Khu chế xuất Tân Thuận” được đặt ra nhằm mong muốn được đóng góp một số ý kiến và kiến nghị trong công tác bảo vệ bền vững môi trường Khu chế xuất Tân Thuận nói riêng và Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu một số vấn đề cơ bản như sau :

- Tổng quan về quản lý môi trường trong Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên thế giới vận dụng vào Khu chế xuất Tân Thuận

- Đặc điểm tự nhiên và tình hình sản xuất trong Khu chế xuất Tân Thuận

- Đánh giá hiện trạng môi trường ở Khu chế xuất Tân Thuận

- Hiện trạng quản lý môi trường trong Khu chế xuất Tân Thuận

- Kiến nghị các giải pháp quản lý môi trường Khu chế xuất Tân Thuận theo hướng phát triển bền vững

_

Trang 8

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU CHẾ

XUẤT VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VẬN DỤNG

VÀO KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN :

- o0o -

1 Đặt vấn đề, mục tiêu, nội dung và các phương pháp nghiên cứu 7

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TRONG KHU

CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

Trang 9

2.2.3.3 Độ ẩm 13

2.2.4 Đặc điểm về môi trường và sử dụng đất 13

2.3.1 Đặc điểm của các công ty trong khu chế xuất 17

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Ở KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

- o0o -

Trang 10

3.1 Hiện trạng môi trường Khu chế xuất Tân Thuận 22

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG

KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

- o0o - 4.1 Đánh giá hiện trạng quản lý ô nhiễm môi trường trong Khu chế

4.1.2 Cơ cấu hoạt động của trạm xử lý nước thải tập trung 48

Trang 11

4.1.2.1 Qui mô hoạt động 48 4.1.2.2 Qui trình công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung 49

4.1.3 Hiện trạng quản lý ô nhiễm không khí 51

4.1.5 Hiện trạng quản lý ô nhiễm tiếng ồn 52

KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

- o0o -

5.1.1 Một số tiêu cực trong công tác tổ chức 54

5.2.1 Quản lý môi trường theo ISO 14000 – Aùp dụng các tiêu

5.2.1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn ISO 14000 55 5.2.1.2 Nội dung của hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 55 5.2.1.3 Aùp dụng ISO 14000 cho Khu chế xuất Tân Thuận 59

Trang 12

5.2.3.1 Các giải pháp cần thiết và hướng đi cho sinh thái công nghiệp 60

5.2.4 Quản lý chất thải trong khu chế xuất 62

5.2.5 Xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm trầm trọng và khen

5.2.6 Một số biện pháp khống chế ô nhiễm 67

5.2.6.4 Biện pháp phân loại và khống chế ô nhiễm do nước thải 68 5.2.6.5 Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 68

5.2.6.8 Biện pháp tạo vùng cách ly vệ sinh công nghiệp 70

Trang 13

5.2.7 Giám sát thường xuyên môi trường 71

5.2.7.1 Giám sát chất lượng nước nguồn và công trình xử lý

5.2.7.2 Giám sát chất lượng nước của các công trình xử lý nước

thải 71

5.2.8 Kết hợp kinh tế với phát triển bền vững 72

5.3 Các giải pháp đề xuất công tác quản lý Nhà nước về môi trường

5.3.1 Tăng cường hợp tác giữa HEPZA và Công ty đầu tư cơ sở hạ

5.3.1.1 Hình thành hội đồng bảo vệ môi trường 73

5.3.1.2 Triển khai hệ thống giáo dục và đào tạo môi trường 74

5.3.1.3 Thiết lập hệ thống cán bộ quản lý môi trường 74

5.3.2 Tăng cường các thông tin và dữ liệu cơ bản 74

5.3.7 Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN 76

Trang 14

5.3.8 Giám sát quá trình vận hành và bảo đảm chất lượng nước thải luôn ổn định tại các hệ thống xử lý nước thải tập trung và

5.3.10 Khả năng và trách nhiệm ứng phó các trường hợp khẩn cấp

5.3.11 Lựa chọn công nghệ nước thải cục bộ và cải tiến hệ thống xử lý nước thải cục bộ của các doanh nghiệp 77

Trang 15

ta trong hoạt động liên kết với các đối tác khác nhau Dĩ nhiên là các tổ chức khác nhau làm việc trên cơ sở sử dụng các công cụ riêng biệt và một vài công cụ đang được chuẩn hoá thông qua các tổ chức như ISO Việc kết nối các tổ chức này sẽ được đề cập đến trong từng trường hợp cụ thể

Năm 1995, một tác phẩm về các công cụ quản lý môi trường trong thời điểm hiện tại trong tạp chí công nghiệp và môi trường đã được phát hành Tác phẩm này cho đến nay vẫn còn là cơ sở ban đầu hữu ích cho việc đọc các tài liệu trong các lĩnh vực này

Dưới đây là một số các công cụ đánh giá và quản lý các hoạt động về môi trường thường được sử dụng :

+ Các công cụ đánh giá

- Đánh giá tác động môi trường

- Đánh giá chu kỳ sống

- Đánh giá công nghệ môi trường

- Kiểm toán về ô nhiễm môi trường và chất thải

- Kế toán quản trị môi trường

- Đánh giá mức độ độc hại trong các cộng đồng địa phương

+ Quản lý các hoạt động

- Các hệ thống quản lý môi trường

- Hiệu ứng toàn cầu

- Các hoạt động báo cáo

Trang 16

- Quản lý về các mạng lưới cung ứng

- Những quy định về trách nhiệm cho các nhà sản xuất

- Hệ thống dịch vụ sản phẩm

+ Các công cụ về chính sách

- Các luật lệ về môi trường được ban hành

- Chính sách sản xuất sạch hơn

- Thiết kế riêng về những hệ sinh thái

- Kêu gọi sử dụng mã số công nghiệp tự nguyện

Trong các công cụ đánh giá và quản lý các hoạt động về môi trường ở trên ta có thể điểm qua một số những công cụ đánh giá sau và so sánh chúng nhằm tìm ra được một công cụ có thể áp dụng được trong cách nghiên cứu đánh giá về Khu chế xuất Tân Thuận

a Đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm

Một chu kỳ sống của một sản phẩm theo quy định được bắt đầu từ các nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, theo sau đó là quá trình sản xuất, rồi đến quá trình vận chuyển và sử dụng, rồi kết thúc với quá trình quản lý không hiệu quả những vật dụng thải bỏ và những sự sắp xếp cuối cùng

Trang 17

Chu kỳ sống của sản phẩm được thể hiện với sơ đồ sau :

Khai thác và xử lý nguyên liệu thô

là rác vào cuối

đời sống hữu ích

sản phẩm

Đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm hoặc những chức năng của chúng

Sản xuất

Đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm là một công cụ trong hệ thống môi trường được xem như là một khía cạnh của một sản phẩm hay hệ thống dịch vụ của chu kỳ sống đó

Trang 18

Người ta dựa vào những điều kiện sẵn có để thực hiện các giai đoạn đánh giá chu kỳ sống theo tiêu chuẩn ISO 14040 :

Xác định mục đích và

phạm vi đánh giá

Dự trữ các vật liệu

khai thác Diễn giải

Đánh giá các tác động

b Đánh giá công nghệ môi trường

Đánh giá công nghệ môi trường là một công cụ giúp đỡ chúng ta hiểu rõ sự thích ứng bởi các tác động khi sử dụng những công nghệ hiện có hoặc là những công nghệ mới

Trang 19

Đánh giá công nghệ môi trường được thể hiện với sơ đồ sau :

Đánh giá công nghệ môi trường

Mô tả công nghệ

Đánh giá về những rủi ro môi trường

Phân tích các áp lực và

các tác động môi trường

So sánh các phương án

Xác định những lỗ hổng

trong thông tin và những gì

không chắc chắn

Đề xuất những lựa chọn về công nghệ

c Hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường là một phương pháp gồm các thành phần về môi trường cần phải chú ý đến các cấu trúc được hợp thành của chính nó Hệ thống quản lý môi trường thường bao gồm những kế hoạch hành động, những cấu trúc của tổ chức và những quyết định có hiệu lực của chính sách về môi trường

Trang 20

Hệ thống quản lý môi trường được thể hiện theo sơ đồ sau :

HOẠCH ĐỊNH

- Chính sách về môi trường

- Khía cạnh môi trường

- Đòi hỏi về pháp lý

- Mục tiêu ngắn và dài hạn

- Chương trình quản lý môi trường

HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN

- Rà soát lại quản lý

HÀNH ĐỘNG

- Xác định cơ cấu trách nhiệm

- Đào tạo

- Giao tiếp liên hệ

- Tài liệu về quản lý môi trường

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát hoạt động

- Phòng ngừa các trường hợp khẩn cấp

KIỂM TRA/ KHẮC PHỤC

- Quản lý/ Đo lường quản lý

- Sự không phù hợp/ Sửa chữa/

Hành động phòng ngừa

- Ghi chép lại

- Kiểm toán

Trang 21

Từ những công cụ đánh giá và quản lý các hoạt động môi trường đã được nêu trên, ta thấy không thể áp dụng hết tất cả những công cụ này vào hoạt động của chúng ta được và ba công cụ đánh giá tiêu biểu vừa được nêu trên đây có thể cho ta thấy rõ có phần nào đó không phù hợp với công việc của chúng ta Bởi vì đây là những công cụ, những kinh nghiệm đã được sử dụng ở một số quốc gia trên thế giới do đó những quốc gia này có các điều kiện không tương đồng với điều kiện ở nước ta Vì vậy chúng ta cần phải lựa chọn những phương pháp và công cụ sao cho phù hợp với điều kiện ở nước ta nói chung và

ở Khu chế xuất Tân Thuận nói riêng và ta có thể lựa chọn công cụ đánh giá và quản lý là “Đánh giá tác động môi trường” và “Đánh giá rủi ro môi trường” áp dụng vào Khu chế xuất Tân Thuận – TP.HCM

1 ĐẶT VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Đặt vấn đề

Tp.HCM là một thành phố lớn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, nhân dân ở đây đã và đang cùng Đảng và Nhà nước tiến hành quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá các Khu công nghiệp và Khu chế xuất trện địa bàn thành phố Trong quá trình qui hoạch có đặt ra những vấn đề bức xúc về môi trường hiện nay là: vấn đề về ô nhiễm và sử dụng đất, vấn đề về ô nhiễm không khí, nước thải sản xuất, tiếng ồn rung, nhiệt, khói bụi…

Để giảm bớt hoặc tránh khỏi những hậu quả đáng tiếc về môi trường có thể xảy ra trong tương lai, các nước trên thế giới đều định hướng cho quốc gia mình phát triển theo hướng bền vững có nghĩa là phát triển thoả mãn nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng gì đến nhu cầu của thế hệ tương lai

Vì vậy, để phát triển bền vững, việc quản lý môi trường phải được coi trọng Xuất phát từ tầm quan trọng của môi trường và công tác bảo vệ môi trường, việc phân tích đánh giá hiện trạng, dự báo các tác động của quá trình sản xuất đối với môi trường tự

Trang 22

nhiên, sức khoẻ cộng đồng là vấn đề đáng quan tâm hàng đầu để ngăn ngừa các nguy cơ gây rủi ro và ô nhiễm môi trường

Qua quá trình phân tích sơ bộ về tầm quan trọng của quản lý môi trường trong phát triển và bảo vệ Khu chế xuất và Khu công nghiệp, đề tài “Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp cải tiến sản xuất bảo vệ bền vững môi trường ở Khu chế xuất Tân Thuận” được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp với

hy vọng được đóng góp một số ý kiến phục vụ cho công tác quản lý bền vững môi trường Khu chế xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta hiện nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu môi trường và hiện trạng quản lý môi trường KCX Tân Thuận nhằm nêu lên thực trạng sản xuất, quản lý Trên

cơ sở đó phân tích các tác động và dự báo rủi ro môi trường cho TP và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường nhằm phục vụ giúp KCX phát triển theo hướng bền vững Để thực hiện được những mục tiêu trên, sự cần thiết là phải tiến hành các nghiên cứu:

- Khảo sát điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất trong KCX Tân Thuận: yếu tố tự nhiên, khí tượng, thuỷ văn, cơ cấu loại hình sản xuất, cơ cấu lao động…

- Đánh giá hiện trạng môi trường: đất, nước, không khí, tiếng ồn, nhiệt…

- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường về tổ chức quản lý, công cụ quản lý…

- Kiến nghị các biện pháp quản lý môi trường theo hướng bền

vững trong KCX Tân Thuận

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung trên, luận văn này được thực hiện theo các phương pháp nghiên cứu sau:

- Thu thập tài liệu hiện có : điều kiện tự nhiên và sản xuất trong KCX Tân Thuận

- Phân tích chọn lọc các thông tin cần thiết có liên quan đến môi trường và sản xuất

Trang 23

- Nghiên cứu các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường thông qua Internet và các tài liệu tham khảo bao gồm: phương pháp đánh giá tác động môi trường, phương pháp đánh giá rủi ro môi trường sinh thái dựa vào số liệu thực tế thu thập được

- Vận dụng các phương pháp đánh giá vào điều kiện thực tế ở KCX kết hợp với khảo sát thực địa

- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị giải pháp quản lý môi trường

Trang 24

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TRONG

KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

- o0o -

2.1 Giới thiệu:

Khu chế xuất Tân Thuận thuộc Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm gọn trên một phần bán đảo được bao quanh bởi sông Sài Gòn với diện tích 300 ha Khu chế xuất Tân Thuận cách quận 1, trung tâm Thành phố là 4 km, liền kề với huyện Nhà Bè, Quận 4, Quận 5 là những nơi có nguồn cung cấp lao động dồi dào Khu chế xuất Tân Thuận là Khu chế xuất đầu tiên

ở Việt Nam do Công ty Liên doanh Xây dựng và Kinh doanh Tân Thuận kinh doanh và quản lý cơ sở hạ tầng

Với diện tích 300 ha, trong đó 195 ha dùng để xây dựng Khu chế xuất, diện tích còn lại dùng để trồng cây xanh tạo nên môi trường trong xanh, sạch đẹp nhất Thành phố Hồ Chí Minh

Đến tháng 7/2001, Khu chế xuất Tân Thuận đã có 152 nhà đầu tư từ 10 quốc gia trên thế giới trong đó có 103 nhà đấu

tư đã đi vào hoạt động Trong số này có không ít nhà đầu tư tăng vốn mở rộng kinh doanh như: Công ty Đại Việt, gang thép Chainxen, sứ Đại Đồng, máy may công nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy, may mặc điện tử… Việc những công ty lớn trên đầu tư thêm xây dựng nhà máy, chi nhánh càng chứng minh Khu chế xuất Tân Thuận là đất lành để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư và phát triển sự nghiệp

Khu chế xuất Tân Thuận được xây dưng theo mô hình Khu chế xuất của Đài Loan nhưng có nghiên cứu và đúc kết nhiều kinh nghiệm nên ứng dụng được nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật hơn các Khu chế xuất khác

Trong Khu chế xuất Tân Thuận có hệ thống đường ngang dọc theo hình bàn cờ để các nhà máy ở đây đều là mặt tiền Tổng chiều dài các con đường là 24km

Trang 25

Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh cùng với môi trường xanh, sạch đẹp, Khu chế xuất Tân Thuận có nhiều vinh dự lớn trong 10 năm hoạt động Cuối năm 1995, Công ty Tân Thuận chính thức được mời tham dự làm thành viên Hiệp hội Gia tăng Kinh tế Thế giới và trở thành hội viên Việt Nam duy nhất của Hiệp hội này Tháng 2/1997, Công ty Tân Thuận vinh dự nhận được bằng khen của Thủ tường Chính phủ Việt Nam Đây là những phần thưởng mà Việt Nam thưởng cho nhà đầu tư nước ngoài và công ty liên doanh Tháng 5/1998 được Chủ tịch nước Việt Nam tặng thưởng huân chương lao động hạng 2, tháng 9/1999 dược tạp chí Corporate Location của Anh Quốc bình chọn là Khu chế xuất, khu công nghiệp tốt nhất ở khu vực Châu

Á Thái Bình Dương và được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen là đơn vị tốt nhất bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp và là môi trường tốt nhất để đầu tư vào Việt Nam, là sự lựa chọn duy nhất cho ngành sản xuất Tháng 10/1999 Khu chế xuất Tân Thuận nhận được chứng chỉ ISO 9002 và Tháng 8/2001 nhận được chứng chỉ ISO 9001 Điều này khẳng định những thành tựu

to lớn của Công ty Tân Thuận

2.2 Đặc điểm tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Trước năm 1975, do có thuận lợi về nhiều mặt: gần nội thành, gắn liền với cảng Sài Gòn, thuận lợi về địa hình, hạ tầng

cơ sở,…nên được chọn làm nơi xây dựng Khu chế xuất

Khu chế xuất Tân Thuận thuộc Quận 7 chủa Thành phố Hồ Chí Minh, nằm gọn trên một phần bán đảo được bao quanh bởi sông Sài Gòn với diện tích 300 ha Khu vực Tân Thuận Đông nằm cách phùia Bắc huyện Nhà Bè trên 1 bán đảo hình thành bởi khúc uốn của sông Sài Gòn, giới hạn từ kho 14 - kho 18 đến rạch Tắc Rỗi Khu chế xuất Tân Thuận cách trung tâm Thành phố tại quận 1 là 4 km, liền kề với huyện Nhà Bè, Quận 4, Quận 5 Phía Nam Khu chế xuất là trung tâm đô thị mới và khu thương nghiệp thuộc Khu Phát triển Nam Sài Gòn đang xây dựng Khu đô thị mới này sẽ cung cấp cho các nhân viên người

Trang 26

nước ngoài chỗ ở tiện nghi và cơ sở giáo dục, nghỉ ngơi, vui chơi để họ yên tâm và ổn định trong công tác và sinh hoạt Đây là một địa điểm lý tưởng không những cung cấp mạng lưới vận tải nhanh chóng, cơ sở hạ tầng hoàn thiện mà còn có thể cung cấp thiết bị và các nhu cầu khác cho các tiện nghi thương nghiệp và công nghiệp phục vụ các nhà đầu tư

2.2.2 Địa hình

Địa hình Khu khá bằng phẳng khoảng 0.8 – 1.6m so với cột mốc đo độ cao mực nước biển ở Hà Tiên Địa hình có thể chia làm 2 khu vực:

+ Khu đất gò, thổ cư và đất bãi tên lửa cao ráo, diện tích

7 – 9 ha, có cao độ từ 1.2 – 1.6m, khu này có thể xây dựng được ngay mà không cần phải san nền đắp đất nhiều

+ Khu ruộng lúa: khu trồng lúa một vụ có địa hình trũng hơn, chiếm hầu hết diện tích còn lại của Khu, cao độ 0.8 – 0.9m và phải đắp nền bằng đất hoặc cát mới xây dựng được

Nhìn chung, địa chất ở khu vực này yếu, cường độ chịu lực của đất ở độ sâu khoảng 10m là vào khoảng 0,2 kg/cm2 – 0,46 kg/cm2 Vì vậy, khi xây dựng công trình phải gia cố bằng gỗ tràm hoặc bằng các phương pháp xử lý phức tạp

2.2.3 Khí hậu

2.2.3.1 Nhiệt độ:

Aûnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao, sự phát tán và phản ứng diễn ra càng lớn, thời gian lưu ô hiễm trong không khí càng nhỏ Nhiệt độ làm biến đổi quá trình bay hơi dung môi hữu

cơ, chất gây mùi hôi làm tác động đến sức khoẻ công nhân lao động nên khi thiết kế hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích giá trị nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình ở khu là 270C, cao nhất 380C, thấp nhất

240C

Trang 27

2.2.3.2 Chế độ mưa:

Có 2 mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài 4 tháng Thời gian mưa bắt đầu từ vùng Đông Nam Bộ muộn dần từ Bắc xuống Nam với trục lêch theo phương Đông Bắc Tay Nam Vùng mưa sớm từ thượng tuần tháng 4 vùng dự án có mưa khoảng 180 ngày Lượng mưa trung bình 2000mm/năm, cao nhất 2718 mm/năm, thấp nhất 1392mm/năm (theo trạm quan trắc Tân Sơn Nhất) Lượng mưa ở đây tương đối đều: 300mm/tháng, khoảng 90% mưa tập trung vào các tháng mùa mưa

2.2.3.3 Độ ẩm:

Aûnh hưởng đến quá trình chuyển hoá, phân tán và trao đổi chất của con người, dao động từ 75 – 85%, cao nhất vào mùa mưa (tháng 9 - tháng 10) 83 – 87%, thấp nhất vào tháng 2, tháng 3 khoảng 67 – 69%

2.2.3.4 Bức xạ mặt trời:

Aûnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm, nhiệt độ khu vực, độ bền vững của môi trường khí quyển Cường độ trung bình là 2000 – 2200 giờ nắng/năm, 10 – 13 giờ nắng/ ngày (mùa khô) Cường độ chiều sáng trực tiếp 0,72 – 0.79 cal/cm2/phút

2.2.3.5 Chế độ gió:

Là nhân tố quan trọng trong phân tán và lan truyền ô nhiễm không khí Chế độ gió càng lớn, vận tốc lan truyền càng nhanh Tần suất gió: 70% bị ảnh hưởng bởi gió Tây Nam chủ đạo, tốc độ 1,2 – 1,3 m/s từ tháng 5 đến tháng 9, từ tháng 11 đến tháng

02 năm sau gió theo hướng Đông Bắc 60% với tốc độ thổi là 1,18 – 1,44 m/s, từ tháng 2 đến tháng 5 gió theo hướng Đông Nam trung bình 1,36 m/s

2.2.3.6 Bốc hơi:

Sự bốc hơi làm tăng thêm độ ẩm, mang theo dung môi hữu cơ, chất có mùi vào không khí

Trang 28

2.2.4 Đặc điểm về môi trường và sử dụng đất

Bảng 1 Diện tích sử dụng đất trong Khu chế xuất Tân Thuận

Một trong những vướng mắc đối với các doanh nghiệp là

quyền sử dụng đất Do tính chất thuê các nhà đầu tư, đặc biệt là

các nhà đầu tư nước ngoài chưa an tâm vì sở hữu tài sản trên đất

của người khác và do vậy khả năng cầm cố, thế chấp tài sản gắn

liền trên đất bị hạn chế Luật sửa đổi đất đai và Luật đầu tư nước ngoài năm 2000 đã mở ra việc nhà đầu tư trong nước được

chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trong

Khu chế xuất, Khu công nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong khu chế xuất Tân Thuận, đất đai được thuê của nhà

nước Đất trong khu lại được cắt ra cho những doanh nghiệp

khác thuê lại Vì vậy, luật này đã góp phần tạo thêm sức hấp

dẫn của Khu chế xuất Tân Thuận đối với doanh nghiệp trong

nước

Khu chế xuất Tân Thuận do Việt Nam và Đài Loan làm

chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên 300 ha đất được giao

Diện tích đất cho thuê là 195 ha với tổng số dự án đầu tư nước

Trang 29

ngoài là 116 dự án với tổng vốn đầu tư là 669,04 triệu USD, vốn thực hiện là 471,24 USD, số dự án trong nước là 2 dự án Đất đã cho thuê là 96,41 ha (tỉ lệ 49,44%) đã thu hút được 34.001 lao động người Việt Nam

2.2.5 Chế độ thuỷ văn

Sông Sài Gòn là con sông lớn thứ 2 của Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ biên giới Việt Nam – Campuchia có tổng diện tích lưu vực khoảng 5400km2 với chiều dài từ thượng nguồn đến ngã

ba sông Nhà Bè là 200km và tổng lượng nước 270 triệu km3 Với địa hình khá bằng phẳng, có đập Dầu Tiếng được sử dụng với mục đích nông nghiệp, và vô số nhánh sông nhỏ nên không xảy ra tình trạng ngập lũ trong mùa mưa

Độ dốc lòng sông trung bình 5cm/km những nhánh sông ăn thông với kênh Cầu Sáng, An Hạ nên thường bị ảnh hưởng ít nhiều với vùng đất, nhiễm phèn Đức Hoà, Đức Huệ hoặc vùng trũng Tân Bình Sông Sài gòn không bị ngậpï vào mùa mưa, hàm lượng cặn lơ lững nhỏ, trung bình khoảng 30 – 50 mg/l Do ảnh hưởng của độ phèn, pH giảm nhanh từ 5,8 – 6 Ỉ 3,8 – 4 trong giai đoạn chuyển tiếp, và tăng dần từ 5,5 – 5,8 vào cuối mùa mưa Trong mùa mưa, nước sông có thể pha loãng tự làm sạch, COD thấp nhất là 19 mg/l (Nhà bè) tức là ô nhiễm nhẹ Gần khu vực Cảng Nhà Rồng tăng hiện tượng phú dưỡng hoá, bị ô nhễm

do ảnh hưởng nước thải nhất là nước thải sinh hoạt và Khu chế xuất Tân Thuận cùng các nhà máy dọc sông Sài Gòn – Nhà Bè

Nước ngầm ở đây có các tầng:

- Phức hệ Holocen: dày tối đa 30m, khoáng cao,

lượng C1 = 638 – 4342 mg/l và không có giá trị sử dụng

- Tầng chứa nước Pleistocen: sâu 10 – 13m, dày 37

– 74m, khoáng cao 3,08 – 17,6 g/l và không có giá trị sử dụng

- Tầng chứa nước Pliocen: Sau60 – 100m, có tầng

sét cách li dày 17 – 30m, lẫn sét san sỏi, khoáng

Trang 30

chất thấp 0,1 – 0,5 g/l thuộc loại bicarbnat Natri ở phía Tây chuyển dần sang bicarbonat Clorua ở phía Đông Tầng này có tiềm năng tốt, chất lượng nước tốt, xử lý không phức tạp Theo liên đoàn địa chất, trữ lượng động là 2399 m3/ngày, trữ lượng đàn hồi 2700 m3/ngày, trữ lượng tĩnh 3024

m3/ngày, và tiềm năng là 3070 m3/ngày

2.2.6 Hệ thống sông ngòi

Do Khu chế xuất Tân Thuận nằm gọn trên một bán đảo được bao quanh bởi sông Sài Gòn nên có nhiều thuận lợi trong vận tải đường thuỷ Khu chế xuất Tân Thuận chỉ cách khu Cảng TP.Hồ Chí Minh một con đường rộng 30m Cảng Bến Nghé là cảng container lớn nhất của TP.HCM với năng lực bốc xếp tới gần 200.000 container mỗi tháng Do gần như trực tiếp với bến tàu, các nhà đầu tư có thể tiết kiệm được lượng lớn chi phí vận tải nội địa Toàn bộ các bến tàu trong khu cảng đều có thiết bị hoàn thiện, vào mạn thuận lợi và có thể neo đậu được tàu trên 2 vạn tấn Ngoài ra, khu chế xuất Tân Thuận cũng sẽ xây dựng một bến tàu và kho bãi container ở bờ sông phía Đông nam khu chế xuất để tăng cường phục vụ tốt hơn cho các nhà đầu tư

Ngoài thuận lợi về đường thuỷ, vị trí của Khu chế xuất Tân Thuận cũng không nhiều khó khăn khi vận tải bằng đường bộ và đường hàng không

Khu chế xuất Tân Thuận nằm bên cạnh trung tâm TP.HCM nên giao thông đường bộ vô cùng thuận lợi Ngoài con đường tỉnh lộ 15 có thể trực tiếp thông với các tỉnh phía Nam, để phục vụ tốt hơn các nhà đầu tư, công ty liên doanh Phú Mỹ Hưng xây đại lộ Nam Sài Gòn rộng 120m, dài 17,8km đã được thông xe vào cuối năm 1997 nối liền với quốc lộ 1 (tuyến đường chủ yếu nối liền 2 miền Nam Bắc của việt Nam)

2.2.7 Sinh thái:

Đất nông nghiệp nhiễm mặn, thực vật ở đây chủ yếu là dừa và cây ngắn ngày, động vật nghèo nàn, thưa thớt (có tôm cá

Trang 31

nước lợ) Do vậy, việc xây dựng và phát triển Khu chế xuất trên đất này là hoàn toàn thuận lợi, mảng cây xanh được trồng chủ yếu 2 bên đường giao thông lấy bóng mát và tạo môi trường xanh cho khu

2.3 Đặc điểm xã hội

2.3.1 Đặc điểm của các công ty trong khu chế xuất

- Các công ty trong KCX được cho thuê mặt bằng, nhà xưởng tiêu chuẩn

- Các công ty được phép kinh doanh dịch vụ, cung cấp hạ tầng, tiện ích công cộng, kho vận

- Các công ty được huấn luyện, đào tạo, cung cấp lao động cho

xí nghiệp

- Các công ty được cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu đầu

tư, kể cả dịch vụ cung cấp điện nước, hơi đốt nếu các ngành chức năng của Việt Nam không có điều kiện thực hiện

- Các công ty phải chịu các khoản phí phụ thu trên hạ tầng cơ sở và tiện ích công cộng do công ty đầu tư ø liên doanh và xây dựng

* Mục tiêu hoạt động của các công ty:

- Thu hút đầu tư nước ngoài và trong nước

- Tiếp nhận kĩ thuật, phương pháp quản trị mới, dây chuyền sản xuất, hàng hoá tiêu chuẩn quốc tế tạo uy tín sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam, đổi mới công nghệ

- Phát triển công nghiệp, sản xuất hàng xuất khẩu và tiếp cận thị trường: khoảng 70% xuất khẩu Qua thực tiễn kinh doanh, Việt Nam nắm bắt được các thông tin hữu ích về thị trường quốc tế và nhờ đó xây dựng được những chính sách định hướng hoạt động xuất khẩu trong nước

- Tạo một số lượng công việc đáng kể cho người lao động Việt Nam, giảm tỉ lệ thất nghiệp

- Làm thí điểm cho việc nghiên cứu điều chỉnh chiùnh sách và luật lệ

2.3.2 Đặc điểm lao động

Trang 32

Lợi ích kinh tề xã hội chung của việc phát triển các Khu chế xuất là cải thiện môi trường đầu tư, giảm chi phí đầu tư, trong đó có việc giảm giá thuê đất để thu hút nhanh chóng lấp đầy Khu chế xuất bổ sung nguồn vốn đầu tư cho xã hội, tạo ra việc làm cho nhiều người lao động……

Khu chế xuất Tân Thuận đã thu hút được một lượng lao động khổng lồ Khu này không những thu hút được lao động trong TPHCM mà còn thu hút được lao động từ các địa phương khác tới Đây cũng là

xu thế chung của những vùng đô thị hoá Khu chế xuất Tân Thuận đã tạo ra một số lượng lớn việc làm, nâng cao trình độ của người lao động và là hạt nhân của quá trình đô thị hoá và phát triển các dịch vụ

Bảng 2 Số lượng lao động của Khu chế xất Tân Thuận tính đến

Ta có thể thấy rằng lượng lao động trong Khu chế xuất Tân

Thuận tăng rất nhanh chứng tỏ điều kiện làm việc ở đây rất tốt

Ngoài khả năng tạo việc làm cho người lao động, Khu chế xuất này còn du nhập công nghệ mới, tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân ngoại thương và tạo nguồn hàng có sức cạnh tranh thế giới

Trang 33

2.3.3 Đặc điểm ban quản lý

Ban quản lý Khu chế xuất Tân Thuận hay Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp TPHCM được lập ra để theo dõi, giám sát tất cả các hoạt động của Khu chế xuất Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý cũng phải được nâng cấp dần để phù hợp với vai trò của mình

2.4 Đặc điểm cơ sở hạ tầng

2.4.1 Quá trình hình thành

Để thu hút đầu tư vào các Khu chế xuất, Khu công nghiệp nói chung và để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc triển khai nhanh dự án, ngoài những chính sách ưu đãi về tài chính và quản lý thuận lợi, nhà nước còn khuyến khích cho các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sơ hạ tầng Khu cong6 nghiệp và Khu chế xuất

Khu chế xuất Tân Thuận đã được xây dựng xong hạ tầng cơ sở với đầy đủ các hạng mục công trình hạ tầng, còn các khu công nghiệp còn lại đang trong quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng hay san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Vì vậy, Khu chế xuất Tân Thuận đã thu hút được nhiều nhà đầu tư do các nhà đầu tư sẽ bỏ qua được giai đoạn này, vừa đỡ tốn kém thời gian và tiền bạc do giải phóng mặt bằng và đền bù giải toả

2.4.2 Sơ đồ mặt bằng

2.4.3 Các loại hình sản xuất

Trong Khu chế xuất Tân Thuận, chỉ tiếp nhận các doanh nghiệp có hình thức kinh doanh không quá gây ô nhiễm như:

- Ngành công nghiệp dệt may, trang sức, da lông, giấy, chế biến sản phẩm cao su, nhựa, sản xuất tạp hoá…… cacù loại hình này tập trung nhiều sức lao động của đô thị TPHCM

- Loại hình kĩ thuật: sản xuất kim loại, chế tạo máy móc, điện tử, phương tiện giao thông vận tải

Trang 34

- Loại hình taì nguyên cơ bản: sản xuất hàng bằng dầu khí và khí đốt, hoá chất, hoá học phẩm, công nghiệp cơ bản kim loại…

Đặc điểm của các ngành này là phải:

+ Phải thu hút được nhiều lao động địa phương

+ Aùp dụng quá trình công nghệ tiên tiến hoặc công nghệ mới mà Việt Nam chưa có hoặc có nhưng công nghệ còn lạc hậu

+ Khuyến khích sử dụng nguyên liệu nội địa

+ Có khả năng cạnh tranh trên thị trường và tiềm lực thu lợi

+ không hoặc ít gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm sẽ được xem xét, điều chỉnh theo tiến độ xây dựng nhà máy xử lý chất thải trong khu

+ Tạo giá trị gia tăng (20% giá trị xuất khẩu)

+ Vốn đầu tư tối thiểu là 500.000USD

+ Xí nghiệp vệ tinh ngoài khu gia công, cung ứng một số linh kiện, vật tư

Công suất (tháng)

1 Linh kiện cho khuôn

4418200 sp 1.050 m3

95 tấn

7.000 bao 1.820.000 m

365 kg

Trang 35

6 Xà bông – chất tẩy rửa 3 551.567 chai

2.618.000 kg 37.847 sp

46 tấn 3.000.000 gói mì

1.720.000 sp Nguồn: báo cáo tình hình môi trường và các giải pháp thực hiện công tác quản lý tại các khu chế xuất, khu công nghiệp TPHCM

Sp: sản phẩm

Sản phẩm của từ KCX Tân Thuận rất đa dạng , từ mặt hàng may mặc đến sản xuất linh kiện điện tử với công suất sản xuất tương đối cao

Trang 36

Chương 3

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Ở KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

- o0o -

3.1 Hiện trạng môi trường Khu chế xuất Tân Thuận:

Khu chế xuất Tân Thuận nằm ở giáp khu dân cư của TPHCM nên các chất thải từ khu cũng ít nhiều cũng ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người dân trong khu vực này

Tất cả các áp lực trên đòi hỏi ban quản lý và phòng kĩ thuật ở khu chế xuất Tân Thuận cần xem xét, đánh giá một cách thực tế nhất hiện trạng hoạt động và quản lý của từng công ty để có kết quả tốt nhất cả về mặt kinh tế lẫn môi trường và để nâng cao hơn nữa vai trò quản lý chặt chẽ của các phòng ban Sau đây là một số đánh giá hiện trạng chất thải trong khu

Lưu lượng nước thải ra từ khu chế xuất có mang theo

nhiều chất độc hại sẽ hoà tan vào nước sông, nước sông này lại chính là nguồn nước dùng cho sinh hoạt hằng ngày của đa phần dân cư sống ở vùng ven Vì vậy, nguồn ô nhiễm nước này sẽ tác động gián tiếp đến sức khoẻ cộng đồng dân cư và các khu vực trồng trọt lúa và cây hoa màu ven sông đặc biệt là ở vùng hạ lưu Bên cạnh đó, nước thải không xử lý kĩ còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước, làm suy giảm sức sống của sinh vật sống đặc biệt là đó chính là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm các lòng sông

Phần lớn các công ty có phát sinh nước thải sản xuất đều trang bị hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tuy nhiên quá trình vận hành còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn chưa cao Một phần là do một số ít doanh nghiệp nhận thức vấn đề này còn mang tính đối phó Một phần là do chưa có biện pháp chế tài cụ thể và nghiêm khắc áp dụng đối với một số doanh nghiệp gây ô nhiễm trong KCX TT

Trang 37

Đối với thành phần khí thải và bụi trong không khí từ khu

chế xuất, thành phần bụi là cao so với tiêu chuẩn Việt Nam (0,3 mg/m3) Trong cuộc sống hằng ngày, người dân thành phố đã phải hít hằng trăm thứ bụi từ giao thông, mùi hôi từ kênh rạch và các nhà máy nằm rải rác khắp thành phố (Ví dụ như nhà máy thuốc lá nằm trên đường Trần Phú, Quận 5) Vì thế, khí thải từ Khu chế xuất Tân Thuận tuy không ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khoẻ người dân ở đây, nhưng nó cũng là tiềm tàng cho sự tích luỹ chất độc và mầm bệnh trong cơ thể con người nếu trong khí thải có mang theo chất độc hại

Các doanh nghiệp có phát sinh khí thải (hơi acid trong quá trình xi mạ, mùi của hạt nhựa khi nóng chảy; khí thải lò hơi … ), bụi (bụi bông trong quá trình đánh tơi của công nghệ dệt khăn; bụi gỗ trong sản xuất hàng trang trí nội thất … ), hơi khí độc (mùi của dung môi trong sản xuất keo; mùi thuốc trừ sâu; hơi sơn trong sản xuất gỗ; mùi hôi từ sản xuất chế biến thủy hải sản … ) phần lớn đều có trang bị hệ thống xử lý Qua giám sát, chất lượng không khí phát sinh đạt yêu cầu cao

Tiếng ồn theo khảo sát ở những vị trí khác nhau trên

đường trong khu chế xuất cho thấy không vượt quá tiêu chuẩn cho phép của TCVN, nhưng trong các xí nghiệp có thể độ ồn rung do máy móc có thể lớn hơn và gây ảnh hưởng cho công nhân lao động trực tiếp với máy Nên vấn đề đặt ra là làm sao giảm được độ ồn rung để ảnh hưởng một cách ít nhất đến sức khoẻ và thính giác của người lao động trong môi trường như thế này

Mùi hôi từ các cống hở xả nước từ khu chế xuất vẫn nặng

nề cho sự hít thở cuả ngươì dân và lao động trong khu Đây là sự cảm nhận đầu tiên khi ta vưà đặt chân vào khu chế xuất

Trang 38

Rác thải công nghiệp : chỉ có KCX Tân Thuận, KCX

Linh Trung I, II và KCN Tân Bình là có bộ phận thu gom phân loại hoàn chỉnh Các KCN còn lại phần lớn là do các đơn vị ngoài thu gom Điều này dẫn đến việc khó quản lý số lượng, thành phần rác thải phát sinh tại từng khu vực Vấn đề này đang gặp nhiều khó khăn khi việc thu gom cả chất thải nguy hại mà không biết tác hại như thế nào, đồng thời thành phố cũng chưa quy định cụ thể biện pháp xử lý chất thải độc hại cụ thể về địa điểm và kỹ thuật xử lý

Tất cả các áp lực trên đòi hỏi Ban quản lý và Phòng kĩ thuật ở Khu chế xuất Tân Thuận cần xem xét, đánh giá một cách thực tế nhất hiện trạng hoạt động và quản lý của từng công

ty để có kết quả tốt nhất cả về mặt kinh tế lẫn môi trường và để nâng cao hơn nữa vai trò quản lý chặt chẽ của các phòng ban Sau đây là một số đánh giá hiện trạng chất thải trong khu

3.2 Đánh giá tác động môi trường

Ví dụ về kinh nghiệm đánh giá tác động môi trường tại Kênh Tình Yêu (Love Canal) – Một bãi chôn lấp chất thải nguy hại thật nguy hiểm

Kênh Tình Yêu ở gần thác Niagara ở NewYork được xây dựng vào thế kỷ thứ 19 như một kênh đường thủy Trong rất nhiều năm sau sau đó nó đã bị bỏ hoang và không được sử dụng Vào những năm

1947 Công ty hoá chất Hooker đã mua khu vực này và đã sử dụng như một khu bãi chôn 20.000 tấn hoá chất

Công ty Hooker sau đó đã bán nó cho Chính quyền địa phương với giá 1 USD Một khu nhà và một trường tiểu học đã được xây dựng bên trên khu đất ngày xưa là bãi chôn lấp Ít lâu sau khi các ngôi nhà được hoàn thành và đưa vào sử dụng, người dân ở đây bắt đầu phàn nàn về hiện tượng có các hoá chất rỉ vào nền nhà của họ Năm 1978, người ta đã tìm thấy 80 chất hoá học khác nhau trong dòng chất rò rỉ này Trong số các chất hoá học đó, người ta phát hiện ra và xác định có khoảng 1 tá là chất gây ung thư

Trang 39

Những chất được tìm thấy ở Kênh Tình Yêu :

Không phải tất cả các hoá chất đều được đề cập đến trong bài nghiên cứu này Chỉ có một số hoá chất chính được chọn để nghiên cứu cho trường hợp Kênh Tình Yêu Trong số những chất được chọn, các loại sau đây xuất hiện với nồng độ lớn, và có khả năng gây ra ung thư

+ lindane (a chlorinated hydrocarbon pesticide more toxic than DDT)

Nhiều nghiên cứu cho rằng có hàng trăm loại hoá chất chưa được nhận dạng, phân loại, bao gồm 26 hợp chất hữu cơ được tìm thấy dưới nền nhà, chúng hầu hết là những chất rất độc hại

Các bệnh thường gặp do hoá chất độc hại gây ra

Tùy vào cách tiếp xúc mà ta có thể gặp các loại bệnh sau :

- Ung thư : ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư da, ung thư máu …

- Sẩy thai, đẻ non ở phụ nữ mang thai và sinh con

- Trẻ con sinh ra bị dị tật, quái thai hoặc bị các chứng bệnh khó chữa như hen, phổi, viêm não, máu trắng …

Trang 40

- Chứng rối loạn giấc ngủ và rối loạn thần kinh, giảm trí nhớ, đau đầu kinh niên, ảo giác, mệt mỏi kéo dài …

- Tử vong

Hậu quả do sự thải bỏ các hoá chất độc hại ở kênh tình yêu :

- Nhờ kết quả của việc phát hiện ra các hoá chất này, năm 1978 ngân sách của Chính phủ đã phải dành ra 27 triệu USD để mua nhà mới và tái định cư vĩnh viễn cho 237 gia đình Ngân sách cũng phải cung cấp để xây dựng một loạt hệ thống hoà trộn để chứa các hoá chất và một hệ thống mũ bằng sét nhằm ngăn ngừa hơi độc bốc lên khí quyển Nhưng các rắc rối vẫn còn tiếp diễn

- 710 gia đình còn lại ở khu Kênh Tình Yêu không thỏa mãn với cách giải quyết hậu quả của chính phủ Họ đã nêu lên một thực tế là phụ nữ trong vùng có tỉ lệ sảy thai cao hơn tới 50% Trong số 17

ca mang thai trong vùng vào năm 1979, chỉ có 2 đứa trẻ sinh ra bình thường, 9 trẻ bị dị tật, 2 trường hợp không chuyển dạ khi sinh và 4 trường hợp sảy thai Ngoài vấn đề về những bất thường trong sinh đẻ, ở khu vực này còn xảy ra những bất thường về mặt sinh học

- Các thầy thuốc chuyên khoa thần kinh sau khi tiến hành kiểm tra trên 37 cư dân ở đây đã xác định được rằng tốc độ xung lực thần kinh của họ chậm hơn mức bình thường Họ khẳng định lại rằng việc tiếp xúc với các hoá chất là nguyên nhân gây nên sự hư hại như vậy ở hệ thần kinh Năm 1980 EPA đã công bố các kết quả nghiên cứu qua đó người ta đã tìm thấy 7 trong số 37 cư dân trong khu vực Kênh Tình Yêu đã được kiểm tra bị rối loạn nhiễm sắc thể – vốn có liên hệ với các chứng ung thư và khuyết tật ở trẻ sơ sinh

- Trẻ em ở đây chậm phát triển cả về thể chất lẫn trí não, chúng thường biểu hiện xanh xao, kém ăn, đau đầu thường xuyên, mọi hoạt động trở nên chậm chạp hơn so với các đứa trẻ bình thường

- Người lớn giảm cường độ lao động, họ còn gặp nhiều triệu chứng khác về đường hô hấp, tiêu hoá

Hành động giải quyết hậu quả ở Kênh Tình Yêu :

- Các bậc cha mẹ, giáo viên, trẻ em, các nhà môi trường học và các y bác sỹ đòi hỏi phải có sự hành động ngay lập tức Các nhà

Ngày đăng: 30/06/2023, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (2002), Tổng kết 10 năm phát triển và quản lý các khu chế xuất và khu coõng nghieọp TP. Hoà Chớ Minh (1992 – 2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm phát triển và quản lý các khu chế xuất và khu coõng nghieọp TP. Hoà Chớ Minh (1992 – 2002)
Tác giả: Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
2. Bộ Kế Họach và Đầu Tư (2003), tổng kết tình hình hoạt động các khu chế xuất khu công nghiệp năm 2002 và phương hướng phát triển trong những năm tới Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng kết tình hình hoạt động các khu chế xuất khu công nghiệp năm 2002 và phương hướng phát triển trong những năm tới
Tác giả: Bộ Kế Họach và Đầu Tư
Năm: 2003
3. GS. TSKH Phạm Ngọc Đăng ; GS. TS Trần Hiếu Nhuệ (2000), “Quản lý chất thải công nghiệp”, Hà Nội (2000), “Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp”, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải công nghiệp
Tác giả: GS. TSKH Phạm Ngọc Đăng, GS. TS Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2000
4. GS. TS Lâm Minh Triết, Trung tâm nghiên cứu công nghệ và môi trường Cefina (1996), “Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng và phát triển khu chế xuất Tân Thuận – TP. Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng và phát triển khu chế xuất Tân Thuận – TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: GS. TS Lâm Minh Triết
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu công nghệ và môi trường Cefina
Năm: 1996
5. Phòng quản lý xây dựng và môi trường, Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (2003), Bảng thống kê tình hình rác thải các công ty trong khu chế xuất Tân Thuận – TP. Hồ Chí Minh naêm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thống kê tình hình rác thải các công ty trong khu chế xuất Tân Thuận – TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phòng quản lý xây dựng và môi trường, Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
6. Phòng quản lý xây dựng và môi trường, Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (2003), Báo cáo tham luận tình hình môi trường và các giải pháp thực hiện công tác quản lý tại các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận tình hình môi trường và các giải pháp thực hiện công tác quản lý tại các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phòng quản lý xây dựng và môi trường, Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
7. Uûy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh (2003), báo cáo tổng hợp các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh : Thực trạng và kiến nghị điều chỉnh quy hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng hợp các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh : Thực trạng và kiến nghị điều chỉnh quy hoạch
Tác giả: Uûy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
8. Dịch giả Phan Thị Giác Tâm, Phan Văn Sâm, “Thị trường xanh – Kinh tế về phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường xanh – Kinh tế về phát triển bền vững
Tác giả: Phan Thị Giác Tâm, Phan Văn Sâm
9. Tham khảo các báo : Sài Gòn giải phóng, Tuổi trẻ, Người lao động và trên mạng Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tích sử dụng đất trong Khu chế xuất Tân Thuận. - Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận
Bảng 1. Diện tích sử dụng đất trong Khu chế xuất Tân Thuận (Trang 28)
Bảng 2. Số lượng lao động của Khu chế xất Tân Thuận tính đến - Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận
Bảng 2. Số lượng lao động của Khu chế xất Tân Thuận tính đến (Trang 32)
Bảng 3. Thống kê sơ bộ tình hình sản xuất của 67 công ty trong - Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận
Bảng 3. Thống kê sơ bộ tình hình sản xuất của 67 công ty trong (Trang 34)
Bảng 5. Bảng đánh giá định kì từng qúy ô nhiễm bụi - Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận
Bảng 5. Bảng đánh giá định kì từng qúy ô nhiễm bụi (Trang 47)
Bảng 8. Bảng giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép của một số - Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và đề xuất các biện pháp sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường bền vững tại khu chế xuất tân thuận
Bảng 8. Bảng giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép của một số (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w