1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an gdcd 9 2022 2023

160 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án giáo dục công dân 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 I- Mục tiêu bài dạy: 1- Kiến thức: - Giúp H/S hiểu được lợi ớch của tỡnh hữu nghị và hợp tỏc với cỏc dõn tộc trờn thếgiới, chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta về vấn đề

Trang 1

1- Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là chí công vô t; những biểu hện của chí công vô t; vì saophải chí công vô t

2- Kĩ năng:

- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô t hoặc không chí công vô t; biết

tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngời có phẩm chất chí côngvô t

3- Thái độ:

- Biết quý trọng và ủng hộ những việc làm thể hiện chí công vô t; biết phê phán,phản đối những hành vi tự t, tự lợi thiếu chí công vô t

II- Ph ơng pháp:

- Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại

- Tạo tình huống, nờu và giải quyết vấn đề, nêu gơng

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ( Mỏy chiếu) Giới thiệu bài: Chuyện về “Một ụng già lẩm cẩm” gỏnh trờn vai 86 năm tuổi đời với khoản lương hưu hai người cả thảy 440 000đ/ thỏng Nuụi thờm cụ chỏu ngoại 7 tuổi, nhưng vẫn đốo bũng dạy học miễn phớ cho trẻ em nghốo, ụng giỏo làng Bựi Văn Huyền( cũn gọi là ụng Tuấn Dũng) nhà ở thụn Thỏi Bỡnh, xó Đụng Thỏi, huyện Ba Vỡ, Hà Tõy đó, đang và sẻ mói mói mải miết trả mún nợ đời” Học được chử của người và mang chử cho người”

? Cõu chuyện núi về đức tớnh gỡ của ụng giỏo làng Bựi Văn Huyền?

Nội dung bài:

? Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn

Trần Trung Tá thay thế ông lo việc

- Tô Hiến Thành dùng ngời hoàn toàn chỉ căn

cứ vào việc ai là ngời có khả năng gánh váccông việc chung của đất nớc

- việc làm của THT là xuất phát từ lợi íchchung, là ngời công bằng không thiên vị, giảiquyết công việc theo lẽ phải

2- Bác Hồ:

Trang 2

? Mong muốn của Bác Hồ là gì?

? Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?

? Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và

sự nghiệp cách mạng của CTHCM?

? Việc làm của Tô Hiến Thành và

Chủ tịch HCM của đức tính gì?

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tỡm

hiểu phần nội dung bài học

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu

thế nào là chí công vô t?

Chí công vô t là phẩm chất tốt đẹp,

trong sáng và cần thiêt cho tất cả

mọi ngời thể hiện sự công bằng

? Lấy VD việc làm thể hiện chí công

vô t?

Quay lại câu chuyện:

? Sự nghiệp và cuộc đời của Bác đã

- Sẽ đợc mọi ngời yêu quý, tin cậy,

đen lại lợi ích cho tập thể và XH

HS đọc yêu cầu BT trong SGK

- Mong muốn Tổ quốc đợc giải phóng, nhân

đân đợc ấm no, hạnh phúc

- Mục đích sống: “ làm cho ích quốc, lợi dân”

- Là tấm gơng sáng tuyệt vời của một con ngời

đã giành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi củadõn tộc, của đất nớc và hạnh phúc của ND.II- Nội dungbài học:

1- Khái niệm:

Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của conngời, thể hiện sự công bằng, không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từlợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợiích cá nhân

VD: Luôn cố gắng làm việc bằng tài năng, sứclực của mình

- Nhờ phẩm chất cao đẹp đó Bác đã nhận đợctrọn vẹn tình cảm của ND ta đối với Bác Đó là

sự tin yêu kính trọng, sự khâm phậc, lòng tựhào và sự gắn bó, gần gũi, thân thiết

2-

ý nghĩa:

Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể vàcộng đồng XH, góp phần làm cho đất nớc giàumạnh, XH công bằng,dân chủ, văn minh Đợcmọi ngời kính trọng, tin cậy

Hoạt động 5:

4 Củng cố- dặn dò

? Thế nào là chí công vô t?

? Chí công vô t có ý nghĩa nh thế nào?

? Để có đức tính chí công vô t HS cần phải rèn luyện nh thế nào?

- Học thuộc nội dung bài học trong SGK

- Làm bài tập 3, 4 trang 6 ( Chiếu mỏy)

- Ca dao, tục ngữ:

Trang 3

+ Nhất bờn trọng, nhất bờn khinh.

+ Cụng ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu

+ Luật phỏp bất vị thõn

+ Ai ơi giữ chớ cho bền

Dự ai xoay hướng đổi nền mặc ai

- Chuẩn bị bài 2: “Tự chủ” Đọc trớc phần đặt vấn đề SGK và trả lời phần gợi ý câu hỏi.Nờu những biểu hiện tự chủ và thiếu tự chủ của bản thõn và mọi người xung quanh

+ Tỡm hiểu cỏc nguyờn nhõn và nguy cơ gõy ra tai nạn bom mỡn

- Phõn tớch được nguyờn nhõn và cỏc nguy cơ gõy ra tai nạn bom mỡn

- Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan

hệ với mọi ngời và trong công việc của bản thân

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận, liên hệ bản thân, tập thể, xã hội

- Đàm thoại, thảo luận

Trang 4

- Nờu và giải quyết vấn đề.

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Tỡnh huống, ca dao, tục ngữ

- Tìm những tấm gơng, ví dụ về tính tự chủ

- Cõu chuyện (tư liệu) về bom mỡn và vật liệu chưa nổ

IV- Tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là chí công vô t? Biểu hiện của chí công vô t?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống chúng ta thờng gặp rất nhiều khó khăn, vất vả nhng chúng takhông bi quan, chán nản Vẫn tiếp tục khắc phục những khó khăn đó để học tập và làmviệc tốt đó chính là ngời có tính tự chủ Vậy để hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa

Nội dung bài:

? Qua cõu chuyện trờn em rỳt ra được bài

học gỡ? Nếu trong lớp em cú bạn như vậy

em sẻ xử lớ như thế nào?

Nhúm 2: Phõn tớch cõu chuyện của bạn N

? N đã từ một H/S ngoan đi đến chỗ nghiện

ngập và trộm cắp nh thế nào?

? Vì sao N lại có kết cục nh vậy?

?Qua cõu chuyện trờn em rỳt ra được bài

học gỡ, nếu trong lớp em cú bạn như vậy

em sẻ xử lớ như thế nào?

Nhúm 3: Phõn tớch cõu chuyện anh

Nguyễn Văn Khỏnh (gv cung cấp)

? Qua tỡnh huống trờn em cú đồng tỡnh

với việc làm của anh Dương và anh

Khỏnh khụng? Vỡ sao?

? Nếu ở trong tỡnh huống này em sẻ xử lớ

như thế nào?

Qua cõu chuyện trờn em rỳt ra bài học gỡ?

Nếu trong lớp em cú bạn như vậy em sẻ xử

- Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con

- Tích cực giúp đỡ những ngời nhiễm HIV/AIDS

- Vận động mọi ngời không xa lánh họ.-> Làm chủ đợc tính cảm, hành vi củamình nên vợt qua đợc đau khổ, sống có íchcho con và ngời khác

- Em khụng đồng tỡnh Vỡ đõy là việc làm liều lĩnh bất chấp sự nghuy hiểm của bom mỡn Việc làm thiếu tự chủ

- Em sẻ bỡnh tĩnh bỏo cho cơ quan chức năng cú cỏch xử lớ an toàn.

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm:

Tự chủ là làm chủ bản thân Ngời biết tự

Trang 5

nơi cõy cỏ cú sự thay đổi bất thường thỡ

?Tìm những biểu hiện tự chủ và thiếu tự

chủ trong học tập, lao động và trong cuộc

sống hằng ngày?

? Em hãy cho biết vì sao chúng ta cần có

tính tự chủ?

- Tình huống:

Hà là H/S lớp 9 hoàn cảnh gia đình rất khó

khăn, mẹ đau ốm liên tục nhng Hà vẫn

quyết tâm học Cuối năm Hà đạt H/S giỏi

+ Ăn đúi qua ngày, ăn vay nờn nợ

+ Ai cũng tạo nờn số phận của mỡnh

+ Làm người ăn tối lo mai

tự tin biết điều chỉnh hành vi của mình

- Tự chủ: Không nóng nảy, không vộivàng Chín chắn, tự tin, ôn hoà, kiềm chế,bình tĩnh, mềm mỏng

- Thiếu tự chủ: Vội vàng, nóng nảy, sợ hãi,chán nản, không vững vàng, cáu gắt, hoangmang, gây gổ

- Cần phải suy nghĩ trớc khi hành động nóivới bạn để bạn thông cảm, khuyên bạn

- Từ chối, phân tích cho bạn, khuyên bạn.3- Rèn luyện tính tự chủ:

Trang 6

+ Khỏi niệm kỉ luật ở phần NDBH:

Khuyến khớch hs tự đọc

+ Không làm bài tập 3 phần bt.)

- Đọc thờm bài 4: Khụng ai được vào đõy

(Bỏc Hồ và những bài học đạo đức và lối

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức: - Giúp H/S hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dânchủ, kỉ luật trong nhà trờng và trong đời sống xã hội; ý nghĩa của việc tự giác thựchiện dân chủ, kỉ luật

2- Kĩ năng: - Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiệntốt dân chủ, kỉ luật Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hộitốt hay cha tốt Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.3- Thái độ: - Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy tính dân chủ tronghọc tập, hoạt động xã hội, trong lao động, ủng hộ, thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật.Góp ý, phê phán những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận, phân tích, giải quyết tình huống

- Kích thích tư duy, gợi ý các em tìm những ví dụ cụ thể về tính phát huy dân chủ

và kỉ luật

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Tìm các sự kiện, tỡnh huống về dân chủ, kỉ luật và không dân chủ, kỉ luật

- Học và làm bài tập ở bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV- Tiến trình giờ dạy

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện của ngời có tính tự chủ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Đại hội chi đoàn lớp 9a đó diễn ra tốt đẹp Tất cả đoànviờn chi đoàn đó tham gia xõy dựng, bàn bạc về phương hướng phấn đấu của chi đoàn

Trang 7

năm học mới Đại hội cũng đó bầu ra một ban chấp hành chi đoàn gồm cỏc bạn học tốt,ngoan ngoón, cú ý thức xõy dựng tập thể để lónh đạo chi đoàn trở thành đơn vị xuất sắccủa trường.

? Vỡ sao đại hội chi đoàn 9a lại thành cụng như vậy?

- Tập thể chi đoàn đó phỏt huy tớnh dõn chủ, cỏc đoàn viờn cú ý thức kỉ luật thamgia đầy đủ

Nội dung bài:

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tỡm cỏc

vớ dụ thực tế trong cuộc sống và hs tự

đọc

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tỡm hiểu

nội dung bài học:

? Vậy em hiểu thế nào là dân chủ?

? Nờu vớ dụ?

(Khỏi niệm kỉ luật gv hướng dẫn hs

tự đọc.)

+ Thảo luận: Những biểu hiện có tính

dân chủ và kỉ luật; những biểu hiện

trái với dân chủ và kỉ luật?

? Vậy dân chủ và kỉ luật có mối quan

hệ nh thế nào?

? Theo em dân chủ và kỉ luật có ý

nghĩa nh thế nào trong cuộc sống?

? Khi ngồi trên ghế nhà trờng bản

- Vớ dụ:

b- Kỉ luật : Dân chủ- kỉ luật Trái với dõn chủ- kl

- Cả lớp thảo luận

- Mọi ngời cùngbàn bạc, cùngquyết

- Mọi ngời đều đợcphát biểu ý kiến

2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:

- Dân chủ để mọi ngời phát huy sự đóng gópcủa mình vào công việc chung

- kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ

đ-ợc thực hiện có hiệu quả

ý nghĩa:

Dân chủ và kỉ luật tạo ra sự thống nhất cao vềnhận thức, ý chí, hành động; tạo cơ hội chomọi ngời phát triển, có mối quan hệ xã hộitốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lợng lao

- Mọi ngời cần tự giác chấp hành tính dânchủ và kỉ luật

- Phát huy tính dân chủ

- Học tập tấm gương của Bỏc về tinh thần tụntrọng và thực hiện đỳng những quy định

Trang 8

- Liên hệ về tai nạn bom mìn gây ra

sau chiến tranh và hậu quả của nó

Trang 9

30/9/2022: Lớp 9b

TiÕt 4

Bµi 4: b¶o vÖ hoµ b×nh (Tiết 1)

I- Môc tiªu bµi d¹y:

1- KiÕn thøc:

- Gióp H/S trình bày được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình

- Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hòa bình và ghét chiến tranh phi nghĩa

- Phê phán, chống chiến tranh phi nghĩa

- Tôn trọng, bảo vệ hòa bình và những người bị thiệt hại trong chiến tranh do

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Tiến trình dạy học

- Làm từ nhiều chất liệu khác nhau (sắt, thép, gang )

- Có hình dạng, kích thước khác nhau (dài, ngắn…)

- Có nhiều màu sắc khác nhau

? Bom mìn và VLCN đã gây ra hậu quả gì cho con người sau chiến tranh?

Trang 10

* Bom mỡn và VLCN rất nguy hiểm đối với tớnh mạng con người, tài sản và ụ nhiễm mụi trường gõy hậu quả nghiờm trọng:

- Chết người, bị thương, tàn phế

- Bệnh tật, đúi nghốo, thất học…

- ễ nhiễm mụi trường…

- GV: Ai cũng mong muốn cú cuộc sống hũa bỡnh Vỡ vậy ngày nay việc tiếp tục đấu

tranh ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hũa bỡnh là trỏch nhiệm của mỗi dõn tộc, toàn nhõnloại núi chung và dõn tộc Việt Nam núi riờng Cụ và cỏc em cựng nghiờn cứu bài học hụm nay

Nội dung bài:

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tự đọc thông

tin trong phần I, quan sát tranh trong SGK,

giải quyết phần đặt vấn đề

Gv chốt lại: Qua những hậu quả của chiến

tranh nhân dân thế giới đã đứng lên bảo vệ

hoà bình với những hành động: Mít tinh,

biểu tình, tiến hành phản đối chiến tranh

xâm lợc

Tớch hợp bom mỡn:

Gv cung cấp thụng tin: Theo nguồn tin

bỏo Nhõn Dõn diện tử ngày 5/4/2017

Ở VN sau chiờn tranh cú khoảng

104.000 người chết do bom mỡn Trong

đú trẻ em chiếm 38%, người dõn cưa đục

lấy phế liệu và thuốc nổ 30%, do cuốc

đạp dẫm chiếm 18%, nguyờn nhõn ngẫu

nhiờn 10%

? Hóy nờu suy nghĩ của em về những

thụng tin trờn? Tai nạn bom mỡn ảnh

hưởng như thế nào đến đời sống của trẻ

em?

? Nờu sự đối lập giữa chiến tranh và hũa

bỡnh?

? Phõn biệt cuộc chiến tranh chớnh nghĩa

và chiến tranh phi nghĩa?

GV: Hoà bình đem lại cuộc sống bình yên

Chiến tranh là thảm hoạ đau thơng, chết

- Bảo vệ hoà bình cần xây dựng mối quan

hệ tôn trọng bình đẳng, thân thiện giữa conngời với con ngời Thiết lập quan hệ hữunghị hợp tác giữa các dân tộc, các quốc giatrên thế giới

- Chiến tranh gõy đau thương, chết chúc.

- VLCN cũn sút lại sau chiến tranh gõy ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người dõn.

+ Là thảm họa của loài người

- Chiến tranh chớnh nghĩa: Tiến hành đấutranh chống xõm lược, bảo vệ độc lập tự

do, bảo vệ hũa bỡnh

- Chiến tranh phi nghĩa: Gõy chiến tranhxõm lược đất nước khỏc, giết người cướp

Trang 11

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tỡm hiểu nội

GV phỏt cho hs 2 tờ giấy nhỏ : Nờu quan

niệm của em về hũa bỡnh và bảo vệ hũa

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

Hành vi nào biểu hiện lòng yêu hoà bình?

4- Củng cố- dặn dò:

- Tớch hợp nhanh: thảo luận cặp đụi

? Trong những tỉnh sau đõy, tỉnh nào số

lượng bom mỡn và vật liệu chưa nổ cũn

sút lại sau chiến tranh nhiều nhất?

( chọn đỏp ỏn đỳng nhất) Quảng Bỡnh ;

Quảng Trị; Quảng Nam, Đà Nẵng

* Quảng Trị

- Chuẩn bị cho tiết 2: Đọc trước mục 2, 4

nội dung bài học sgk và liờn hệ thực tế ở

nhà trường và địa phương về bảo vệ hũa

của phỏ hoại hũa bỡnh

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm:

a- Hoà bình là tình trạng không có chiếntranh hay xung đột vũ trang, là mối quan

hệ hiểu biết, tụn trọng, bỡnh đẳng và hợptỏc giữa cỏc quốc gia, dõn tộc, giữa conngười với con người, là khỏt vọng của toànnhõn loại

b- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xãhội bình yên, không để xảy ra chiến tranhhay xung đột vũ trang

Yêu hoà bình Cha yêu hoà bình-Đoàn kết các dân

tộc

-Biểu tình chốngchiến tranh

-Lắng nghe, tôntrọng ý kiến ngờikhác

-Tham gia các hoạt

Bài 1:

- Lòng yêu hoà bình: a, b, d, e

Trang 12

Bµi 4: b¶o vÖ hoµ b×nh.

I- Môc tiªu bµi d¹y:

1- KiÕn thøc: Giúp hs:

- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình

Trang 13

- Phõn tớch được ý nghĩa của cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranhđang diễn ra ở Việt Nam và trờn thế giới.

- Biết được cần phải làm gỡ để bảo vệ hũa bỡnh

- Liên hệ điều tra tìm hiểu thực tế

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

- Giỏo viờn: SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tầm sách báo, bài hát ngợi ca hũa bình, ngăn chặn chiến tranh

- Chuẩn bị bài mới

IV- Tiến trình giờ dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm ra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Cho cả lớp hỏt bài: “Chỳng em cần bầu trời hũa bỡnh” và nờu ý nghĩa của bài hỏt

Gv dẫn vào bài mới

Nội dung bài:

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tỡm hiểu tiếp

nội dung bài học:

Gv yờu cầu hs nhắc lại nội dung bài học

tiết trước

Thảo luận nhúm:

Chia lớp thành 3 nhúm

Nhúm 1: Vỡ sao phải bảo vệ hũa bỡnh,

ngăn ngừa chiến tranh?

Nhúm 2: Bảo vệ hũa bỡnh là trỏch nhiệm

của ai?

Nhúm 3: Chỳng ta phải làm gỡ để bảo vệ

hũa bỡnh, ngăn ngừa chiến tranh?

II- Nội dung bài học: (Tiếp)1- Khái niệm:

a- Hoà bình là tình trạng không có chiếntranh hay xung đột vũ trang

b- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xãhội bình yên, không để xảy ra chiến tranhhay xung đột vũ trang

2 í ngĩa của việc bảo vệ hũa bỡnhCần phải BVHB vỡ: + Hoà bỡnh đem lạicuộc sống thanh bỡnh, hạnh phỳc, ấm nocho con người; cũn chiến tranh đem lạiđau thương, tang túc, đúi nghốo, bệnh tật,trẻ em thất học

3 Trách nhiệm của nhân loại:

- Ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình

Trang 14

Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, cả lớp nhận

xột, bổ sung, gv kết luận

GV: ? Là H/S em sẽ làm gì để thể hiện

lòng yêu hoà bình và bảo vệ hoà bình?

Tích cực học tập, tham gia đầy đủ, nhiệt

? Tìm một số biểu hiện hành động bảo vệ

hoà bình chống chiến tranh do trờng, lớp,

nhân dân địa phơng tổ chức

4- Củng cố- dặn dò:

Gv đọc tư liệu : Mất đụi bàn tay do bom

mỡn, cậu bộ dựng ống nhựa viết bài

? Là H/S em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu

hoà bình và bảo vệ hoà bình?

- Khái quát nội dung chính của bài

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm bài tập 3, 4 sgk

- Chuẩn bị bài 5, bài 6 tớch hợp thành chủ

đề: Tỡnh hữu nghị và hợp tỏc giữa cỏc dõn

tộc trờn thế giới

+ Cập nhật thụng tin mới phần đặt vấn đề

bài 5 và hướng dẫn hs tự đọc Mục 3 bài 5

phần nội dung bài học khuyến khớch hs tự

đọc

- Thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi, trong mốiquan hệ giao tiếp hàng ngày

4 Hoạt động bảo vệ hoà bình:

- Xây dựng mối quan hệ tôn trọng bình

đẳng thân thiện giữa ngời với ngời

- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tácgiữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới

Hs tự trả lời

III- Luyện tập:

Bài 2:

- Chữ kí ủng hộ những ngời bị nhiễm chất

độc màu da cam đòi công lí

- NDVN tổ chức mít tinh phản đối chiếntranh

- Tham gia tốt cỏc hoạt động vỡ tỡnh hữu nghị và hợp tỏc giữa cỏc dõn tộc

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời khác trong các hoạt động chung

- Thể hiện tỡnh đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhõn dõn cỏc nước khỏc trongcuộc sống hàng ngày

3 Thái độ:

Trang 15

- Có thái độ ủng hộ, tuyờn truyền chính sách hoà bình, hữu nghị và hợp tỏc của

Đảng và nhà nớc ta

- Hành vi xử sự cú văn húa với bạn bố, khỏch nước ngoài đến Việt Nam

- Gúp phần giữ gỡn, bảo vệ tỡnh hữu nghị với cỏc nước

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận, điều tra thực tiễn

- Phối hợp cỏc hỡnh thức làm việc cỏ nhõn, theo nhúm, lớp

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

Giỏo viờn:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài, ca dao, tục ngữ, cõu núi nổi tiếng của Bỏc

- Su tầm báo, tranh ảnh, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị và hợp tỏc

- Mỏy tớnh

Học sinh:

- SGK, SBT, vở ghi

- Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

- Tỡm hiểu cỏc hoạt động về tỡnh hữu nghị của nước ta

IV- Tiến trình giờ dạy

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Cả lớp hỏt bài: Trỏi đất này là của chỳng em.

? Nội dung và ý nghĩa bài hỏt núi lờn điều gỡ? Bài hỏt cú liờn quan gỡ đến hũa bỡnh?Thể hiện ở cõu nào?

- GV: Biểu hiện của hũa bỡnh là sự hữu nghị, hợp tỏc

Nội dung bài:

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tỡm hiểu

mục đặt vấn đề

- Bài 5: GV cập nhật thụng tin mới và

hướng dẫn hs tự đọc

- Bài 6: Gv cập nhật thụng tin mới:

Gv: Hiện nay: Từ vỏn vẹn 11 nước cú

quan hệ ngoại giao với Việt Nam năm

1954, đến nay chỳng ta đó thiết lập

quan hệ ngoại giao với 189 nước, thỳc

đẩy quan hệ kinh tế, thương mại, đầu

tư với 224 thị trường tại tất cả chõu

lục; đó thiết lập quan hệ đối tỏc chiến

lược và toàn diện với nhiều quốc gia

chủ chốt trờn thế giới - Lần đầu tiờn

trong lịch sử chỳng ta cú quan hệ hợp

tỏc tốt với tất cả nước lớn, trong đú cú

5 nước thành viờn thường trực Hội

I- Đặt vấn đề:

1 Cho đến nay, Việt Nam là thành viờncủa 63 tổ chức quốc tế và đó hoạt độngtớch cực với vai trũ ngày càng tăng tạiLiờn hợp quốc (1977), phỏt huy vai trũthành viờn tớch cực của phong tràoKhụng liờn kết (1976), Cộng đồng cỏcnước cú sử dụng tiếng Phỏp(1970),ASEAN (1995), WTO (tc thương mại tg2006), ASEM (diễn đàn hợp tỏc Á – ÂU1996), APEC ( diễn đàn hợp tỏc kt khuvực chõu Á- TBD 1998)

2 Việt Nam đó cú quan hệ ngoại giao với 189 nướcthuộc tất cả chõu lục và cú quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường nước ngoài, cú quan hệ bỡnh thường với tất cả nước lớn, cỏc Ủy viờn

Trang 16

đồng Bảo an Liờn Hiệp Quốc Chỳng

ta đó giữ vững chủ quyền lónh thổ, tạo

dựng mụi trường hũa bỡnh, hợp tỏc

hữu nghị với cỏc nước lỏng giềng; đẩy

mạnh hội nhập quốc tế, tham gia hơn

500 hiệp định song phương và đa

phương trờn nhiều lĩnh vực, thu hỳt

gần 260 tỉ USD vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài (FDI)

Gv chiếu cỏc hỡnh ảnh thể hiện sự

hợp tỏc của Việt Nam- Hs quan sỏt

? Qua thông tin Việt Nam đã tham gia

vào các tổ chức quốc tế em cú suy

nghĩ gỡ?

? Cỏc bức ảnh cỏc em vừa quan sỏt

núi lờn điều gỡ?

? Qua đú chỳng ta rỳt ra bài học gỡ?

Việt Nam quan hệ với các nớc vì mục

đích chung phát triển văn hoá, khoa

học, kĩ thuật

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tỡm hiểu

nội dung bài học

? Em hiểu thế nào là tình hữu nghị

giữa các dân tộc trên thế giới?

? Lấy ví dụ?

Việt Nam- Lào là 2 nớc anh em cùng

kề vai sát cánh núi liền núi, sông bên

- Nhà mỏy thủy điện Hũa Bỡnh

- Cầu Thăng Long

- Khai thỏc dầu khớ Vũng Tàu

- Khu chế xuất lọc dầu Dung Quất

- Bệnh viện Việt- Nhật

Gv chiếu cỏc thành quả của sự hợp

tỏc của nước ta

là Nam Sudan (21/2/2019)

- VN tham gia vào cỏc tổ chức quốc tếtrờn cỏc lĩnh vực: thương mại, y tế, giỏodục…Đú là sự hợp tỏc toàn diện thỳcđẩy sự phỏt triển của đất nước

- Là biểu tượng của sự hợp tỏc của ViệtNam trờn tất cả cỏc lĩnh vực

II-Nội dung bài học:

1 Khỏi niệm:

a Tình hữu nghị giữa các dân tộc trênthế giới: Là quan hệ tình bạn bè thânthiện giữa nớc này với nớc khác

VD: Việt Nam- LàoViệt Nam- Campuchia

b Hợp tác: là cùng chung sức làm việc,giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc,lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

- Nguyờn tắc: dựa trên cơ sở bình đẳng,hai bên cùng có lợi không hãm hại đếnlợi ích của ngời khác

-> Tạo điều kiện, cơ hội để các nớc, cácdân tộc cùng hợp tác, phát triển nhiềumặt

Trang 17

đem lại lợi ích gì cho đất nớc ta và

các nớc khác?

? Em cho biết ý kiến đỳng:

Quan hệ hợp tỏc với cỏc nước sẻ giỳp

chỳng ta cỏc điều kiện sau:

- Vốn

- Trỡnh độ quản lớ

- Khoa học- cụng nghệ

( cả 3 ý trờn đều đỳng)

Gv: Đất nước ta đi lờn xõy dựng

CNXH từ một nước nghốo, lạc hậu

nờn rất cả 3 điều kiện trờn

Hoạt động 4: Hướng dẫn hs làm bài

tập

Bài tập 1(bài 6) Làm việc theo nhúm:

4 nhúm chuẩn bị

Nờu cỏc vớ dụ về sự hợp tỏc quốc tế

trong vấn đề bảo vệ mụi trường,

chống đúi nghốo, phũng chống HIV/

AIDS, đấu tranh chống khủng bố

Hoạt động 5:

4- Củng cố- Dặn dò:

Trũ chơi sắm vai:

Gv đưa ra tỡnh huống: Một bạn hs gặp một khỏch du lịch nước ngoài

Hs tự phõn vai, viết lời hội thoại theo 2 cỏch: + Thỏi độ lịch sự, văn húa

+ Thỏi độ thụ lỗ, thiếu lịch sự

Cả lớp nhận xột, gv kết luận

?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? Hợp tác là gì? Nờu vớ dụ?

- Ngày 20/6: ngày quốc tế đũi giải trừ vũ khớ hạt nhõn

- Bỏc Hồ núi về tỡnh hữu nghị:

“ Quan sơn muụn dặm một nhà,

Bốn phương vụ sản đều là anh em.”

“ Trăm ơn, ngàn nghĩa, vạn tỡnh,

Tinh thần hữu nghị quang vinh muụn đời.”

“ Việt- Lào hai nước chỳng ta,

Tỡnh sõu hơn nước Hồng Hà- Cửu Long.”

Chuẩn bị cho sau: Nghiờn cứu trước mục 2 bài 5, mục 2,3 bài 6 và nờu vớ dụ thực tế. Thỏng 10 năm 2022

Trang 18

giữa các dân tộc trên thế giới ( Tiết 2)

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức:

- Giúp H/S hiểu được lợi ớch của tỡnh hữu nghị và hợp tỏc với cỏc dõn tộc trờn thếgiới, chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta về vấn đề hợp tác với các nớc

2- Kĩ năng:

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời khác trong các hoạt động chung

- Cú nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tỏc trong học tập, lao động, cỏc hoạt động xóhội

3- Thái độ:

- Có thái độ ủng hộ chính sách hợp tác hào bình, hữu nghị của Đảng và nhà nớc ta

- Tuyờn truyền, vận động mọi người ủng hộ chớnh sỏch, chủ trương của Đảng về sựhợp tỏc

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận nhóm

- Điều tra thực tiễn, liên hệ, tự liên hệ

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1 Giỏo viờn:

- SGK + SGV, nghiên cứu bài soạn

Trang 19

- Su tầm báo chớ về cỏc thành tựu của sự hợp tỏc , câu chuyện về vấn đề hợp tỏc.

- Mỏy tớnh, ti vi

2 Học sinh

- Học sinh chuẩn bị bài mới, vở ghi, làm bài tập

IV- Tiến trình giờ dạy:

- Bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranh chống khủng bố

- Tài nguyờn mụi trường

- Dõn số và kế hoạch húa gia đỡnh

- Bệnh tật hiểm nghốo, đại dịch AIDS

- Cỏch mạng KHCN

Việc giải quyết cỏc vấn đề trờn là trỏch nhiệm của cả loài người chứ khụng riờng mộtquốc gia một dõn tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này cần cú sự hợp tỏc giữacỏc dõn tộc, cỏc quốc gia trờn thế giới

Nội dung bài:

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tỡm

hiểu tiếp phần nội dung bài học

Nhắc lại nội dung tiết 1

? Tỡnh hữu nghị và hợp tác với

các nớc đem lại lợi ích gì cho đất

nớc ta và các nớc khác?

? Em cho biết ý kiến đỳng:

Quan hệ hợp tỏc với cỏc nước sẻ

giỳp chỳng ta cỏc điều kiện sau:

2- Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dântộc:

- Tạo điều kiện, cơ hội để các nớc, các dân tộccung hợp tác, phát triển về nhiều mặt

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn

- Việt Nam luôn sẵn sàng làm bạn với các nớc

- Bảo vệ môi trờng

- Hạn chế sự bùng nổ dân số, khắc phục đóinghèo, đẩy lùi bệnh hiểm nghèo

3- Nguyên tắc hợp tác của nhà n ớc ta:

- Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnhthổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau,không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực

Trang 20

- Hiểu biết lẫn nhau tránh đợc

nguy cơ chiến tranh, xung đột

giữu các nớc với nhau (Thêm

bạn, bớt thù)

? Qua đú em có suy nghĩ gì về

việc thực hiện chính sách đối

ngoại, hoà bình, hữu nghị của

Đảng và nhà nớc ta?

Chính quan hệ đó dã làm cho thế

giới hiểu rõ hơn về đất nớc, con

ngời về đờng lối của Đảng và

nhà nớc ta

Hoạt động 3: Hướng dẫn giải

một số cõu hỏi, bài tập sgk

? Nêu một số việc làm thể hiện

tình hữu nghị với bạn bè và ngời

nớc ngoài trong cuộc sống hàng

ngày?

? Xây dựng kế hoạch hoạt động

hữu nghị với các trờng hoắc các

địa phơng khác? Nớc khác?

? Những việc làm của hs gúp

phần phỏt triễn tỡnh hữu nghị?

( Tốt và chưa tốt)

? Bản thõn em cú thấy được tỏc

dụng của hợp tỏc với cỏc nước

trờn thế giới?

- Hiểu biết rộng hơn, tiếp cận

với trỡnh độ khkt của cỏc nước

- Nhận biết được tiến bộ văn

minh của nhõn loại

- Bổ sung thờm nhận thức lớ luận

- Nội dung biện pháp hoạt động

- Thời gian địa điểm tiến hành

- Ngời phụ trách, ngời tham gia

Cõu 3:

Việc làm tốt:

+ Quyờn gúp ủng hộ nạn nhõn chất độc da cam.+ Tớch cực tham gia hoạt động nhõn đạo

+ Bảo vệ mụi trường sống

+ Chia sẻ nổi đau với cỏc bạn mà nước họ bịkhủng bố, xung đột

+ Thụng cảm, giỳp đở cỏc bạn ở nước nghốođúi

+ Cư xử văn minh,lịch sự với người nướcngoài

Việc làm chưa tốt:

+ Thờ ơ với nổi bất hạnh của người khỏc

+ Khụng tham gia ủng hộ hs nghốo, hoạt độngnhõn đạo

+ Thiếu lịch sự với khỏch nước ngoài

4 Củng cố-dặn dò:

Trang 21

- Khái quát lại nội dung cần nắm:

? Nờu lợi ớch của tỡnh hữu nghị và sự hợp tỏc giữa cỏc dõn tộc? nguyên tắc hợp tác của nhà nớc ta?

- Học thuộc nội dung bài vừa học.

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức: Hs hiểu được:

- Trách nhiệm của H/S trong việc rèn luyện tỡnh hữu nghị và hợp tỏc

2- Kĩ năng:

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời khác trong các hoạt động chung

- Cú nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tỏc trong học tập, lao động, cỏc hoạt động xóhội

3- Thái độ:

- Có thái độ ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nớc ta

- Tuyờn truyền, vận động mọi người ủng hộ chớnh sỏch, chủ trương của Đảng về sựhợp tỏc

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận nhóm

- Điều tra thực tiễn, liên hệ, tự liên hệ

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1 Giỏo viờn:

- SGK + SGV, nghiên cứu bài soạn

- Su tầm báo chớ về cỏc thành tựu của sự hợp tỏc , câu chuyện về vấn đề hợp tỏc

- Mỏy tớnh

2 Học sinh

- Học sinh chuẩn bị bài mới, vở ghi, vở bài tập và làm bài tập

IV- Tiến trình giờ dạy:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Em hóy cho biết tỡnh hữu nghị và hợp tỏc đem lại lợi ớch gỡcho nước ta và cỏc nước trờn thế giới?

3 Bài mới:

Nội dung bài:

Hoạt động : Hướng dẫn hs tỡm II- Nội dung bài học: (Tiếp)

Trang 22

hiểu tiếp phần nội dung bài học.

Nhắc lại nội dung tiết 2

Là H/S đang ngồi trên ghế nhà

trờng chúng ta cần phải làm gì

để thể hiện tình hữu nghị của

mình với bạn bè và với ngời nớc

ngoài?

? Trỏch nhiệm của bản thõn em

trong việc rốn luyện tinh thần

- Chọn 2 nhúm tham gia trũ chơi

Gv đưa ra tỡnh huống cho 2

nhúm yờu cầu hs đúng vai, tự

viết lời thoại

- Luụn quan tõm đến tỡnh hỡnh thế giới và vaitrũ của Việt Nam

- Cú thỏi độ hữu nghị,đoàn kết với người nướcngoài và giữ gỡn phẩm chất tốt đẹp của người

VN trong giao tiếp

- Khái quát lại nội dung cần nắm:

? Hợp tác là gì, ý nghĩa, nguyên tắc, trách nhiệm của H/S ?

? Bản thõn em cần làm gỡ để thể hiện tinh thần hợp tỏc với cỏc bạn trong trường, trong lớp?

- Học thuộc nội dung bài học.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa học kỡ I

Thỏng 10 năm 2022

Trang 23

Ngày soạn: 30/10/2022

Ngµy kiÓm tra: 03/11/2022: Lớp 9a

04/11/2022: Lớp 9b

TiÕt 9

KIỂM TRA GI ỮA HỌC KÌ I

I Môc tiªu bµi kiÓm tra:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức Qua đó học sinh có thể tự kiểm tra kiến thức

và tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp dạyhọc

- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạođức của bản thân, của người khác

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng trình bày, phân tích, liên hệ thực tế để hoàn thành có chất lượng bàikiểm tra giữa kỳ I

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức tự giác nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

- Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ họctập của mình

II Phạm vi kiến thức cần kiểm tra:

Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nữa đầu học kì I gồm các bài và chủ đề sau

- Chí công vô tư

- Tự chủ

- Dân chủ và kỉ luật

- Bảo vệ hòa bình

- Tình hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới

III Hình thức kiểm tra:

- Kiểm tra tập trung tại lớp

- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm 30%, tự luận 70%

+ Trắc nghiệm 12 câu: Mức độ nhận biết 8 câu: 20%; Mức độ thông hiểu 4 câu: 10%+ Tự luận 3 câu: Mức độ nhận biết 1/2 câu: 20%; Mức độ thông hiểu 1 câu 20%; Mức độvận dụng 1 câu: 20%; Mức độ vận dụng cao 1/2 câu: 10%

- Số lượng đề kiểm tra: 2 đề (đề 01và 02)

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN VÀ

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.

Trang 24

Số lượng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức Tổng số

câu

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Xác định được câu nói của

BH về CCVT

2 Tự chủ - Nhớ lại

được khái niệm, biểu hiện

- Xác định được quan điểm đúng

về tự chủ

- Đánh giá,nhận xét hành vi của người khác, đưa

ra cách giải quyết đúng về tự chủ

Trang 25

- Vận dụngvào thực tếcuộc sống

vi việc làmthể hiện sựhợp tác

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất: 0,25đ/1câu

Câu 1: Chí công vô tư là?

A Giải quyết công việc theo lẽ phải C Giải quyết công việc theo số đông

B Giải quyết công việc theo cảm tính D Giải quyết công việc theo tình cảm

Câu 2: Người có đức tính tự chủ là người

A hay nóng nảy, cáu gắt mỗi khi người khác góp ý, phê bình

B làm chủ bản thân, làm chủ được suy nghĩ, hành vi và tình cảm của mình

C không bao giờ chú ý đến đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

D không làm chủ được bản thân mỗi khi bị bạn bè xấu rủ rê

Câu 3: Việc thực hiện tính dân chủ phải gắn liền với việc đảm bảo tính nào sau đây?

Câu 4: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là.

A Quan hệ anh em với các nước trên thế giới

B Quan hệ bạn bè với các nước láng giếng

C Quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

D Mối quan hệ phụ thuộc của nước nhỏ với nước lớn

Câu 5: Công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích

chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân là khái niệm của phẩm chất nào dướiđây?

A Chí công vô tư B Khoan dung C Dân chủ D Tự chủ

Câu 6: Mọi người được làm chủ của công việc tập thể và xã hội, mọi người phải được

biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện, giám sát những công việc chungcủa tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất nước là nội dungkhái niệm nào dưới đây?

A.Pháp luật B Kỉ luật C Dân chủ D Tự chủ

Trang 26

Câu 7: Câu ca dao sau thể hiện đức tính nào của con người?

“Dù ai nói ngả, nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

Câu 8: Hành vi nào dưới đây thể hiện lòng yêu hòa bình ?

A Chiều theo ý muốn của người khác sẽ tránh được mâu thuẫn

B Chỉ cần thân thiện với những người có quan hệ thân thiết với mình

C Sống khép mình mới tránh được mâu thuẫn, xung đột

D Chung sống thân ái, khoan dung với mọi người xung quanh

Câu 9: Quan điểm nào dưới đây không thể hiện tính tự chủ?

A Có cứng mới đứng đầu gió B Đói cho sạch, rách cho thơm

C Đứng núi này trông núi nọ D Một điều nhịn chín điều lành

Câu 10: Câu nói của Bác Hồ: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư,

việc nhà” đã thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

A Lịch sự , tế nhị B Tôn trọng kỉ luật

C Chí công vô tư D Siêng năng , kiên trì

Câu 11: : Việc làm nào dưới đây không phát huy được tính dân chủ trong tập thể và cộng

đồng xã hội?

A Mỗi cá nhân được kiểm tra, giám sát công việc chung của tập thể

B Mọi người đều có quyền đóng góp ý kiến nhưng quyết định là do cấp trên

C Công dân được quyền khiếu nại, tố cáo những việc làm sai trái của cán bộ Nhà nước

D Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử trí để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân

Câu 12: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác cùng phát triển?

A Cùng góp sức giải bài trong giờ kiểm tra

B Cho bạn chép bài để cùng được điểm cao

C Chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

D Sẵn sàng bảo vệ, ủng hộ bạn trong mọi cuộc tranh luận

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm) Thế nào là bảo vệ hòa bình? Để thể hiện lòng yêu hòa bình, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần phải làm gì?

Câu 2: (2,0 điểm) Theo em, vì sao chúng ta phải thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật?

Câu 3: (2,0 điểm) Tình huống: Chủ nhật, H được mẹ cho đi chơi phố Qua các cửa hiệu

có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào H cũng thích Em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộkhác làm mẹ rất bực mình Buổi đi chơi phố mất vui

Câu hỏi: a Em hãy nhận xét việc làm của H?

b Em sẽ khuyên H như thế nào?

MÃ ĐỀ 02

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất: 0,25đ/1 câu

Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện chí công vô tư?

Trang 27

A Luôn đặt lợi ích cá nhân trên lợi ích tập thể.

B Luôn im lặng trước các hành động vụ lợi cá nhân

C Luôn giải quyết công việc theo lẽ phải, công bằng, xuất phát từ lợi ích chung

D Luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng sức lực để làm giàu cho bản thân

Câu 2: Người làm chủ bản thân, làm chủ đuợc những suy nghĩ tình càm, hành vi của bản

thân trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết điều chỉnh hành vi của bản thân là người thể hiện đức tính gì?

A.Tự chủ B Dân chủ C Kỷ luật D Tự tin

Câu 3: Mọi người được làm chủ của công việc tập thể và xã hội, mọi người phải được

biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện, giám sát những công việc chungcủa tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất nước là nội dungkhái niệm nào dưới đây?

A Pháp luật B Kỉ luật C Dân chủ D Tự chủ

Câu 4: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào

đó vì mục đích chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Dân chủ B Hợp tác C Chí công vô tư D Kỉ luật

Câu 5: Chí công vô tư là?

A Giải quyết công việc theo lẽ phải C Giải quyết công việc theo số đông

B Giải quyết công việc theo cảm tính D Giải quyết công việc theo tình cảm

Câu 6: Mọi người được làm chủ của công việc tập thể và xã hội, mọi người phải được

biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện, giám sát những công việc chungcủa tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất nước là nội dungkhái niệm nào dưới đây?

A.Pháp luật B Kỉ luật C Tự chủ D Dân chủ

Câu 7: Hành động nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình?

A Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẩn

B Phân biệt đối xữ giữa các dân tộc

C Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia trên thế giới

D Thực hiện xâm lược nước khác

Câu 8: Câu ca dao sau thể hiện đức tính nào của con người?

“Dù ai nói ngả, nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

A Tự lập. B Dân chủ C Tự chủ D.Lễ độ

Câu 9 : Hành vi nào sau đây không thể hiện tính tự chủ?

A Cân nhắc cẩn thận trước khi làm mọi việc

B Cân nhắc kĩ lưỡng khi đánh giá về người khác

C Giữ thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp với người khác

D Luôn nghe theo ý kiến của mọi người, không có quan điểm riêng

Câu 10: Câu nói của Bác Hồ: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư,

việc nhà” đã thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

A Lịch sự , tế nhị B Tôn trọng kỉ luật

C Chí công vô tư D Siêng năng , kiên trì

Trang 28

Câu 11: “Khi bàn bạc công việc gì xong, đã quyết định thì phải triệt để thi hành” Câu

nói trên của Bác Hồ đề cập đến các nguyên tắc nào trong hoạt động tập thể?

A Pháp luật và kỉ luật B Dân chủ và kỉ luật

C Dân chủ và quy ước D Pháp luật và dân chủ

Câu 12: Hành vi, thái độ nào dưới đây không thể hiện tình hữu nghị và hợp tác với các

dân tộc trên thế giới?

A Niềm nở khi tiếp xúc với khách nước ngoài

B Kì thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài

C Chăm học ngoại ngữ để có thể giao lưu với người nước ngoài

D Viết thư giao lưu, kết bạn với học sinh và thiếu nhi các nước khác

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 Điểm)

Câu 1: (3,0 điểm) Thế nào là bảo vệ hòa bình? Để thể hiện lòng yêu hòa bình, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần phải làm gì?

Câu 2: (2,0 điểm) Theo em, vì sao chúng ta phải thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật?

Câu 3: (2,0 điểm) Tình huống: T và M cùng học chung một lớp, T bao giờ cũng tự mình

học bài, gặp bài toán khó thì đào sâu suy nghĩ, cố gắng tự mình tìm cách làm Còn M thìngược lại, học bài phớt lờ, gặp bài khó chưa suy nghĩ đã hỏi người khác, nhờ người kháclàm hộ

Câu hỏi: a Em có ý kiến gì về thái độ, thói quen trong cách học tập của T và M?

b Nếu là T, em sẽ khuyên M điều gì?

+ Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang

- Học sinh: Viết thư cho bạn bè quôc tế những vùng có chiến tranh,tham gia các cuộc thi viết bài với chủ đề vì hoà bình (cuộc thi UPU)

+ Tham gia các diễn đàn vì hoà bình, chống chiến tranh do trường, địaphương tổ chức

+ Cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách thân thiện,đoàn kết, nhân ái

+ Tôn trọng những nét đặc trưng văn hoá của các dân tộc và các quốcgia trên thế giới

1,0

1,01,0

Trang 29

Câu 2

(2,0 đ)

Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật:

+ Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi

người

+ Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây dựng được mối quan hệ xã

hội tốt đẹp và nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, tổ chức tốt các

hoạt động xã hội

1,01,0

Câu 3

(2,0 đ)

a Việc làm của H biểu hiện của một người không có tính tự chủ

+ Hằng chỉ nên chọn một bộ, đằng này bộ nào H cũng thích, hành vi

của H đã làm mẹ bực mình

b Em sẽ khuyên H: Bạn làm như vậy là không nên, vì mẹ không thể

chiều theo ý thích của Hằng để mua hết những bộ nào Hằng thích

được Làm như vậy chứng tỏ Hằng không suy nghĩ chín chắn, hành vi

của Hằng là sai, bạn cần phải biết rút kinh nghiệm

0,50,51,0

MÃ ĐỀ 02

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hs ch n úng m i áp án 0,25 /1câuọn đúng mỗi đáp án 0,25đ/1câu đúng mỗi đáp án 0,25đ/1câu ỗi đáp án 0,25đ/1câu đúng mỗi đáp án 0,25đ/1câu đúng mỗi đáp án 0,25đ/1câu

- Bảo vệ hòa bình là + Giữ cho cuộc sống bình yên; dùng thương

lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột giữa các dân

tộc, tôn giáo và quốc gia;

+ Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang

- Học sinh: Viết thư cho bạn bè quôc tế những vùng có chiến tranh,

tham gia các cuộc thi viết bài với chủ đề vì hoà bình (cuộc thi UPU)

+ Tham gia các diễn đàn vì hoà bình, chống chiến tranh do trường, địa

phương tổ chức

+ Cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách thân thiện,

đoàn kết, nhân ái

+ Tôn trọng những nét đặc trưng văn hoá của các dân tộc và các quốc

gia trên thế giới

1,01,01,0

Câu 2

(2,0 đ)

Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật:

+ Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi

người

1,0

Trang 30

+ Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây dựng được mối quan hệ xã

hội tốt đẹp và nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, tổ chức tốt các

hoạt động xã hội

1,0

Câu 3

(2,0 đ)

a Thái độ thói quen học tập của T rất đáng khen và đáng để chúng ta

noi theo Còn thái độ thói quen học tập của M là lười biếng, ỷ lại vào

người khác đáng phê bình

b Bạn cần nghe giảng trên lớp sau đó về nhà làm bài và hoc bài để bổ

sung kiến thức và nắm rõ kiến thức hơn, cần phải tìm tòi tự mình giải

các những bài tập khó mới tiến bộ được

Trang 31

2- Kĩ năng:

- Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu, có kĩ năng phân tích, đánh giá quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau đến các giá trị truyền thống Tích cực học tập, hoạt động tuyên truyền bảo vệ truyền thống

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Cỏc tỡnh huống trong thực tế liờn quan đến cỏc truyền thống

IV- Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là hợp tác? Hợp tác với các nớc có lợi ích nh thế nào?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV: Đọc cho hs nghe cõu chuyện : Đờm đó khuya, giờ này chắc khụng cũn ai đến chỳc mừng cụ giỏo Mai nhõn ngày Nhà giỏo Việt Nam 20 / 11 nữa, nhưng bỗng cú tiếng gừ cửa rụt rố, cụ giỏo Mai ra mở cửa Trước mắt cụ là một người lớnh rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bú hoa Cụ giỏo Mai ngạc nhiờn nhỡn anh lớnh, rồi cụ nhận ra đú là một em học trũ cũ tinh nghịch đó cú lần vụ lễ với cụ Người lĩnh nắm đụi bàn tay cụ giỏo, nước măt rưng rưng với niềm hối hận về lỗi lầm của mỡnh và xin

cụ tha thứ

?Cõu chuyện trờn núi về đức tớnh gỡ của người lớnh

?Đức tớnh đú là biểu hiện truyền thống đạo đức gỡ của dõn tộc ta

GV: Truyền thống núi chung và truyền thống đạo đức núi riờng là giỏ trị tinh thần vụ giỏ của dõn tộc ta

Nội dung bài:

?Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta

thể hiện nh thế nào qua lời nói của

- Phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân

- Nông dân, công nhân thi đua sản xuất gópphần vào kháng chiến

-> Lòng yêu nớc nồng nàn và biết phát huytruyền thống yêu nớc

Trang 32

tuy khác nhau nhng đều giống nhau ở

đẹp của dân tộc Việt Nam)

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt

Nam thể hiện trên nhiều mặt đều đáng

tự hào nh yêu nớc, bất khuất

GV nờu cõu hỏi tớch hợp giỏo dục QP

và AN

? Kể những tấm gương về truyền

thống yờu nước qua cỏc thời kỡ

chiến đấu và bảo vệ Tổ Quốc

? Theo em, bờn cạnh những truyền

thống dõn tộc mang ý nghĩa tớch cực,

cũn cú truyền thống, thúi quen, lối

sống tiờu cực khụng? Nờu vớ dụ minh

2- Chuyện về một ngời thầy:

- Cụ Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng thờiTrần

- Cụ có công đào tạo nhiều nhân tài cho đất

n-ớc, nhiều ngời là những nhân vật nổi tiếng

- H/S cũ biết ơn công lao dạy dỗ của thầy, kínhtrọng và luôn nhớ ơn thầy -> Là truyền thốngtốt đẹp, vô cùng quí giá

-> Truyền thống“tôn s trọng đạo”

Nhúm 3:

- Lòng yêu nớc của nhân dân ta là truyền thốngquý báu Đó là truyền thống yêu nớc Biết ơnkính trọng thầy cô, “tôn s trọng đạo”-> truyềnthống tốt đẹp của dân tộc ta

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc

là những giá trị tinh thần (t tởng, đạo đức, lốisống, cách ứng xử tốt đẹp.) hình thành trongquá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, đợc truyền

s trọng đạo, hiếu thảo, các truyền thống về vănhoá, về nghệ thuật

Yếu tố tiờu cực: Tập tục lạc hậu, nếp nghĩ, lốisống tựy tiện, coi thường phỏp luật, tư tưởnghẹp hũi, tục lệ ma chay, cưới xin lóng phớ, mờtớn dị đoan

Bài tập 1

- Đáp án đúng: a, c, e, g, h, i, l

- > Đó là thái độ và việc làm thể hiện sự tíchcực tìm hiểu, tuyên truyền và thực hiện cácchuẩn mực giá trị truyền thống

Trang 33

là chủ yếu được gọi là hủ tục.

Hoạt động 4: Làm bài tập SGK

-H/S làm bài tập 1 trong SGK- H/S

làm bài tập

Cho H/S trình bày các làn điệu dân ca

của quê hơng mình và của mọi miền

đất nớc

3 Củng cố- dặn dò:

? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

? Việt Nam ta có những truyền thống tốt đẹp nào?

- Về nhà tìm hiểu thế nào là kế thừa và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của dõn tộc,nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp ở quê em (nghề truyền thống, phongtục tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian )

- Tìm các biểu hiện trái với truyền thống tốt đẹp

- Đọc bài 7: Bỏc Hồ với văn húa dõn tộc ( sỏch Bỏc Hồ và những bài học về đạo đức và lối sống)

Bài 7: kế thừa và phát huy

truyền thống tốt đẹp của dân tộc.(Tiếp theo)

I- Mục tiêu bài dạy:

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1 Giỏo viờn: SGK + SGV, bài soạn

- Cõu chuyện, tỡnh huống về kế thừa và phỏt huy truyền thống trong thực tế

2 Học sinh: SGK + vở ghi

- Học bài và làm bài tập theo hướng dẫn của GV

IV- Tiến trỡnh giờ dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Lấy ví dụ?

3 Bài mới:

Trang 34

Giới thiệu bài:

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để hiểu

đợc truyền thống tốt đẹp có ý nghĩa nh thế nào và H/S cần phải làm gì để bảo vệ và pháthuy truyền thống tốt đẹp đó tiết học hôm nay

? Em đồng ý với những ý kiến nào?

a- Truyền thống là những kinh nghiệm quí

Kế thừa và phát huy là tôn trọng, bảo vệ, tích

cực tìm hiểu, học tập cái hay, cái đẹp của

truyền thống tiếp tục phát triển toả sáng Mỗi

dân tộc muốn phát triển phải có sự giao lu với

các dân tộc khác, với các nền văn hoá khác

?Theo em, bên cạnh truyền thống dân tộc

mang ý nghĩa tích cực, còn có truyền thống,

thói quen, lối sống tiêu cực không? Nêu một

vài ví dụ minh hoạ?

Chúng ta cần lên án phê phán những ngời có

thái độ, hành vi chê bai, phủ nhận truyền

thống tốt đẹp của dân tộc hoặc bảo thủ trì trệ,

hoặc ca ngợi chủ nghĩa T bản, thích hàng

ngoại, đua đòi

?Mỗi công dân cần phải có trách nhiệm nh

II- Nội dung bài học: (tiếp)

và tỏa sỏng

- Lưu ý: + Cần cú nguyờn tắc, đú làchọn lọc, trỏnh và loại bỏ những hủ tục+ Học hỏi tinh hoa văn húa nhõn loạituy nhiờn cần phải cú sự chọn lọc, trỏnhchạy theo cỏi lạ, mốt, kệch cỡm, phủnhận quỏ khứ

3-

ý nghĩa:

- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ViệtNam là vô cùng quí giá, góp phần tíchcực vào quá trình phát triển cảu dân tộc

và mỗi cá nhân Vì vậy phải bảo vệ, kếthừa và phát huy để góp phần giữ gìnbản sắc dân tộc Việt Nam

+ Tập quán lạc hậu

+ Nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện

+ Coi thờng pháp luật

+ Tục lệ ma chay, mê tín dị đoan

4- Trách nhiệm của công dân:

Tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống

Trang 35

thế nào đối với truyền thống tốt đẹp của dân

tộc?

- H/S làm bài tập

tốt đẹp của dân tộc

Lên án, ngăn chặn những hành vi làmtổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dântộc

III- Luyện tập:

Bài 1:

- Trò chơi dân gian: Ném còn

- Trang phục: áo cóm, áo dài

- Phong tục: Lễ hội cầu mùa

- Lễ hội truyền thống: Hội limBài 2:

- Học tập truyền thống của dân tộc:Thêu khăn piêu, làm nón, đồ gốm, hiếuhọc ,đan lát, đồ gỗ, mây

Thi hát về những làn điệu dân ca củ quêhơng mình và mọi miền đất nớc

4- Củng cố- dặn dò:

?- Vì sao phải bải vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

?- Trách nhiệm của công dân đối với việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc?

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm bài tập 5 ghi ra giấy trình bày trớc lớp

- Su tầm câu tục ngữ, ca dao, câu chuyện về truyền thống dân tộc

-Tìm hiểu và tập hát những bài hát dân ca địa phơng

- Chuẩn bị bài 8 và bài 9 tớch hợp 2 bài thành chủ đề: Năng động, sáng tạo

+ Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời cõu hỏi gợi ý sgk

+ Liờn hệ sự năng động, sỏng tạo của bản thõn và mọi người

Trang 36

- Hiểu được ý nghĩa năng động, sáng tạo; làm việc có năng suât, chất lượng, hiệu quả.

- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

- Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suât, chất lượng, hiệu quả

2 Về kĩ năng:

- Biết năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong cộc sống hàng ngày

- Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập

3 Thái độ:

-Tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, lao động, trong cuộc sống hàng ngày

-Tôn trọng những người sống năng động , sáng tạo và làm việc có năng suất, chất lượng,hiệu quả

4 Phẩm chất, năng lực cần hướng tới:

- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

- Năng lực: giao tiếp và hợp tác;giải quyết vấn đề và sáng tạo; khoa học; tự chủ và tự học

5 Tích hợp: Phong cách ứng xử: linh hoạt, chủ động, biến hóa qua câu chuyện: Tài ứng khẩu của Bác( Sách Bác Hồ và những bài học về đạo đức và lối sống dành cho hs

- SGK, Vở ghi, vở bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương Pháp: Thảo luận; Động não; Giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình dạy học:

Tiết 12:

Ngày soạn: 27/11/2022

Ngµy gi¶ng: 01/12/2022: Lớp 9a, 9b

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Hãy nêu một truyềnthống tốt đẹp của dân tộc mà bản thân em đang kế thừa và phát huy?

2 Bài mới:

Trang 37

1 Giới thiệu bài

GV: Cho tình huống:“Năng động, sáng tạo là

phẩm chất riêng của những thiên tài „ Em có

đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 38

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm NĐ,ST và

LVCNS, CL, HQ

-HS đọc mục đặt vấn đề.

+HS đọc mục ĐVĐ bài năng động, sáng tạo và làm

việc có năng suất chất lượng, hiệu quả

- Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Tìm những việc làm thể hiện tính năng

động, sáng tạo của Ê- đi- xơn?

Nhóm 2: Tìm những việc làm thể hiện tính năng

động, sáng tạo của Lê Thái Hoàng?

Nhóm 3: Bác sĩ Lê Thế Trung đã làm được những

việc gì?

Nhóm 4: Ê- đi- xơn, Lê Thái Hoàng, Bác sĩ Lê Thế

Trung là người như thế nào?

- GVKL: Như vậy, Ê- đi- xơn và Lê Thái Hoàng là

người năng động, sáng tạo

BS Lê Thế Trung đã làm được rất nhiều việc có

ích cho cuộc sống Đó là biểu hiện của người làm

việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

? Vậy thế nào là năng động, sáng tạo?

? Theo em, thế nào là làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả

GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức:

Đội 1: Tìm những việc làm thể hiện tính năng

động, sáng tạo trong lao động, trong học tập, trong

cuộc sống mà em biết?

Đội 2: Tìm những việc làm thể hiện làm việc có

năng suất, chất lượng, hiệu quả trong lao động,

trong học tập, trong cuộc sống mà em biết?

GV cho HS thảo luận cặp đôi:

?Tìm những việc làm trái với tính năng động, sáng

tạo và việc làm không có năng suất, chất lượng,

hiệu quả trong lao động, trong học tập, trong cuộc

sống mà em biết?

Tích hợp: Phong cách ứng xử: linh hoạt, chủ động,

biến hóa qua câu chuyện: Tài ứng khẩu của Bác.

HS đọc truyện: Tài ứng khẩu của Bác

? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính

năng động, sáng tạo của Bác?

? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện làm

việc có năng suất, chất lượng, hiêu quả của Bác?

I Thế nào là năng động, sáng tạo và làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả

1 Năng động, sáng tạo:

- Năng động là tích cực chủ động,dám nghĩ, dám làm

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu,tìm tòi để tạo ra những giá trị mới

về vật chất, tinh thần hoặc tìm racái mới, cách giải quyết mới màkhông bị gò bó phụ thuộc vàonhững cái đã có

2 Làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả:

Làm việc có năng suất, chất lượng,hiệu quả là tạo ra được nhiều sảnphẩm tốt, có chất lượng cả nộidung và hình thức trong một thờigian ngắn

Trang 39

? Qua câu chuyện, em học tập được những gì?

Gv chốt kiến thức tiết 1:

Gv cho hs nhắc lại kiến thức của tiết 1:

- Thế nào là năng động sáng tạo? Thế nào là làm

việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

- Nêu biểu hiện của năng động, sáng tạo và làm

GV: Quay trở lại với 3 câu chuyện ở phần ĐVĐ

? Những việc làm của Ê - đi – xơn có ý nghĩa gì?

? Những việc làm của Lê Thái Hoàng có ý nghĩa

gì?

? Những việc làm của Bác sĩ Lê Thế Trung có ý

nghĩa gì?

- Thảo luận nhóm: 4 nhóm

Nhóm 1: Làm việc mà không quan tâm đến năng

suất, chất lượng, hiệu quả thì sẽ thế nào? Cho VD?

Nhóm 2: Nếu làm việc chỉ chú ý đến năng suất mà

không quan tâm đến chất lượng, hiệu quả thì sẽ ra

sao? Cho VD?

Nhóm 3: Nếu làm việc mà không quan tâm đến

năng suất, chỉ chú ý đến chất lượng thì sẽ ntn? Cho

VD?

Nhóm 4: Nếu làm việc có sáng tạo nhưng làm

không năng suất, chất lượng, hiệu quả thì sẽ thế

nào? Cho VD?

- Làm việc mà không quan tâm đến năng suất, chất

lượng thì hiệu quả lao động sẽ không cao

- Làm việc nếu chỉ chú ý đến năng suất mà không

quan tâm đến chất lượng thì sản phẩm khó tiêu thụ

- Làm việc nếu chỉ chú ý đến chất lượng, hiệu quả

mà không quan tâm đến năng suất thì giá thành sản

phẩm sẽ cao, không đáp ứng được nhu cầu của

cuộc sống

II Ý nghĩa của năng động, sáng tạo và làm việc có năng suất, chất lượng, hiêu quả

2 Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiêu quả

- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và xã hội

Trang 40

Gv hỏi cả lớp

? Năng động, sáng tạo có ý nghĩa gì?

?Làm việc có năng suất, chất lượng, hiêu quả có ý

nghĩa gì?

GV chốt kiến thức của tiết 2 và cho hs nhắc lại

kiến thức cơ bản của tiết học

- Gv gọi 2 hs nhắc lại ý nghĩa của năng động, sáng

tạo và ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu qu

- Nhắc hs đọc trước phần 3 nội dung bài học của 2

bài chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 14

Ngày soạn: 04/12/2022

Ngµy gi¶ng: 09/12/2022: Lớp 9b

15/12/2022: Lớp 9a

Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của công dân,

học sinh cần làm gì để trở thành người năng động,

sáng tạo và làm việc có NS, CL, HQ

- HS giới thiệu những tấm gương năng động, sáng

tạo và làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

? Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

thì người lao động cần có các yếu tố nào?

III Các yếu tố cần thiết để trở thành người năng động, sáng tạo

và làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

1 Để trở thành người năng động,

sáng tạo cần:

- Biết rằng phẩm chất năng động,sáng tạo không phải tự nhiên cóđược mà cần phải tích cực, kiên trìrèn luyện trong cuộc sống

- Đặc biệt đối với học sinh, để trởthành người năng động, sáng tạotrước hết phải có ý thức học tập tốt,

có phương pháp học tập phù hợp

và tích cực áp dụng những kiếnthức, kỹ năng đã học vào trongcuộc sống thực tế

2 Các yếu tố cần thiết để làm làmviệc có năng suất, chất lượng, hiệuquả

- Tích cực nâng cao tay nghề

- Rèn luyện để có sức khoẻ tốt

- Lao động tự giác, tuân theo kỷ

Ngày đăng: 13/09/2023, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   sự bị   coi - Giao an gdcd 9  2022 2023
nh sự bị coi (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w