1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án gdcd 9 5512

172 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chí Công Vô Tư
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ.. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút

Trang 1

NS: 3/9/2023

ND:

Tiết 1: BÀI 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ

(Thời gian 01 tiết)

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

- Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày

- Suy nghĩ và làm theo lẽ phải

3 Phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Đồng tình ủng hộ những việc làm thể hiện chí công vô tư,

phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học:

- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

2 Học liệu:

- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.

III Tiến trình dạy học

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho học sinh cho HS xem tình huống đã chuẩn bị trước đó

Trang 2

Tình huống: Hằng (Lớp trưởng lớp 9A3) chơi rất thân với Hoàng Lan Mộthôm, trong giờ truy bài, Hoàng Lan đã quên không làm bài tập về nhà ở lớp củaHằng hôm ấy cũng có nhiều bạn không làm bài tập Hoàng Lan gặp riêng và đềnghị Hằng bỏ qua cho mình, không đưa tên mình vào danh sách những bạn khôngchuẩn bị bài Hằng băn khoăn suy nghĩ về đề nghị của bạn, nhưng cuối cùng vẫnquyết định đưa Hoàng Lan vào danh sách những bạn không chuẩn bị bài tập về nhàvà báo cáo với cô giáo.

1 Em suy nghĩ gì về quyết định của Hằng? Nếu em là Hằng, em sẽ hànhđộng

như thế nào?

2 Việc làm của Hằng là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khácnhận xét

- Kết luận, nhận định: Tuy là bạn thân, nhưng chúng ta phải công bằng trongmọi tình huống, có như thế mới thể hiện được phẩm chất chí công vô tư của mình.Vậy chí công vô tư là gì? Chí công vô tư có thể mang lại những ý nghĩa như thếnào cho cuộc sông? Hôm nay lớp ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên nhé !

c) Sản phẩm: Bài học từ câu chuyện: Bản thân học tập tu dưỡng theo gương

Bác Hồ để góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề và trả

lời câu hỏi

Nhóm 1: Nhận xét việc làm của vũ Tán

Đường và Trần Trung Tá:

- Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần Trung

Tá thay thế ông lo việc nước nhà? - Việc làm

của Tô Hiến Thành biểu hiện đức tính gì?

Nhóm 2: Mong muốn của Bác Hồ là gì ?

- Mục đích của Bác Hồ theo đuổi là gì?

- Tình cảm của nhân dân đối với Bác? Nêu

suy nghĩ của bản thân em?

I Đặt vấn đề

Trang 3

Nhóm 3: Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ

tịch Hồ Chí Minh có chung một phẩm chất

của đức tính gì?

Nhóm 4: Qua hai câu truyện trên em rút ra

được bài học gì

+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận

chung trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực

hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Đọc thông tin và trả lời

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình

bày nội dung Mời học sinh khác nhận xét

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung

mà giáo viên đã đặt ra

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên định hướng học sinh trả lời, đánh

giá kết quả đàm thoại:

Nhóm 1: Khi Tô Hiến Thành ốm Vũ Tán

Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

chu đáo Trần Trung Tá mải việc chống giặc

nơi biên cương

- Vì ông dung người căn cứ vào việc ai là

người có khả năng gánh vác công việc chung

của đất nước

- Xuất phát từ lợi ích chung – ông là người

công bằng, không thiên vị giải quyết công

việc theo lẽ phải

Nhóm 2: Là tổ quốc được giải phóng nhân

dân được hạnh phúc ấm no

- Là “ làm cho ích quốc, lợi dân”

- Vô cùng kính trọng,tin yêu , khâm phục

Bác Bác luôn là sự gần gũi thân thương đối

với nhân dân

Bản thân luôn tự hào là con cháu của Bác Hồ

Nhóm 3:

Bài học từ câu chuyện: Bản thânhọc tập tu dưỡng theo gương Bác

Trang 4

- Những việc làm đó là tiêu biểu của phẩm

chất chí công vô tư

Nhóm 4:

Bài học từ câu chuyện: Bản thân học tập tu

dưỡng theo gương Bác Hồ để góp phần xây

dựng đất nước giàu đẹp

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

Hồ để góp phần xây dựng đấtnước giàu đẹp

Nội dung 2 Nội dung bài học

c) Sản phẩm:

1/ Khái niệm: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện

ở sự công bằng, không thiên vị ở giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từlợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

- Trái với phẩm chất trái với phẩm chất chí công vô tư là lối sống ích kỷ,vụ

lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

2/ Ý nghĩa: Chí công vô tư đem lại lợi ích cho cộng đồng, XH góp phần

làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

3/ Cách rèn luyện:

- HS có thái độ ủng hộ quý trọng người chí công vô tư; Phê phán hànhđộng vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ diễn giải và đặt

câu hỏi đàm thoại:

GV: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức

tốt đẹp và trong sáng và cần thiết của mọi

người Nó biểu hiện bằng lời nói và việc

làm cụ thể

1 Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào

là chí công vô tư?

2 Nếu một người luôn luôn cố gắng vươn

lên bằng tài năng sức lực của mình một

cách chính đáng để đem lại lợi ích cho

bản thân (như mong làm giàu, đạt kết quả

II Nội dung bài học

Trang 5

cao trong học tập ) thì đó có phải là hành

vi của sự chí công vô tư không?

3 Theo em trái với phẩm chất chí công

vô tư là gì?

4 Phẩm chất chí công vô tư có ý nghĩa

như thế nào? Em hãy lấy VD về biểu hiện

chí công vô tư

5 Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư

học sinh cần phải làm gì?

GV: Mỗi người chúng ta không những

phải có nhận thức đúng đắn để có thể

phân biệt được các hành vi thể hiện sự chí

công vô tư (Hoặc không chí công vô tư)

mà còn cần phải có thái độ ủng hộ , quý

trong người chí công vô tư, phê phán

những hành vi vụ lợi thiếu công bằng

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời

câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình

bày nội dung Học sinh còn lại nhận xét,

bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức

của con người thể hiện ở sự công bằng,

không thiên vị ở giải quyết công việc theo

lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt

lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 Có

3 Trái với phẩm chất trái với phẩm chất

chí công vô tư là lối sống ích kỷ,vụ lợi,

thiếu công bằng trong giải quyết công

1 Khái niệm:

- Chí công vô tư là phẩm chất đạođức của con người thể hiện ở sựcông bằng, không thiên vị ở giảiquyết công việc theo lẽ phải, xuấtphát từ lợi ích chung và đặt lợi íchchung lên trên lợi ích cá nhân

- Trái với phẩm chất trái với phẩmchất chí công vô tư là lối sống ích

Trang 6

4

* Chí công vô tư đem lại lợi ích cho cộng

đồng, XH góp phần làm cho dân giàu

nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,

5 HS có thái độ ủng hộ quý trọng người

chí công vô tư; Phê phán hành động vụ

lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải

quyết công việc

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

kỷ,vụ lợi, thiếu công bằng trong giảiquyết công việc

2 Ý nghĩa: Chí công vô tư đem lại

lợi ích cho cộng đồng, XH góp phầnlàm cho dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

3 Cách rèn luyện: HS có thái độ

ủng hộ quý trọng người chí công vôtư; Phê phán hành động vụ lợi cánhân, thiếu công bằng trong giảiquyết công việc

GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thânvà kiến thức vừa học

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của

cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên đểgiải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.Liên hệ việc học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Trang 7

b) Nội dung:

- Học sinh tham gia bày tỏ quan điểm cá nhân

c) Sản phẩm:

- HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến cá nhân sao cho phù hợp

d) Cách thức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Em có suy nghĩ gì về lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Phải để việc công, việc

nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”?

2 Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì để thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình

- Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau

- Kết luận, nhận định: Chí công vô tư là đức tính cần thiết của mỗi con người Chúng ta cần học tập và rèn luyện tốt để có thể dễ dàng đi đến thành công

* Rút kinh nghiệm:

Ngày 05/9/2023

Ký duyệt của Ban giam hiệu

Hiệu trưởng

Trương Ngọc Huỳnh

Trang 8

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ

- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác

- Biết cách rèn luyện tính tự chủ

3 Phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Tôn trọng những người biết sống tự chủ Có ý thức rèn

luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học:

- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

2 Học liệu:

- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.

III Tiến trình dạy học

Trang 9

Giáo viên cho học sinh cho HS xem video với tiêu đề “Nghị lực phi thường của cô bé nghèo ham học” Nguồn VTC9 https://www.youtube.com/watch?

v=kv91kdA7O90

Sau khi xem xong video, giáo viên đặt câu hỏi để HS trả lời:

Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ, ý chí quyết tâm của bạn Chuyền trongvideo?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khácnhận xét

- Kết luận, nhận định: Tuy có hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhưng bạn vẫnkhông bi quan chán nản, vẫn đến lớp đều và khắc phục khó khăn vươn lên học tốt.Bạn không buông xuôi trước hoàn cảnh éo le của gia đình, mà bình tĩnh, quyết tâmvượt qua Bạn đã làm chủ được bản thân Vậy tự chủ là gì? Tự chủ mang lại nhữngý nghĩa tích cực như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dungbài 2

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm: Bài học từ câu chuyện: chúng ta cần có bản lĩnh, tự chủ để

vượt qua những khó khăn, thử thách để đạt đến thành công

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề và trả lời

câu hỏi

Nhóm 1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm

như thế nào? Bà đã làm gì trước nỗi bất hạnh đó?

Nhóm 2: Việc làm của bà Tâm thể hiện đức tính

gì? Em học được gì từ việc làm đó?

Nhóm 3: Trước đây N là học sinh có ưu điểm gì?

Những hành vi sai trái của N sau này là gì? Vì sao

N có kết cục xấu như vậy?

Nhóm 4: Nếu trong lớp em có bạn như N thì em và

các bạn sẽ xử lý như thế nào?

GV: Qua hai câu truyện trên em rút ra được bài

học gì

I Đặt vấn đề

Trang 10

+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.

+ Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận chung

trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện

nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Đọc thông tin và trả lời

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày

nội dung Mời học sinh khác nhận xét

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo

viên đã đặt ra

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên định hướng học sinh trả lời, đánh giá kết

quả đàm thoại:

Nhóm 1:

- Con trai bà Tâm nghiện ma tuý Và nhiễm

HIV/AIDS

- Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con

- Bà tích cực giúp những người bị nhiễm

HIV/AIDS khác vận động các gia đình quan tâm

giúp đỡ gần gũi chăm sóc họ

Nhóm 2 :

- Bà Tâm là người làm chủ tình cảm và hành vi

của mình

- Em học được đức tính tự chủ từ bà Tâm Trong

mọi hoàn cảnh, chúng ta cần bình tĩnh tìm cách

giải quyết chứ buồn, phiền, bi lụy cũng không có

kết quả gì

Nhóm 3:

- Trước đây N là một học sinh ngoan và học khá

- Sau này: N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc

lá,uống rượu bia, đua xe máy N trốn học, thi trượt

tốt nghiệp, N bị nghiện, trộm cắp…

- Vì N không làm của được tình cảm và hành vi

Trang 11

của mình gây hậu quả xấu cho bản thân, gia đình

và XH

Nhóm 4:

Động viên gần gũi giúp đỡ các bạn hoà hợp với

lớp, với cộng đồng để họ trở thành người tốt Phải

có đức tính tự chủ để không mắc phải sai lầm như

N

GV diễn giải thêm:

- Bà Tâm là người có đức tính tự chủ.vượt khó

khăn, không bi quan chán nản

- N không có đức tính tự chủ, thiếu tự tin và không

có bản lĩnh

Bài học từ câu chuyện: chúng ta cần có bản lĩnh,

tự chủ để vượt qua những khó khăn, thử thách để

đạt đến thành công

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

Bài học từ câu chuyện: chúng ta cần có bản lĩnh, tự chủ để vượt qua những khó khăn, thử thách để đạt đến thành công.

Nội dung 2 Nội dung bài học

a) Mục tiêu

- Giáo viên giúp HS hiểu thế nào là tự chủ; Nêu được biểu hiện của người cótính tự chủ; Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ Có khả năng làm chủbản thân trong học tập, sinh hoạt

b) Nội dung:

- HS đọc nội dung trong SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi nhằmhiểu thế nào là tự chủ; Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ; Hiểu được vìsao con người cần phải biết tự chủ Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập,sinh hoạt

c) Sản phẩm:

1 Khái niệm:

Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ: là người làm chủ được suynghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống; luôn có thái độbình tĩnh, điều chỉnh hành vi của mình

2 Ý nghĩa: Tự chủ là đức tính quý giá Tự chủ giúp con người biết sống

một cách đúng đắn, biết cư xử có đạo đức, có văn hoá giúp ta đứng vững trướcnhững khó khăn, thử thách, cám dỗ

3 Cách rèn luyện:

- Suy nghĩ kỹ trước khi hành động, sau mỗi việc làm cần kiểm tra lại thái độ,lời nói, hành động đó đúng hay sai để kịp thời sửa chữa

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

II Nội dung bài học

Trang 12

+ Có bạn tự nhiên bị ngất trong giờ học.

+ Bố mẹ chưa đáp ứng được mong muốn

của em

2 Em hiểu thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện

của đức tính tự chủ?

3 Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào?

4 Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như

thế nào?

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời câu

hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực

hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình

bày nội dung Học sinh của các nhóm còn

lại nhận xét, bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Bình tĩnh giải quyết từng vấn đề, không

để kẻ xấu rủ rê, lôi kéo

2 Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự

chủ: là người làm chủ được suy nghĩ, tình

cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,

tình huống; luôn có thái độ bình tĩnh, điều

chỉnh hành vi của mình

3 Tự chủ là đức tính quý giá Tự chủ giúp

con người biết sống một cách đúng đắn, biết

cư xử có đạo đức, có văn hoá giúp ta đứng

2 Ý nghĩa: Tự chủ là đức tính quý

giá Tự chủ giúp con người biếtsống một cách đúng đắn, biết cư xử

có đạo đức, có văn hoá giúp ta

Trang 13

4 Suy nghĩ kỹ trước khi hành động, sau mỗi

việc làm cần kiểm tra lại thái độ, lời nói,

hành động đó đúng hay sai để kịp thời sửa

chữa

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

đứng vững trước những khó khăn,thử thách, cám dỗ

3 Cách rèn luyện:

- Suy nghĩ kỹ trước khi hành động,sau mỗi việc làm cần kiểm tra lạithái độ, lời nói, hành động đó đúnghay sai để kịp thời sửa chữa

GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân

và kiến thức vừa học

Bài 1 Đáp án: Đồng ý với: a,b,d,e.

Bài 2 Gải thích câu ca dao :

“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

Bài 3.

-Việc làm của Hằng biểu hiện của một người không có tính tự chủ, đúng raHằng chỉ nên chọn một bộ, đằng này bộ nào Hằng cũng thích, hành vi của Hằng đãlàm mẹ bực mình

- Em sẽ khuyên Hằng: Bạn làm như vậy là không nên, vì mẹ không thểchiều theo ý thích của Hằng để mua hết những bộ nào Hằng thích được Làm nhưvậy chứng tỏ Hằng không suy nghĩ chín chắn, hành vi của Hằng là sai, bạn cầnphải biết rút kinh nghiệm

Bài 4.

- Tự nhận xét:

+ Bản thân em là người có tính tự chủ

+ Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em không theo họ mà luôn giữ vững lậptrường của mình, chăm lo học hành và tham gia các hoạt động xã hội

- Một số tình huống đòi hỏi em có tính tự chủ:

+ Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, trông em bé;

+ Giờ kiểm tra Toán bài khó quá không làm được, bạn bên cạnh cho chépbài nhưng em từ chối;

+ Bạn rủ em bỏ tiết, trôn học để đi chơi điện tử, em đã kiên quyết từ chối và khuyên bạn không nên làm như thế;

+ Chủ nhật cùng các bạn đi xem phim, phải xếp hàng mua vé nhưng có người khác chen ngang, em ôn tồn yêu cầu người đố không nên làm thế, phải thể hiện nếp sông văn minh của người có văn hoá

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 14

Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của

cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu HS suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy và chia sẽ với cả lớp

Em nghĩ như thế nào về câu ca dao sau:

“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình

- Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau

- Kết luận, nhận định: Tự chủ là đức tính cần thiết của mỗi con người Chúng tacần học tập và rèn luyện tốt để có thể dễ dàng đi đến thành công

* Rút kinh nghiệm:

Ngày Tháng 9 Năm 2023

Trang 15

- HS hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình

- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình

- Nêu ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh đangdiễn ra ở Việt Nam và trên thế giới

- Nêu được biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

- Làm được sản phẩm tuyên truyền mọi người chung tay xây dựng làm chothế giới hòa bình, yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù: Tích cực tham gia các HĐ vì HB, chống CT do nhà

trường hoặc địa phương tổ chức

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học:

- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

2 Học liệu:

- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.

III Tiến trình dạy học

Trang 16

- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Khát vọng thanh niên” của nhạc sĩ VũHoàng và đặt câu hỏi để HS trả lời.

c) Sản phẩm:

- HS hiểu về các vấn đề, việc làm của thanh niên trong việc bảo vệ hòa bìnhtrong thời kì CNH-HĐH đất nước

d) Cách thức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Chúng em cần hòa bình” của nhạc sĩHoàng Long, Hoàng Lân

Hỏi: Lời bài hát muốn nói lên điều gì?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khácnhận xét

- Kết luận, nhận định: Lời bài hát nói lên khát vọng được sống trong xã hộibình yên, không có sự đấu tranh, mất mác, đau thương Đó là một cuộc sống hòabình Vậy hòa bình là gì? Thanh niên hiện nay phải có những trách nhiệm gì đốivới nền hòa bình của nước nhà? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

c) Sản phẩm: HS tự đọc và thấy được hậu quả nặng nề mà chiến tranh để lại

cho loài người

d) Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho cho HS tự đọc phần đặt

vấn đề trong SGK và nêu ra những hậu

quả của chiến tranh

+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

I Đặt vấn đề

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh đọc

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Đọc thông tin và trả lời

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để

Trang 17

trình bày nội dung Mời học sinh khác

nhận xét

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên định hướng học sinh trả lời,

đánh giá kết quả đàm thoại:

Chết người, thương tích, …

- Qua các thông tin và hình ảnh trên

chúng ta thấy được sự tàn khốc củachiến tranh, giá trị của hòa bình và sựcần thiết phải bảo vệ hòa bình chốngchiến tranh

- Hậu quả của chiến tranh:

+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10triệu người chết CTTG lần thứ hai có

60 triệu người chết + Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2triệu trẻ em chết, 6 triệu trẻ em bịthương, 20 triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ

300000 trẻ em buộc phải đi lính ,cầmsúng giết người

- Để bảo vệ hòa bình, chống CTchúng ta cần phải xây dựng mối quanhệ tôn trọng, thân thiện, bình đẳnggiữa con người với con người, giữacác dân tộc, giữa các quốc gia trên thếgiới

- Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm

no, hạnh phúc cho con người Cònchiến tranh đem lại đau thương,nghèo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho conngười

- Chiến tranh chính nghĩa là các nướctiến hành CT chống xâm lược, bảo vệnền độc lập tự do, bảo vệ hòa bình.Còn CT phi nghĩa là CT xâm lược,xung đột sắc tộc, khủng bố

Nội dung 2 Nội dung bài học

Trang 18

- HS đọc nội dung trong SGK và giải quyết vấn đề GV đặt ra để tìm hiểukhái niệm hòa bình và bảo vệ hòa bình Nêu được biểu hiện của sống hoà bìnhtrong sinh hoạt hằng ngày.

c) Sản phẩm:

1 Khái niệm

* Hoà bình:

- Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang

- Mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia dântộc, giữa con người với con người

- Khát vọng của toàn nhân loại

* Bảo vệ hoà bình: Bảo vệ, giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên, dùng thươnglượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc tôn giáo, quốcgia, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Nhân loại ngày nay đang

đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên quan

đến cuộc sống mỗi dân tộc cũng như toàn

nhân loại: Đó là bảo vệ hoà bình và chống

chiến tranh

1 Nêu sự đối lập giữa hoà bình và chiến

tranh

2 Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và

chiến tranh chính nghĩa?

3 Em hiểu như thế nào là hòa bình?

4 Thế nào là bảo vệ hòa bình? Hòa bình

mà nhân dân ta đã giành được có phải trả

giá không? Em biết gì về sự trả giá này?

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời

câu hỏi

II Nội dung bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình

Trang 19

bày nội dung Học sinh của các nhóm còn

lại nhận xét, bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

Chiến tranh

- Gây đau thương,chết chóc, đói nghèobệnh tật, không đượchọc hành là thảm hoạ của loài người

2 CTr chính

nghĩa

- Đấu tranh

chống xâm lược

- Bảo vệ độc lập

- Mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình

đẳng, hợp tác giữa các quốc gia dân tộc,

giữa con người với con người

- Khát vọng của toàn nhân loại

4 Bảo vệ hoà bình: Bảo vệ, giữ gìn cuộc

sống xã hội bình yên, dùng thương lượng

đàm phán để giải quyết mâu thuẫn, xung

đột giữa các dân tộc tôn giáo, quốc gia,

không để xảy ra chiến tranh hay xung đột

vũ trang

- Hòa bình mà nhân dân ta đang được

hưởng là thành quả cách mạng của các

thế hệ ông, cha đi trước Cái giá mà

chúng ta phải trả là sự mất mác, đau

thương cho rất nhiều gia đình, đất nước bị

đàn áp hàng nghìn năm lịch sử,

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

- Khát vọng của toàn nhân loại

* Bảo vệ hoà bình: Bảo vệ, giữ gìncuộc sống xã hội bình yên, dùngthương lượng đàm phán để giảiquyết mâu thuẫn, xung đột giữa cácdân tộc tôn giáo, quốc gia, không đểxảy ra chiến tranh hay xung đột vũtrang

Trang 20

Nội dung 3 Nội dung bài học

a) Mục tiêu:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK và động não để giải quyết các vấn

đề giáo viên đặt ra Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình Nêu ý nghĩacủa các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam vàtrên thế giới

b) Nội dung:

- GV đặt vấn đề để HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm:

2 Vì sao phải bảo vệ hòa bình:

- Ngày nay chiến tranh vẫn đang xảy ra, xung đột vũ trang

- Ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ ở nhiều nơi trên thế giới

- Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia, dân tộc, toàn nhânloại

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

GV: Ngày nay, chiến tranh và xung đột

vũ trang vẫn còn diễn ra ở khắp mọi nơi

1 Em hãy nêu một vài cuộc chiến tranh

gần đây trên thế giới mà em biết

GV chiếu cho HS xem video về một số

cuộc chiến tranh thực tế (Khủng bố

https://www.youtube.com/watch?

v=Gxc7CFxolGQ)

Theo em, chiến tranh trong thời đại ngày

nay có còn là việc riêng tư của mỗi quốc

gia không? Vì sao?

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

- Tham gia trò chơi theo hướng dẫn của

giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

Trang 21

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để

trình bày nội dung

- Theo dõi các nhóm tham gia trò chơi

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Chiến tranh ở Irag, khủng bố ngày

11/9/2001 ở Mỹ, khủng bố ngày

7/7/2005 ở Anh, …

2 Chiến tranh ngày nay nó không chỉ

ảnh hưởng đến tính mạng, kinh tế của

một quốc gia dân tộc mà nó gây ra nhiều

hậu quả xấu cho cộng đồng quốc tế như

vấn đề về môi trường, chăm sóc sức

khỏe, bảo hộ lao động, … đặc biệt là sự

hợp tác, phát triển về kinh tế

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

2 Vì sao phải bảo vệ hòa bình:

- Ngày nay chiến tranh vẫn đang xảy

ra, xung đột vũ trang

- Ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ ởnhiều nơi trên thế giới

- Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm củatất cả các quốc gia, dân tộc, toàn nhânloại

3 Trách nhiệm bảo vệ hòa bình:

3 Trách nhiệm bảo vệ hòa bình:

- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng, thân thiện giữa con người vớicon người

- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hiểu biết, hợp tác giữa quốc gia dân tộctrên thế giới

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

Trang 22

1 Để bảo vệ hòa bình trong tình hình

mới, các quốc gia, dân tộc có thể thực

hiện ở những hình thức nào?

Giáo viên liên hệ tình hình Trung

Quốc xâm chiếm Quần đảo Trường

Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ở biển

Đông và cách giải quyết bằng đàm

phán, thương lượng, kêu gọi sự ủng

hộ từ dư luận quốc tế và đưa ra các

bằng chứng thật sự để hạ ngục âm

mưu đen tối của Trung Quốc ->Biểu

hiện của bảo vệ hòa bình, được cộng

đồng quốc tế ủng hộ và bảo vệ

2 Theo các em khi giải quyết mâu

thuẫn có nhất thiết phải dùng đến vũ

lực hay đấu tranh vũ trang không? Vì

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập

và thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ

để trình bày nội dung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và

chốt kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Biểu tình, mít tinh, hội nghị, đàm

phán, các hoạt động về văn hóa, thể

dục, thể thao, … Việt Nam thường

xuyên họp báo để lên tiếng phản đối

về hành vi của Trung Quốc tại biển

Đông

3 Trách nhiệm bảo vệ hòa bình:

- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, tôntrọng, thân thiện giữa con người với conngười

- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hiểubiết, hợp tác giữa quốc gia dân tộc trênthế giới

Trang 23

2 Không Vì vũ lực hay đấu tranh vũ

trang đều gây ra những thiệt hại

không đáng có cho cả hai bên Gây ra

nhiều tổn thất cho cộng đồng

3

- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng,

tôn trọng, thân thiện giữa con người

với con người

- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hiểu

biết, hợp tác giữa quốc gia dân tộc

trên thế giới

4 HS cần:

- Biết yêu chuộng hòa bình và tham

gia vào các hoạt động bảo vệ hòa bình

như: tham gia các cuộc thi vẽ tranh,

viết văn ca ngợi về hòa bình, sự đóng

góp của các chiến sĩ bộ đội, …

- Lên án, phê phán và tỏ thái độ phản

đối trước những việc làm xâm phạm

đến hòa bình của quốc gia dân tộc

- Báo với cơ quan chức năng khi phát

hiện hành vi xâm phạm đến nền hòa

bình của nước ta

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thânvà kiến thức vừa học

Bài 1: Hành động thể hiện lòng yêu hoà bình là: a, b, d, e, h, i.

Bài 2: Tán thành ý kiến: a, c.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của

cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

Trang 24

- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên đểgiải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.

- Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Em sẽ làm gì khi trong lớp luôn có 1 bạn thích gây gỗ và trêu chọc mọingười?

2 GV chia lớp thành 4 nhóm để mỗi nhóm vẽ một bức tranh với thông điệpbảo vệ hòa bình

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình

- Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau

- Kết luận, nhận định: Hòa bình là cuộc sống bình yên mà ai trong chúng ta cũng

cần Vì thế hãy chung tay bảo vệ hòa bình

* Rút kinh nghiệm:

Trang 25

ND:

Tiết : CHỦ ĐỀ TÌNH HỮU NGHỊ, HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểuthế nào là hợp tác cùng phát triển

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên TG

- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốctế của Đảng và Nhà nước ta

* Tích hợp GDBVMT ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế Tích hợp GD KNS

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù: HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các

nước khác trong cuộc sống hàng ngày

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và

Nhà nước ta

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 26

III Tiến trình dạy học

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” của nhạcsĩ Lưu Hữu Phước

Hỏi: Lời bài hát muốn nói lên điều gì?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khácnhận xét

- Kết luận, nhận định: Lời bài hát nói lên khát vọng được vui chơi, hợp tácgiữa các bạn thiếu nhi ở trên thế giới, dù trước đây chiến tranh đã gây ra cho họnhiều căm hờn, mất mác Đó chính là một trong những biểu hiện của một đất nướcyêu chuộng hòa bình và sự cấp thiết của mỗi quốc gia, dân tộc để giải quyết cácvấn đề chung như dịch bệnh, bảo vệ môi trường, … Vậy hợp tác và tình hữu nghịlà gì? Là một học sinh các em có thể đóng góp công sức của mình vào sự hợp tácgiữa nước ta với các nước khác không? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hômnay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1 Đặt vấn đề

(Học sinh tự đọc)

Nội dung 2 Nội dung bài học

1 Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng phát triển:

c) Sản phẩm:

Trang 27

1 Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng phát triển:

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiệngiữa nước này với nước khác

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong côngviệc, lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên Để hợp tácc có hiệu quảcần dựa trên cơ sở:

+ Bình đẳng

+ Hai bên cùng có lợi

+ Không hại đến lợi ích người khác

d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Ngoài mối quan hệ hữu nghị

giữa các nước thì sự hợp tác của nước ta

với các tổ chức khác trên thế giới cũng rất

quan trọng Thông qua Hội nghị cấp cao Á

– Âu lần 5 tổ chức tại VN là dịp để VN mở

rộng ngoại giao với các nước, hợp tác về

các lĩnh vực kinh tế, XH…là dịp giới thiệu

cho bạn bè thế giới về đất nước, con người

Việt Nam Thông qua việc tham gia các tổ

chức quốc tế như WHO, EU, UNICEF, …

Việt Nam nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp

đỡ trong vấn đề phòng chống và điều trị

Covid-19

1 Các em hãy nêu mối quan hệ hữu nghị,

hợp tác giữa các thiếu nhi trên thế giới?

2 Vậy em hiểu thế nào là hữu nghị, hợp

tác cùng phát triển?

GV cho HS quan sát ảnh trong phần đặt

vấn đề 3 Bài 6 và hỏi

3 Các bức ảnh trên nói lên điều gì? Em rút

ra được kết luận gì từ những bức ảnh đó?

GV nêu một số thành quả của sự hợp tác

giữa nước ta và nước khác: Cầu Mỹ Thuận,

nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, cầu Thăng

Long, khai thác dầu Vũng Tầu, khu chế

xuất lọc dầu Dung Quất, bệnh viện

Việt-Nhật

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời câu

II Nội dung bài học

Trang 28

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình

bày nội dung Học sinh của các nhóm còn

lại nhận xét, bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Giao lưu, kết nghĩa, viết thư, tặng sách

vở đồ dùng học tập; Cư xử văn minh lịch

sự với người nước ngoài; Chia sẻ nỗi đau

với các bạn mà nước họ bị khủng bố, xung

đột; Giúp đỡ các bạn nước nghèo…

2

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế

giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước

này với nước khác

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp

đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh

vực nào đó vì sự phát triển chung của các

bên Để hợp tácc có hiệu quả cần dựa trên

cơ sở:

+ Bình đẳng

+ Hai bên cùng có lợi

+ Không hại đến lợi ích người khác

3

- Trung tướng Phạm Tuân là người Việt

Nam đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ

của các nước Liên Xô cũ

- Bức ảnh cầu Mĩ Thuận là biểu tượng của

sự hợp tác giữa VN và Os-Trây-Li-A về

lĩnh vực giao thông vận tải

1 Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng phát triển:

- Tình hữu nghị giữa các dân tộctrên thế giới là quan hệ bạn bè thânthiện giữa nước này với nước khác

- Hợp tác là cùng chung sức làmviệc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trongcông việc, lĩnh vực nào đó vì sựphát triển chung của các bên Đểhợp tácc có hiệu quả cần dựa trên

cơ sở:

+ Bình đẳng

+ Hai bên cùng có lợi

+ Không hại đến lợi ích ngườikhác

Trang 29

- Các bác sĩ Việt Nam và Mĩ “Phẫu thuật

nụ cười” cho trẻ em VN → Sự hợp tác về

y tế và nhân đạo

Kết luận: Hợp tác giúp chúng ta giải quyết

các vấn đề toàn cầu

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

2 Ý nghĩa của tình hữu nghị và sự hợp tác phát triển giữa các nước

3 Nguyên tắc của tình hữu nghị, hợp tác cùng phát triển

a) Mục tiêu:

- Giáo viên giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa cácdân tộc trên thế giới Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắchợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

b) Nội dung:

- GV cho HS xem video về sự hợp tác và đặt vấn đề để HS động não, làmviệc cá nhân nhằm hiểu được ý nghĩa của sự hợp tác và tình hữu nghị giữa cácnước

c) Sản phẩm:

2 Ý nghĩa của tình hữu nghị và sự hợp tác phát triển giữa các nước

- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng pháttrển trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, KHKT

- Tạo mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng nhau giải quyết các vấn đề mangtính toàn cầu

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây căng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đến nguy

cơ chiến tranh Đạt được mục tiêu hòa bình trên thế giới

3 Nguyên tắc của tình hữu nghị, hợp tác cùng phát trển

- Tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lành thổ của nhau, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bìnhđẳng, cùng có lợi, giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hoà bình,phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép áp đặt cường quyền

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần dạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

GV: cho HS xem video đã chuẩn bị trước

và đặt câu hỏi

https://www.youtube.com/watch?

v=XldHGgxJDv4)

1 Em nhận xét như thế nào về hành vi

của 4 nhân vật trong video?

2 Vậy theo em sự hợp tác và mối quan hệ

hữu nghị có cần thiết không? Vì sao?

3 Vậy tình hữu nghị và sự hợp tác phát

triển giữa các nước có ý nghĩa như thế

Trang 30

GV: Nhấn mạnh các vấn đề bức xúc

mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi

trường - chiếu cho HS xem tranh ảnh về ô

nhiễm môi trường : Sông Thị Vải đó bị

công ty Vedan làm ô nhiễm nghiêm trọng

Thuốc trừ sâu sử dụng bừa bãi, các loại

bao bì đựng thuốc trừ sâu vương vãi bên

bờ ruộng, cạnh đường làng

4 Hãy nêu một số VD về hoạt động hợp

tác quốc tế giữa nước ta và các nước trên

thế giới trong vấn đề bảo vệ môi trường?

GV (tích hợp nội dung bảo vệ môi

trường): Tổ chức hợp tác kỹ thuật của

Cộng Hoà Liên bang Đức (tổ chức GTZ)

đã phối hợp với Ban giám đốc vườn chim

triển khai “Dự án công trình nghiên cứu

đa dạng sinh học vườn chim Bạc Liêu”

- Bảo vệ rừng ngập mặn - biện pháp hữu

hiệu đẩy lùi mực nước biển dâng

- VN- Hà Lan: Về đầu tư, thương mại, Hà

Lan hiện là nhà đầu tư châu Âu lớn nhất

của Việt Nam và là một trong những đối

tác thương mại hàng đầu của Việt Nam ở

châu Âu (Hà Lan hiện có 153 dự án đang

hoạt động ở Việt Nam với số vốn đầu tư

5,6 tỉ USD, kim ngạch thương mại hai

chiều Việt Nam – Hà Lan năm 2010 đạt

gần 2 tỉ USD và 8 tháng đầu năm 2011

đạt hơn 1,76 tỉ USD).Việt Nam mong

muốn Chính phủ Hà Lan quan tâm hỗ trợ

Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch

Đồng bằng Sông Cửu Long ứng phú với

biến đổi khí hậu, xây dựng hợp tác dịch

vụ khí hậu và nước nhằm triển khai sáng

kiến của tổ chức khí tượng thế giới; xây

dựng các giải pháp thiết kế đê biển, hỗ trợ

công nghệ, thiết bị quản lý đê biển; trồng

rừng chắn sóng bảo vệ đê…

5 Tuy nhiên, để hợp tác có hiệu quả các

nước phải dựa trên những nguyên tắc

nào?

6 Đảng và Nhà nước ta tăng cường hợp

tác với các nước trên thế giới theo nguyên

Trang 31

tắc nào?

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

- Tham gia trò chơi theo hướng dẫn của

giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Trả lời

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để

trình bày nội dung

- Theo dõi HS giải quyết vấn đề để nhận

xét, đánh giá

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt

kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Hai bạn to lớn nghĩ mình có sức mạnh

và không chịu nhường nhịn, giúp đỡ lẫn

nhau giải quyết vấn đề nên phải rơi xuống

vực khi dùng bạo lực giải quyết vấn đề

Hai bạn nhỏ - Sóc và Thỏ biết chia sẻ,

giúp nhau giải quyết vấn đề chung, hai

bên vui vẻ nhận lấy kết quả tốt đẹp

2 Cần thiết Vì sự hợp tác và mối quan hệ

hữu nghị sẽ giúp chúng ta giải quyết được

các vấn đề chung trong êm đẹp, hòa bình,

các bên cùng có lợi Sự đấu tranh ít, nhiều

sẽ gây ra tổn thất cho các bên

3 - Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc

hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát

triển trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, văn

hoá, giáo dục, y tế, KHKT

- Tạo mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng

nhau giải quyết các vấn đề mang tính toàn

cầu

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây

căng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đến nguy cơ

chiến tranh Đạt được mục tiêu hòa bình

2 Ý nghĩa của tình hữu nghị và sự hợp tác phát triển giữa các nước

- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộchữu nghị, hợp tác giúp nhau cùngphát trển trên tất cả các lĩnh vực:Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,KHKT

- Tạo mối quan hệ hữu nghị, hợp táccùng nhau giải quyết các vấn đềmang tính toàn cầu

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránhgây căng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đếnnguy cơ chiến tranh Đạt được mụctiêu hòa bình trên thế giới

3 Nguyên tắc của tình hữu nghị, hợp tác cùng phát trển

- Tôn trọng độc lập chủ quyền, toànvẹn lành thổ của nhau, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau,không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng

vũ lực, bình đẳng, cùng có lợi, giảiquyết các bất đồng tranh chấp bằng

Trang 32

trên thế giới.

4 HS liên hệ

5 Bình đẳng hai bên cùng có lợi, không

hại đến lợi ích người khác

6 Chốt nội dung bài học mục 3

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

thương lượng hoà bình, phản đối mọi

âm mưu và hành động gây sức ép ápđặt cường quyền

4 Trách nhiệm của thanh niên, học sinh

c) Sản phẩm:

4 Trách nhiệm của thanh niên, học sinh

- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị, hợp tác với bạn bè và người nước ngoài

- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọng thân thiện trong cuộc sống hàng ngày

- Quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của Việt nam Tham gia các hoạtđộng phù hợp về hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa ViệtNam với các nước khác trên thế giới

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ:

1 Thảo luận cặp đôi làm bài tập 1

trang 19

2 Là thanh niên HS em thấy mình phải

có trách nhiệm gì trong việc góp phần

xây dựng tình hữu nghị và mối quan hệ

hợp tác? Kể những việc làm cụ thể?

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ

để trình bày nội dung

Trang 33

- HS: Trình bày.

- HS: Nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

Giáo viên hướng học sinh trả lời và

chốt kiến thức để học sinh ghi bài:

1 Một số việc làm thể hiện tình hữu

nghị với bạn bè và người nước ngoài

trong cuộc sống hằng ngày:

+ Chia sẻ những tổn thất do thiên tai, lũ

lụt, động đất gây nên;

+ Lịch sự, tôn trọng với khách nước

ngoài;

+ Giúp đỡ người nước ngoài sang du

lịch, tham quan ở quê hương mình khi

- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị, hợp

tác với bạn bè và người nước ngoài

- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọng

thân thiện trong cuộc sống hàng ngày

- Quan tâm đến tình hình thế giới và

vai trò của Việt nam Tham gia các

hoạt động phù hợp về hòa bình, đoàn

kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển

giữa Việt Nam với các nước khác trên

thế giới

* Việc làm:

- Phải biết thể hiện tình hữu nghị với

bạn bè và khách nước ngoài (Sự thân

thiện,Chào hỏi hào nhã )

- Có thái độ cử chỉ và việc làm tôn

trọng (Không kỳ thị tôn giáo màu

da )

- Việc làm như viết thư UPU hành

năm, cắm trại

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

4 Trách nhiệm của thanh niên, học sinh

- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị, hợptác với bạn bè và người nước ngoài

- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọngthân thiện trong cuộc sống hàng ngày

- Quan tâm đến tình hình thế giới và vaitrò của Việt nam Tham gia các hoạtđộng phù hợp về hòa bình, đoàn kết,hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữaViệt Nam với các nước khác trên thếgiới

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tậptrong SGK

Trang 34

b) Nội dung:

GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thânvà kiến thức vừa học

Bài tập 2:

- Tình huống a: giải thích để bạn đó hiểu rằng đó là hành động không nênlàm dù là đối với người trong nước hay nước ngoài, khuyên bạn hãy rút kinhnghiệm để lần sau cã xử xự lịch sự văn hoá hơn

- Tình huống b: Em ủng hộ hoạt động đó và nếu có thể sẽ nói lên những suynghĩ của mình để bạn bè nước ngoài

Bài tập 3 Học sinh tự do giới thiệu những gương tốt.

Bài tập 4 Giới thiệu thành quả ở địa phương

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của

cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

- Suy nghĩ và hành động của ông A là không đúng

- Bởi vì, người sinh viên Mĩ không thể chịu trách nhiệm về những gì mà thếhệ trước đã gây nên

- Hơn nữa, xu thế chủ yếu hiện nay là xu thế hòa bình, hữu nghị giữa các DTtrên thế giới nên chúng ta phải biết khép lại quá khứ để hướng tới một tương laihòa bình, hữu nghị

TH2:

- Các ý kiến trên đều phiến diện và không đầy đủ Trong học tập và côngviệc, chúng ta cần phải có sự hợp tác với tất cả mọi người bởi vì bát kì người nàocũng có điểm mạnh và điểm yếu riêng Có như thế, chúng ta mới học hỏi được cáihay lẫn nhau để cùng nhau phát triển

d) Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Cho tình huống 1: Có hai người sinh viên nước ngoài, một người Ấn Độ vàmột người Mĩ đến nhà ông A xin ở trọ trong thời gian họ đi học thực tế tìm hiểu vềvăn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam Ông A đồng ý cho người sinh viên Ấn

Trang 35

Độ trọ Còn người sinh viên Mĩ thì bị ông A từ chối với lí do là ông không thíchngười Mĩ vì nước Mĩ đã từng xâm lược Việt Nam.

Theo em, suy nghĩ và hành động của ông A như vậy có đúng hay không? Vìsao?

Cho tình huống 2: Học xong bài "Hợp tác cùng phát triển", bạn A và B đãtranh luận với nhau A cho rằng trong học tập và công việc, nếu hợp tác với nhữngngười giỏi hơn thì chúng ta mới có thể phát triển được Bạn B cho rằng, chỉ nênhợp tác với những người có cùng trình độ như mình Theo bạn B, nếu hợp tác vớinhững người giỏi hơn hặc kém hơn sẽ không có sự hợp tác bình đẳng Em đồng ývới ý kiến nào? Tại sao?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân

- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận

TỔNG KẾT, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ HỮU NGHỊ, HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

-Góp gió thành bão

-Bẻ đũa không bẻ được cả nắm

-Đoàn kết thì sống, chia rẻ thì chết

-Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụp lại nên hòn núi cao

-Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Đi buôn có bạn, đi bán có phường

-Anh em bốn bể một nhà

-Thương nhau mấy núi cũng trèo

Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua

Việt-Lào hai nước chúng ta

Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu long

-Quan sơn, quan dặm một nhà

Bốn phương vô sản đều là anh em

-Trăm ơn, trăm nghĩa, vạn tình

Tinh thần hữu nghị quang vinh muôn đời

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 36

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hàng loạt các câu ca dao, tụcngữ HS được xem hàng loạt các câu ca dao, tục ngữ Và các nhóm ghi ra các câunói về hữu nghị, hợp tác.

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm

- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh nhóm khácnhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu các nhóm lên trình bày

sơ đồ tư duy của chủ đề

+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

+ Trình bày nội dung thảo luận cho cả lớp

cùng xem

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và

thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thuyết trình

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của

nhóm để trình bày nội dung Mời học sinh

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các

Trang 37

nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Bước 4: Kết luận và nhận định

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Giáo viên nhận xét

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận

3 Hoạt động 3: Kiểm tra

Câu 2 (5 điểm): Em sẽ làm gì trong tình huống sau: Trong giờ kiểm traToán, bạn ngồi bên cạnh rủ em cùng nhau hợp tác giải đề cho nhanh rồi cùng nhaughi kết quả vào bài làm

Giáo viên nhận xét

-Trình bày khái niệm tình hữu nghị giữa các

dân tộc trên thế giới: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

3,0 ĐIỂM

- Giờ ra chơi giải thích cho bạn hiểu rằngnếu làm theo ý bạn thì cả hai sẽ vi phạm quychế thi cử , lừa dối thầy cô , và làm cho cảhai sẽ mắc bệnh ỷ lại vào người khác, sẽkhông hiểu hết

kiến thức, lười suy nghĩ…

4,0 điểm

* Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Trang 39

- Chí công vô tư: Khái niệm và biểu hiện.

- Hòa bình: Toàn bài

- Chủ đề Hữu nghị, hợp tác và phát triển: Toàn bài

2 Năng lực:

Có năng lực vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra

3 Phẩm chất:

Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm bài

II Thiết bị dạy học và học liệu

- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.

- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.

III Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Hệ thống câu hỏi kiểm tra và đáp án:

Hoạt động 1: Giao đề

GV: Phát đề cho HS làm bài

HS: Nhận đề và nghiêm túc làm bài

Mức độ nhận thức

Tổng

% tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao Số CH

TG Số

giới.

Trang 40

Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Việc làm nào sau đây thể hiện chí công vô tư?

A Chỉ làm những việc có lợi cho

bản thân

B Khi giải quyết công việc luôn ưu

tiên cho người thân

C Chạy chức, chạy quyền

D Luôn giải quyết công việc theo lẽ phải

Câu 2: Những Câu nào sau đây nói đúng về phẩm chất Chí công vô tư?

A Chỉ những người có chức quyền mới cần chí công vô tư

B Người chí công vô tư chỉ thiệt cho mình

C Chí công vô tư cần được rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ

D Chí công vô tư phải được thể hiện cả ở lời nói và việc làm

Câu 3 Việc làm nào sau đây thể hiện tính tự chủ?

A Luôn bình tĩnh để giải quyết mọi

khó khăn

B Đi mua sắm thấy thích cái gì là

mua cái đó

C Dù chưa làm xong bài nhưng bạn bè rủ

đi chơi là đi ngay

D Trong lớp cứ thấy bạn nào nói hay lànghe theo luôn, không cần suy nghĩ

Câu 4 Việc làm nào sao đây thể hiện bảo vệ hòa bình?

A Tăng cường chế tạo vũ khí hạt nhân

B Xâm lấn lãnh thổ quốc gia khác

C Tăng cường giao lưu, hợp tác

D Kích động chia rẽ dân tộc

Câu 5 Để xây dựng mối quan hệ hợp tác, ngay từ bây giờ học sinh cần rèn luyện:

A Giữ thái độ hòa nhã, thân thiện

với mọi người xung quanh

B Không đánh nhau, cãi nhau

C Luôn sẵn sàng chung sức làm việc vớimọi người để giải quyết công việc chung

D Tất cả các ý kiến trên

Câu6 Quan hệ hữu nghị sẽ tạo cơ hội và điều kiện cho các nước?

A Phụ thuộc lẫn nhau

B Cùng nhau hợp tác, phát triển

C Tạo những phe phái

D Tập hợp đồng minh

I.TỰ LUẬN (7 điểm)

Ngày đăng: 17/10/2023, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 2)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 16)
Sơ đồ tư duy của chủ đề. - Giáo án gdcd 9   5512
Sơ đồ t ư duy của chủ đề (Trang 36)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 45)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 53)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 64)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 107)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 116)
1. BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - Giáo án gdcd 9   5512
1. BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Trang 124)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 145)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giáo án gdcd 9   5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w