Câu 1: Lãi suất ảnh hưởng đến ổn định tiền tệ * Khái niệm - Lãi suất tín dụng: là quan hệ tỉ lệ giữa lợi tức thu được và tổng số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định - Ổn
Trang 1TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ 4
C ÂU 1: S O SÁNH TIỀN MẶT VÀ TIỀN CHUYỂN KHOẢN ? 4
C ÂU 2: T S HIỆN NAY CÁC NƯỚC K LƯU THÔNG T IỀN VÀNG ? (T S SD TIỀN GIẤY THAY TIỀN VÀNG ) 4
C ÂU 3: Ư U , NHƯỢC ĐIỂM CỦA TIỀN MẶT VÀ TIỀN CHUYỂN KHOẢN ? 5
C ÂU 4: T ẠI SAO TRONG CÁC NƯỚC CÓ NỀN KT PHÁT TRIỂN , TIỀN DO NHTW PHÁT HÀNH CHIẾM TỈ TRỌNG NHỎ ĐỐI VỚI LƯỢNG TIỀN PHÁT HÀNH TRONG LƯU THÔNG ? 6
C ÂU 5: P HÂN BIỆT TIỀN DẤU HIỆU VÀ TIỀN ĐỦ GIÁ ? 6
C ÂU 6: Ý NGHĨA CỦA LƯU THÔNG DHGT? 6
C ÂU 7: T RONG KHỐI TIỀN GIAO DỊCH CÁI NÀO NÊN GIẢM VÀ CÁI NÀO NÊN TĂNG ? 7
C ÂU 8: T ẠI SAO LƯU THÔNG DHGT DỄ XẢY RA LẠM PHÁT ? 8
C ÂU 9: Đ IỀU KIỆN CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠO TIỀN CHUYỂN KHOẢN ? 8
C ÂU 10: KBNN PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU KHO BẠC BÁN RA THỊ TRƯỜNG THÌ CÁC KHỐI TIỀN ẢNH HƯỞNG NTN ? 8
C ÂU 11: TDTM NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN ẢNH HƯỞNG NTN ĐẾN CÁC KHỐI TIỀN TRONG LƯU THÔNG ? 9
C ÂU 12: S Ở HỮU THƯƠNG PHIẾU CHƯA ĐÁO HẠN CC ÁC KHỐI TIỀN TRONG LƯU THÔNG ? 9
CHƯƠNG 2: LÃI SUẤT VÀ TÍN DỤNG 9
C ÂU 1: L ÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ 9
C ÂU 2: M QH GIỮA LẠM PHÁT VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG T S NÓI LÃI SUẤT LÀ CÔNG CỤ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT ? 10
C ÂU 3: S O SÁNH TDTM VÀ TDNH? M ỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG ? 10
C ÂU 4: V Ì SAO TDNH LÀ HÌNH THỨC CHỦ YẾU ( QUAN TRỌNG NHẤT , PHỔ BIẾN )? 11
C ÂU 5: V AI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VỚI DOANH NGHIỆP 11
C ÂU 6: T ẠI SAO TÍN DỤNG NN LẠI CÓ HIỆN TƯỢNG CHÈN ÉP ĐẦU TƯ TƯ NHÂN ? 12
CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 12
C ÂU 1: S O SÁNH CP THƯỜNG VÀ CP ƯU ĐÃI 12
C ÂU 2: S O SÁNH CP VÀ TP 13
C ÂU 3: S O SÁNH TT VỐN VÀ TT TIỀN TỆ 13
C ÂU 4: V AI TRÒ CỦA NGƯỜI MÔI GIỚI ( TS PHẢI CÓ NGƯỜI MÔI GIỚI TRÊN TTCK SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP ) 15
C ÂU 5: P HÂN BIỆT TTCK SƠ CẤP VÀ TTCK THỨ CẤP M ỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG 15
C ÂU 6: T S NÓI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TGTC LÀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTTC? (V AI TRÒ CỦA TGTC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TTTC) 16
Trang 2C ÂU 7: T ẠI SAO NÓI CÁC CÔNG CỤ CỦA TTTC PHẢI ĐA DẠNG , TẠO RA CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUYỂN
GIAO QUYỀN SỬ DỤNG CÁC NGUỒN TC? 16
C ÂU 8: T ÁC ĐỘNG TTCK SƠ CẤP , THỨ CẤP ĐẾN QUY MÔ CỦA VỐN ĐẦU TƯ XÃ HỘI 17
C ÂU 9: P HÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA TTCK SƠ CẤP , THỨ CẤP 17
C ÂU 10: V AI TRÒ CỦA TTCK 18
C ÂU 11: G IẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN TTCK? 18
C ÂU 12: V AI TRÒ CỦA TTTC 19
CHƯƠNG 4: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN 19
C ÂU 1: V AI TRÒ TCTC TRUNG GIAN TRONG VIỆC GIẢM BỚT CP GIAO DỊCH 19
C ÂU 2: V AI TRÒ TGTC TRONG VIỆC GIẢM CP THÔNG TIN 20
C ÂU 3: V AI TRÒ TẬP TRUNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TGTC? 20
C ÂU 4: V AI TRÒ TGTC TRÊN TTCK 20
C ÂU 5: M ỐI QUAN HỆ GIỮA TGTC VÀ TTTC 21
C ÂU 6: S O SÁNH C TY BẢO HIỂM VÀ NHTM? 21
C ÂU 7: P HÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM 22
C ÂU 8: V AI TRÒ CỦA NHTM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22
C ÂU 9: T ẠI SAO CÁC TGTC LẠI ĐẢM BẢO PHÂN BỔ NGUỒN LỰC TC CÓ HIỆU QUẢ ? 22
C ÂU 10: V AI TRÒ CỦA TGTC VỚI DOANH NGHIỆP VỀ VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ? 23
C ÂU 11: S O SÁNH NHTM VÀ C ÔNG TY T ÀI CHÍNH (CTTC) 23
CHƯƠNG 5: NHTW VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 24
C ÂU 1: Ư U , NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ GIÁN TIẾP C ÔNG CỤ NÀO LINH HOẠT NHẤT ? 24
C ÂU 2: S O SÁNH CHỨC NĂNG TẠO TIỀN CỦA NHTM VÀ CHỨC NĂNG PHÁT HÀNH TIỀN CỦA NHTW? 25
C ÂU 3: NHTW CÓ KIỂM SOÁT ĐƯỢC VIỆC TẠO TIỀN CỦA NHTM KHÔNG ? 26
C ÂU 4: N HÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG PHÁT HÀNH TIỀN CỦA NHTW 26
C ÂU 5: P HÂN TÍCH MỤC TIÊU CỦA CSTT? 26
C ÂU 6: P HÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ TRỰC TIẾP CỦA CSTT? 27
C ÂU 7: NHTW MUA TÍN PHIẾU KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN THỊ TRƯỜNG MỞ (OMO) TÁC DỤNG GÌ ĐẾN CUNG TIỀN ? 28
C ÂU 8: K HI NỀN KT TĂNG TRƯỞNG NÓNG THÌ NHTW SẼ ĐIỀU TIẾT CÁC CÔNG CỤ CỦA CS TIỀN TỆ NTN ? 28
CHƯƠNG 6: TÀI CHÍNH CÔNG 29
PHẦN 1: NSNN 29
Câu 1: Vai trò của NSNN? 29
Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu NSNN 29
Câu 3: Vai trò của NSNN trong việc kiềm chế lạm phát? 30
Trang 3Câu 4: Vai trò của NSNN trong việc điều tiết thị trường và bình ổn giá cả 30
Câu 5: Vai trò của NSNN trong việc điều tiết TN và giảm khoảng cách giàu nghèo (điều tiết công bằng xã hội) 31
PHẦN 2: CHI NSNN 31
Câu 1: Vai trò của chi NSNN trong việc kiềm chế lạm phát? 31
Câu 2: Vai trò của chi NSNN trong tăng trưởng kinh tế? 32
PHẦN 3: BỘI CHI NSNN 32
Câu 1: Ưu, nhược điểm của các giải pháp xử lí bội chi NSNN? 32
Câu 2: Trong các biện pháp xử lí bội chi NSNN, biện pháp nào làm tăng LS thị trường 34
Câu 3: Mqh bội chi NSNN với khối tiền trong lưu thông và lãi suất thị trường 34
PHẦN 4: TÀI CHÍNH CÔNG 35
Câu 1: Vai trò của tài chính công trong kìm hãm lạm phát? 35
Câu 2: Vai trò của TCC 35
PHẦN 5: THUẾ 36
Câu 1: So sánh thuế trực thu, gián thu 36
Câu 2 Vai trò của thuế trong kiềm chế lạm phát và tăng trưởng KT 37
Câu 3: Mục tiêu của NN trong việc đánh thuế? 38
CHƯƠNG 7: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 38
C ÂU 1: S O SÁNH TSCĐ VÀ TSLĐ? 38
C ÂU 2: T ẠI SAO DN PHẢI TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ? 39
C ÂU 3: T ẠI SAO ĐẦU TƯ VÀO TSCĐ PHẢI DÙNG VỐN DÀI HẠN MÀ K DÙNG VỐN NGẮN HẠN ? 39
C ÂU 4: Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DN 40
C ÂU 5: M ỤC TIÊU CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ? 40
CHƯƠNG 9: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 40
C ÂU 1: P HÂN TÍCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)? 40
C ÂU 2: Ư U , NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG Q UỐC TẾ 42
C ÂU 3: P HÂN BIỆT V AY THƯƠNG MẠI VÀ ODA 42
C ÂU 4: C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI 43
C ÂU 5: K HI LÃI SUẤT ĐỒNG NGOẠI TỆ Ở THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC TĂNG LÊN VÀ CAO HƠN LÃI SUẤT NGOẠI TỆ Ở THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI , TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI BIẾN ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ? 43
C ÂU 6: P HÂN BIỆT FDI VÀ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 44
CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ TIỀN TỆ: 45
Trang 4Chương 1: Tài chính và tiền tệ
Câu 1: So sánh tiền mặt và tiền chuyển khoản?
1 Khái niệm:
- Tiền mặt: Là tiền đang có giá trị lưu hành, có hình dáng, có kích thước, tiêu chuẩn giá cả nhất định
được Pháp luật NN thừa nhận trực tiếp làm phương tiện trao đổi, mua bán, chi trả trong lưu thông
- Tiền CK: Là loại tiền được sử dụng ghi chép trên sổ sách kế toán của ngân hàng, tồn tại dưới dạng
giấy tờ thanh toán, thẻ thanh toán… Không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể
2 So sánh:
a Giống nhau:
- Đều là phương tiện trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông
- Đều có đầy đủ 3 chức năng của tiền: + Chức năng đơn vị định giá
+ Chức năng phương tiện trao đổi
+ Chức năng dự trữ giá trị
b Khác nhau:
Cách sử dụng Trực tiếp thông qua mua bán, trao
Phạm vi lưu thông Toàn xh Phạm vi các NH, mạng lưới NH
Sự vận động Gắn liền với sự vđ của hàng hóa Thường vđ tương đối với sự vđ của
hàng hóa
Chi phí sử dụng Người sd ko mất phí Mát phí (phí giao dịch, bảo trì, )
Huy động vốn
Việc huy động vốn của NH chậm hơn vì tiền này nằm trong túi của những chủ thể nhàn rỗi
Nhanh hơn vì tiền này nằm ngay trong
NH
Yêu cầu đối với
người sử dụng
Không đòi hỏi trình độ dân trí cao Đòi hỏi TĐ DT cao, KHKT phát triển
Kiểm soát của NH Khó KS, dễ bị làm giả Có thể KS ngầm
Câu 2: Ts hiện nay các nước k lưu thông Tiền vàng? (Ts sd tiền giấy thay tiền vàng)
Tiền tệ là bất cứ phương tiện nào được XH chấp nhận là phương tiện trao đổi với mọi hàng hóa, dv và
các khoản phải thanh toán khác trong nền KT
Bởi vì:
Trang 5- Khi XH phát triển NSLĐ tăng hàng hóa, dịch vụ trong nền kt ngày càng nhiều
+ Tiền giấy được phát hành nhiều mệnh giá khác nhau, dễ sử dụng vào nhiều mục đích
+ Với những giao dịch lớn, việc thanh toán bằng tiền giấy tiện lợi hơn tiền vàng
- Lưu thông vàng gặp nhiều khó khăn:
+ Yêu cầu bảo quản cao, tránh gây mất giá trị
+ Chi phí lưu thông lớn, lượng vàng cồng kềnh kém an toàn
+ Khó có thể chia nhỏ để thích hợp với các giao dịch nhỏ
+ Tiền vàng dễ bị hao mòn khi trao đổi qua lại
Tuy nhiên, vàng cũng có vai trò trong nền KTTT:
- Vàng vẫn được coi trọng và sùng bái trong 1 bộ phận không ít dân
- Vàng được xem là phương tiện dự trữ giá trị lí tưởng nhất
- Là p/tiện dự trữ tốt nhất được sd để thanh toán trả nợ khi xảy ra khủng hoảng tiền tệ
Câu 3: Ưu, nhược điểm của tiền mặt và tiền chuyển khoản?
(Nêu kn tiền mặt, tiền ck)
- Phù hợp cho quốc gia có dân trí thấp, quốc gia chưa có hệ thống ngân hàng,
hệ thống thanh toán phát triển
- Lưu thông nhanh chóng, thuận tiện, an toàn kể cả với những giao dịch lớn việc luân chuyển vốn thuận lợi và tiết kiệm
- Sử dụng được nhiều dịch vụ của NH
- NHTM có thể quay vòng vốn tạo ra lợi nhuận, đồng thời thu được chi phí trong quá trình giao dịch
- Dễ quản lí thu nhập và chi tiêu của các chủ thể tránh thất thu thuế, dễ tập trung vốn và phân phối vốn vào nền kinh tế
- Đòi hỏi phải có hệ thống ngân hàng
- Đòi hỏi trình độ dân trí cao để có thể sử dụng được
- Gây ảnh hưởng đến quyền bảo mật thông tin của khách hàng
- Nếu NH ko ấn định và kiểm soát tỉ lệ dữ trữ bắt buộc lạm phát
Trang 6Câu 4: Tại sao trong các nước có nền KT phát triển, tiền do NHTW phát hành chiếm tỉ trọng nhỏ đối với lượng tiền phát hành trong lưu thông?
(Nêu khái niệm tiền mặt, tiền CK)
(Nêu những ưu điểm, nhược điểm tiền mặt và tiền CK)
>> Kết luận: Trong lưu thông, tiền CK có những ưu điểm để khắc phục những hạn chế khuyết điểm mà
tiền mặt đem lại Tuy nhiên, tiền mặt cũng có những ưu điểm và tiền CK cũng có hạn chế riêng => Ở các nước có nền KT phát triển, cả tiền mặt và tiền CK đc lưu hành trong lưu thông, trong đó tiền do NHTW phát hành chiếm tỉ trọng nhỏ đối với lượng tiền phát hành trong lưu thông, số còn lại là tiền CK
Câu 5: Phân biệt tiền dấu hiệu và tiền đủ giá?
(Nêu kn tiền tệ, tiền đủ giá, tiền dấu hiệu)
Giữa các vùng, quốc gia Chủ yếu ở trong nước (vì mỗi quốc
gia có 1 loại tiền tệ khác nhau)
Ảnh hưởng Không gây lạm phát do tiền luôn
Câu 6: Ý nghĩa của lưu thông DHGT?
- Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông khi sx hh ngày càng phát triển
Trang 7Vì khi sx ngày càng ptr khối lượng hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông tăng lên, đòi hỏi khối lượng tiền trong lưu thông tăng Khi đó, vàng, kim loại quý sẽ không đủ cho lưu thông lưu thông DHGT đã giải quyết các vấn đề này
- Thuận lợi trong trao đổi, an toàn trong thanh toán
+ Tiền DHGT có mệnh giá k đại diện cho giá trị nội tại của nó, nó lt theo luật định
+ Trong lưu thông, có bao nhiêu loại sản phẩm hàng hóa, dvụ với mức giá cả tương ứng thì có bấy nhiều loại tiền dấu hiệu được phát hành để đáp ứng nhu cầu trao đổi
+ Tiền dấu hiệu có nhiều mệnh giá khác nhau phù hợp với mọi giao dịch lớn, nhỏ khác nhau, đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi
- Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
+ Lưu thông DHGT thì xã hội ko phải sử dụng vàng vào nhu cầu trao đổi hh, tránh đc sự hao mòn vàng k cần thiết, tiết kiệm chi phí lưu thông
+ DHGT thường có mệnh giá lớn, do đó số lượng giấy bạc phát hành vào lưu thông sẽ giảm đi, tương ứng giảm đc chi phí phát hành, chi phí lưu thông giảm
+ DHGT có gía trị bản thân nhỏ hơn rất nhiều so vs sức mua của nó, tiết kiệm chi phí lưu thông,
an toàn, tiết kiệm trong thanh toán xa
Câu 7: Trong khối tiền giao dịch cái nào nên giảm và cái nào nên tăng?
Khối lượng tiền trong lưu thông là chỉ tất cả các phương tiện đc chấp nhận làm trung gian trao đổi
với mọi hh-dv và các khoản thanh toán khác tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định
Khối tiền trong lưu thông đc ký hiệu Ms, các bộ phận bao gồm:
- M1: khối tiền tệ giao dịch, gồm những phương tiện có tính lỏng cao nhất, bao gồm:
+ Tiền mặt (tiền vàng, tiền bạc, tiền giấy, tiền đúc lẻ)
+ Tiền gửi thanh toán tại NHTM
-M2: khối tiền tệ giao dịch mở rộng, bao gồm:
+ M1
+Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng
-M3: khối tiền tệ tài sản, có tính lỏng thấp nhất, bao gồm:
+ M2
+ Các chứng từ có giá (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu…)
-Ms bao gồm:
+ M3
+ Các phương tiện thanh toán khác (giấy chấp nhận thanh toán của NH)
Trong các bộ phận của khối tiền giao dịch thì tiền mặt nên giảm đi, tiền gửi k kỳ hạn tăng lên Do khi người dân sử dụng nhiều tiền chuyển khoản hơn thì thể hiện trình độ dân trí cao, hệ thống ngân hàng đc phát triển Nhà nước dễ dàng quản lý được lượng tiền trong lưu thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chức năng tạo tiền của NHTM Đảm bảo an toàn, nhanh gọn, chính xác cao hơn tiền mặt khi thanh toán, chuyển nhượng Giảm bớt rủi ro lạm phát Tạo điều kiện tập trung vốn nhanh chóng Tiết kiệm chi phí in ấn, phát hành, lưu thông, bảo quản tiền mặt
Trang 8Câu 8: Tại sao lưu thông DHGT dễ xảy ra lạm phát?
DHGT là những phương tiện có giá trị bản thân rất nhỏ so với sức mua của nó
Lạm phát là tình trạng phát hành thừa tiền ra ngoài lưu thông làm giá cả hh tăng lên liên tục
- DHGT bao gồm: tiền giấy, tiền CK, tiền đúc lẻ, các chứng từ có giá
- Lưu thông DHGT dễ xảy ra lạm phát vì:
+ Hạn chế của DHGT: dễ bị làm giả
+ Do DHGT có giá trị nội tại nhỏ hơn rất nhiều so với sức mua của nó Việc tạo ra nó dễ dàng, chi phí nhỏ, quyền phát hành lại trong tay Nhà nước Nhà nước rất dễ dàng vi phạm nguyên tắc phát hành tiền khi NSNN bội chi
+ Do tâm lý con người: vì giá trị của tiền là giảm dần theo thời gian, đặc biệt là khi xảy ra lạm phát
Câu 9: Điều kiện các ngân hàng thương mại tạo tiền chuyển khoản?
- TCK được sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán của các ngân hàng và khách hàng
- TCK được biểu hiện dưới dạng số dư trên các tài khoản ngân hàng của khách hàng mở tại ngân hàng
- Điều kiện:
+ Các ngân hàng hoạt động trong cùng 1 hệ thống và có sự liên kết với nhau
+ Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt giữa Ngân Hàng và KH
- Giả thiết:
+ Các ngân hàng cho vay hết số dự trữ mà mình có
+ Không có hiện tượng rút tiền mặt ra khỏi hệ thống Ngân hàng
- Quá trình cung tiền: từ 1 lượng tiền gửi ban đầu mà các NHTM huy động được thông qua thực hiện
nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt gữa ngân hàng và KH đã luân chuyển lượng tiền giữa các NHTM với nhau, tạo ra 1 lượng tiền lớn hơn gấp nhiều lần so với số tiền ban đầu
- Mức cung tiền:
Số tiền gửi tạo ra = số tiền gửi ban đầu x hệ số mở rộng tiền gửi
Hệ số mở rộng tiền gửi = 1/ tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- Chủ thể tham gia: NHTW, NHTM, KH gửi tiền, KH vay tiền
Câu 10: KBNN phát hành tín phiếu kho bạc bán ra thị trường thì các khối tiền ảnh hưởng ntn?
(Nêu kn Ms)
Các thành phần của Ms:
M1 = C (tiền mặt) + D (tiền gửi thanh toán tại NH)
M2 = M1 + T (tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng)
M3 = M2 + MMF (các chứng từ có giá)
MS = M3 + các phương tiện thanh toán khác
Người mua: NHTM, tổ chức tín dụng, DN, NHNN, hộ gia đình
+ NHTM mua
M1 tăng do C tăng, D không thay đổi
M2 tăng do M1 tăng, T không đổi
M3 không thay đổi do M2 tăng, MMF tăng nếu là TPKB là phát hành lần đầu
Ms không thay đổi do các phương tiện thanh toán khác không đổi
+ Các người mua còn lại
M1 không đổi do C, D không đổi
Trang 9M2 không đổi do M1, T không đổi
Câu 12: Sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn C Các khối tiền trong lưu thông?
(Nêu kn Ms, các thành phần của Ms, người mua)
- NHTM:
M1 tăng do C tăng, D không đổi
M2 tăng do M1 tăng, T không đổi
M3 tăng do M2 tăng, MMF không đổi
Ms tăng do các phương tiện thanh toán khác không đổi
- Các người mua còn lại: M1, M2, M3, Ms không đổi
Chương 2: Lãi suất và tín dụng
Nhận định “Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả lại góp phần vào việc bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế” Đ hay S?
Đúng Vì: chức năng này vận dụng trên nguyên tắc hoàn trả Sau 1 thời gian đi phải hoàn trả thì ng
đi vay chịu sức ép buộc ng đi vay sd vốn hiệu quả để nâng cao tỷ suất lợi nhuận của dn để hoàn trả tiền vay nâng cao tỷ suất lợi nhuận của nền kinh tế
Câu 1: Lãi suất ảnh hưởng đến ổn định tiền tệ
* Khái niệm
- Lãi suất tín dụng: là quan hệ tỉ lệ giữa lợi tức thu được và tổng số tiền cho vay trong một khoảng thời
gian nhất định
- Ổn định tiền tệ: là những biện pháp tình thế và chiến lược của nhà nước nhằm hạn chế và tiến đến
chấm dứt LP, khôi phục lại giá trị của giấy bạc tạo đk để KT XH ptr bình thường
* Trả lời
- LS tiền gửi: là LS huy động vốn dùng để trích lãi phải trả cho ng gửi tiền
+ LP caorút tiền từ LT về NHTM bằng cách tăng LS tiền gửilượng tiền trong LT giảmLP giảm + Lượng tiền trong lưu thông giảm mạnhNHTM giảm LS tiền gửilượng tiền trong lưu thông tăng
- LS tái chiết khấu: là LS cho vay ngắn hạn do NHTW quy định đối với NHTM và TCTD
+ LSTCK tăngNHTM giảm vay khả năng cho vay của các NHTM giảm MS giảm LP giảm + LSTCK giảm ………
- LS cho vay: là LS dùng để tính tiền lãi vay mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay
+ LS cho vay giảm các chủ thể vay nhiều hơn cầu TD tăng cung tiền tăng LP tăng
Trang 10+ LS cho vay tăng ………
- LS liên ngân hàng: là LS mà các Ngân hàng áp dụng khi cho vay trên TT liên ngân hàng
+ LS liên NH tăngn/cầu vay vốn giữa các NH giảmlượng tiền cung ứng vào LT giảm LP giảm + LS liên NH giảm ………
Câu 2: Mqh giữa lạm phát và lãi suất tín dụng Ts nói lãi suất là công cụ kiểm soát lạm phát?
* Khái niệm
- Lạm phát: là hiện tượng phát hành thừa tiền vào lưu thông làm cho giá cả hh tăng liên tục
- Lãi suất tín dụng: là quan hệ tỉ lệ giữa lợi tức tín dụng và tổng số tiền cho vay trong một khoảng thời
gian nhất định
* Trả lời
- LP tác động đến LSTD: khi thị trường có LP đồng tiền mất giá, giá cả tăng nhanh Ms giảm
tiết kiệm tăng lên, đi vay giảm LS tiền gửi tăng, LS cho vay tăng Khi đó nhà đầu tư yêu cầu mức lợi tức cao hơn để bù đắp phần rủi ro do LP gây ra
- LS tác động đến LP: LSTD tăng cung tiền tệ giảm, cầu tiền tệ tăng, không tạo cơ hội về lạm phát
*LS là công cụ kiềm chế lạm phát vì:
LS giảm chi phí sử dụng vốn giảm kích thích DN đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm nền kinh tế tăng trưởng nóng LP tăng Khi có lạm phát NHTW thực hiện CSTT thắt chặt LSTD tăng lên tiết kiệm nhiều hơn Ms giảm kiềm chế được lạm phát
Câu 3: So sánh TDTM và TDNH? Mối quan hệ giữa chúng?
Ngân hàng và các tác nhân trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người
đi vay, vừa là người cho vay
Vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
Công cụ lt Thương phiếu Tiền tín dụng, trái phiếu, TDNH
Trang 11Cao, vì NH có thể cho vay với số tiền lớn hơn
số vốn tự có, sự chuyển hóa nguồn vốn huy động và cho vay không như dự tính
*Mối quan hệ: TDNH và TDTM có mqh 2 chiều, tác động qua lại lẫn nhau
1 Khi TDTM phát triển xuất hiện nhiều thương phiếu, các DN mang thương phiếu đến NH để chiết khấu hoặc cầm cố để vay NH thúc đẩy TDNH phát triển
2 Khi TDNH ptr tạo đk cho thương phiếu được c/khấu, cầm cố tại NH, việc NH chấp nhận thương phiếu làm chúng được sd và chấp nhận rộng rãi hơn TDTM pt hơn
3 Ngoài ra, TDNH tăngDN vay được nhiều vốnmở rộng SXmua bán chịu tăngTDTM tăng Câu 4: Vì sao TDNH là hình thức chủ yếu (quan trọng nhất, phổ biến)?
(Nêu kn TDNH)
- TDNH là 1 trung gian TD
- TDNH có phạm vi hđ rộng xuất phát từ đối tg vốn tiền tệ hđ cho vay vốn vs mọi tác nhân
và thể nhân (DN,cá nhân,các t/chức xh )
+ Đối tượng của TDNH ở đây là tiền, TDNH huy động và cho vay bằng tiền dưới nhiều hình thức
# nhau, đảm bảo phù hợp vs mọi tác nhân và thể nhân
+ Hthống mạng lưới rộng khắp lãnh thổ, thậm chí ngoài lãnh thổ
+ TDNH có quy mô lớn: TDNH có c/n “tạo tiền” để bổ sung vốn vay Nó sd các công
cụ huy động vốn để huy động mọi nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong nền kt tạo ra đc nguồn
vốn lớn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn lớn nhỏ # nhau của mọi chủ thể
- TDNH có klg TD lớn: cả 2 mặt huy động và cho vay đều có thể đạt vs 1 số lg lớn
- Thời hạn TD đa dạng: TDNH có thể t.hiện huy động vốn và các khoản tiền có thời hạn
pp, đa dạng Có thể huy động vốn và cho vay trong cả ngắn, trung và dài hạn.Thời hạn này
phụ thuộc vào nhiều ytố: thời hạn nhàn rỗi của các khoản vay, nhu cầu vay của KH
- Đối tượngg vốn ttệ sẽ đáp ứng nhu cầu về sd vốn của các chủ thể
- KHKT: sd các CN hiện đại, trình độ dân trí cao
- Chủ thể: NHTM và các chủ thể khác trong nền kt (tất cả các chủ thể tr nền kt qdân)
Câu 5: Vai trò của tín dụng với doanh nghiệp
- Vai trò của TDNH: NHTM thực hiện việc cho vay và đi vay dn
+ Cho vay: Cung cấp vốn
Đảm bảo sd vốn vay hiệu quả, tiết kiệm, giảm rủi ro
+ Đi vay: Đảm bảo an toàn cho khoản tiền gửi của dn tăng lợi nhuận cho dn
Thúc đẩy hoạt động thanh toán cho dn giảm thời gian, cphi thanh toán
Trang 12- Vai trò của TDTM:
+ Góp phần đẩy nhanh quá trình sx và lưu thông hh, làm cho chu kỳ sx rút ngắn lại
+ Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông xh
- Vai trò của TD thuê mua: Tạo điều kiện cho dn hiện đại hóa sx, áp dụng công nghệ mới trong khi
nguồn vốn chủ sở hữu còn có hạn
Câu 6: Tại sao tín dụng NN lại có hiện tượng chèn ép đầu tư tư nhân?
- TDNN là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là NN, 1 bên là dân cư và các tổ chức KTXH
- Có hiện tượng chèn ép đầu tư tư nhân vì:
+ Nhà nước vừa là người đi vay vừa là người cho vay
+ Khi thâm hụt hoặc bội chi NSNN, NN đi vay bằng cách phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu để phù đắp sự thiếu hụt của mình vay trong nước tăng lên, cầu tín dụng tăng LS thị trường tăng tư nhân khó có thể tiếp cận được nguồn vốn vay do CP đầu tư tăng lên giảm LN tư nhân không muốn đầu
tư chèn ép đầu tư tư nhân
Chương 3: Thị trường tài chính
Câu 1: So sánh CP thường và CP ưu đãi
* Khái niệm:
CP: là CK chứng nhận số vốn góp vào Cty cổ phần và quyền lợi của người sở hữu CK đó đối với Cty
cổ phần
CP thường: CP mang lại cho chủ thể sở hữu nó những quyền lợi thông thường
CP ưu đãi: CP mang lại cho CSH nó đc hưởng những khoản ưu đãi nhất định so vs CP thường
* Giống
- Đều là công cụ trên TT vốn, thời hạn: trung và dài hạn
- Chủ thể phát hành: công ty cổ phần
- Quyền lợi: hoàn trả vốn, chia ts, nhận cổ tức
- Là 1 loại CK và đều có 4 công dụng của CK
- K đc chuyển đổi thành CP ưu đãi
- Đc chuyển nhượng tự do giữa các CSH
Có thể chuyển thành CP thường nhưng sau 3 năm mới đc sang tên
Quyền sở
hữu hoàn trả
Trang 13Câu 2: So sánh CP và TP
* Khái niệm
TT tài chính: là nơi cung cầu các nguồn TC gặp nhau và tại đó các TS tài chính đc mua bán
CP: là CK chứng nhận số vốn góp vào Cty cổ phần và quyền lợi của người sở hữu CK đó đối với Cty
cổ phần
TP: là 1 loại CK nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành cam kết trả lợi tức và vốn vay
theo thời hạn nhất định
* Giống
+ Đều là TS Tài chính, là p/tiện huy động vốn để tiến hành hđ SX KD
+ Mang những đặc trưng của chứng khoán
Chủ thể phát hành Cty cổ phần Chính phủ, tổ chức tín dụng, kho
bạc …
Thời hạn K xác định trước Xđ trước trên trái phiếu
Mức lợi tức CP thường: dựa vào kq hđ kd
CP ưu đãi: đc xđ từ trc, k phụ thuộc vào kq kd
Mức lợi tức cụ thể, rõ ràng, đc xđ
từ trước
Quyền lợi CP thg: có quyền tham gia q.lí công
ty, ktra sổ sách, , bỏ phiếu bầu hội đồng quản trị
CP ưu đãi: ko có
K có quyền tham gia
Mục đích Hình thành, tăng thêm nguồn vốn
CSH, mở rộng hđ SX
Bổ sung nguồn vốn tạm thời thiếu hụt cho chủ thể phát hành
Quyền hoàn trả CP thường: sau
CP ưu đãi: trước
Trước các cổ đông sở hữu CP thường
Câu 3: So sánh tt vốn và tt tiền tệ
* Khái niệm
TT vốn: là 1 bộ phận của TT TC, đc chuyên môn hóa trong việc mua bán các ts TC có tính lỏng thấp
nhằm chuyển dịch các nguồn TC dài hạn
TT tiền tệ: là 1 bộ phận của TT TC, đc chuyên môn hóa trong việc mua bán các ts TC có tính lỏng cao
và chuyển giao quyền sử dụng nguồn TC ngắn hạn
Trang 14* Giống
+ Đối tượng: mua bán các TS TC, cung cấp các nguồn vốn trong nền KT
+ Cấu trúc: có bộ phận đi vay và cho vay trực tiếp
+ Có vai trò, chức năng của TT TC
+ Công cụ chuyển giao là các chứng khoán
Các ts TC có tính lỏng thấp, nhằm chuyển dịch các nguồn TC dài hạn
Chủ thể tham
gia
NHTW, NHTM, kho bạc NN, người đầu tư, người môi giới, các
Các CK dài hạn
Cổ phiếu Trái phiếu
Các hđ Tín dụng
Hđ trên TT hối đoái
Hđ trên TT CK ngắn hạn
Hđ trên TT trung và dài hạn
Hđ vay mượn dài hạn giữa các TC TD và chủ thể khác trong nền KT
Hđ tín dụng thuê mua TC giữa dn với các Cty TC
Mục đích Cung ứng nguồn TC có khả năng
thanh khoản cao và cần thiết để đáp ứng nhu cầu cho nền KT và mục tiêu của CSTT
Cung ứng nguồn tài chính dài hạn cho hđ đầu tư và SX KD
Thời hạn Ngắn hạn < 1 năm Dài hạn > 1 năm
Cường độ Thường xuyên, liên tục Thấp
Mức độ rủi ro Thấp do ts TC có tính lỏng cao và
chuyển giao ngắn hạn
Cao do ts TC có tính lỏng thấp và chuyển giao dài hạn
* Mối quan hệ:
- Đây là 2 bphan cấu thành TTTC, có mqh chặt chẽ, đều t/hiện cung ững vốn cho nền KT
- Các nghiệp vụ trên 2 TT có mqh bổ sung và tác động tương hỗ lẫn nhau
- Các hđ trên 2 TT đc t/hiện đồng bộ đan xen, t/động qua lại tạo 1 cơ cấu hoàn chỉnh của TTTC
- TT tiền tệ tác động đến TT vốn:
+ Sự ptr mạnh mẽ của TT TT thúc đẩy TT vốn ptr, sự biến động về giá cả trên TT TT kéo theo sự biến động trên TT vốn
Trang 15+ Các TG TC trên TT TT có thể dùng các kĩ thuật để chuyển các nguồn TC ngắn hạn thành dài hạn cung cấp cho TT vốn
-TT vốn tác động đến TT TT: sự ptr của TT vốn sẽ kích thích và góp phần là TT TT ptr, các biến đổi và chỉ số CK và gtri CK của TT vốn cx góp phần p/a các htg tốt đa đang và sẽ xảy ra trên TT TT
Câu 4: Vai trò của người môi giới (ts phải có người môi giới trên TTCK sơ cấp và thứ cấp)
* Khái niệm
TTCK: là 1 bp của TTTC, được chuyên môn hóa về mua bán các loại CK cả về ngắn, trung và dài hạn TTCK sơ cấp: là tt phát hành những CK mới lần đầu tiên được đưa ra tt
TTCK thứ cấp: là tt lưu thông, tt mua đi bán lại các loại CK đã được phát hành trên tt CK sơ cấp, làm
thay đổi quyền sở hữu Ck
+ Vai trò trung gian môi giới giao dịch cho các nhà đầu tư mua lại, bán lại CK
+ Vai trò quản lý danh mục đầu tư CK cho các nhà đầu tư
+ Là những người am hiểu về tt, họ có vai trò cung cấp thông tin, tư vấn đầu tư chính xác giúp việc mua bán diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro
+ Có thể là pháp nhân hoặc thể nhân
Câu 5: Phân biệt TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp Mối quan hệ giữa chúng
(Nêu kn TTCK, TTCK sơ cấp, TTCK thứ cấp)
*Phân tích
Bản chất Xuất hiện trc và là TT phát hành Xuất hiện sau và là TT lưu thông
Hàng hóa Các CK mới phát hành lần đầu tiên Các CK đã phát hành trên TT sơ
Chủ thể
môi giới
Người môi giới đóng vai trò là ng bảo lãnh phát hành CK, cố vấn phát hành, phải là pháp nhân
Người môi giới có vai trò làm trung gian mua bán, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, có thể là pháp nhân hoặc thể nhân
Chủ thể
tham gia
Nhà phát hành CK (cp, dn, tổ chức tc), nhà đầu tư, người môi giới
Nhà đầu tư mua lại (tổ chức hoặc
cá nhân), nhà đầu tư bán lại, người môi giới
Trang 16Đặc điểm Thể hiện mqh giữa nhà phát hành và
ng đầu tư Làm tăng vốn đầu tư cho nền kt và
ng phát hành Phạm vi hẹp chủ yếu theo hình thức bán buôn
Thể hiện mqh giữa những nhà đầu
tư với nhau
K trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho nền kt và ng phát hành
Phạm vi rộng tổ chức dưới dạng hình thức bán lẻ
*MQH giữa TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp:
+ 2 TT này có mqh chặt chẽ, qua lại lẫn nhau
+ TTCK sơ cấp tác động đến TTCK thứ cấp:
• TTCK sơ cấp là cơ sở, là tiền đề tạo đ/kiện, động lực cho TTTC hđ và ptrcó TTSC mới có TTTC
• TTCK sơ cấp tạo công cụ cho TTTC ptr, là nơi cung cấp hh cho TTTC TTSC hđ kém hqua kéo theo sự khan hiếm của hh trên TTTC
• TTCK đc xđ trên TTTC là yếu tố được người phát hành tham khảo cho việc phát hành CK mới trên TTCK sơ cấp
Vì vậy TTCK có đầy đủ 2 bphận là TTCK sơ cấp, thứ cấp là cần thiết đối với nền ktế
Câu 6: Ts nói hình thành và phát triển TGTC là điều kiện hình thành và phát triển TTTC? (Vai trò của TGTC đối với sự phát triển của TTTC)
(Nêu kn TTTC, TGTC)
+ TGTC huy động, tập trung nguồn TC nhàn rỗi trong nền KT, sử dụng nguồn TC đã huy động được
để tham gia đầu tư vào TTTC TGTC đóng vai trò của 1 nhà đầu tư trên TTTC tăng cung nguồn vốn trên TTTC
+ TGTC phát hành CK để huy động vốn trên TTTC tăng số lượng hh, làm phong phú các công cụ tài chính trên TTTC tăng cầu vốn trên TTTC
+ TGTC thu thập được đầy đủ thông tin có liên quan đến hoạt động của TTTC, phân tích và sử lý thông tin hiệu quả TGTC đóng vai trò của 1 người cung cấp thông tin trên TTTC, ng tư vấn
+ TGTC đóng vai của 1 người môi giới, thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành CK
+ TGTC góp phần giảm chi phí trên TTTC
Câu 7: Tại sao nói các công cụ của TTTC phải đa dạng, tạo ra các phương tiện chuyển giao quyền sử dụng các nguồn TC?
(Nêu kn TTTC)
- Sự đa dạng, pp của các công cụ của TTTC để: thu hút nguồn đầu tư đến TTTC trở thành chủ thể cung ứng nguồn TC; phù hợp với các chủ thể tham gia vào TTTC
- Các công cụ của TTTC như: cổ phiếu, trái phiếu DN, chứng chỉ đầu tư cần phải được phát hành và
tự do mua bán chuyển nhượng giữa các tầng lớp dân cư và tổ chức ktxh
Trang 17+ Đa dạng về hình thức: phù hợp với nhiều nhà đầu tư, đa dạng đầu tư giảm thiểu rủi ro
+ Đa dạng về mệnh giá
+ Đa dạng về thời gian: ngắn hạn, dài hạn
Tạo điều kiện cho nhiều chủ thể tham gia trao đổi quyền sử dụng nguồn TC
Câu 8: Tác động TTCK sơ cấp, thứ cấp đến quy mô của vốn đầu tư xã hội
*TTCK sơ cấp:
+ Hoạt động của thị trường sơ cấp tạo ra một kênh huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Ở thị trường sơ cấp, người phát hành nhận được tiền từ việc bán chứng khoán Qua hoạt động này ở thị trường sơ cấp, các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, trong các tổ chức kinh tế, xã hội được chuyển thành vốn đầu tư dài hạn cho người phát hành chứng khoán
+ Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc về các nhà phát hành, do đó hoạt động ở thị trường này đã làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế
*TTCK thứ cấp:
TTCK thứ cấp không có ảnh hưởng và tác động đến quy mô vốn đầu tư XH TTCK thứ cấp tạo tính thanh khoản và là điều kiện để TTCK sơ cấp hoạt động có hiệu quả Hoạt động của TTCK thứ cấp chỉ làm thay đổi quyền sở hữu các CK đã phát hành, mà k làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho nền KT
Câu 9: Phân tích vai trò của TTCK sơ cấp, thứ cấp
*TTCK sơ cấp:
+ Cung cấp hàng hóa cho TTCK, làm tăng vốn về mặt vĩ mô: có khả năng thu gom mọi nguồn vốn
tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ nước ngoài, các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các dn, các tổ chức tài chính, chính phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền KT một cách có hiệu quả, hđ of TTCK cũng làm tăng vốn cho nhà phát hành thông qua việc bán CK cho nhà đầu tư
+ Hoạt động của TTCK sơ cấp tạo ra 1 kênh huy động vốn đầu tư cho nền KT: Ở thị trường sơ cấp,
người phát hành nhận được tiền từ việc bán chứng khoán Qua hoạt động này ở thị trường sơ cấp, các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, trong các tổ chức kinh tế, xã hội được chuyển thành vốn đầu tư dài hạn cho người phát hành chứng khoán Thị trường sơ cấp là một kênh phân bổ vốn có hiệu quả Chính
vì vậy, thị trường sơ cấp không những đóng vai trò tập hợp các nguồn vốn mà còn là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
+ TTCK sơ cấp là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nền KT: TTCK sơ cấp
đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển nguồn tiền từ nơi nhàn rỗi sang nơi cần sd, đồng thời thúc đẩy các khoản tiết kiệm để đưa vào đầu tư
*TTCK thứ cấp:
+ Tạo thanh khoản cho các CP đã phát hành ở TTCK sơ cấp: Đây là nơi trao đổi, mua bán các
chứng khoán đã được phát hành Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằm vào một trong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm, hưởng chênh lệch giá Nhà đầu tư có thể chuyển đổi CK mà họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại CK khác khi họ muốn Hoạt động của TTCK sơ cấp chỉ làm thay đổi quyền sở hữu của các CK đã phát hành, mà k làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho nền KT
Trang 18+ Xác định giá CP các Cty phát hành ở TTCK sơ cấp: TTCK thứ cấp được xem là thị trường định
giá các Cty Những người mua CK ở TTCK sơ cấp chỉ chấp nhận thanh toán cho Cty phát hành với giá
mà họ cho rằng nhà đầu tư trên TTCK thứ cấp sẽ tăng hơn nữa Giá ở TTCK thứ cấp càng cao chứng
tỏ Cty phát hành có giá CP càng cao
Câu 10: Vai trò của TTCK
-Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng
và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
-Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng:
TTCK cung cấp môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn cho loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình Chính vì vậy, TTCK góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia
-Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Đây là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư, là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường
-Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp:
Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ảnh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
-Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:
Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Thông qua TTCK, chính phủ
có thể mua và bán trái phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
Câu 11: Giải pháp thúc đẩy sự phát triển TTCK?
TTCK là 1 bộ phận của TTTC, được chuyên môn hóa về việc mua bán các loại CK cả ngắn, trung và
dài hạn
*Giải pháp:
+ Hoàn thiện hệ thống pháp lý và nâng cao năng lực quản lý, giám sát, triển khai xd luật CK
+ Nâng cao hiệu quả quán lý TTCK và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
+ Hoàn thiện và phát triển thị trường trái phiếu, đa dạng các sản phẩm TF chính phủ, triển khai các
đề án phát triển trái phiếu DN
Trang 19+ Phát triển nâng cao năng lực cho hệ thống tổ chức trung gian tài chính, nâng cao chất lượng, đạo đức nghề nghiệp nhân viên
Câu 12: Vai trò của TTTC
(Nêu kn TTTC)
*Vai trò: (148)
- Thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển KT-XH, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
+ Sự hoạt động của TTTC với các công cụ là các loại chứng khoán đa dạng về hình thức, phong phú
về mệnh giá và thời hạn sử dụng kết hợp với cơ chế linh hoạt: mua bán chứng khoán thuận lợi, nhanh chóng TTTC đã thu hút chuyển giao các nguồn tài chính nhàn rỗi, bé nhỏ, phân tán trong XH thành nguồn tài chính to lớn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tư phát triển KT-XH
+ Khi có TTTC, người có khoản tiền nhàn rỗi sẽ k để tiền nhàn rỗi không sinh lợi và k đóng góp gì cho sự phát triển KT-XH TTTC đã giảm bớt được nhu cầu tiêu dùng cao, dành nguồn tài chính vào đầu tư sinh lời thúc đẩy phát triển
+ TTTC tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài có nguồn tài chính với các quy mô khác nhau
có thể bỏ vào đầu tư mua chứng khoán, đồng thời là nơi nhà đầu tư nước ngoài theo dõi và nhận định hoạt động của các DN trong nước, là cầu nối giữa nhà đầu tư nước ngoài với vốn đầu tư trong nước
- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
+ Thúc đẩy sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính trong từng DN:
Bắt buộc các DN phải công khai các vấn đề tài chính, thông tin DN và yêu cầu đảm bảo chính xác Ban QLTT chỉ chấp nhận các chứng khoán của DN có đủ điều kiện: KD hợp pháp, tài chính lành mạnh,
có doanh lợi,…
+ Thúc đẩy sd hiệu quả nguồn TC trong tổng thể nền KT
Đa dạng hóa về t.gian sd các nguồn TC tận dụng được nguồn TC trong nền KT, tạo đk cho nguồn
tc vận động từ nơi kinh doanh kém hiệu quả sang nơi có hiệu quả hơn Đồng thời giúp người có nguồn
TC phân tích và có quyết định đúng đắn và hiệu quả
- Thực hiện CS tài chính, CS tiền tệ của NN
+ Giải quyết bội chi NS bằng cách vay tiền của dân để cân đối ngân sách TTTC là nơi NN dễ dàng vay nợ dân chúng trong nước cũng như nước ngoài
+ Giảm tiêu dùng cao, tăng cung nguồn TC, khuyến khích đầu tư giảm cầu kéo, giảm chi phí đẩy, tăng cung HH, góp phần giải quyết lạm phát, thực hiện CS tiền tệ
+ Cung cấp các dữ liệu, giúp NN có biện pháp điều hòa lưu thông tiền tệ
Chương 4: Các tổ chức tài chính trung gian
Câu 1: Vai trò TCTC trung gian trong việc giảm bớt CP giao dịch
Tổ chức TCTG là các tổ chức hđ trong lĩnh vực TC tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung
cấp các sp, dv TC cho khách hàng
CP giao dịch: tgian và tiền bạc chi vào các hành động giao dịch TC CP giao dịch là 1 trong những cản
trở chính trong quá trình lưu thông vốn trên TTTC bởi khoản vốn nhàn rỗi tồn tại phân tán và nhỏ lẻ
TGTC giảm bớt CP giao dịch do: TGTC có các đặc điểm sau:
Trang 20+ Quy mô vốn lớn:
• hoạt động giao dịch tăng nguồn thu với cùng CP giao dịch bỏ ra
• đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro mà ko tăng CP giao dịch
• đầu tư các thiết bị CN hiện đại, thực hiện nhanh chóng hiệu quả CP giao dịch
• hưởng ưu đãi của tt CP giao dịch trên mỗi đồng vốn đầu tư là thấp
+ Tính chuyên nghiệp trong l/vực TC tiền tệ giao dịch hiệu quả, nhanh chóng giảm CP
+ Kinh nghiệm quản lí vốn lựa chọn các giải pháp giảm CP giao dịch tăng lợi nhuận
Câu 2: Vai trò TGTC trong việc giảm CP thông tin
(Nêu kn TGTC)
CP thông tin: Thông tin bất cân xứng trong nền KT, 1 trong 2 bên trong cùng 1 giao dịch có ít thông
tin hơn về đối tượng của giao dịch, dẫn đến ra quyết định k chính xác
Tổ chức TGTC giúp giảm CP thông tin vì:
+ Các tổ chức TGTC hoạt động trong lĩnh vực TC, tiền tệ nên họ được trang bị đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm tính chất chuyên môn cao thu thập và xử lý thông tin hiệu quả hơn, đánh giá chính xác hơn
độ rủi ro do những thông tin bất cân xứng gây nên giảm rủi ro lựa chọn đối nghịch
+ Họ có kinh nghiệm quản lý, hệ thông công nghệ quản lý hiện đại
+ Họ có khả năng kiểm soát tốt hơn quá trình sử dụng vốn của người đi vay, nhờ đó giảm bớt thiệt hại do rủi ro đạo đức gây ra
Câu 3: Vai trò tập trung vốn của các tổ chức TGTC?
+ TGTC còn là phương tiện để nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh
tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn
+ Thông qua các chính sách ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay vốn đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách, các TGTC góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách dân số, việc làm, các chương trình xóa đói giảm nghèo
Câu 4: Vai trò TGTC trên TTCK
* Khái niệm:
TCTC trung gian: là các tổ chức hđ về lĩnh vực tài chính, tiền tệ trong đó chủ yếu và thường xuyên là
cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng
TTCK: là 1 bộ phận của TTTC, được chuyển môn hóa trong việc mua bán các loại CK cả ngắn, trung,
dài hạn
Trang 21* Vai trò:
- Cung ứng vốn cho TTTC, sd vốn đầu tư vao CK hiệu quả tiết kiệm
Các TGTC tập hợp nguồn vốn nhãn rỗi quỹ tiền tệ thực hiện đầu tư trên TTTC sẽ có hiệu quả hơn các nhà đầu tư tư nhân
Vì khi đầu tư trên TTTC nhờ quy mô lớn và tính chuyên môn hóa mà các TGTC có thể giảm CP, đa dạng hóa loại hình đầu tư, giảm rủi ro, thu nhập được đầy đủ thông tin, phân tích TT đầy đủ hơn các nhà đầu tư tư nhân đưa ra quyết định chính xác hơn
- Là người môi giới trên TTCK
+ TTCK sơ cấp: là ng bảo lãnh phát hành chứng khoán, là cố vấn phát hành cho các chủ thể phát hành + TTCK thứ cấp: là trung gian giữa ng mua và ng bán cung cấp các DV, tư vấn đầu tư, quản lý dnah mục đầu tư CK cho các nhà đầu tư
Câu 5: Mối quan hệ giữa TGTC và TTTC
Trung gian TC có thể đóng các vai trò sau:
1 Người cung vốn: các TGTC có khả năng huy động, tập trung dòng tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ quỹ tiền
tệ đầu tư và có tính KT nhờ quy mô
2 Nhà huy động vốn: các TGTC có thể phát hành CK để huy động vốn
3 Người môi giới
+ Bảo lãnh phát hành CK: các TGTC với q/mô vốn lớn và kinh nghiệm trong lĩnh vực TC, tiền tệ,
họ sẽ quen các nhà đầu tư và thủ tục phát hành CK họ đảm bảo thành công phát hành CK giúp chủ thể huy động đủ số vốn
+ Tư vấn, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư: với nhũng đặc điểm vốn có của TGTC sẽ dễ dàng thu đc thông tin và phân tích thông tin giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn
Câu 6: So sánh Cty bảo hiểm và NHTM?
- NHTM là 1 DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền KT quốc dân
- Cty bảo hiểm là TCTC, hoạt động chủ yếu là cung cấp sp bảo hiểm cho KH để đảm bảo cho KH trước
những rủi ro mà họ gặp phải trong quá trình sx kd, trong cuộc sống
*Giống:
+ Đều là TGTC
+ Cung cấp vốn cho nền kinh tế
+ Hình thức kinh doanh vì lợi nhuận
*Khác:
Nguồn hình thành quỹ Các khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội
Chi phí mua hợp đồng bảo hiểm
Lĩnh vực hoạt động Hoạt động trong lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng
Hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm
Sản phẩm Các khoản tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm
Hợp đồng bảo hiểm
Trang 22Đặc điểm Cho vay dựa trên nguyên tắc
hoàn trả
Biết trước thời hạn và số tiền hoàn trả
Hình thức bồi hoàn có điều kiện
Không biết trước thời gian và số tiền hoàn trả
Chi phí, lợi nhuận Chi phí có trước, lợi nhuận có
sau
Doanh thu có trước, CP có sau
Chức năng Thanh toán và tạo tiền K có khả năng thanh toán và tạo
tiền
Tính bồi hoàn Mang tính bồi hoàn trực tiếp Vừa mang tính bồi hoàn vừa
không mang tính bồi hoàn
Mục đích Cung cấp vốn cho nền kinh tế Bồi thường tổn thất, chi trả tiền
bảo hiểm cho khách hàng
Câu 7: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tiền gửi của NHTM
(Nêu kn NHTM)
*Phân tích:
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm số tiền dự trữ bắt buộc giảm quỹ tiền gửi tăng
+ Tỷ lệ dự trữ quá mức (Tỷ lệ dự trữ dư thừa) giảm số tiền dự trữu quá mức giảm quỹ tiền gửi tăng + Tỷ lệ giữa tiền mặt so với tiền gửi thanh toán
+ Lãi suất tái chiết khấu giảm dự trữ của NHTM tăng quỹ tiền gửi tăng
Câu 8: Vai trò của NHTM đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(Nêu kn NHTM)
*Vai trò của NHTM đối với sxkd của doanh nghiệp:
- Trong nền KT thị trường để mở rộng quy mô sx, đòi hỏi dn phải có lượng vốn lớn để đổi mới trang thiết bị và công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, bổ sung vốn huy động thiếu cho các phương
án sản xuất kd
- Tăng năng lực sx cũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hh-dv về kiểu dáng, mẫu mã
- Để đáp ứng nhu cầu đó nhtm cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng để nhằm hỗ trợ các dn thực hiện tốt kế hoạch sxkd
- Mặt khác thông qua cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng nhanh chóng thuận tiện sẽ thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, luân chuyển hàng hóa, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh cho dn và toàn bộ nền kinh tế
Câu 9: Tại sao các TGTC lại đảm bảo phân bổ nguồn lực TC có hiệu quả?
Trang 23năng cung ứng nguồn TC Khi đó TGTC sẽ là cầu nối giữa những người thiếu vốn và những người thừa vốn, những người có khoản tiền chưa sd, đảm bảo tận dụng được các nguồn TC có hiệu quả
+ Hđ chuyên môn hoá trong lĩnh vực điều khiển các dòng tiền, lĩnh vực huy động vốn cũng như
là cung cấp vốn cho vay, đầu tư thì có 1 đội ngũ chuyên gia để giảm thiểu rủi ro cho các khoản vốn trong nền kt Những khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể được các TGTC tập trung, tận dụng và đầu tư vào nơi
có hiệu quả Với quy mô hđ của các t/chức này, nguồn vốn lớn nó có thể trang bị những phương tiện để tìm kiếm và ptích thông tin nhanh chóng, chính xác về TTTC để đầu tư nhanh hơn, hiệu quả hơn, tạo được sự tin cậy, sự tín nhiệm đối với công chúng
+ Nhờ vào hệ thống trung gian, người có nguồn TC sẽ tin tưởng hơn vào sự an toàn của nguồn TC
+ Giúp DN tập trung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Có thể chiết khấu chứng từ có giá cho DN
+ Bảo lãnh tín dụng cho quá trình vay vốn của DN
+ Làm trung gian thanh toán cho DN
- Sử dụng vốn: các TGTC sẽ tạo sức ép về chi phí sử dụng vốn thúc đẩy DN sử dụng vốn hiệu quả
Câu 11: So sánh NHTM và Công ty Tài chính (CTTC)
- NHTM là 1 DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền KT quốc dân
- CTTC là DN thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, huy động vốn cho vay, đầu tư cung ứng
dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ nhưng trên nguyên tắc riêng được làm dịch vụ thanh toán và không được nhận tiền gửi dưới một năm
*Giống:
+ Đều là TGTC
+ Quy mô vốn lớn
+ Hoạt động: Tạo vốn, cung ứng vốn
+ Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
+ Hình thức kinh doanh vì lợi nhuận
+ Nghiệp vụ: tín dụng
*Khác:
Cơ chế tài chính Mọi loại tiền gửi, mọi kỳ hạn Kỳ hạn dài (trên 1 năm)
Sử dụng vốn - Cho vay: ngắn, trung, dài hạn,
chiết khấu các chứng từ có giá
- Cho vay (cấp tín dụng) để bảo lãnh phát hành CK cho DN,…
- Cho vay: ngắn trung dài hạn;
- Cho vay theo ủy thác của CP;
- Cho vay tiêu dùng, cho vay mua trả góp…
Trang 24- Đầu tư ngoài lĩnh vực tín dụng - Đầu tư hình thành TS và cho
thuê TC
Chức năng Trung gian tín dụng
Trung gian tiền tệ Tạo tiền
Trung gian tín dụng, k có khả năng tạo tiền
Sản phẩm dịch vụ Các khoản tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm
Cho vay tiền mặt, Cho vay mua hàng trả góp,…; Thưc hiện nghiệp vụ cho thuê và thuê mua
Nguồn hình thành quỹ Các khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội
Chi phí mua hợp đồng bảo hiểm
Lĩnh vực hoạt động Hoạt động trong lĩnh vực tiền
Thời hạn hoạt động Không xác định 50 năm
Chương 5: NHTW và chính sách tài khóa
Câu 1: Ưu, nhược điểm của công cụ gián tiếp Công cụ nào linh hoạt nhất?
(Nêu kn CSTT, lãi suất tái ck, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở/ Cơ chế)
*Lãi suất tái chiết khấu:
+ Ưu điểm:
- Là công cụ tác động đến lượng tiền cơ sở a/h đến lượng tiền cung ứng
- Việc vay mượn dựa trên giấy tờ có giá nên thời hạn cho vay, thời hạn hoàn trả tương đối chắc chắn
- NHTW là người cho vay cuối cùng trong nền KT tránh việc sụp đổ của nền KT
+ Nhược điểm:
- NHTW bị thụ động khi sd công cụ này do quyết định vay phụ thuộc vào NHTM Khó ước lượng,
dự báo chính xác về KL tiền cung ứng
- Kém linh hoạt kịp thời, nhiều khi khó đảo ngược tình thế
- Nhiều khi không đạt hiệu quả bằng các công cụ khác
- Dễ gây hiểu nhầm trong nền KT
- Chỉ phù hợp khi LS TCK phù hợp với LS thị trường
*Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
+ Ưu điểm:
- Tđ đến các ngân hàng như nhau và có tác động đầy quyền lực đến cung ứng tiền tệ
- Thay đổi nhỏ tác đông lớn
- Kiểm soát được khả năng thanh toán của NHTM dựa vào lượng tiền dự trữ
+ Hạn chế:
- Độ trễ lớn, kém chủ động, kém linh hoạt
- Khó sd thường xuyên vì sẽ gây bất ổn trong kinh doanh, thụ động
- Trong TH NHTW muốn tác động gây sự thay đổi nhỏ thì khó sd công cụ này
Trang 25- Khó sửa sai, đảo chiều thì tác dụng không hiệu quả
*Nghiệp vụ thị trường mở:
+ Ưu điểm:
- Có tính linh hoạt, chính xác, sd ở bất cứ mức độ nào
- NHTW kiểm soát được mức tiền cung ứng trong lưu thông
- NHTW có thể điều chỉnh KL, quy mô nhỏ lớn bất kì
- Tác động nhanh đến KL tiền cung ứng, k có độ trễ, it tốn kém thời gian
- Dễ dàng đảo ngược tình thế
- Tạo tính chủ động cho NHTW
+ Nhược điểm: Đòi hỏi phải có sự ptr cao của các cơ chế thanh toán k dùng tiền mặt và TTTC ptr
hoàn chỉnh, hđ sôi nổi, tính thanh khoản cao và có nhiều thành viên tham gia
Nghiệp vụ tt mở là công cụ linh hoạt nhất (lý do: ưu điểm NV tt mở; nhược điểm LS TCK, tỷ
lệ dự trữ bb)
Câu 2: So sánh chức năng tạo tiền của NHTM và chức năng phát hành tiền của NHTW?
(Nêu kn NHTM, NHTW)
Chức năng của NHTW là: c/n phát hành tiền, c/n là NH của các NH, c/n NH Nhà nước
Chức năng của NHTM là: c/n trung gian tín dụng, c/n trung gian thanh toán, c/n tạo tiền
*Giống:
- Đều cùng mục đích là cung ứng tiền cho nền kt
- Đều thoả mãn nhu cầu sử dụng tiền cho toàn XH, giúp cho qúa trình hđ sx-kd diễn ra 1 cách thuận lợi, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
mở, NSNN vay
Thông qua hđ huy động vốn cho vay và thanh toán chuyển khoản tr hthống NHTM, thanh toán k dùng tiền mặt
Hình
thức tiền
Tiền mặt: giấy bạc NH, tiền đúc lẻ Tiền chuyển khoản
Ndung c/n - NHTW độc quyền phát hành giấy bạc
NH, tiền đúc kim loại
- NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền của NHTM và TCTD
Từ lượng tiền gửi ban đầu ở NH thứ 1,thông qua nghiệp vụ thanh toán TD k dùng tiền mặt giữa các NH tạo ra lượng tiền chuyển khoản lớn gấp nhiều lần