Bao gồm tất cả kiến thức cơ bản của lĩnh vực tài chính tiền tệ. Bao gồm Chương 1: Tổng quan về tài chính tiền tệChương 2: Tín dụng và lãi suất tín dụngChương 3: Thị trường tài chínhChương 4: Các tổ chức tài chính trung gianChương 5: Ngân hàng trung ương chính sách tiền tệChương 6: Tài chính côngChương 7: Tài chính doanh nghiệpChương 8: Tài chính quốc tế
Trang 1CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Câu 1: so sánh tiền mặt và tiền chuyển khoản? Tại sao hiện nay các nc
có xu hướng tăng sd tiền chuyển khoản,giảm sd tiền mặt?
KN:-Tiền: +Theo CM: tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang
giá chung để đo giá trị của các hh khác và là phương tiện thực hiện
quan hệ trao đổi
+Theo các nhà KT hiện đại: tiền là bất cứ phương tiện nào đc
Xh chấp nhận làm phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản
thanh toán khác trong nền kt
-Tiền mặt là loại tiền có hình dáng cụ thể, đang có giá trị lưu hành, có
tiêu chuẩn giá cả nhất định, đc pháp luật nhà nc thừa nhận
-Tiền ck là hình thức tiền tệ đc sd = cách ghi chép trong sổ sách kế toán
của NH và khách hàng ( còn gọi là bút tệ hay tiền ghi sổ)
*giống:-đều là các dấu hiệu gtrị của nền kt,là 1 đvị ttệ phục vụ cho trao
phát hành
Phạm vi Phạm vi Sd:toàn XH lưu thông
rộng giữa các chủ thểphạm vi địa lí:giao dịch vs số lượngnhỏ, gần
Chỉ sd cho hthống các NH và các chủ thể có tkhoản tiền gửi thanh toán tại NH
-Chuyển khoản dùng cho giao dịchlớn, xa
Chi phí
phát hành
Tốn kém do cần in ấn,vận chuyển,bảo quản
Tốn ít do nó chỉ là những con số,
dễ thay đổiChi phí lưu
thông
K mất phí khi sd nhưng mất phí bảo quản,vận chuyển,kiểm đếm
Khi sd tốn 1 khoản phí dvụ cho
NH nhưg k tốn chi phí bảo quản,vc’
Trang 2t/chất giao
dịch
Phù hợp vs các giao dịch nhỏ trao tay,đvs các giao dịch lớn,xa thì trở nên k thích hợp vì cồng kềnh,k an toàn,tốn kém chi phí,tgian
Phù hợp vs các giao dịch lớn k/cách xa vì chuyển khoản dễ dàng,nhanh chóng,an toàn
Qtrình huy
động vốn
Chậm và khó vì tiền nắm tr tay các chủ thể
Nhanh và dễ dàng vì tiền nằm ngay tr hthống các NH
Xu hướng Giảm sd tiền mặt Tăng sd tiền chuyển khoản
Kiểm soát
của NH
Khó kiểm soát, dễ bị làm giả Có thể kiểm soát
Câu 2: Hiện nay các nc có xu hướng tăng sd tiền chuyển khoản,giảm sd
tiền mặt.Vì:
* Khái niệm:
- Tiền mặt: Là tiền đang có giá trị lưu hành, có hình dáng, có kích thước,
tiêu chuẩn giá cả nhất định được Pháp luật Nhà nước thừa nhận trực tiếp
làm phương tiện trao đổi, mua bán, chi trả trong lưu thông gồm tiền hàng
hóa tiền vàng và tiền giấy tiền kim loại kém giá
- Tiền chuyển khoản: là hình thức tiền tệ đc sd = cách ghi chép trong sổ
sách kế toán của NH và khách hàng ( còn gọi là bút tệ hay tiền ghi sổ)
Hiện nay các nước có xu hướng tăng sử dụng tiền ck, giảm sd tiền mặt vì
-tiền mặt: + không đủ phương tiện thanh toán ( tiền vàng)
+ có thể bị làm giả ( tiền giấy)
+ chi phí lưu thông vẫn còn lớn, phiền phức trong kiểm đếm, vận chuyển,
bảo quản với khối lượng lớn
+ dễ rơi vào tình trạng bất ổn ( tiền giấy)
+ dễ bị hỏng ( tiền kim loại kém giá, tiền giấy)
-Tiền chuyển khoản:
Trang 3 Không bị làm giả
Độ rủi ro thấp
Dễ giao dịch, thanh toán
Lưu thông tiền mặt dễ bị lạm phát (vì lượng tiền ngoài lưu thông vượtmức cần thiết) nên sử dụng TCK sẽ giảm rủi ro lạm phát
Tạo điều kiện để tạp trung nguồn vốn lớn 1 cách nhanh chóng
Nhà nước dễ dàng quản lí được khối lượng tiền lưu thông trong nềnkinh tế thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạotiền chuyển khoản của các NHTW và các tổ chức tín dụng
TCK được tạo ra thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toán, khôngdùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng NHTW kiểm soát cơ chế tạotiền này được thực hiện bằng việc định ra tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cơ cấuhợp lý giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản, lãi suất tái chiết khấu, qua đó tạo sự lành mạnh, ổn định của lưu thông tiền tệ
Cùng với đó, trình độ dân trí, khoa học kĩ thuật ngày càng tăng cao, lượng tiền cần lưu thông cũng ngày cang lớn nên xu hướng ngày nay là tăng sử dụng tiền chuyển khoản
Câu 3: Các chức năng của tiền?VNĐ thực hiện những chức năng nào của tiền tệ?
KN:Theo CM:tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung để
đo giá trị của các hh khác
Theo các nhà KT hiện đại:tiền là bất cứ phương tiện nào đc Xh chấp
nhận làm phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản thanh toán khác trong nền kt
Chức năng: (Tiền có 3 c/n)
*C/n đơn vị định giá: Là chức năng đầu tiên và là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Thực hiện cn này, giá trị của tiền tệ được sử dụng làm thước đo để so sánh với giá trị của tất cả cac loại hàng hóa dịch vụ
-Điều kiện để t/hiện c/n này là:
+Tiền phải có giá trị danh nghĩa pháp định
+Tiền phải quy định bằng đơn vị
+ chỉ cần tiền tưởng tượng ko cần tiền thực.Trên cơ sở tiền đvị NN sẽ qđ tiền ước số và tiền bội số
-Ý nghĩa:
Trang 4-Giúp xđ giá cả hh để thực hiện trao đổi mua bán
-Giảm đc số giá bán cần phải xem xét giảm chi phí và tg trao đổi
-Xđ các chỉ tiêu gtri trong quản lí và thu chi bằng tiền
*Cn phương tiện trao đổi:Tiền làm môi giới trung gian trong qt trao đổi.
( nghĩa là tiền được dùng để chi trả, thanh toán lấy hàng hóa)
-Đặc điểm:
+Có thể sd tiền mặt và thanh toán ko dùng tiền mặt
+Có thể sd tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu gtri
+Tiền phải đạt đc nh chuẩn mực nhất định:đc tạo ra hàng loạt,đc chấp nhận rộng rãi,có thể chia nhỏ hoặc đc tạo ra vs nhiều mệnh giá khác nhau,dễ chuyên chở và bảo quản,khó hư hỏng
+Chấp nhận số lượng nhất định trong lt
-Ý nghĩa:Giúp mở rộng lt hh, kiểm soát tình hình lt hh và trao đổi thuận tiện nhanh chóng do đó giảm đc tg chi phí trao đổi
*Cn phương tiện dự trữ giá trị:Tiền là ptiện dự trữ gtrị nghĩa làm ptiện chứa
sức mua hàng theo tgian,c/n này tính từ lúc ngta nhận đc thu nhập đến khi tiêu dùng nó
-Điều kiện:
+Phải dự trữ gt bằng tiền vàng/ tiền đủ giá
+Có thể dự trữ bằng tiền DHGT hoặc gửi NH trong vs đk đồng tiền ổn định-Ý nghĩa là:điều tiết sl phương tiện lưu thông và tập trung tích lũy đc n vốn cho cá nhân,DN,TCTD
*VNĐ là 1 loại DHGT do NH nhà nc VN phát hành, thực hiện đc đầy đủ 3
chức năng của tiền tệ là:
-Cn đơn vị định giá: là cn trong đó tiền đc sd để đo gtri trong nền KT( đo
gtri của hh, dv, slđ) VNĐ có cn này vì nó cũng đc sd để đo gtri các hh,dv do
có gtri danh nghĩa pháp định do pháp luật nhà nc VN quy định và bảo vệ giấy bạc NH VN đc quy định thành tiền đvị là 1 VNĐ tạo thuận lợi cho việc trao đổi hh,dv và khi thực hiện cn là dơn vị định giá chỉ cần tiền tương tự k phải là tiền thực
-Cn phương tiện trao đổi: là cn trong đó tiền tệ làm môi giới trung gian
trong quá trình trao đổi hh VNĐ có cn này vì để thực hiện cn phương tiện
trao đổi ko nhất thiết phải dùng tiền mặt mà tiền DHGT cũng có thể thực
hiện cn này trong khi đó giấy bạc NH VN là 1 loại tiền DH; Giấy bạc NH
VN đc tiếp nhận rộng rãi trong phạm vi lãnh thổ VN, các chủ thể mua bán
Trang 5trao đổi hh trong pvi lãnh thổ VN đều thừa nhận và sd giấy các NHVN nên
nó thực hiện đc cn trao đổi giấy bạc NH VN phát hành vs nhiều mệnh giá phù hợp vs mọi gtri giao dịch, thuận lợi trong trao đổi; giấy bạc NH VN dễ chuyên chở vận chuyển bảo quản,đc chấp nhận 1 cách rộng rãi
-Cn phương tiện dự trữ gtri: là cn trong đó tiền là phương tiện chứa gtri,
nghĩa là 1 phương tiện chứa sức mua hh theo tg Giấy bạc NH VN là 1 loại DHGT tương đối ổn định tuy vẫn có lạm phát nhưng ở mức độ ko cao lắm nên dự trữ ở tương lai gần và nó tmãn đặc điểm:dự trữ gtrị = tiền vàng,có thể
dự ttữ gtrị =tiền gtrị hoặc gửi vào NH vs đkiện đồng tiền ổn định
Câu 4 :Tại sao lưu thông tiền DHGT lại dễ xảy ra lạm phát?
-DHGT là những ptiện có gtrị bản thân rất nhỏ so vs sức mua của nó
DHGT có gtrị danh nghĩa pháp định,thay thế tiền vàng đi vào lưu thông-Các loại DHGT:giấy bạc NH;tiền đúc bằng kim loại kém giá;tiền chuyển khoản
- Lạm phát: là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian
dài
-Lưu thông tiền DHGT lại dễ xảy ra lạm phát.Vì:
+DHGT có gtrị nội tại nhỏ hơn nhiều so vs gtrị danh nghĩa pháp định việc tạo ra nó rất dễ vs chi phí nhỏ nên NN dễ vi phạm ngtắc phát hành
+DHGT k tự đi vào cất trữ:Khi có lạm phát thì tâm lí của ng nắm giữ DHGT
là đẩy nó ra lưu thông để mua vàng,hh,ngoại tệ, sao cho bảo toàn đc sức mua hay gtrị của cải vốn có của nó và ng bán hàng hoá đó cũng nhanh chónglại mang tiền thu đc đi mua hh # cứ như vậy,tốc độ lưu thông bình quân củađồng tiền ngày càng tăng, số tiền dư thừa tr lt ngày càng nhiều ==> Lạm phát ngày càng tăng
+DHGT dễ bị làm giả:làm cho lượng tiền tr lt tăng lên vượt quá số tiền cần thiết tr lt ==> lạm phát
Câu5 :Ý nghĩa kt của việc lt DHGT?Vì sao lt DHGT có xu hướng tăng? -DHGT là những ptiện có gtrị bản thân rất nhỏ so với sức mua của
nó.DHGT có gtrị danh nghĩa pháp định,thay thế tiền vàng đi vào lưu thông
Trang 6- DHGT bao gồm: tiền giấy, tiền đúc bằng kim loại kém giá, tiền chuyển khoản
*Ý nghĩa của việc lt DHGT
- Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều chỉnh nền kinh tế thị trường phát triển
Vì khi kinh tế thị trường phát triển, khối lượng hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông tăng lên, đòi hỏi khối lượng tiền trong lưu thông tăng Khi đó, vàng, kim loại quý sẽ không đủ cho lưu thông lưu thông DHGT đã giải quyết các vấn đề này
Lưu thông DHGT đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Vì:
Tiền DHGT có mệnh giá không đại diện cho giá trị nội tại của nó,
nó lưu thông theo luật định
Trong lưu thông, có bao nhiêu loại sản phẩm hàng hóa, dvụ với mức giá cả tương ứng thì có bấy nhiều loại tiền dấu hiệu được pháthành để đáp ứng nhu cầu trao đổi
Tiền dấu hiệu có nhiều mệnh giá khác nhau phù hợp với mọi giao dịch lớn, nhỏ khác nhau, đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu traođổi
Tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí phát hành.
Lưu thông DHGT thì xã hội ko phải sử dụng vàng vào nhu cầu traođổi hh, tránh đc sự hao mòn vàng k cần thiết, kiệm chi phí lưu thông
DHGT thường có mệnh giá lớn, do đó số lượng giấy bạc phát hànhvào lưu thông sẽ giảm đi, tương ứng giảm đc chi phí phát hành, chiphí lưu thông giảm
DHGT có gía trị bản thân nhỏ hơn rất nhiều so vs sức mua của nó, tiết kiệm chi phí lưu thông, an toàn, tiết kiệm trong thanh toán xa
-Ngoài ra lt DHGT k những có ý nghĩa kt mà còn thể hiện đc đạm nét tính nhân văn và trình độ CN của qgia trên các loại tiền dấu hiệu lưu hành
Lưu thông DHGT có xu hướng tăng.Vì:
-Do đ2 của c/n trao đổi k nhất thiết phair là tiền vàng
-Trên cơ sở thực tiễn vàng bị hao mòn vẫn đc chấp nhận
Trang 7-K đủ vàng để tạo ra các ptiện lt tiền tệ
-Do thuận lợi tr trao đổi,an toàn tr thanh toán
-Ít tốn kém hơn,ktra giám sát đơn giản hơn
*Nhược điểm,hạn chế của DHGT:Dễ bị làm giả;dễ xảy ra lphát;phụ thuộc vào trình độ dân trí,CN-KT
Câu 6 :Lợi ích của việc sử dụng tiền chuyển khoản?
- Tiền chuyển khoản : là hình thức tiền tệ được sử dụng bằng cách ghi chép
trong sổ sách kế toán của NH và khách hàng ( còn gọi là bút tệ hay tiền ghi sổ)
- Lợi ích của việc sử dụng tiền chuyển khoản
Không bị làm giả, tránh rơi rớt, cướp bóc
Độ rủi ro thấp
Dễ giao dịch, thanh toán
Lưu thông tiền mặt dễ bị lạm phát (vì lượng tiền ngoài lưu thông vượtmức cần thiết) nên sử dụng TCK sẽ giảm rủi ro lạm phát
Tạo điều kiện để tạp trung nguồn vốn lớn 1 cách nhanh chóng
Nhà nước dễ dàng quản lí được khối lượng tiền lưu thông trong nềnkinh tế thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạotiền chuyển khoản của các NHTW và các tổ chức tín dụng Từ đógiảm nguy cơ lạm phát
Nâng cao trình độ dân trí, trình độ sử dụng kh-cn của người dân
TCK được tạo ra thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toán, khôngdùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng NHTW kiểm soát cơ chế tạotiền này được thực hiện bằng việc định ra tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cơ cấuhợp lý giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản, lãi suất tái chiết khấu, qua đó tạo sự lành mạnh, ổn định của lưu thông tiền tệ
Trang 8Câu 7: Thế nào là tính lỏng các phương tiện thanh toán.Khối tiền tệ nào
có tính lỏng cao
nhất?gthích?
KN:-Khối lg tiền tr lưu thông(Ms):là chỉ tất cả các ptiện đc chấp nhận làm
trung gian trao đổi vs mọi hh,dv và các khoản thanh toán khác tại 1 thịtrường và trong 1 tgian nhất định
-Tính lỏng:chỉ mức độ lưu động của một sản phẩm/tài sản bất kì có thểđược mua vào hoặc bán ra trên thị trường mà giá thị trường của nó không bịảnh hưởng nhiều
Hiểu một cách đơn giản, tính lỏng là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng chuyểnđổi thành tiền mặt của một tài sản hoặc một sản phẩm
+M1:Đc gọi là khối tiền tệ giao dịch, gồm những ptiện có “tính lỏng”cao nhất,bao gồm:tiền mặt(tiền vàng,GBNH,tiền đúc lẻ);tiền gửi k kì hạn
+M2:Đc gọi là khối ttệ giao dịch mở rộng,bao gồm:M1,tiền gửi có kỳ hạn+M3:Khối tiền tệ tài sản,có tính lỏng thấp nhất,baogồm:M2,Tiền trên các chứng từ có giá(thương phiếu,tín phiếu)
+Ms:khối lượng tiền tr lt,bao gồm:M3, Các ptiện thanh toán khác(giấy chấpnhận NH)
-Khối ttệ giao dịch(M1) có tính lỏng cao nhất.Vì:Khối tiền tệ M1 có khả năgchuyển đổi từ ptiện thanh toán sang hh,dvụ nhanh nhất,thuận tiện nhất,k phải quy đổi nhiều.Tr khi đó M2,M3,Ms để có thể chuyển đổi từ ptiện tiền tệsang hh ,dvụ phải qua các bước trung gian
Câu 8 :Ptích tđ tiêu cực của lạm phát,thiểu phát đến sự pt của nền kt? Trình bày các biện pháp phòng chống lạm phát, thiểu phát?
KN:-Lạm phát là hiện tượng gía cả tăng nhanh và liên tục trong một thời
gian dài
-Thiểu phát: là tình trạng trong lt thiếu tiền, dẫn tới giá cả hh, dvụ
giảm xuống 1 cách phổ biến
Trang 9+Siêu lphát:giá cả hh tăng từ 1000%/năm trở lên
Do giá cả của tất cả các loại hh đều tăng cao vs tốc độ nhanh và ltục,đã làm cho lợi nhuận của DN bị giảm thấp sx bị thu hẹp,Tín dụng bị giảm thấp ,tỷ lệthất nghiệp tăng,đs dcư khó khăn, thu NSNN giảm sút nghiêm trọng Để bù đắp sự thiếu hụt này chỉ còn cách phát hành tiền Như vậy vòng xoáy lạm phát lại lặp lại ở mức độ cao hơn.Nếu CP k có nh gpháp đột phá thì k thể chấm dứt đc lphát để lập lại ổn định cho lt tiền tệ
*Biện pháp phòng chống lạm phát
-Nhóm gpháp tđ vào tổng cầu
+Đóng băng TT: NHTW k thực hiện hđ TCK các giấy tờ có giá cho NHTM
và các tcTD; NHTW k in thêm tiền cho NN vay
+Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Cơ chế tđ:Do tỷ lệ dự trữ bb là tphần tr mẫu số của cthức tạo tiền khi tỷ lệ dtbb tăng khả năng tạo tiền của các NHTM giảm klg tiền cung ứng tr lt giảm(Ms) qóp phần kiềm chế lphát
Trang 10Cơ chế tđ:Khi lphát xảy ra,tâm lí of dân chúng là ưa thích giữ tiền ngoại tệ, dùng tiền nội tệ mua ngoại tệ vào cất giữ đưa nội tệ vào lt đẩy nội tệ lên làmcho đồng ngoại tệ mất giá.Vì vậy,để ổn định tâm lí dân chúng và sức mua của đồng tiền NHTW tăng cung ngoại tệ trên TT giảm giá ngoại tệ, tăng giá nội tệ giảm lp
+ Giảm thuế nhập khẩu, khuyến khích tự do mậu dịch, nhằm tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng, góp phần cân đối tiền hàng
Xoá bỏ toàn bộ hay 1 phần tiền cũ,phát hành tiền mới vào lt
*Tác động tiêu cực của giảm phát:
-Nhu cầu tiêu dùng giảm ,hàng tồn kho nhiềunăng lực sx của DN giảmgiảm lợi nhuận của DN thất nghiệp tăng,thu nhập giảmđs dcư gặp khó khăn
-Làm tăng các khoản nợ đối với DN và nền kthđ TD giảm
-Tỷ giá hối đoái giảm XK giảm,NK tăngcán cân TM thâm hụt
-Các DN k bán đc hàng thu nhập DN giảmthu nhập ng dân giảmthuế TNCN giảmNN k thu đc các khoản thuếthu NSNN giảm
*biệp pháp phòng chống thiểu phát
-T/đ vào tổng cầu:
+Tăng chi tiêu của NSNN cho đtư pt
+Thực thi c/s giảm thuế để khuyến khích đtư
+Thực hiện CSTT mở rộng, giảm tỷ lệ dtbb, giảm ls tiền gửi,giảm ls TCK+Hạ thấp ls cho vay nhiều ng vay hơn lg tiền lt nhiều
+Tăng lương cho ng lđ
+Kích cầu TD(nới lỏng đkiện cho vay,cho vay vs ls ưu đãi,hỗ trợ ls cho DN,giảm bớt các thủ tục rườm rà, ) tăng Ms
-T/đ vào tổng cung
+NN t.hiện điều chỉnh cơ cấu sx,đtư,XNK
+NN t.hiện hỗ trợ cho DN tr việc tiêu thụ sp ở thị trường tr nc và ngoài nc
Trang 1111+Qlí chặt chẽ XNK hh,đẩy mạnh XK hh+Hạn chế tăng trưởng của 1 số ngành
Trang 12CHƯƠNG 2:TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Câu hỏi 1: Khái niệm TD, vai trò TD? Tại sao TD ngày càng pt tr nền
kt TT?
-Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi
vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
-Đặc điểm:
+Chủ thể tham gia vào qhệ TD
Ng cho vay -trung gian TC hoặc bên bảo lãnh -Ng đi vay
+Đối tượng sd tiền,hiện vật, là tài sản cho vay nhượng lại quyền sd cho ng
Trong quá trình hđ của các chủ thể kt, TD đã góp phần đẩy nhanh quá trình sx và tiêu thụ hh;tạo đk để duy trì mối liên hệ giữa sx, lt hh và tiêu dùng XH Do đó TD làm cho lt hh ko những đc mở rộng ở trong nc mà còn
ra thị trường qtế
TD góp phần điều chỉnh quy mô sx kinh doanh, cơ cấu lại kt của các
DN, vùng và toàn bộ nền KT, từ đó phát huy năng lực sx kinh doanh 1 cách tốt nhât
TD góp phần thúc đẩy pt tích tụ và tập trung vốn trong từng chủ thể sx kinh doanh từ đó tạo ra nh DN , tập đoàn lớn làm nòng cốt cho sự pt KT of qgia
Bên cạnh nh tác động trên, TD còn làm cho qtrình chuyển giao CN giữa các nc đc thực hiện nhanh hơn Nó góp phần làm cho các nc chậm pt và đang pt trong 1tg ngắn có thể có đc 1 nền sx CN cao mà các nc pt trước đây phải mất tới hàng trăm năm
Trang 13+TD là công cụ thực hiện cs KT vĩ mô của nhà nc
Nhà nc thường xuyên sd TD làm ptiện cân đối thu chi NSNN góp phần đảm bảo các nguồn lực TC để thực thi các cs KT-XH
Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các đk về lãi suât TD,NN có thể thay đổi quy mô TD hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn TD Từ đóthúc đẩy hoặc hạn chế sự pt của một số ngành, phù hợp vs định hướng pt KTcủa nhà nc
NN sd TD để điều tiết lt tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng,ổn định giá cả hh
NN sd TD làm công cụ thực thi các qhệ hợp tác qtế,tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài để đầu tư pt KT trong nc
+TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và lt
Thông qua hđ TD, vốn trong nền KT đc luân chuyển nhanh, tức là làm tăng nhanh tốc độ lt tiền tệ từ đó giảm khối lượng phát hành vào lt đồng nghĩa vs việc giảm chi phí lt tiền tệ
Vốn TD đc cung cấp đầy đủ kịp thời cho các DN làm cho quá trình sx kinh doanh tiến hành liên tục, chu kì đc rút ngắn đây là yếu tố góp phần làmgiảm tổn thất khi DN thiếu vốn liên quan đên cơ hội kinh doanh
Giảm chi phí sx lt của chính DN nhận vốn vay Nguyên tắc của TD buộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy ng vay vốn sd vốn tiết kiệm hiệu quả Bản thân chủ thể các qh TD phải tính toán cụ thể để hđ TD đem lại lợiích cao nhất và an toàn nhất động lực cạnh tranh trong nền KT TT thúc đẩy
họ giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh kể cả chi phí xử lí rủi ro
+TD là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư:
Cs Xh đc thực hiện từ 2 nguồn NSNN và TD.Phương thức tài trợ ko hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này NN đã sd phương thức tài trợ có hoàn lại của TD
Thông qua việc cho vay ưu đãi vs người nghèo, tổ chức KT-XH làm cho họ đc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sx tiêu dùng
Các cá nhân sd TD như là 1 trong các phương tiện cải thiện nâng cao mức sống của mình Thông qua việc vay vốn để đầu tư sx, nâng cao lợi nhuận và phân chia tỉ lệ tích lũy tiêu dùng hợp lý
* TD ngày càng pt tr nền kt TT,Vì: KN TD…
-Do mâu thuẫn của qt tuần hoàn vốn tr XH:
+Cùng 1 lúc có chủ thể kt tạm thời thừa vốn tr khi đó các chủ thể các kt # lại
Trang 14tạm thời thiếu vốn có nhu cầu cần bổ sung
+Tình trạng thừa,thiếu vốn xảy ra thường xuyên tr qtrình hđ của DN,hộ gđ,NSNN xuất phát từ sự k ăn khớp giữa thu nhập và chi tiêu về tgian cũng như klg
mâu thuẫn đc giải quyết thông qua TD là hợp lí nhất
-TD t/đ đến việc pt,tăng cường chế độ hạch toán kt
+Hạch toán kt là y/c khách quan đvs các DN,chủ thể kt # tr nền kt TT.Ngtắc của chế độ này là lấy tr thu nhập tr qt sx kd bù đắp chi phí và có lợi nhuận+Thông qua cho vay,đáp ứng nhu cầu vốn,tạo đkiện thuận lợi cho chủ thể kt tiến hành sx-kd
+Ngtắc of TD là phải hoàn trả sau tgian nhất định cả vốn gốc và tiền
lãi.Điều đó là cho các chủ thể sd vốn tkiệm hạ giá thành sp,nâng cao mức lợinhuận
+Kiểm soát hđ kt = đồng tiền của TD ràng buộc cao chủ thể kt vay vốn qtâmđến việc sd vốn đúng mđích và có hq’
-Do cơ chế tự chủ về TC:Theo cơ chế này các DN phải lo đủ nguồn vốn kd
tr khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ là 1 con số có hạn
Với các lí do trên sự pt của các hthức TD để thoả mãn nhu cầu vốn cho mn
là rất cần thiết
Câu hỏi 2 :So sánh TDTM, TDNH? Mối qhệ giữa chúng? tsao TDNH
là qtrọng nhất (hay phổ biến và chủ yếu) tr nền kt?
-Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
-TDNH: là qhệ TD giữa 1 bên là NH và bên kia là các tác nhân(DN,cá nhân,t/chức xh, ) tr nền kt qdân
-TDTM là qhệ sd vốn lẫn nhau giữa các DN thông qua mua bán chịu hh
*giống:-Đều là qhệ sd vốn lẫn nhau giữa nh ng sx-kd,đc t.hiện dưới hthức mua bán chịu hh
-Đều là hthức TD nên có đ 2 ,c/n và vai trò của TD
-Đ 2 : +Có sự chuyển giao quyền sd vốn từ ng cho vay sang ng đi vay +Mang tính chất hoàn trả
+Sự chuyển giao này mang tính tạm thời
-Chức năng:+Tập trung phân phối vốn theo ngtắc hoàn trả
Trang 15+Kiểm soát các hđ kt = tiền
-Vai trò: +TD góp phần thúc đẩy sx và lt hh pt:
+TD là công cụ thực hiện cs KT vĩ mô của nhà nc
+TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và lt
+TD là công cụ thực hiện cs Xh và nâng cao đs dân cư
*khác nhau:
Chủ thể Ng đi vay và ng cho vay đều kà
các DN trực tiếp tgia vào qt sx và
lt hh
NH và các tác nhân #(DN,cá nhân, )tr đó NH đóng vtrò là trung gian TD vừa là ng đi vay vừa là ng cho vay
Vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi tr xh
Phạm vi Hẹp,chỉ đtư 1 chiều k có qhệ vay
ngc lại,chỉ t.hiện tr DN có cung cầu hh phù hợp nhau
Rộng,giao dịch vs tác nhân thuộc mọi tphần kt
Lãi suất K có ls rõ ràng do đó cho vay
bằng hh,thấp hơn TDNH
Ls do các NH quy định và phù hợp với tình hình nền kinh tế,cao hơn TDTM
Mức độ rủi
ro
Thấp,vì TDTM do các DN cung cấp và chỉ cung ứng tr khả năng vốn hh của mình và nhu cầu của bên mua chịu
Cao,vì NH có thể vay số tiền lớn hơn số vốn vay tự có,sự chuyển hoánguồn vốn huy động và cho vay k như dự tính
*Mối qhệ giữa TDTM và TDNH: Trong nền kt hiện nay TDTM và
TDNH cùng song2 tồn tại và phát triển đã đáp ứng đc nhu cầu cung ứng
Trang 16vốn cho nền kt, TDTM và TDNH luôn có những tác động qua lại lẫn nhau.
1.TDTM tác động đến TDNH:
TDTM là cơ sở để phát triển và tồn tại và phát triển TDNH vì TDTM
ra đời trc, sự phát triển của TDTM với công cụ là thương phiếu đã tạo điều kiện mở rộng hoạt động của TDNH thông qua nghiệp vụ tái chiếtkhấu thương phiếu
->hình thức chiết khấu và cầm cố thương phiếu qua NH làm cho khối lượng tiền mà NH cho vay gia tăng, thúc đẩy TDNH phát triển
+ khi chất lượng và số lượng thương phiếu tăng cao, ngân hàng chiết khấu đc nhiều hơn, TDTM phát triển mạnh hơn đẩy mạnh hoạt động của TDNH
2. TDNH tác động đến TDTM
+ qua hoạt động chiết khấu thương phiếu của NH đã thúc đẩy TDTM phát triển, nhờ có khả đc chiết khấu trc thời hạn-> thương phiếu có tính lỏng cao hơn, khả năng chuyển đổi tăng động nghĩa với việc thương phiếu dễ đc mọi ng chấp nhận hơn-> hoạt động TDTM đc mở rộng
TDNH phát triển => DN được vay vốn nhiều hơn=> mở rộng sản xuất=> mua bán chịu tăng => TDTM phát triển
* TDNH là qtrọng nhất(hay phổ biến và chủ yếu) tr nền kt,Vì:
-TDNH có phạm vi hđ rộng:
+ TDNH huy động và cho vay vốn đối với mọi tác nhân và thể nhân
+Đối tượng của TDNH ở đây là tiền,TDNH huy động và cho vay bằng tiền dưới nhiều hình thức # nhau,đảm bảo phù hợp vs mọi tác nhân và thể nhân+Hthống mạng lưới rộng khắp lãnh thổ,thậm chí ngoài lãnh thổ
+TDNH có quy mô lớn:TDNH có c/n “tạo tiền”để bổ sung nguồn vốn
vay.Nó sd các công cụ huy động vốn để huy động mọi nguồn vốn nhỏ
lẻ,nhàn rỗi tr nền kttạo ra đc nguồn vốn lớn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn lớn nhỏ # nhau của mọi chủ thể
-TDNH có klg TD lớn:cả 2 mặt huy động và cho vay đều có thể đạt được
với một khối lượng vốn lớn
Trang 17-Thời hạn TD đa dạng:TDNH có thể t.hiện huy động vốn và thực hiện các khoản cho vay có thời hạn phong phú,đa dạng.Có thể huy động vốn và cho vay tr cả ngắn hạn,trung và dài hạn.THời hạn này phụ thuộc vào nhiều ytố:thời hạn nhàn rỗi của các khoản vay;nhu cầu vay của khách hàng
-KHKT:sd các CN hiện đại,trình độ dân trí cao
Câu hỏi 3: Tại sao quá lạm dụng TDNN sẽ dẫn đến hiện tượng chèn ép đtư tư nhân?
- Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các
tổ chức kinh tế- xã hội
- - Trong hoạt động Nhà nước đi vay của TDNN, Nhà nước đi vay bằngcách phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu, ký kết các hiệp định vay nợ để vay vốn nhằm mở rộng đầu tư hoặc xử lý bội chi NSNN Khi này vay trong nước tăng, cầu tín dụng tăng -> tăng lãi suất thị trường,
tư nhân khó tiếp cận đc với nguồn vốn vay hơn, do chi phí đầu tư tăng, giảm hiệu quả kinh doanh-> tư nhân k muốn đầu tư-> chèn ép đầu tư tư nhân
- Nhà nước phát hành nhiều trái phiếu => thu hút tiền nhàn rỗi của người dân => lượng tiền trong dân chúng giảm đi => các doanh nghiệp khi bán trái phiếu sẽ thu hút được ít vốn hơn => giảm khả năng mở rộng sản xuất
Câu hỏi 4 : C/năng tập trung, phân phối lại vốn nhàn rỗi trên ngtắc hoàn trả của TD
-Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa
trên nguyên tắc hoàn trả
Trang 18-Đ 2 của tuần hoàn vốn luôn dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn tạm thời.Đây
là mâu thuẫn vốn có và nảy sinh thường xuyên of nền kinh tế các loại hình
TD sẽ gq đc mâu thuẫn này
-Nội dung chức năng tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc
hoàn trả:
+Tập trung vốn:TD thông qua các cơ quan chức năng của mình là NHTM ,
Nh chuyên doanh, các tổ chức TD phi NH tiến hành huy động ,tập trung mọinguồn vốn nhàn rỗi,nhỏ lẻ,phân tán tr xh hthành 1 quỹ cho vay quy mô lớn+Phân phối lại vốn: trên cơ sở quỹ cho vay đã có, tín dụng tiến hành phân phối cho các chủ thể đang cần ,đang thiếu vốn vay để thực hiện mđích riêng
=> Cả 2 nội dung trên của tín dụng đều phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn
trả vốn gốc và lãi sau một thời hạn nhất định, thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo hiệu quả sử dụng và tiết kiêm vốn
Câu hỏi 5 : Cấu trúc ls TD, các nhân tố ảnh hưởng đến ls TD?
*Lợi tức :Là khoản tiền mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay ngoài phần
vốn gốc ban đầu, sau 1 khoảng tgian sd vốn vay
*Lãi suất TD: là tỷ lệ % giữa lợi tức thu đc và tổng số tiền cho vay trong 1
khoảng tgian nhất định
*Cấu trúc ls TD:
-Cấu trúc rủi ro:là những khoản cho vay có cùng kì hạn nh mức ls khác
nhau.Các ntố xđ cấu trúc rủi ro:
+Rủi ro nợ: là khả năng ng đi vay k thể t.hiện đc việc thanh toán vốn gốc vàtiền lãi khi đến hạn Đvs nh khoản vay ít vỡ nợ hoặc k vỡ nợ thường là mứclãi suất thấp Đvs nh khoản vay có rủi ro thường là mức ls cao
+Tính lỏng của giấy nhận nợ là sự chuyển ra tiền mặt hoặc các tsản 1 cáchnhanh chóng và ít tốn kém chi phí Đvs giấy nhận nợ có tính lỏng caothường có ls thấp và ngc lại
+C/S thuế thu nhập đvs ng cho vay:nếu tiền lãi của ng cho vay đc miễnthuế thu nhập thì khoản vay đó có lsuất thấp hơn và ngc lại
Trang 19-Cấu trúc kì hạn:Kì hạn thanh toán của 1 khoản vay có t/đ đến ls của nó Đvs
nh khoản vay có kì hạn ngắn thì mức ls thấp và khoản vay có kì hạn dài thì
Cung TD > cầu TD Lsuat giảm
Cung TD < cầu TD Lsuat tăng
Ls tăng hay giảm còn phụ thuộc vào kỳ hạn cho vay ( ngắn, trung, và dàihạn ) loại tiền cho vay, khu vực và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Tỷ lệ lạm phát: :Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của
ls.Sự tăng lên hay giảm đi của tỷ lệ lạm phát kéo theo sự biến động của gtrịtiền tệ,từ đó ảnh hưởng tới lợi ích kt của ng cho vay
LP tăng Lsuat TD tăng theo
LP giảm Lãi suất TD giảm
Người ta có thể sd lãi suất tín dụng làm công cụ kiềm chế lạm phát
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền KT
Hoạt động của các Dn là nền tảng của hoạt động tín dụng là cơ sở xác định mức lãi suất hợp lý, hài hòa lợi ích giữa ng cho vay và người đi vay
Và dn chỉ đi vay khi lãi suất TD < tỷ suất lợi nhuận
- Csach KT của NN
Nhà nước can thiệp vào thị trg tín dụng bằng các chính sách kinh
tế phù hợp với yêu cầu phát triển kt-xh( chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, cho vay trọng điểm)
Khi NHTW thực hiện CSTT mở rộng-> Ms tăng->lãi suất giảm.Khi NHTW muốn hạn chế sự phát triển quá nóng của 1 số ngành
or lạm phát thì thực hiện CSTT thắt chặt-> Ms giảm-> lãi suất tăng
Câu hỏi 6 : Phân tích vtrò của ls TD là công cụ để điều tiết kt vi mô, kt
Trang 20kinh tế thị trường, nó tác động đến tất cả các dn có sử dụng vốn vay nói riêng và từ đó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế nói chung.
Ls TD là công cụ để điều tiết kt vĩ mô:Trên tầm vĩ mô, ls TD là 1 công cụ
t.hiện c/s tiền tệ,góp phần t.hiện các mtiêu kt-xh của đất nước
+ Trong điều kiện nền kt có lạm phát: NN tăng lãi suất tiền gửi( công cụ cuả
CSTT) rút bớt tiền từ lưu thông về, ổn định giá trị đồng tiền, đảm bảo sản suất và lưu thông hh
+ Thông qua lãi suất tái chiết khấu, NHTW thực hiện CSTT thắt chặt or mở
rộng-> thay đổi lượng tiền cung ứng vào lưu thông-> mở rộng hoặc thu hẹp sx-> ảnh hưởng dến công ăn vc làm, giải quyết thất nghiệp
+ Tăng giảm lãi suất tín dụng-> ảnh hưởng đến tăng giảm số lượng ngoại tệ
trong nước-> ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu ngoại tệ-> thay đổi tỷ giá hối đoái-> ảnh hưởng đến cán cân thanh toan quốc tế
+ Điều chỉnh cơ cấu kt vùng, ngành-> đáp ứng nhu cầu thị trg.
LsTD là công cụ để điều tiết vi mô:
-Ls TD là cơ sở giúo các chủ thể đưa ra các qđịnh kt: tăng hay giảm ls TD, đặc biệt là ls cho vay làm cho các DN vay đc ít hay nhiều vốn Từ đó q’định đến việc thu hẹp hay mở rộng sx-kd of DN
-Ls TD là căn cứ để các chủ thể lựa chọn cơ hội đtư: DN chỉ kinh doanh khi
tỷ suất lợi nhuận cao hơn ls TD.Cá nhân chỉ gửi tkiệm khi ls đem lại cao hơncác món đtư khác và cao hơn tỷ lệ lphát Như vậy lsTD làm thay đổi tỷ lệ tích luỹ và tiêu dùng của từng DN,cá nhân
-LsTD là công cụ để thực hiện các hđ của các tcTD, đảm bảo nguồn lực TC
để t.hiện hạch toán kd của các tchức này Đó là đkiện tồn tại và pt các tổ chức TD
Câu 7: Tại sao lợi túc là môt loại giá không hợp lí?
- Khái niệm: Lợi tức là khoản tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay ngoài phần vốn gốc vay ban đầu, sau một thời gian sử dụng tiền vayNếu vốn được coi là một loại hàng hóa mua bán trên thị trường vốn, thì lợi tức chính là “ giá cả” được hình thành trong quá trình mua bán vốn
Trang 21Giá cả này cũng lên xuống theo quan hệ cung cầu của vốn, Nhưng khacs với các loại giá cả của hàng hóa thông thường là phản ánh và xoay quanh giátrị của chúng Còn giá cả của vốn, hoàn toàn không phản ánh giá trị của vốn,
nó chỉ bằng một phần rất nhỏ so với giá trị vốn => Giá cả vốn được coi là một loại giá cả đặc biệt, “ giá cả không hợp lí”
Trang 22CHƯƠNG 3:THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Câu hỏi 1: Thị trường Tài chính và Vai trò của thị trường tài chính
- Khái niệm: Thị trường Tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau
và tại đó các tài sản tài chính được mua bán
- Vai trò của thị trường tài chính
+ Vai trò trong việc thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài
nước góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Để pt KT-XH cần huy động tối đa các nguồn TC cung cấp cho đầu tư pt KT-XH,tr khi đó nền kt luôn 2 tồn tại các nguồn TC nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi với thời hạn ngắn, dài và quy mô # nhau Sự hoạt động của TTTC với các công cụ là các loại CK đa dạng về hthức, pp về mệnh giá và thời hạn
sử dụng kết hợp với cơ chế linh hoạt: mua bán chứng khoán thuận lợi, nhanhchóng, do đó TTTC đã thu hút chuyển giao các nguồn TC nhàn rỗi, bé nhỏ, phân tán trong xã hội thành nguồn TC to lớn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tư pt KT-XH
TTTC với cơ sở pháp lý hoàn chỉnh,bộ máy qlí hữu hiệu và vs sự phổ biếnhướng dẫn rộng rãi về CKvà đtư CK,ng dân sẽ sd nguồn TC tkiệm đc của m
để mua CK với niềm tin là khoản vốn và lãi của m sẽ đảm bảo.Nguồn tiết kiệm này,nếu không có TTTC sẽ có khả năng tiếp tục nằm yên dưới dạng tích trữ k sinh lợi cho bản thân người tkiệm và cũng k đóng góp gì cho sự pt KT-XH
Hđộng có hq’ của TTTC đã giảm bớt được nhu cầu tiêu dùng cao,dùng nguồn TC vào đầu tư nhằm thúc đẩy sự pt KT-XH Do chúng vận động vào đtư, số tiền mặt tr tay ng tiêu dùng giảm xuống nên những nhu cầu tiêu dùngcao,k thiết yếu sẽ giảm xuống Những nhu cầu thiết yếu sẽ kịp thời được đápứng qua hđ bán CK của ng sở hữu CK Như vậy tính thanh khoản cao của
CK trên TTTC đã đẩy tkiệm và đtư
TTTC là kênh huy động vốn rất lớn.Nó k chỉ thu hút huy động nguồn TC
tr nước mà còn thu hút huy động nguồn TC nc ngoài.Việc hthành TTTC tạo đkiện cho các nhà đtư nc ngoài có các nguồn TC với quy mô khác nhau có
Trang 23thể bỏ vào đtư mua các CK trên TTTC một cách dễ dàng, nhờ đó nguồn TC với các quy mô khác nhau được vận động từ nc ngoài vào tr nc mà k cần phải qua các thủ tục phức tạp và kh cần số vốn lớn như các hthức đtư trực tiếp TTTClà nơi các nhà đtư nc ngoài theo dõi và nhận định hđộng của các ngành các DN tr nước.Nó là cầu nối giữa vốn đtư nc ngoài với vốn đtư tr nc,góp phần t.hiện c/s mở của nền kt Như vậy TTTC bổ sung thêm hthức đtư của nc ngoài vào tr nc,tận dụng được nguồn TC của nc ngoài,cung cấp cho
sự pt kt-xh trong nước
+Vai trò thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính.
Việc huy động và sd nguồNtc trên TT diễn ra trên cơ sở qhệ cung cầu Khi
sd bất kì nguồn TC nào,chủ thể sd nguồn TC cũng phải trả giá.Điều đó buộc
ng cần nguồn TC phải quan tâm đến hq’ sd đồng vốn bằng việc lựa chọn p/án kd tối ưu,lựa chọn hthức và thời điểm thích hợp để giảm giá của việc tàitrợ
Mặt khác TTTC bắt buộc các DN phải công bố các vấn đề TC, những
thông tin về DN và y/c phải đảm bảo tính chính xác của các thông tin
đó.Ban qlí TT chỉ chấp nhận các CK của DN có đủ đkiện: kd hợp pháp, TC lành mạnh,có doanh lợi và dân chúng chỉ mua CK của những DN thành đạt, tương lai sáng sủa.Với sự tự do lựa chọn của ng mua CK,k có cách nào khác
là các nhà qlí DN phải tính toán làm ăn đàng hoàng và sd nguồn TC cả tự có,cả đi vay phải có hiệu quả
TTTC k chỉ thúc đẩy sd có hq nguồn TC trong từng DN mà còn thúc đẩy
sd có hiệu quả nguồn TC trong tổng thể nền kt Sự đa dạng hóa về thời hạn
sd các nguồn TC,vừa tận dụng được nguồn TC trong nền ktế, vừa tạo đkiện cho nguồn TC vđộng từ nơi kd kém hiệu quả sang nơi kd có hiệu quả
hơn.Với c/năng cung cấp thông tin chính xác TTTC giúp cho người có nguồn TC ptích và có quyết định đúng đắn, đảm bảo cho nguồn TC của mình vận động đúng đến nơi mà chúng được sử dụng có hiệu quả
+ Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của
Nhà nước.
TTTC là nơi mà NN tiến hành vay nợ dân chúng một cách dễ dàng nhất
đề thực hiện các chức năng, nghiệp vụ của mình NN có thể vay các tchức,
cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu CP;vay tchức, cá nhân nước ngoài bằng cách phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ Việc vay nợ thông qua TTTC
là giải pháp tích cực vì NN k phải phát hành tiền để bù đắp bội chi NS Điều
Trang 24này sẽ góp phần giải quyết một trong những nguyên nhân chủ yếu của lạm phát, làm giảm áp lực của lạm phát, kiềm chế lạm phát.
TTTC hđộng có hiệu quả cũng giảm tiêu dùng cao,tăng cung nguồn TC,khuyến khích đtư Như vậy, sẽ góp phần làm giảm cầu kéo, giảm chi phí đẩy, tăng cung hh, góp phần giải quyết lạm phát, thực hiện chính sách tiền tệ
TTTC là nơi cung cấp các dữ liệu, giúp cho NN có bpháp hòa, lưu thông
tiền tệ Việc NN bán CK làm giảm bớt lg tiền trong lt từ đó NN có thể thay đổi lsuất tiền gửi, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu để thực hiện điều hòa lưu thông tiền tệ
Câu hỏi 2: Phân tích các điều kiện cần thiết để thị trường tài chính hình thành và phát triển?
KN:Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và tại
đó các tài sản tài chính được mua bán
1.Nền kt hh pt, tiền tệ ổn định, mức độ lạm phát có thể kiểm soát đc:
-Sự hthành TTTC liên quan chặt chẽ vs kt hh tiền tệ,chính sự pt of kt hh là tiền đề cần thiết cho sự nảy sinh TTTC
-Nền kt hh pt là đkiện cần thiết để hthành và pt TTTC bởi khi đó đs và thu nhập của ng dân tăng =>hộ gđ có nguồn TC nhàn rỗi =>làm nảy sinh nhu cầu và khả năng cung ứng nguồn TC trong nền KT =>đưa cung cầu gặp nhau =>TTTC ra đời
-Tiền tệ ổn định,lạm phát kiểm soát đc đảm bảo lợi ích cho chủ thể cung nhuồn TC và cũng tạo đkiện để sxkd pt => từ đó tăng cầu nguồn TC thúc đẩy sự hthành và pt của TTTC
2 Các công cụ của TTTC phải đa dạng, tạo ra các ptiện chuyển giao quyền
sd các nguồn TC
-Sự đa dạng, phong phú của các công cụ của TTTC để: thu hút nguồn đtư đến TTTC trở thành chủ thể cung ứng nguồn TC;Phù hợp vs các chủ thể tgiavào TTTC
-Các công cụ của TTTC như:cổ phiếu,trái phiếu DN,chứng chỉ đtư, cần phải
đc phát hành và tự do mua bán chuyển nhượng giữa các tầng lớp dcư và tchức ktxh
+Đa dạng về hthức:phù hợp vs nhiều nhà đtưđa dạng đtưgiảm thiểu rủi ro+Đa dạng về mệnh giá
Trang 25+Đa dạng về thời gian:ngắn hạn,dài hạn
tạo đk cho nhiều chủ thể tgia trao đổi q` sd nguồn TC
3.Hthành và pt của các TGTC
-Các TGTC huy động tập trung những nguồn vốn nhỏ lẻ,phân tán tr nền kt,hthành quỹ ttệ có quy mô lớn và sd để đtư trên TTTC sẽ có hq’ hơn hđ của các nhà đtư tư nhân.Vì khi đtư trên TTTC có quy mô vốn lớn và tính chuyên môn hoá mà các TGTC có thể giảm chi phí ,có thể đa dạng hoá loại hình đtư,giảm rủi ro,sẽ thu thập đầy đủ thông tin,ptích tín hq’ hơn các nhà đtư tư nhântạo đk cho việc qđ đtư hq’
-Các TGTC phát hành CK trên TTTC:phát hành CK thứ cấp để thu hút nguồn TC rồi sd nguồn TC huy động đc mua các CK khởi thuỷ
-TGTC tạo đk thuận lợi cho chủ thể phát hành CK thông qua các nghiệp vụ:môigiới,bảo lãnh phát hành,tư vấn đtư CK,tự doanh,qlí các danh mục đtư,
-Các TGTC cùng hđ trên TTTC và cạnh tranh nhau sẽ thúc đẩy tăng nhanh
sự luân chuyển các nguồn TC và hạ thấp các chi phí cho các trung gianlợi ích của ng cung và ng cầu các nguồn TC sẽ tăng lên
4 Xd ,hoàn thiện hthống pháp luật và quy chế cần thiết làm cơ sở hđ và kiểm soát TTTC, đồng thời cần có t/chức qlí NN để điều khiển giám sát sự
hđ của thị trường theo qđ của PL
-Xd….giúp làm giảm thiểu các tđ của TTTC,đảm bảo lợi ích của các nhà đtưtgia vào TTTC từ đó tạo sự yên tâm cho các nhà đtư vào TTTC
5 Phải tạo được cơ sở vật chất kỹ thuật và có được hệ thống thông tin kinh
tế phục vụ cho hoạt ddoognj của thị trường
6 Cần có đội ngũ các nhà kinh doanh, các nhà quản lí am hiểu các kiến thức của thị trường tài chính, vững về nghiệp vụ ki thuật hoạt động của thị trường và phải có lực lượng đông đảo các nhà đầu tư có kiến thức, dám đương đầu với rủi ro
Câu hỏi 3: Phân biệt Cổ phiếu và Trái phiếu ?Tại sao nói CP ưu đãi có t/chất lai ghép giữa CP và TP?
KN:CP là Chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào cty cổ phần và q`lợi
của ng sở hữu CK đó với cty cổ phần
TP là loại chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát
Trang 26hành cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho ng
sở hữu chứng khoán
*giống:-Đều là tài sản TC,là ptiện huy động vốn để tiến hành sx-kd
-Đều là công cụ kiếm lời đvs ng có tiền khi mua CP,TP
-Đều là công cụ điều hoà vốn giữa các khu vực các ngành kt
-Đều có thể là tài sản thế chấp
-Mang những đặc trưng của CK:luôn gắn vs khả năng thu lợi,gắn
với rủi ro,có khả năng thanh khoản cao
Chính phủ,Kho bac NN, cq`địa phương, cá tổ chức của chính phủ, cty
cổ phần,cty TNHH , doanh nghiệp nhà nước
Tư cách
sở hữu
CK
Chủ sở hữu CP là các cổ đông,ng đồng sở hữu tr cty cổ phần
Chủ sở hữu TP là các chủ nợ đvs chủ thể phát hành trái phiếu
Thời hạn K xđ,chủ thể phát hành có thể
sd vốn huy động tr suốt tgian tồn tại của cty.Trên cơ sở k ghithời hạn hoàn trả vốn lãi cho chủ sở hữu CP nên ng sở hữu
CP có thể rut vốn khi cần(trừ
ng sáng lập cty)
Thời hạn xđ trên TP,ghi rõ tgian chủ thể phát hành phải thanh toán cả gốc lẫn lãi nên k đc rut vốn tự do mà chỉ
đc rút khi đến kì hạn ghi trên TP
Mức lợi
tức
CP thường: k xđ,phụ thuộc vào kq kd của cty
CP ưu đãi :có mức lợi tức xđ,
cổ tức đc hưởng k fụ thuộc vào
kq hđ kd của cty
Có lợi tức rõ ràng,cụ thể,xđ
Quyền lợi Cổ phiếu thường: có quyền
kiểm soát, tham gia hội nghị, biểu quyết cviec của công ty
Cổ phiếu ưu đãi thì k
Ng sở hữu trái phiếu k có q` kiểm soát, tham giá hội nghị của cty
Mđích
phát hành
Hthành và tăng thêm nguồn vốn cho chủ sở hữu mở rộng sxkd
Bổ sung nguồn vốn tạm thời thiếu hụtcho chủ thể phát hành
Trang 27-Mang đ2 ,tính chất của trái phiếu:
+Ng sở hữu CP ưu đãi đc nhận khoản lợi tức xđ mà nó k phụ thuộc vào
kq hđ kd của cty cổ phần
+Ng sở hữu k đc q` tham gia quản lí công ty , k đc ktra sổ sách ,k đc
tham gia bỏ phiếu bầu HĐQT
+Đc chia TS trc các cổ đông sở hữu CP thường khi cty giải thể
+ Mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu thường
Câu hỏi 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị giá CK? ( Tr.177
gt)
KN:Thị giá CP là gtrị của CP đc giao dịch mua bán trên TT giao dịch CP
Thị giá TP -TP -TP
*Nhân tố ảnh hưởng đến thị giá trái phiếu :
-Sự biến động của ls tín dụng dài hạn: khi lãi suất tín dụng dài hạn hạ thấp
thì nhiều nhà đầu tư mua trái phiếu hơn => cầu TP tăng và ngược lại
-Tỷ lệ lạm phát: Khi tỷ lệ lp tăng => cầu TP giảm,cung TP tăng =>giá
TP giảm và ngc lại
-Tình hình TC và tương lai của DN:Nếu tình hình TC của DN tốt,hệ số
nợ thấp =>giá TP tăng và ngc lại.(hệ số nợ=tổng nợ/tổng vốn)
*Nhân tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu
-Nhân tố nội tại của cty,là ntố bên tr cty,là ntố qđ đến giá CP
+Tình hình tài chính và tương lai của DN:Khi tình hình TC của
DN tốt,kd hiệu quả , hệ số nợ thấp, DN có dự án tốt tr tương lai
=> giá CP tăng và ngc lại
+lợi tức cổ phần của DN: Một DN mức doanh lợi hiện tại chưa
Trang 28cao nhưng có nhiều triển vọng và hứa hẹn nhiều lãi thì có nhiều
ng mua làm cầu CP tăng =>giá CP tăng
+Công nghệ kĩ thuật :thể hiện ở trình độ trang thiết bị máy móc
và CN,tiềm năng ngcứu và pt
+Thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh:thị phần của cty,khả năng cạnh tranh,mở rộng TT
+Tài chính: cơ cấu nguồn vốn,khả năng thanh toán,khả năng sinh lời
+con ng : ả/h’ đến toàn bộ hđ của DN,trình độ tay nghề của cnhân,trình độ qlí,
-Nhân tố bên ngoài:
Nhân tố về kinh tế-tài chính: nền kt tăng trưởng tốt, kd có triển vọng, có nhiều tiềm năng cho dn khai thác và chuyển mk-> nhiều
ng đầu tư
Lạm phát: tình hình lạm phát ở mức độ vừa phải nền kinh tế thuận lợi cho các Dn đẩy mạnh cạnh tranh, tăng gia sản xuất, mở rộng quy mô phát triển-> thu hút đc đầu tư vào các dự án phát triển
Lãi suất thị trg: ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của ng đầu tư, nếu lãi suất thấp, mà nền kinh tế đang phát triển, các dự án kinh tế tốt
đc triển khai và hứa hẹn thu đc nhiều lợi nhuận trong tương lai sẽ thu hút đc vốn đầu tư nhiều-> giá CF tăng
Chính sách thuế của nhà nc: nhà nc có chính sách thuế ưu đãi với
1 số ngành nghề, lĩnh vực cần tập trung đẩy mạnh-> thu hút đc nhà đầu tư-> giá CF tăng
-Nhân tố kỹ thuật của thị trường:
Dựa vào kỹ thuật tổ chức thị trường và thể thức hđ của nó,ngta tđ vào cầu chứng khoán thông qua việc cho phép tổ chức đầu tư chuyên nghiệp đứng ra mua bán CK, từ đó điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả trên TT, tránh sự tăng hoặc giảm giá quá mức các CK
cung-Câu hỏi 5 : so sánh thị trường CK sơ cấp và Thị trường CK thứ cấp -K/n: TTCK là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về việc mua và
bán các loại CK cả ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
-TTCKSC là thị trường phát hành các loại chứng khoán
Trang 29-TTCKTC là thị trường lưu thông, thị trường mua đi bán lại các chứng
khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp, làm thay đổi
quyền sở hữu chứng khoán
*Giống:-Đều là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về mua bán các
loại CK ngắn, trung và dài hạn
-Đối tượng mua bán trên TT đều là CK bao gồm CK ngắn,trung và
Bản chất Xuất hiện trc,là TT phát hành Xuất hiện sau,là TT lưu thông
Hàng hoá Các CK mới phát hành Các CK đã phát hành trên TTCKSCMục đích Trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho
nền kt thông qua việc phát hành CK
Làm thay đổi chủ thể cung ứng nguồn TC mà k thay đổi chủ thể phát hành CK,do đó k trực tiếp làm tăng vốn
Chủ thể
môi giới
Người môi giới đóng vtrò ng bảo lãnh trên TTCKSC phải là pháp nhân
Người môi giới có thể là pháp nhân hoặc thể nhân
Chủ thể
tgia
Các chủ thể cần nguồn TC,chủ thểcung ứng nguồn TC,chủ thể là môi giới đóng vtrò là ng bảo lãnh
Ng đtư,ng môi giới;các tchức qlí giám sát;sở giao dịch CK hoặc trunggian giao dịch CK;các tchức # có liên quan đến nghiệp vụ CKĐặc điểm -Thể hiện mqh:nhà p.hành-nhà đtư
-làm tăng vốn cho nền kt và nhà p.hành
-phạm vi hẹp-chủ yếu tchức dưới hthức bán buôn
-thể hiện mqh giữa nhà đtư vs nhau-k làm tăng vốn cho nền kt và nhà phát hành
-phạm vi rộng-chủ yếu tchức dưới hthức bán lẻ
Cơ chế hđ -uỷ thác phát hành:chủ thể phát
hành uỷ thác cho ng bảo lãnh 1 lg
CK nhất định để bán cho nhà đtư theo giá đã công bố
-kiểu đấu giá:các chủ thể phát hành công bố tgian,địa điểm đấu
-cung cấp lệnh mua,bán CK-định giá chứng khoán-Giao dịch CK:là hđ trả tiền mua và giao dịch CK bán.Có 3 pthức gdịch:+giao dịch trả tièn ngay
+ -theo kì hạn
Trang 30giá để trình báo tới uỷ ban xét duyệt lịch trình phát hành.Căn cứ vào bảng tổng hợp xin mua của các tổ chức tgia đấu giá xếp theo giá chào từ cao đến thấp,chủ thể phát hành đáp ứng mọi lệnh bắt đầu từ giá cao nhất cho tới khi đạt
đc tổng số tiền mà họ muốn
+ -theo hthức TD
*Mối qh giữa TTCKSC và TTCKTC:có mqh mật thiết vs nhau
Hai thị trg này có mối quan hệ chặt chẽ, qua lại lẫn nhau
- Thị trg CK sơ cấp tác động đến thị trg thứ cấp:
Thị trg CK sơ cấp là cơ sở, là tiền đề tạo điều kiện, dộng lực cho TT thứ cấp hoạt động và phát triển-> có thị trg sơ cấp ms có thị trg thứ cấp
Thị trg sơ cấp tạo công cụ cho thị trg thứ cấp phát triển, là nới cung cấp hàng hóa cho thị trg thứ cấp-> thị trg sơ cấp hoạt động kém hiệu quả kéo theo sự khan hiếm của hh trên thị trg thứ cấp
- Thị trg thứ cấp tác động đến thị trg sơ cấp:
Thị trg thứ cấp tạo ra nơi để các Ck phát hành trên thị trg sơ cấp đc lưu chuyển tạo ra khả năng thanh khoản cao, tạo điều kiện cho các nhàđầu tư chuyển hướng sử dụng NTC từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác
Hiệu quả của thị trg sơ cấp phụ thuộc rất lớn vào tổ chức hoạt động của tt thứ cấp, khả năng thanh khoản trên tt thứ cấp càng cao thì thị trg
sơ cấp phát hành càng thuận lợi-> tt thứ cấp hhd kém hiệu quả kéo theo khó khăn trong việc phát hành ck mới
Thị giá CK đc xác định trên thị trg thứ cấp là yếu tố đc ng phát hành tham khảo cho việc phát hành Ck mới trên tt sơ cấp
Vì vậy Thị trg chứng khoán với đầy đủ 2 bộ phận là tt sơ cấp và tt thứ cấp làcần thiết đối với nền kinh tế
Câu hỏi 6: Phân biệt vtrò ng môi giới trên TTCKSC và TTCK TC
-K/n: TTCK là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về việc mua và
bán các loại CK cả ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
-TTCKSC là thị trường phát hành các loại chứng khoán
Trang 31-TTCKTC là thị trường lưu thông, thị trường mua đi bán lại các chứng
khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán
-Người môi giới là người thông thạo, am hiểu tình hình thị trường nên người
mua bán chứng khoán cần tới họ để đảm bảo hoạt động mua bán diễn ra nhanh chóng và giảm bớt rủi ro
* Vai trò của người môi giới trên TTCKSC và TTCKTC
- Trên thị trường chứng khoán sơ cấp
+ người môi giới đóng vai trò người bảo lãnh+ họ phải là những pháp nhân( có thể là ngân hàng hoặc công tychứng khoán)
+ có vai trò cố vấn phát hành, đảm bảo tiêu thụ chứng khoánthu nguồn tài chính về cho người phát hành
- Trên thị trường chứng khoán thứ cấp
+ đóng vai trò trung gian giữa người mua- bán chứng khoán,thúc đẩy cung- cầu nguồn tài chính gặp nhau
+ có thể là pháp nhân hoặc thể nhân+ là người am hiểu thị trường , có vai trò cung cấp thông tin tưvấn đầu tư hoặc giúp thời gian mua bán nhanh chóng, hạn chếrủi ro
+ ng môi giới trên thị trg CKTC chủ yếu là các cty chứng khoántgia các hđ : bảo lãnh phát hành, môi giới ck, tự doanh, môi giới CK,
tư vấn đầu tư CK và quản lí danh mục đầu tư chứng khoán,
Câu hỏi 7 : phân biệt TT tiền tệ và TT vốn?chỉ ra mqh giữa 2 TT này? KN: Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và tại
đó các tài sản tài chính được mua bán
TT tiền tệ: 1 là một bộ phận của TTTC, đc chuyên môn hoá trong việc
mua bán các tài sản TC có tính lỏng cao và chuyển giao quyền sd nguồn TC ngắn hạn
TT vốn là 1 bộ phận của TTTC, đc chuyên môn hoá trong việc mua
bán các tài sản TC có tính lỏng thấp nhằm chuyển dịch các nguồn TC dài hạn
*giống:
Trang 32+ Đối tượng: mua bán các TS TC, cung cấp các nguồn vốn trong nền
KT
+ Cấu trúc: Có bộ phận đi vay và cho vay trực tiếp
+ Có vai trò, chức năng của TT TC
+ Công cụ chuyển giao là các chứng khoán
Các TSTC có tính lỏng thấp, nhằmdịch chuyển các nguồn TC dài hạn
Công cụ Các loại CK ngắn hạn
Tín phiếu kho bạcTín phiếu ngân hàngThương phiếu
Chứng chỉ tiền gửiNgoại tệ, vàng , tiền tín dụng
Các CK dài hạn
Cổ phiếuTrái phiếuTài sản cho thuê
Cấu trúc -TT cho vay ngắn hạn trực tiếp
-TT hối đoái gdịch các ngoại tệ-TT liên NH
-TTCK ngắn hạn
-TT cho vay dài hạn trực tiếp-TT TD thuê mua hay cho thuê TC-TTCK trung và dài hạn
Chủ thể
tham gia
NHTW,NHTM,Kho bạc NN,ng đtư,ng kd,ng môi giới và người kinh doanh
Các chủ thể cung ứng nguồn TC dàihạn(ng đtư)
các chủ thể cần nguồn TC dài hạn(Chính phủ, các chính quyền địaphương, các DN, các tổ chức tài chính, hộ gia đình, cá nhân dân cư)Mđích hđ Cung ứng nguồn TC có khả năng
thanh toán cao và cần thiết để đápứng nhu cầu cho nền kt và mtiêu của CSTT
Cung cấp nguồn TC chủ yếu để đtư dài hạn vào hđ sx-kd,các cơ sở hạ tầng,
Thời hạn Ngắn hạn (< 1 năm ) Dài hạn (> 1 năm )
Mức độ rủi
ro
Rủi ro thấp hơn vì tchất ngắn hạn nên ít biến động và có tính lỏng cao
Rủi ro cao hơn,vì tchất dài hạn và tính lỏng thấp
*Mối qhệ giữa TT tiền tệ và TT vốn:
Trang 33Các TGTC trên thị trg tiền tệ có thể dùng các kỹ thuật để chuyển các NTC ngắn hạn thành các NTC dài hạn cung cấp cho thị trg vốn.
Thị trg vốn tác động đến thị trg tiền tệ
Sự phát triển của thị trg vốn sẽ kích thích và góp phần làm cho thị trg tiền tệ phát triển, các biển đổi và chỉ số CK và giá trị CF của thịtrg vốn cũng phản ánh các hiện tượng tốt xấu đã đang và sẽ xảy ra trên thị trg tiền tệ
-Xét tr tương lai,xuất phát từ những đòi hỏi thực tế, k thể tồn tại 1 TT tiền tệ thuần tuý cũng như TT vốn thuần tuý mà phải tồn tại 1 TTTC bao gồm cả
TT tiền tệ và TT vốn hỗn hợp
Câu hỏi 8 : Phân biệt CP thông thường và CP ưu đãi?
KN:CP là CK chứng nhận số vốn đã góp vào cty cổ phần và q`lợi của ng sở
hữu CK đó với cty cổ phần
CP thường là loại CP mang lại cho ng sở hữu những q` lợi thông
thường
CP ưu đãi là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó được hưởng
những khoản ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thường
*giống:
đều là công cụ của TT vốn; chủ thể phát hành là công ty cổ phần
thời hạn trung và dài hạn;
đều đc chia tsản khi bị giải thể,
Trang 34đều k đc hoàn trả lại vốn
*khác:
Lợi tức Nhận cổ tức theo kq hđ của cty
và đc chia theo tỷ lệ vốn góp
Cổ tức đc xđ từ trc k phụ thuộc vào
kq hđ của ctyQuyền lợi Đc tham gia qlí cty,đc kiểm tra
sổ sách,đc bỏ phiếu bầu HĐQT,cho những vđề ả/h’ đến
Câu 9 : Tại sao để hình thành, phát triển thị trường tài chính phải có
nền kinh tế hàng hóa phát triển và lưu thông tiền tệ ổn định
* Khái niệm Thị trường tài chính: TTTC là nơi cung cầu nguồn tài chính
gặp nhau và tại đó các tài sản tài chính được mua bán
Sự hthành TTTC liên quan chặt chẽ vs kinh tế hh tiền tệ
Muốn thị trường TC hoạt động phải có người cung và người cầu nguồn tài
chính
+Khi kinh tế phát triển => nhiều người cần nguồn TC, ví dụ như doanh
nghiệp cần nguồn tài chính để mở rộng sản xuất,
Trang 35+ Đồng thơi khi kinh tế hàng hóa phát triển => của cải nhiều => đs và thu nhập của ng dân tăng => các chủ thể có nguồn tiền nhàn rỗi=> xuất hiện chủ thể có khả năng cung ứng nguồn tài chính
=>đưa cung cầu nguồn tài chính gặp nhau => TTTC ra đời
-Muốn những người có nguồn tài chính mua các tài sản tài chính thị lưu thông tiền tệ phải phát triển Nếu lưu thông tiền tệ không ổn định => sức mua của số tiền vốn và lãi sau khi đầu tư tài sản tài chính sẽ giảm dần => lợiích của họ không đảm bảo => họ sẽ không trao quyền sử dụng nguồn tài chính của mình cho người khác mà sẽ mua vàng và ngoại tệ để dự trữ => không có người cung cấp nguồn tài chính => TTTC k thể hình thành
Câu 10: Vì sao người môi giới trên thi trường CK sơ cấp phải là các pháp nhân và đóng vai trò bảo lãnh phát hành chứng khoán
-K/n: TTCK là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về việc mua và
bán các loại CK cả ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
-TTCKSC là thị trường phát hành các loại chứng khoán
-Người môi giới là người thông thạo, am hiểu tình hình thị trường nên người
mua bán chứng khoán cần tới họ để đảm bảo hoạt động mua bán diễn ra nhanh chóng và giảm bớt rủi ro
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: thay mặt chủ thể phát hành chứng khoán thực hiện các hoạt động trên thị trường chứng khoán sơ cấp, đảm bảo huy động đủ số vốn mà chủ thể phát hành cần
=> do đó cần phải là các pháp nhân ( công ty chứng khoán, ngân hàng ), có quy mô vốn lớn, có trình độ chuyên môn, có nhiều nhân sự , có mối quan hệ rộng
Câu 11: Thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp tác động như thế nào đến quy mô vốn của nền kinh tế
-K/n: TTCK là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về việc mua và
bán các loại CK cả ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
-TTCKSC là thị trường phát hành các loại chứng khoán
Trang 36-TTCKTC là thị trường lưu thông, thị trường mua đi bán lại các chứng
khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán
Thị trường chứng khoán có những tác động quan trọng đến quy mô vốn đầu
tư xã hội từ những nguồn vốn nhàn rỗi thông qua các giao dịch mua- bántrên thị trường chứng khoán sẽ trở thành những nguồn vốn đc sử dụng nhằmmang lại lợi nhuận cao nhất có thể Cụ thể:
+ th trị trường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán ging ch ng khoán s c p: phát hành ch ng khoán giứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ơ cấp: phát hành chứng khoán gi ấp: phát hành chứng khoán gi ứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi úp chuy nển
v n ti t ki m thành v n đ u t c a xã h i-> tăng quy mô v n đ u tết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ư ủa xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ội-> tăng quy mô vốn đầu tư ầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ưtrong n n kinh tền kinh tế ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư
+th trị trường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán ging ch ng khoán th c p: làm thay đ i ứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ấp: phát hành chứng khoán gi ổi ch th ủa xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ển cung ng ứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi
ngu n tài chính mà k thay đ i ch th phát hành ch ng khoánồn tài chính mà k thay đổi chủ thể phát hành chứng khoán ổi ủa xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ển ứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi và khôngtác đ ng tr c ti p làm tăng v n trong toàn xã h i nh ng ội-> tăng quy mô vốn đầu tư ực tiếp làm tăng vốn trong toàn xã hội nhưng ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ội-> tăng quy mô vốn đầu tư ư gián ti p tác ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư
đ ng đ n v n đ u t xã h iội-> tăng quy mô vốn đầu tư ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ư ội-> tăng quy mô vốn đầu tư C th ụ thể ển Thị trg thứ cấp tạo ra nơi để các Ck phát hành trên thị trg sơ cấp đc lưu chuyển tạo ra khả năng thanh khoản cao, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư chuyển hướng sử dụng nguồn tài chính từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác
Hiệu quả của thị trg sơ cấp phụ thuộc rất lớn vào tổ chức hoạt động của tt thứ cấp, khả năng thanh khoản trên tt thứ cấp càng cao thì thị trg
sơ cấp phát hành càng thuận lợi-> tt chứng khoán thứ cấp hoạt động kém hiệu quả kéo theo khó khăn trong việc phát hành ck mới
Thị giá CK đc xác định trên thị trg thứ cấp là yếu tố đc ng phát hành tham khảo cho việc phát hành Ck mới trên tt sơ cấp
==> vì v y th trậy thị trường chứng khoán có tác động vô cùng to lớn đến vốn ị trường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ường chứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán ging ch ng khoán có tác đ ng vô cùng to l n đ n v nứng khoán sơ cấp: phát hành chứng khoán gi ội-> tăng quy mô vốn đầu tư ớn đến vốn ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư
đ u t c a n n kinh t ầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ư ủa xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư ền kinh tế ết kiệm thành vốn đầu tư của xã hội-> tăng quy mô vốn đầu tư
Câu 12: So sánh tín phiếu ngân hàng và kì phiếu ngân hàng
* Khái niệm: Tín phiếu ngân hàng là chứng chỉ vay nợ do ngân hàng trung ương phát hành bán cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng nhằm huy động vốn trong những trường hợp đặc biệt để đảm bảo các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
- Kì phiếu ngân hàng: là công cụ nợ ngắn hạn do các ngân hàng thương mại phát hành với thời hạn từ vài tháng đến một năm
* Giống
Trang 37- Đều là công cụ vay nợ của ngân hàng với chủ thể khác
- Huy động vốn với thời hạn ngắn ( dưới 1 năm)
tiền tệ quốc gia
Huy động vốn ngắn hạncủa các chủ thể => mở rộng vốn => mở rộng kinh doanh
thống ngân hàng, giữa NHTW với NHTM và các tổ chức tín dụng
Lưu thông trong nền kinh tế, NHTM với các doanh nghiệp, cá nhân,
+ Tín phiếu kho bạc: là loại chứng nhận nợ ngắn hạn của chính phủ dokho bạc NN phát hành nhằm bủ đắp thiếu hụt tạm thời ngân sách NN
* Giống
- Đều là tín phiếu, là tài sản tài chính, là đối tượng mua bán trên TTTC
- Có thời hạn ngắn dưới 1 năm
- Là công cụ thực hiện C/sách tiền tệ
*Khác
Trang 38Mức độ ưa
KL phát hành lớn Tính thanh khoản cao
CP chuyển nhượng thấp
Đc bán cho mọi đối tượng trên thị trường tiền tệ
Đc bán cho NHTM và Tổ chức tín dụng
Trang 39CHƯƠNG 4:CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
Câu hỏi 1: Các vấn đề chung về tổ chức tài chính trung gian
-KN: TC Tài chính trung gian là các tổ chức hđộng trong lĩnh vực tài
chính- tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ tài chính cho khách hàng
-Đ 2:+Là cầu nối giữa ng cần vốn và ng có vốn trong XH
+Là những t/chức chuyên doanh về tiền tệ,tdụng, cung cấp các dịch vụ tài chính nhằm mục tiêu doanh lợi và mtiêu XH khác
+Phát hành các công cụ TC để thu hút vốn sau đó sd số vốn này cho vay đtư, mua các loại chứng khoán,
-Phân loại:
Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ:
+Các t/chức trung gian tín dụng,trung gian thanh toán: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, các Quỹ tín dụng,
+Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng: cty bảo hiểm,quỹ trợ cấp,quỹ hưu trí,
+Các trung gian đtư:các quỹ đtư,cty TC,quỹ đtư tương trợ,
+Các t/chức hỗ trợ khác:NH đtư,cty đtư mạo hiểm,cty qlí tài sản
Căn cứ vào mtiêu hđ:
+Các TCTGTC hđ vì mtiêu lợi nhuận:NHTM,cty bảo hiểm,quỹ đtư,
+Các TCTGTC thực hiện các chính sách XH: bảo hiểm XH,NH chính sách,các quỹ hỗ trợ phát triển ngành nghề truyền thống,
-Chức năng:
+Tạo vốn:các TCTG huy động các nguồn TC tạm thời nhàn rỗi trong nền kt,
hình thành các quỹ tiền tệ tập trung lớn để cho vay, đtư.Khi đó tiền đcchuyển hoá thành vốn cho nền kt
+Cung ứng vốn cho nền kinh tế: khi thực hiện c/năng này thông qua hđ
cho vay,hđ đtư trên TTCK các t/chức TCTG đã trở thành 1 kênh phân bổvốn cho nền kt
+Kiểm soát:các TGTC có thể kiểm soát dưới hthức tiền tệ, đvs hđ kt của
các chủ thể đi vay
Trang 40Câu hỏi 2: phân tich vai trò của các TGTC trong việc giảm bớt các chi phí giao dịch
-KN: TC Tài chính trung gian là các tổ chức hđộng trong lĩnh vực tài
chính- tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ tài chính cho khách hàng
-Chi phí giao dịch bao gồm tgian, tiền bạc chi vào các hđ giao dịch tài chính
, là 1 tr những cản trở chính tr qtrình lưu thông vốn trên TTTC bvì phần lớncác khoản vốn nhàn rỗi tồn tại dưới dạng phân tán, nhỏ lẻ
(+Nếu ng tiết kiệm trực tiếp đtư vào TTTC = cách mua các chứng khoán thì
họ phải trả chi phí hoa hồng cho môi giới,khoản chi phí này có thể tăng lênnếu các nhà đtư cá nhân muốn phân tán rủi ro;do quy mô nhỏ =>giảm lợi íchđtư của họ và ngoài ra họ còn mất chi phí về tgian,công sức để qlí danh mụcđtư of mình
+Đối với ng phát hành:việc huy động vốn thường tốn kém và k hiệu quả vìchi phí phát hành thường rất lớn nên k phải lúc nào cũng sd các kênh tài trợtrực tiếp để tài trợ cho hđ kinh doanh của mình)
đầu tư các Cnghe quản lí hiện đại CP giao dịch ở mức thấp nhất
> Tính chuyên môn hóa TT
> Kinh nghiệm quản lí vốn
lựa chọn các giải pháp giảm CP giao dịch tăng lợi nhuận
> Công nghệ quản lí hiện đại
Câu hỏi 3: Tại sao TCTG có thể giúp làm giảm các chi phí thông tin -KN: TC Tài chính trung gian là các tổ chức hđộng trong lĩnh vực tài
chính- tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ tài chính cho khách hàng
-Chi phí thông tin trên TTTC phát sinh từ vấn đề bất cân xứng thông tin: 1
trong 2 bên trong 1 giao dịch có ít thông tin hơn về đối tượng của giao dịch