1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương ôn tập môn Tài chính tiền tệ

47 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Tài Chính Tiền Tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại Đề Cương Ôn Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 535,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của các chính sách sử dụng sau khi nền kinh tế lạm phát cao(tăng thuế trực thu,gián thu,đóng băng lương của người lao động,nâng lãi suất tiết kiệm)Câu 2: Sự giống và khác nhau của NHTW trực thuộc và không trực thuộc Chính Phủ.VN sử dụng loại NHTW nào vì sao?Câu 3: Tại sao phải có tiền trong hoạt động lưu thông hàng hóa: chứng minh sự phát triển các hình thái tiền .Trong hoạt động tài chính tại sao phải có phân phối lần đầu và phân phối lại?Câu 4: Tại sao định chế tài chính trung gian lại làm giảm chi phí giao dịch của XH?Câu 5: Nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì sử dụng chính sách tiền tệ như thế nào? Phân tích tác động của nó ?Câu 6: Tại sao NHTW chỉ tham gia hoạt động với NHTM?Câu 7: Phân tích các CS tiền tệ mà NHTW có thể làm với nền kinh tế như giảm hạn mức tín dụng, tăng tỉ lệ dự trữ,giảm lãi suất tín dụng, tăng giá trị đồng nội tệ.Câu 8: Phân tích vai trò điều tiết nền kt của ngân hàng nhà nước, cho ví dụ. Hãy cho biết các biện pháp cung ứng tiền và ưu nhược điêm của chúng?Câu 9: Giải thích các câu sau:1) Tại sao hoạt động tín dụng lại thúc đẩy nền KT phát triển?2) Tại sao công ty bảo hiểm lại được xem là 1 định chế tài chính trung gian?3) Định chế tài chính trung gian đảm nhận việc trung gian rủi ro như thế nào? Câu 10: NHTW thực hiện vai trò nhà nước đối với hệ thống ngân hàng như thế nào?Câu 11: Phân tích các vấn đề sau:1) Tại sao nền kinh tế phát triển phải duy trì mức lạm phát vừa phải2) Tại sao phải cân đối ngân sách nhà nướcCâu 12 : Phân tích các mặt hạn chế trong tín dụng thương mại và mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàngCâu 13: Sự giống nhau và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phíCâu 14: Phân tích vai trò của tỷ giá hối đoáiCâu 15: Phân tích các hoạt động trung gian của định chế tài chính trung gian

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH-TIỀN TỆ

Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của các chính sách sử dụng sau khi

nền kinh tế lạm phát cao(tăng thuế trực thu,gián thu,đóng băng lương

của người lao động,nâng lãi suất tiết kiệm)

1.Biện pháp về chính sách tài khóa:

-Tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân sách,cắt giảm những khoản chi tiêu

công chưa cấp bách

-Tăng thuế trực thu,gián thu đặc biệt là đối với những cá nhân và doanh

nghiệp có thu nhập cao,chống thất thu thuế

-Kiểm soát các chương trình tín dụng nhà nước

-Thứ nhất, khi chi tiêu chính phủ gia tăng, tỷ lệ lạm phát có xu hướng gia

tăng trong ngắn hạn.Nên phải cắt giảm chi tiêu ngân sách nhà nước

-Thứ hai, khi số thu thuế tăng, chi phí thuế của hoạt động kinh doanh trở

nên gia tăng, điều này làm cho giá cả đầu ra của doanh nghiệp gia tăng

Bên cạnh đó, các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế nhập

khẩu tăng cũng là nguyên nhân gây ra sự gia tăng trong giá cả tiêu dùng, hạn chế lạm phát

*Những thành công trong thực hiện chính sách tài khóa trong lạm phát ở

Việt Nam

-Một là, tiết kiệm chi thường xuyên gần 3 nghìn tỷ đồng

Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện nghiêm chỉ

đạo của Chính phủ về tiết kiệm 10% chi thường xuyên trong năm 2008

(trừ các khoản liên quan đến người lao động).Đến nay, theo báo cáo của

các Bộ, ngành, địa phương sẽ tiết kiệm được khoảng 2.700 tỷ đồng, bằng

25% tổng dự phòng ngân sách nhà nước 2008

Hai là, đình hoãn, giãn tiến độ gần 2 nghìn dự án, công trình

Tổng số công trình, dự án đình hoãn, ngừng triển khai thực hiện và giãn

tiến độ thực hiện trong kế hoạch năm 2008 là 1.736 dự án, với tổng số vốn

Trang 2

là 5.625 tỷ đồng.Trong đó, tổng số dự án điều chỉnh giảm của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước là 290 dự án với tổng số vốn là 4.775 tỷ đồng.-Ba là, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu

Do tác động trực tiếp của một số chính sách hạn chế nhập khẩu như tăng thuế nhập khẩu ô tô, linh kiện ô tô ; kiểm soát chặt nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu nên nhập khẩu đang có xu hướng giảm dần

-Bốn là, đẩy mạnh sản xuất và bảo đảm cân đối cung cầuCác hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì tốt, giá các mặt hàng trọng yếutrên thị trường về cơ bản được bình ổn, đặc biệt là kịp thời hạ nhiệt giá gạo và xi măng;cơ bản bảo đảm cung - cầu các mặt hàng trên thị trường;

-Năm là, cấp hơn 7.300 tỷ đồng thực hiện chính sách an sinh xã hộiTrong thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương đã khẩn trương, tích cực, kịp thời giải quyết tình trạng thiếu đói, hỗ trợ sản xuất, sinh hoạt và đời sống cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, khó khăn

2.Chính sách tiền tệ thắt chặt

Sử dụng CSTT thắt chặt do nguyên nhân cơ bản của lạm phát cầu kéo là

sự gia tăng của khối lượng tiền cung ứng Để giảm lượng tiền thừa trong lưu thông nhà nước có thể thực hiện chính sách siết chặt lượng cung tiền như:

-Đóng băng tiền tệ: NHTW thắt chặt thực hiện các nghiệp vụ tái chiết khấu,cấp vốn,cho vay theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng… Mục đích là để rút bớt lượng tiền hoặc không cho tiền tăng trong lưu thông.Sự hạn chế cung ứng tiền sẽ có hiệu quả ngay đến sự giảm sút của nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội

-Nâng lãi suất:

+CSTT thắt chặt được bắt đầu bằng việc kiểm soát và hạn chế cung ứng tiền cơ sở (MB), từ đó mà hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ

Trang 3

thống ngân hàng trung gian Lãi suất ngân hàng và lãi suất thị trường tăng lên sau đó sẽ làm hạn chế nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, làm giảm áp lực đối với hàng hoá và dịch vụ cung ứng Cùng với việc thực thi CSTT thắt chặt là sự kiểm soát gắt gao chất lượng tín dụng cung ứng nhằm hạn chế khối lượng tín dụng, đồng thời đảm bảo hiệu quả của kênh cung ứng tiền cũng như chất lượng của việc sử dụng tiền tệ

+ Nâng cao tỷ lệ dự trự bắt buộc để hạn chế khả năng tạo tiền của các NHTG

+Kiểm soát chi tiêu của ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương nhằm đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu ngân sách: rà soát lại

cơ cấu chi tiêu, cắt giảm các khoản đầu tư không có tính khả thi và các khoản chi phúc lợi vượt quá khả năng của nền kinh tế, cải tiến lại bộ máy quản lý nhà nước vốn cồng kềnh, không hiệu quả, gây lãng phí ngân sách +Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng Lãi suất danh nghĩa được đưa lên cao hơn tỷ lệ lạm phát để hấp dẫn người gửi tiền Biện pháp này thường được sử dụng trong trường hợp lạm phát cao và có tác động tức thời

3.Biện pháp kiềm chế giá cả

Đế chống lại sự tăng giá của hàng hóa,nhà nước có thể thực hiện chính sách kiềm giữ giá cả bằng nhiều biện pháp khác nhau như:

-Giải pháp tình thế và tác động tức thời đến cân đối tiền hàng là nhập khẩu hàng hoá, nhất là các hàng hoá đang khan hiếm, góp phần làm giảm áp lực đối với giá cả Tuy nhiên giải pháp này chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng: làm cạn kiệt nguồn dự trữ quốc tế, tạo thói quen dùng hàng ngoại và đặc biệt làm suy giảm sức sản xuất trong nước

-Tăng khả năng sản xuất hàng hoá trong nước được coi là giải pháp chiến lược cơ bản nhất, tạo cơ sở ổn định tiền tệ một cách vững chắc Thực chất đây là giải pháp nhằm tăng mức sản lượng tiềm năng của xã hội

Trang 4

-Nhà nước bán vàng và ngoại tệ nhằm thu hút tiền mặt trong lưu thông,ổn định giá vàng,tỷ giá hối đoái từ đó tạo tâm lý ổn định giá cả các mặt hàng khác

4.Biện pháp đóng băng lương và giá để kiềm chế giá

-Trước hết cần có sự cam kết của các lãnh tụ công đoàn chấp nhận đóng băng lương.Mặt khác đại diện hiệp hội các chủ doanh nghiệp cũng phải cam kết đóng băng giá.Phải cam kết rằng thỏa hiệp sẽ giữ được các yếu

tố khác không diễn biến xấy và không làm tăng thiếu hụt ngân sách nhà nước

-Giải pháp quan trọng nhất là tác động vào mối quan hệ giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của năng suất lao động xã hội Thực chất là thiết lập một cơ chế để đảm bảo mức chi trả tiền lương phù hợp với hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế Sự thành công của cơ chế này sẽ hạn chế những đòi hỏi tăng tiền lương (chi phí chủ yếu trong giá thành sản phẩm) bất hợp lý dẫn đến vòng luẩn quẩn: tăng lương -> tăng tiền -> tăng giá -> tăng lương…

-Chính sách kiểm soát giá cả phải được tiến hành đồng thời với cơ chế tiền lương nhằm hạn chế sự biến động của tiền lương thực tế, tránh rơi vào vòng xoáy: lạm phát -> tăng lương -> tăng giá -> tăng tiền

Câu 2: Sự giống và khác nhau của NHTW trực thuộc và không trực thuộc Chính Phủ.VN sử dụng loại NHTW nào vì sao?

Trang 5

-Đều là cơ quan độc quyền phát hành tiền ra lưu thông bao gồm tiền giấy

mô hình trong đó ngân hàng trung

ương nằm nội các CP và chịu sự chi

phối trực tiếp của CP về nhân sự về

tài chính và đặc biệt về các quyết

định liên quan đến việc xây dựng và

thực hiện CS tiền tệ

Điều hành Trực thuộc

-Các quyết định, CS của NHTW đều

phải được CP chuẩn y mới có thể

Quan

Trang 6

Loan,Việt Nam, Indonesia

-Được giao quyền lựa chọn mục tiêu

mà không chịu sự can thiệp chỉ đạo

từ CP hay cơ quan liên quan khác -Quyết định trong việc thực thi các chính sách nên tăng tính chủ động

và giảm độ trễ của CSTT -Có thế từ chối trong mục tiêu thâm hụt ngân sách

-Tự chủ về cơ chế tổ chức và cơ chế tài chính nhân sự

-Trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh bạch

3.Nhược điểm

-Ngân hàng vẫn phải chịu sự chi phối chính trị và sự thực hiện hài hòa giữa CSTT với CSTK

*Điển hình ở: Hoa Kỳ,Đức,Nhật, Anh

*Việt Nam sử dụng loại mô hình NHTW trực thuộc Chính Phủ

Mặc dù mô hình NHTW trực thuộc CP không tiên tiến bằng mô hình NHTW độc lập CP nhưng VN vẫn đang và sẽ áp dụng trong thời gian tới vì:

-Tạo được sự đồng bộ trong mục tiêu phát triển kinh tế

-Giúp CP trong việc hoàn thành các mục tiêu

-Giảm thâm hụt ngân sách

-Tạo niềm tin vào hệ thống ngân hàng

-Về cơ bản,VN đang trong quá trình phát triển và hội nhập với kinh tế thế

Trang 7

trở nên dễ dàng hơn.Hơn nữa,nếu CPVN mất đi sự kiểm soát thị trường tiền tệ vào lúc này thì thị trường rất dễ bị thao túng Ngoài ra năng lực dự báo,thống kê cũng như kinh nghiệm ứng phó với các cú sốc từ bên ngoài chưa cao,các thống số kinh tế của chúng ta chưa đi vào ổn định.Khi các vấn đề nêu trên được giải quyết triệt để thì chúng ta mới nên suy nghĩ đến việc chuyển đổi mô hình cho NHNN Việt Nam

Câu 3: Tại sao phải có tiền trong hoạt động lưu thông hàng hóa: chứng minh sự phát triển các hình thái tiền Trong hoạt động tài chính tại sao phải có phân phối lần đầu và phân phối lại?

*Tại sao phải có tiền trong hoạt động lưu thông hàng hóa.Vì:

-Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu

thông hàng hóa Tiền tệ phát sinh ,tồn tại ,phát triển gắn liền với sự ra đời

và phát triển của nền kinh tế hàng hóa

-Theo C.Mác sự ra đời của tiền tệ chính là sự phát triển các hình thái biểu

diễn của giá trị trong trao đổi hàng hóa:

+Hình thái giá trị giản đơn(ngẫu nhiên) giá trị hàng hóa chỉ được biểu hiện

thông qua duy nhất một hàng hóa khác

+Hình thái giá trị đầy đủ(mở rộng) : giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện thông qua nhiều loại hàng hóa khác nhau

+Hình thái giá trị chung

Tiền tệ ra đời do sx ngày càng phát triển,do sự phân công lao động xã hội đã dẫn đến quan hệ trao đổi mở rộng hơn.Hàng hóa được chọn là vật ngang giá độc quyền để biểu hiện và đo lường giá trị cảu mọi hàng hóa trong phạm vi quốc gia,quốc tế

Tiền tệ là sp tất nhiên của nền sx hàng hóa,tiền tệ là 1 hàng hóa đặc biệt,độc quyền và giữ vai trò làm vật ngang giá chung để phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa

Trang 8

*Trong hoạt động tài chính tại sao phải có phân phối lần đầu và phân phối lại?

Chức năng phân phối phản ánh bản chất của phạm trù tài chính Phân phối trong tài chính là phân phối giá trị dưới hình thức tiền tệ Phân phối tài chính bao gồm:

- Phân phối lần đầu: diễn ra trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhằm phân chia giá trị của hàng hoá tạo ra cho các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đó

- Phân phối lại: là quá trình phân phối tiếp tục các quỹ tiền tệ hình thành

từ quá trình phân phối lần đầu nhằm phục vụ các mục đích của các chủ thể kinh tế So với phân phối lần đầu, hoạt động phân phối lại trong tài chính phát triển đa dạng và phức tạp hơn nhiều do tính chất đa dạng và phức tạp của nhu cầu các chủ thể kinh tế Phạm vi của phân phối lại cũng rộng hơn so với phân phối lần đầu, bao gồm cả lĩnh vực phi sản xuất vật chất và dịch vụ

Phân phối trong tài chính được thực hiện thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Tại sao phải có phân phối lần đầu và phân phối lại?

Phân phối lần đầu, mới chỉ tạo ra những khoản thu nhập cơ bản, chưa thể đáp ứng nhu cầu của xã hội Do đó phải trải qua quá trình phân phối lại Phân phối lại thu nhập là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản được hình thành qua phân phối lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tích luỹ và tiêu dùng của toàn xã hội (các ngành không sản xuất: Quân đội, Giáo dục,

Y tế…)

Mục đích của phân phối lại là:

Bổ sung thêm vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho toàn xã hội

Tạo ra nguồn thu nhập cho các lĩnh vực không sản xuất vật chất và những người làm việc trong các lĩnh vực đó

Trang 9

Điều hoà thu nhập giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư

Điều tiết các hoạt động kinh tế trên phạm vi vĩ mô

Phân phối lại được tiến hành thông qua ba biện pháp: Biện pháp tài chính – tín dụng, biện pháp giá cả và hoạt động phục vụ Trong đó, biện pháp tài chính – tín dụng giữa vai trò trunng tâm

Câu 4: Tại sao định chế tài chính trung gian lại làm giảm chi phí giao dịch của XH?

-Chi phí giao dịch - danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm

từ Transaction cost

-Giả sử, bạn có bạn có 10 triệu đồng và muốn đầu tư vào thị trường cổ phiếu Vì bạn chỉ có 10 triệu đồng nên chỉ mua được rất ít cổ phiếu Nếu bạn mua cổ phiếu qua nhà môi giới thì phí môi giới sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trên mệnh giá Khoản phí môi giới này được gọi là Chi phí giao dịch

*Ngày nay, các trung gian tài chính phát triển đã làm giảm được chi phí giao dịch và cho phép những người tiết kiệm và đi vay nhỏ lẻ thu được lợi ích từ sự tồn tại của các thị trường tài chính.Vì:

-Tăng sức cạnh tranh,giữ chân các nhà đầu tư

Câu 5: Nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì sử dụng chính sách tiền tệ như thế nào? Phân tích tác động của nó ?

Thứ nhất, NHNN đã điều chỉnh giảm lãi suất điều hành để hỗ trợ cho các

NHTM giảm lãi suất, phí cho DN đặc biệt là DNVVN NHNN đồng thời cũng tạo điều kiện duy trì tính ổn định về tài chính của các NHTM trong điều kiện các NHTM tập trung hỗ trợ các DN

Trang 10

Thứ hai, NHNN ban hành Thông tư 01 cho phép các TCTD cơ cấu lại thời

hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ cho các DN gặp khó khăn do tác động của dịch Covid-19 Đây là biện pháp rất quan trọng nhằm giúp đỡ các DN tồn tại, ổn định trong mùa dịch bệnh

Thứ ba, NHNN tiếp tục duy trì một chính sách tiền tệ nới lỏng có kiểm

soát nhằm ổn định giá trị đồng tiền, ổn định giá cả và duy trì dự trữ ngoại

tệ không bị suy giảm mạnh Đây là chính sách tiền tệ khá đặc biệt trong bối cảnh nhiều NHTW nới lỏng tiền tệ vô tiền khoáng hậu.Theo đó, tín dụng ngân hàng không bị suy kiệt và đặc biệt DN không bị phá sản hàng loạt nên giữ được lòng tin của người gửi tiền

Thứ tư NHNN nới lỏng các quy định về tăng trưởng tín dụng và tập trung

nhiều vào giám sát, kiểm soát thanh khoản của các NHTM Điều đó bù đắp phần nào các rủi ro tài chính đối với các ngân hàng trong điều kiện

hỗ trợ DN như là giảm lãi suất, tái cơ cấu nợ…

Câu 6: Tại sao NHTW chỉ tham gia hoạt động với NHTM?

Ngày nay, hệ thống ngân hàng của hầu hết các nước trên thế giới là ngân hàng hai cấp trong đó có Việt Nam: NHTW là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, là ngân hàng phát hành, ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng của chính phủ còn các NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ Tuy Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đều là các 1 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ

-Đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân hàng và tiền tệ

Trang 11

NHTM có những điều khác với các tổ chức tài chính khác:

Tiêu chí Ngân hàng thương mại Tổ chức tài chính

Nguồn vốn

-Các khoản tiền nhận gửi, các khoản tiền đi vay và các khoản tiền tự có

-Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp;

từ các hợp đồng bảo hiểm với khách hàng; phát hành thương phiếu, cổ phiếu và trái khoản

để dùng tiền thu được cho vayĐặc điểm

-Nhận tiền gửi

-Nhận gửi tiết kiệm (đi vay) các khoản tiền nhỏ với lãi suất thấp hơn và cho vay lại các khoản lớn hơn với lãi suất cao

-Không được nhận tiền gửi

-Đi vay các khoản lớn và cho vay các khoản nhỏ

Hoạt động

-Chịu sự quản lý của nhà nước và

sự ràng buộc về tiền gửi dự trữ;

bảo hiểm các khoản vay Cho vay với mọi đối tượng không hạn chế (trừ Chính phủ để đảm bảo nó không nắm các khoản đầu tư quá mạo hiểm dẫn tới vỡ nợ) gồm các cá nhân tập thể vay theo nhiều mđ, mua nhà đầu tư,…

-Không được tham gia vào thị trường chứng khoán nhằm giảm nguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý

– Không bị nhà nước ràng buộc chặt chẽ như các ngân hàng thương mại

– Các tổ chức tài chính lại chủ yếu đầu tư bất động sản, cổ phiếu và thương phiếu,…

Khả năng sinh lợi

nhuận

- Có thể nhận tiền gửi và xoay vòng đồng tiền, có thể đem cho vay qua các hđ của Ngân hàng nó

đã tạo ra 1 hệ số tiền

-Các tổ chức tài chính không làm được điều này.

Nhờ sự khác biệt về sự chịu quản lí của NHTW mà NHTM trở thành nơi

mà tin tưởng để NHTW hợp tác Ngoài ra còn do chức năng và vai trò của NHTM cũng góp phần cho sự hợp tác như:

*Vai trò:

+ Là nơi cấp vốn cho nền kinh tế

Trang 12

+ Cầu nối của doanh nghiệp và thị trường

+ Công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Cầu nối nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế quốc tế

*Chức năng:

+ Trung gian thanh toán

+ Trung gian tín dụng

+ Chức năng tạo tiền

Câu 7: Phân tích các CS tiền tệ mà NHTW có thể làm với nền kinh tế như giảm hạn mức tín dụng, tăng tỉ lệ dự trữ,giảm lãi suất tín dụng, tăng giá trị đồng nội tệ

* Giảm hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng chính là số tiền tối đa bạn

được thanh toán bằng thẻ tín dụng mà không bị phạt Nói một cách đơn giản khi bạn sử dụng vượt quá hạn mức tín dụng thì có khả năng sẽ trả thêm phí

-Giảm hạn mức tín dụng giúp giảm tỉ lệ người sử dụng thẻ tín dụng mà không có khả năng trả nợ, giảm rủi ro cho ngân hàng thực hiện Tuy nhiên giảm hạn mức tín dụng sẽ làm giảm sự phát triển về các mối quan hệ kinh

tế quốc tế( ngoài nước), giảm các hoạt động đầu tư về bất động sản, thương mại công nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng trong và ngoài nước

* Tăng tỉ lệ dự trữ: Dự trữ bắt buộc, hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy

định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Việc tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm lượng cung tiền trong lưu thông suy ra giảm tỉ lệ lạm phát

* Giảm lãi suất tín dụng:Lãi suất tín dụng được hiểu theo nghĩa chung

nhất là giá cả của tín dụng Lãi suất được biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng và tông số tiền vay trong một thời gian nhất định Lạm phát và lãi suất tín dụng có mối lien hệ chặt chẽ nhau, theo hướng tỉ

lệ thuận Vì vậy kiềm chế và giảm lãi suất tín dụng cũng góp phần giảm

tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế

* Tăng giá trị đồng nội tệ: hay còn được gọi là( Nâng giá tiền tệ) là biện

pháp chủ động làm tăng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ, nghĩa là làm tỉ giá hối đoái danh nghĩa giảm xuống

Trang 13

- Mục đích: chống lạm phát, xây dựng sự ảnh hưởng của mình ra bên ngoài (tăng cường đầu tư và xuất khẩu vốn ra bên ngoài), nhằm hạ nhiệt nền kinh tế phát triển quá nóng để tránh một cuộc khủng hoảng cơ cấu nghiêm trọng có thể xảy ra

- Nâng giá tiền tệ cũng có tác dụng tốt, làm hàng hoá của nước đó được bán với mức giá tốt hơn trên thị trường nước ngoài Đặc biệt là khi hàng hoá đủ tính cạnh tranh, không cần đến sự phá giá của đồng nội tệ để đạt được nhiều lợi ích hơn

Câu 8: Phân tích vai trò điều tiết nền kt của ngân hàng nhà nước, cho

ví dụ Hãy cho biết các biện pháp cung ứng tiền và ưu nhược điêm của chúng?

-Vai trò điều tiết nền kinh tế của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền và đạt tới các mục tiêu KT- XH đề ra ( ổn định giá cả, ổn định thị trường tài chính, ổn định tỷ giá hối đoái, tăng trưởng kinh tế, ổn định lãi suất, giảm

tỉ lệ thất nghiệp)

-NHTW điều tiết nền kt theo các nguyên tắc:

+ Nguyên tắc 1 (trữ kim): phát hành căn cứ trên cơ sở có 1 lượng vàng dự trữ theo 1 tỉ lệ nhất định phụ thuộc vào từng quốc gia

+ Nguyên tắc 2 ( hàng hóa): là trên cơ sở về nhu cầu lưu thông hàng hóa

-Vd: Về vai trò điều tiết của nhà nước:

+ Về vấn đề thu nhập, Nhà nước sử dụng hai biện pháp là: Điều tiết tăng thu nhập được thực hiện thông qua trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; chính sách đối với người già, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người tàn tật; điều tiết giảm thu nhập được thực hiện thông qua công

cụ thuế: như thuế thu nhập cá nhân; thuế thu nhập doanh nghiệp; mặt hàng

xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập trong xã hội

+ Về vấn đề an sinh xã hội, Nhà nước có vai trò quyết định trong việc nâng cao phúc lợi công cộng, xoá đói, giảm nghèo Các vấn đề như việc làm, sức khoẻ, bảo hiểm y tế, lương hưu, trợ cấp khó khăn… luôn là những vấn đề rất cần đến sự quan tâm của Nhà nước

Trang 14

*Các biện pháp cung ứng tiền của NHTW Ưu, nhược điểm từng loại:

Phát hành qua kênh ngân sách nhà nước:

+ Dự trữ bắt buộc: Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là tỉ lệ dự trữ tối thiểu mà các ngân hàng thương mại phải duy trì theo qui định của ngân hàng trung ương Tỉ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lượng tiền mà hệ thống ngân hàng có thể tạo ra từ mỗi đồng dự trữ

Ưu: tác động 1 cách tích cực đến tất cả ngân hàng trung gian

Nhược: làm ảnh hưởng đến khả năng hđ của NHTM làm giảm mức độ sáng tạo của NHTG

+ Lãi suất:

Ưu: giúp NHTM khai thông được năng lực thanh toán

Nhươc: Tạo cho các NHTG tính ỷ lại không sợ phá sản, không chủ động trong việc đưa mức lãi suất của NHTG

Nhược: cơ chế của thị trường mở phải công khai, minh bạch Có cơ sở hạ tầng tốt

Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ:

+ Tỷ giá hối đoán:

Ưu: điều chỉnh tỷ giá hoạt động ở mức độ hợp lí, dễ dàng thực hiện đảo ngược khi sai lầm

Nhược: Phải có quỹ ngoại hối đủ lớn của của NHTW

Phát hành qua kênh tín dụng:

+ Hạn mức tín dụng: mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

Trang 15

Câu 9: Giải thích các câu sau:

1) Tại sao hoạt động tín dụng lại thúc đẩy nền KT phát triển?

-Hoạt động tín dụng được hiểu là việc các Ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có của mình, để cấp Tín dụng Việc cấp Tín dụng là công việc chủ yếu của hầu hết các Ngân hàng Thương Mại, là việc các Ngân hàng Thương Mại thoã thuận để các khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác…

-Là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng ngân hàng có những tác động nhất định đến hoạt động kinh tế Nhất là trong nền kinh tế thị trường, nó có vai trò khá quan trọng:

+Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nên các doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn đảm bảo được quá trình sản xuất bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tăng tính cạnh tranh Tín dụng đã giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội

Ngày nay trong quá trình toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế ngày càng tăng cường, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận của thị trường thế giới, do

đó tín dụng ngân hàng trên lĩnh vực tín dụng quốc tế cũng trở nên quan trọng giúp cho việc liên kết chuyển giao công nghệ giữa các nước trên thế giới được nhanh chóng, rút ngắn thời gian phát triển

Như vậy hoạt động tín dụng của các NHTM đã góp phần thúc đẩy lực

Trang 16

lượng sản xuất phát triển nhanh chóng ngay cả trong nước và quốc tế

+Tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng,

từ đó giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất

Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu tư vào các công trình lớn hiệu quả cao Đồng thời các doanh nghiệp cũng nhờ các khoản tín dụng mà có đủ vốn để mở rộng sản xuất rút ngắn thời gian tích luỹ vốn Tóm lại, tín dụng đã đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất Thông qua tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp nhận được khối lượng vốn bổ sung rất lớn từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh tranh làm cho doanh nghiệp lớn ngày càng lớn lên, doanh nghiệp nhỏ bị phá sản do không cạnh tranh nổi, từ đó các doanh nghiệp nhỏ phải liên kết với nhau tăng khả năng cạnh

+Tín dụng ngân hàng giúp cho việc điều hoà nguồn vốn góp phần ổn định thị trường tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi

Trang 17

giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ được thực hiện, điều hoà lưu thông tiền tệ góp phần ổn định tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trường tài chính tiền tệ

Hơn nữa, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính sách

ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ vào việc đưa ra các ưu đãi tín dụng do vậy đã kích thích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, ngành trọng điểm trong diện

ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân đối trong cả nước

2) Tại sao công ty bảo hiểm lại được xem là 1 định chế tài chính trung gian?

-Định chế tài chính trung gian là các tổ chức tài chính đứng giữa các

nguồn cung và nguồn cầu vốn với tư cách là một nhà đầu tư trung gian, nhằm giúp cho cung và cầu vốn có thể gặp nhau thông qua việc bán các tài sản tài chính của họ và mua các tài sản tài chính của chủ thể cần vốn

Thực chất đây là các giao dịch tài chính gián tiếp trên thị trường tài

chính

Thành phần của định chế tài chính trung gian

+Các tổ chức nhận tiền gửi

+Các trung gian đầu tư

+Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

Huy động nguồn tiền tiết kiệm của các chủ thể kinh tế định kì bằng các hợp đồng như hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa, tài sản

Do đó họ có thể dự tính một cách khá chính xác số vốn cần thiết phải thanh toán cho các hợp đồng Vì vậy tính lỏng của tài sản có đối với họ

Trang 18

không được coi là quan trọng như đối với các tổ chức nhận tiền gửi, họ

có xu hướng đầu tư vốn dài hạn vào các trái phiếu công ty, cổ phiếu, các khoản cho vay thế chấp

Mà công ty bảo hiểm là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng bảo hiểm cho các hộ gia đình và doanh nghiệp nhằm giảm bớt rủi ro ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và cuộc sống của họ

+ Tài sản nợ: hợp đồng bảo hiểm

+ Tài sản có: tiền được ký quỹ tại ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn và

có kỳ hạn, bất động sản, trái phiếu, cổ phiếu, khoản cho vay

-Các tổ chức tài chính giúp các cá nhân chuyển rủi ro bị mất mát, thiệt hại được gọi là các công ty bảo hiểm Cá nhân và doanh nghiệp sử dụng các công ty bảo hiểm để bảo vệ khỏi mất mát tài chính do tử vong, tàn tật, tai nạn, thiệt hại về tài sản Công ty bảo hiểm kí kết hợp đồng,

thường được đại diện bởi một chính sách, và cung cấp cho chủ thể hoặc

cá nhân sự bảo vệ tài chính hoặc hoàn trả lại những mất mát

3) Định chế tài chính trung gian đảm nhận việc trung gian rủi ro như thế nào?

-Định chế tài chính trung gian là các tổ chức tài chính đứng giữa các

nguồn cung và nguồn cầu vốn với tư cách là một nhà đầu tư trung gian, nhằm giúp cho cung và cầu vốn có thể gặp nhau thông qua việc bán các tài sản tài chính của họ và mua các tài sản tài chính của chủ thể cần vốn

Thực chất đây là các giao dịch tài chính gián tiếp trên thị trường tài

chính

-VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

+Chu chuyển các nguồn vốn

Trang 19

+Kênh huy động vốn từ nước ngoài

+Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Một tiến trình giao dịch vốn, đối với nhà đầu tư tức là người cần vốn bao giờ cũng nắm rõ thông tin về mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lời của dự án đầu tư mà anh ta đang tiến hành hơn là người cung cấp vốn Vấn đề này còn gọi là thông tin bất cân xứng Với sự xuất hiện của TGTC giải quyết được 2 vấn đề :

A) Lựa chọn đối nghịch, xảy ra trước khi giao dịch vốn người cần vốn

có khuynh hướng đưa ra mức lãi suất huy động vốn rất cao, người cung cấp vốn có lẽ cũng không sẵn lòng cung cấp vốn vì chưa biết rõ

B) Rủi ro đạo đức khi thực hiện giao dịch vốn Nguời đi vay có khuynh hướng sử dụng số vốn vay đầu tư vào những dự án có lãi suất cao hơn nhưng lại có nhiều rủi ro tiềm năng Người cho vay không có đủ khả năng để giám sát những hoạt động của người đi vay sau khi đã cung cấp vốn Sự tồn tại của các định chế trung gian tài chính giải quyết vấn đề thông tin bất cân xứng và hai vấn đề liên đới là lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức do tính chuyên môn hóa trong việc đánh giá rủi ro tiềm năng

Các trung gian tài chính phát hành những loại chứng khoán thứ cấp

tương đối an toàn và dể lưu hoạt để thu hút tiền tiết kiệm của những người không chấp nhận rủi ro,còn các trung gian tài chính lại chấp nhận những chứng khoán sơ cấp có rủi ro cao do những người người cần vốn phát hành

Câu 10: NHTW thực hiện vai trò nhà nước đối với hệ thống ngân hàng như thế nào?

-Ngân hàng trung ương (có khi gọi là ngân hàng dự trữ, hoặc cơ quan hữu trách về tiền tệ) là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền

tệ của quốc gia/nhóm quốc gia/vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương

Trang 20

là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các ngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của Nhà nước, nhưng vẫn có mức độ độc

lập nhất định đối với Chính phủ

-NHTW nắm trong tay công cụ quản lý chủ yếu nhất của Nhà nước

trong quản lý kinh tế vĩ mô là chính sách tiền tệ NHTW là một bộ phận trong bộ máy quản lý của Nhà nước

-NHTW là cơ quan duy nhất có quyền phát hành tiền (in tiền) vì thế nó

là ngân hàng duy nhất không có khả năng bị phá sản

-Nó đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động không trục trặc và còn đóng vai trò chủ ngân hàng đối với Chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụt ngân sách của Chính phủ Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng:

+Ngân hàng trung ương thực hiện công việc tái chiết khấu các hối

phiếu đối với các tổ chức tín dụng, cấp vốn thông qua cho vay đối với các tổ chức này (đồng thời qua đây kiểm soát lãi suất)

+Ngân hàng trung ương còn mua và bán các giấy tờ có giá, qua đó điều tiết lượng vốn trên thị trường

+Ngân hàng trung ương có quyền yêu cầu các ngân hàng thương

mại mở tài khoản tại chỗ mình và các ngân hàng phải gửi vào tài

khoản của họ 1 lượng tiền nhất định Thông thường, lượng tiền này được quy định tương đương với 1 tỷ lệ nào đó tiền gửi vào ngân hàng thương mại, gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc

+Trong trường hợp có tổ chức tín dụng gặp nguy cơ đổ vỡ làm ảnh

hưởng đến cả hệ thống tài chính của quốc gia, ngân hàng trung ương sẽ tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng đó để cứu nó Vì thế, ngân hàng trung ương được gọi là người cho vay cuối cùng

Trang 21

Câu 11: Phân tích các vấn đề sau:

1) Tại sao nền kinh tế phát triển phải duy trì mức lạm phát vừa phải

-Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa

và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó trong một quốc gia Khi mức giá chung tăng cao thì một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây Có thể nói lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ

Khi lạm phát xảy ra cũng sẽ có những ảnh hưởng tích cực cho nền kinh

tế quốc gia Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:

+ Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội + Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định

hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu Khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc độ vừa phải thì nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 22

-Ảnh hưởng tiêu cực

+Lạm phát và lãi suất: Khi lạm phát xảy ra cao và kéo dài nó sẽ ảnh hưởng xấu đến mọi mặt trong nền kinh tế Mà ảnh hưởng đầu tiên chính

là lãi suất Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh

tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng

+Lạm phát và thu nhập thực tế:Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, Từ

đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh

nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Như suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân

chúng đối với Chính phủ …

+ Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng: Khi lạm phát tăng, giá trị đồng tiền sẽ bị giảm đi, người đi vay sẽ có lợi trong việc vay vốn trả góp để đầu cơ kiếm lợi Điều này làm tăng nhu cầu vay tiền trong nền kinh tế và đẩy lãi suất vay cũng tăng lên.Người dân nghèo vốn đã nghèo khó nay càng trở nên khó khăn hơn Thậm chí họ còn không mua nổi những hàng hóa tiêu dùng thiết yếu còn những người giàu thì vơ vét hàng hóa và trở nên giàu có hơn Điều này sẽ gây rối loạn trong nền kinh

tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu

và người nghèo

+Lạm phát và nợ quốc gia: Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi

do thuế thu nhập đánh vào người dân, nhưng những khoản nợ nước

ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn Chính phủ được lợi trong nước nhưng

sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài Bởi vì lạm phát đã làm tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính trên cá khoản nợ

Trang 23

==> nền kinh tế phát triển phải duy trì mức lạm phát vừa phải từ 2-5%

ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển

-Cách kiểm soát lạm phát

+Giảm lượng tiền giấy lưu thông để giảm bớt lượng nhàn rỗi dư thừa bằng cách: phát hành trái phiếu, tăng lãi suất tiền gửi, giảm sức ép lên giá cả, hàng hóa dịch vụ, => Để từ đó làm giảm lạm phát; giảm lượng tiền là biện tình thế trong thời gian ngắn nhất

+Thi hành chính sách tài chính thắt chặt như: tạm hoãn các khoản chưa chưa cần thiết, cân đối lại ngân sách Nhà nước, cắt giảm chi tiêu…

+ Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng để cân đối với số lượng tiền có trong lưu thông: khuyến khích tự do mậu dịch, giảm thuế quan, các biện pháp

hàng hóa từ ngoài vào

+ Đi vay viện trợ nước ngoài

+ Cải cách tiền tệ

2) Tại sao phải cân đối ngân sách nhà nước:

– Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối giữa các nguồn

thu mà nhà nước huy động được tập trung vào ngân sách nhà nước trong một năm và sự phân phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong năm đó

– Xét về góc độ tổng thể, cân đối ngân sách nhà nước phản ánh mối tương

quan giữa thu và chi trong một tài khóa Nó không chỉ là sự tương quan giữa tổng thu và tổng chi mà còn thể hiện sự phân bổ hợp lý giữa cơ cấu các khoản thu và cơ cấu các khoản chi của ngân sách nhà nước

– Xét về phương diện phân cấp quản lý nhà nước, cân đối ngân sách

nhà nước là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn thu giữa các cấp ngân sách, giữa trung ương và địa phương và giữa các địa phương với nhau để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao

Ngày đăng: 14/02/2022, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w