- Thuế TD đánh vào tất cả các hoạt động tiêu dùng của người tiêu dùng cư trú, không phân biệt hàng hóa đó do trong nước SX hay được NK từ nước ngoài.. - Thuế TD sẽ được áp dụng đối với t
Trang 1MÔN HỌC:THUẾ TIÊU DÙNG
• Chương 1: Lý thuyết chung về thuế tiêu dùng
• Chương 2: Thuế giá trị gia tăng
• Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Chương 4: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Chương 5: Thuế bảo vệ môi trường
Trang 2CHƯƠNG 1
Lý thuyết chung về thuế tiêu dùng
1 Khái niệm, đặc điểm
2 Nguyên lý đánh thuế tiêu dùng
3 Phân loại thuế tiêu dùng
4 Các yếu tố kỹ thuật trong việc xây dựng chính sách thuế tiêu dùng
5 Các sắc thuế tiêu dùng phổ biến
Trang 31 Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm thuế tiêu dùng
- Lý do đánh thuế tiêu dùng
- Đặc điểm thuế tiêu dùng
Trang 4Khái niệm thuế tiêu dùng
- Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào mức thu nhập của
người tiêu dùng khi mua hàng hóa, dịch vụ
- Lý do đánh thuế tiêu dùng:
+ Thực hiện nguyên tắc thuế theo lợi ích: Điều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng cuối cùng trên cơ sở phần thu nhập họ đã bỏ ra để chi tiêu
+ Công cụ giúp Nhà nước điều chỉnh cơ cấu giữa tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư của toàn xã hội
Trang 5Đặc điểm thuế tiêu dùng
- Là thuế đánh vào bộ phận thu nhập sử dụng để tiêu dùng
- Là loại thuế gián thu
- Là loại thuế thực
- Mang tính lũy thoái so với thu nhập
- Có phạm vi rộng và có khả năng đem lại số thu lớn cho NSNN.
Trang 62 Nguyên lý đánh thuế tiêu dùng
2.1 Nguyên lý đánh thuế theo xuất xứ
Đánh thuế TD tại nơi SX hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
- Việc đánh thuế TD được tiến hành ở tại nơi nhà SX hoặc người cung cấp dịch vụ cư trú, không phân biệt hàng hóa, dịch vụ đó được tiêu thụ trong nước hay nước ngoài
- Tất cả các loại hàng hóa được SX trong nước đều phải chịu thuế TD Hàng hóa SX ở nước khác NK vào trong
nước được miễn trừ thuế
Trang 72 Nguyên lý đánh thuế tiêu dùng
2.2 Nguyên lý đánh thuế theo điểm đến
Đánh thuế tiêu dùng tại nơi thực hiện hành vi tiêu dùng
- Thuế TD đánh vào tất cả các hoạt động tiêu dùng của
người tiêu dùng cư trú, không phân biệt hàng hóa đó do
trong nước SX hay được NK từ nước ngoài
- Thuế TD sẽ được áp dụng đối với tất cả các hàng hóa
được tiêu dùng trong nước, còn tiêu dùng của người không
cư trú hoặc hàng hóa XK thì không phải chịu thuế
Trang 83 Phân loại thuế tiêu dùng
- Phân loại theo mục đích điều tiết
- Phân loại theo giai đoạn đánh thuế
- Phân loại theo cách qui định mức thuế
Trang 93.1 Phân loại theo mục đích
điều tiết
3.1.1 Mục tiêu điều tiết để bảo hộ
- Vai trò bảo hộ của thuế TD chủ yếu được đảm nhiệm bởi chức năng của thuế NK
- Việc áp dụng thuế NK làm tăng giá của hàng NK khi đưa vào thị trường trong nước hàng hóa cùng loại được sản xuất trong nước sẽ tăng sức cạnh tranh
- Phải xác định thuế suất khác nhau cho từng mặt hàng NK Giá NK càng ở mức cạnh tranh cao càng phải đánh thuế
NK cao
Trang 10Câu hỏi
1 Với việc cắt giảm thuế quan khi hội nhập KTQT, mục tiêu điều tiết để bảo hộ của thuế tiêu dùng được thực hiện như thế nào?
2 Với mục tiêu bảo hộ, thuế suất thuế NK được quy định như thế nào? Tích cực và hạn chế?
Trang 113.1 Phân loại theo mục đích
điều tiết3.1.2 Mục tiêu điều tiết đặc biệt
- Hạn chế tiêu dùng một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước thấy cần thu hẹp cung, cầu:
+ Các loại sản phẩm, dịch vụ không có lợi cho sức khỏe;
+ Không có lợi về xã hội, về phong tục, tập quán, sinh hoạt (bài bạc, cá cược );
+ Gây lãng phí cho xã hội, hoặc hiện tại gây khó khăn cho hoạt động kinh tế - xã hội.
- Phân phối lại thu nhập để giảm tính lũy thoái của thuế tiêu dùng nói chung
- Thuế TD đặc biệt thường có TS cao và phạm vi điều chỉnh hẹp.
Trang 123.1 Phân loại theo mục đích
điều tiết
3.1.3 Mục tiêu điều tiết chung
Động viên nguồn thu từ tất cả các đối tượng tiêu dùng một cách thống nhất, không phân biệt là hàng hóa nhập khẩu hay nội địa, không có mục đích điều tiết đặc biệt
(Thường được gọi là thuế tiêu dùng thông thường)
- Tất cả các hàng hóa được tiêu dùng trong nước đều chịu thuế tiêu dùng thông thường
- Trị giá tiêu dùng cuối cùng làm cơ sở tính thuế thường bao gồm cả thuế nhập khẩu và thuế tiêu dùng đặc biệt
Trang 133.2 Phân loại theo giai đoạn
đánh thuế
3.2.1 Thuế tiêu dùng một giai đoạn
- Chỉ tính và thu thuế ở một giai đoạn nào đó: nhập khẩu, sản xuất hoặc bán buôn hoặc bán lẻ,
Thực tế chỉ thu một giai đoạn đối với thuế NK và thuế
TTĐB: ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu
Câu hỏi: Ưu, nhược điểm của thuế tiêu dùng chỉ thu ở khâu bán lẻ hoặc thu ở khâu SX?
Trang 143.2 Phân loại theo giai đoạn
đánh thuế
3.2.2 Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn:
- Thu thuế ở tất cả các khâu của quá trình chuyển dịch sản phẩm từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Trang 153.3 Phân loại theo cách thức qui
định mức thuế3.3.1 Thuế tiêu dùng theo số lượng (thuế theo đơn vị):
- Được xác định bằng một mức tuyệt đối trên một đơn vị sp
- Ưu điểm: ổn định số thu, không phụ thuộc giá bán sản phẩm
tránh được gian lận giá
- Nhược điểm: phải xác định mức thuế cho từng sp -> phức tạp
3.3.2 Thuế tiêu dùng theo giá (theo doanh số):
- Được xác định bằng tỷ lệ % trên giá sản phẩm
+ Ưu điểm: Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thu thuế nên được áp dụng rộng rãi
+ Nhược điểm: Đối với hàng hóa khó xác định giá, dễ dẫn đến hành vi gian lận
Trang 163.3 Phân loại theo cách thức
qui định mức thuế
3.3.2 Thuế tiêu dùng theo giá (tiếp)
- Giá tính thuế tiêu dùng: giá đã có thuế và giá chưa có thuế.+ Giá đã có thuế: Là giá mà khách hàng phải thanh toán
Ưu, nhược điểm?
+ Giá chưa có thuế: giá ròng tức là phần còn lại của tiền bán hàng sau khi trừ đi thuế
Ưu, nhược điểm?
Trang 174 Các yếu tố kỹ thuật trong việc xây dựng chính sách thuế TD
Trang 18+ Bảo hộ có chọn lọc đối với từng loại sp, từng loại thị
trường, có thời hạn và lộ trình phù hợp với thông lệ QT
+ Áp dụng các biện pháp bảo hộ để đối phó với các trường hợp đặc biệt: thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá+ Các sắc thuế tiêu dùng điều tiết đặc biệt và thông thường luôn phải tuân theo các nguyên tắc có tính quốc tế, đặc biệt
là nguyên tắc đãi ngộ quốc gia, cần tách rời chúng khỏi
mục tiêu bảo hộ
Trang 194.2 Xác định mức thuế
Chính sách thuế TD nên duy trì thuế suất ổn định, tránh
thay đổi nhanh, đặc biệt là trong trường hợp tăng thuế suất
- Lý do:
Việc tăng TS thuế TD trong ngắn hạn thì người SX chịu tác động nhiều hơn người tiêu dùng -> Tác động tới bản chất của thuế tiêu dùng và ảnh hưởng tới sxkd
- Nội dung:
+ Việc ổn định TS chỉ đặt ra với thuế tiêu dùng thông thường;+ Thuế NK và thuế TTĐB có thể thay đổi TS linh hoạt hơn tùy thuộc vào yêu cầu bảo hộ hay điều tiết
Trang 204.3 Xác định trình tự tính thuế
- Lý do: Yêu cầu quản lý thuế
- Nội dung:
+ Thuế NK (nếu có) luôn phải được xác định trước tiên
> Đây là yếu tố buộc phải đưa thêm vào giá vốn hàng NK
để hình thành mặt bằng giá mới cho hàng NK
> Trị giá hàng có cả thuế NK sẽ là căn cứ để tính các khoản thuế tiêu dùng tiếp theo
+ Thuế TD đặc biệt thường được tính trước thuế TD thông
thường và chỉ nên thu vào một khâu nhất định (NK và SX) -> Tránh được thất thoát thuế và giảm được các chi phí
hành thu
Thuế TD đặc biệt nên được đưa vào giá vốn hình thành cơ
sở tính thuế TD thông thường
Trang 214.3 Xác định trình tự tính thuế
+ Thuế tiêu dùng thông thường được tính cuối cùng.
(1) Đối với thuế DT: không đòi hỏi có sự liên kết khi tính thuế phải nộp giữa các khâu nên có thể lựa chọn 1 trong 2 cách:
● Chỉ thu thuế TTĐB mà không thu thuế DT ở khâu đó nữa;
● Thu cả thuế TTĐB, thu cả thuế DT trong cùng một khâu.
(2) Đối với thuế GTGT:
● Cần thu thuế GTGT ngay cả khâu đã thu thuế TTĐB
● Thuế GTGT sử dụng phương pháp khấu trừ theo hoá đơn, thuế phải nộp ở khâu sau có liên quan chặt chẽ với số thuế ở các khâu trước nên đòi hỏi sự tính thuế thông suốt giữa các khâu
Trang 224.4 Đánh thuế TD đặc biệt và thuế
TD thông thường đối với hàng NK
- Xuất phát từ nguyên lý điểm đến
- Xuất phát từ yêu cầu quản lý, để tiết kiệm chi
phí thu nộp thuế
- Đảm bảo sự công bằng giữa người NK và người
kd trong nước.
Trang 234.5 Vấn đề miễn, giảm thuế
- Hạn chế sử dụng miễn, giảm thuế tiêu dùng
- Lý do:
+ Thuế tiêu dùng là thuế gián thu, mang tính chất thuế thực.+ Nếu chỉ có một số đối tượng nộp thuế được miễn hay giảm thuế thì có thể lợi ích này không được chuyển đến tay
những người mua hoặc có thể lại được chuyển đến một đối tượng khác không cần ưu đãi
Trang 245 Các sắc thuế tiêu dùng phổ biến
- Các sắc thuế tiêu dùng bảo hộ
- Các sắc thuế tiêu dùng đặc biệt
- Các sắc thuế tiêu dùng thông thường
Trang 255.1 Các sắc thuế tiêu dùng bảo hộ
5.1.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
- Loại thuế đánh vào hàng hóa xuất hoặc nhập khẩu của một nước nhằm thực hiện chính sách XNK
- Mục tiêu:
+ Nhằm động viên nguồn thu cho ngân sách
+ Bảo hộ SX trong nước
- Xu hướng thuế xuất khẩu: ít sử dụng, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu thuế từ hoạt động xuất, nhập khẩu chủ yếu là thuế nhập khẩu
Trang 265.1 Các sắc thuế tiêu dùng bảo hộ
5.1.1 Thuế xuất, nhập khẩu:
- Căn cứ tính thuế:
Thuế NK = Giá tính thuế x Thuế suất
+ Giá tính thuế NK: giá phải trả để có được hàng hóa tính đến cửa khẩu của nước nhập khẩu
+ Thuế suất thuế NK: Xác định dựa trên:
> Quan điểm bảo hộ của nhà nước đối với từng mặt hàng
> Mức độ chênh lệch giữa mặt bằng giá quốc tế với mặt
bằng giá nội địa của cùng một loại hàng hóa hoặc giữa các loại hàng hóa tương đương
Trang 275.1.1 Thuế XK, NK
+ Thuế suất thuế NK:
● Bảo hộ thông thường: Mức thuế NK bằng đúng với mức
chênh lệch giữa giá cả tương đối của hàng nội địa so với giá cả tương đối quốc tế
● Bảo hộ tuyệt đối: Mức thuế NK cao hơn chênh lệch giữa giá quốc tế so với giá nội địa hạn chế nhập khẩu và tăng
cường sản xuất nội địa do được cạnh tranh về giá
● Bảo hộ tích cực (bảo hộ có áp lực): Mức thuế NK nhỏ hơn chênh lệch giữa giá quốc tế so với giá nội địa nhằm tạo ra một áp lực đối với các doanh nghiệp trong nước phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nước
Trang 285.1.2 Thuế chống bán phá giá
- Bán phá giá: DN xuất khẩu một sản phẩm với mức giá thấp
hơn mức giá mà DN áp dụng trên thị trường nội địa.
Hiệp định của WTO cho phép chính phủ các nước có biện pháp chống bán phá giá khi ngành SX trong nước thực sự bị thiệt hại (thiệt hại nhiều) do việc bán phá giá
- Mức thuế chống bán phá giá được qui định không vượt quá
Trang 295.1.3 Thuế chống trợ cấp
- Trợ cấp: Nhà nước sử dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho các DN XK một sản phẩm với mức giá thấp hơn mức giá mà DN áp dụng trên thị trường nội địa
gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho nước NK
GATT (WTO) cho phép các nước thành viên đánh thuế quan
bổ sung vào sản phẩm NK bị coi là được trợ cấp
- Mức thuế chống trợ cấp thường được qui định không vượt quá số tiền được trợ cấp
Trang 305.2 Các sắc thuế tiêu dùng đặc biệt5.2.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Loại thuế thu vào một số loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
có tính chất đặc biệt cần hạn chế tiêu dùng
- Thuế TTĐB được thu một lần vào khâu SX hoặc NK
- Cơ sở tính thuế: Thuế TTĐB = Giá tính thuế x thuế suất+ Giá tính thuế: giá chưa có thuế TTĐB
+ Thuế suất: mức thu tuyệt đối hoặc tỷ lệ %
> Nếu có mức giá không ổn định thì phổ biến sử dụng thuế suất tỷ lệ
> Mức thuế suất TTĐB thường cao hơn so với thuế GTGT
Trang 315.2.2 Thuế môi trường
- Thuế môi trường là thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa và dịch vụ hoặc các hoạt động có ảnh hưởng xấu đến môi trường khi sản xuất và tiêu dùng (phân bón, thuốc trừ sâu, pin, túi ni-lon không tiêu, vỏ đồ uống không tái sử
dụng)
- Là giải pháp gián tiếp nhằm giảm mức độ ô nhiễm bằng
cách hạn chế sử dụng các sản phẩm này
- Các mức thuế suất khác nhau được quy định tùy theo mức
độ gây ô nhiễm của các sản phẩm hàng hóa trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
Trang 325.3 Các sắc thuế tiêu dùng
thông thường
5.3.1 Thuế doanh thu
- Thuế doanh thu tính trên toàn bộ trị giá các giao dịch hàng hóa và dịch vụ được xác định trên cơ sở số lượng tiêu thụ và giá bán
- Căn cứ tính thuế: Thuế doanh thu = Doanh thu x thuế suất.+ Doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
+ Mức thuế doanh thu phải đa dạng tùy theo tính chất của từng loại sản phẩm và từng giai đoạn luân chuyển sản phẩm
- Ưu, nhược điểm thuế DT?
Trang 335.3.2 Thuế doanh thu khâu bán lẻ
- Chỉ thu thuế ở một giai đoạn duy nhất là khâu bán lẻ
- Ưu điểm:
+ Thể hiện rõ mục tiêu điều tiết chung
+ Khắc phục được tính trùng lắp của thuế DT nhiều giai đoạn
- Nhược điểm:
+ Khó thực hiện đối với những nước đang phát triển do sự
yếu kém trong công tác quản lý hóa đơn, chứng từ và công tác hạch toán kế toán
+ Không thu ở khâu NK mà chỉ thực hiện ở khâu bán lẻ nên cũng dễ dẫn đến thất thoát thuế đối với hàng NK
Trang 345.3.3 Thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm phát sinh trong mỗi khâu, mỗi công đoạn của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
- Căn cứ tính thuế: pp trực tiếp, pp khấu trừ
- Thuế suất: thông thường có 4 nhóm thuế suất phổ biến:
+ Nhóm TS điều tiết cao: áp dụng đối với các mặt hàng cao cấp, xa xỉ; + Nhóm TS thông thường: áp dụng đối với đại đa số hàng hóa, dịch vụ thông thường;
+ Nhóm TS ưu đãi: áp dụng đối với các mặt hàng lương thực, thực
phẩm và các nhu yếu phẩm khác;
+ TS đặc biệt 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ XK.
- Ưu, nhược điểm thuế GTGT?