1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập thuế tiêu dùng

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập thuế tiêu dùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế và Tài chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 28,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT DN hoàng Minh phải nộp trong kỳ tính thuế biết + Thuế suất thuế GTGT của sp A, C, X, Y: 10% + Hàng XK đầy đủ hồ sơ; Thuế GTGT của HH, DV khác mua vào trong kỳ

Trang 1

BÀI 1: DN trồng và chế biến chè ở Thái Nguyên có số liệu trong kỳ:

- Xuất bán 15 tấn chè đã sơ chế khô cho nhà máy chế biến chè, giá bán 20.000.000 đ/tấn

- Xuất bán 5 tấn chè đã chế biến, giá bán 40.000 đ/kg

- Uỷ thác cho công ty XNK A xuất khẩu 30.000 hộp chè, giá bán 5.000 đ/hộp Hoa hồng uỷ thác (chưa thuế GTGT): 3% giá trị lô hàng xuất khẩu

- DN có cửa hàng giới thiệu sản phẩm hạch toán phụ thuộc tại Hà Nội Trong kỳ, DN

sd PXK xuất cho cửa hàng 1.000 hộp chè và 50 kg chè đã chế biến Cửa hàng đã bán được 800 hộp chè, giá bán 5.500 đ/hộp và 40 kg chè đã chế biến với giá 42.000 đ/kg Ngoài ra, cửa hàng còn KD một số mặt hàng khác, DS bán các mặt hàng này trong kỳ

là 10.000.000 đ Mặt hàng này đơn vị mua của một cơ sở KD nộp thuế theo PP tính trực tiếp trên GTGT (có hoá đơn mua vào) Trị giá hàng mua vào trên hoá đơn là 8.000.000 đ

Yêu cầu:

1 Tính thuế GTGT DN và cửa hàng phụ thuộc phải nộp trong kỳ Biết rằng:

- TS thuế GTGT đối với chè sơ chế 5%, chè chế biến 10%; mặt hàng khác 10% Cơ

sở chính và cơ sở phụ thuộc kê khai thuế độc lập

- Giá bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT

- Thuế GTGT của hàng hoá, vật tư mua ngoài khác dùng cho hoạt động SX, chế biến chè trong kỳ là 3.200.000 đ Đơn vị không hạch toán riêng được số thuế đầu vào được khấu trừ cho từng loại SP

- Hàng hoá xuất khẩu đủ điều kiện được khấu trừ thuế

2 Giả sử hàng uỷ thác XK không có chứng từ thanh toán qua NH Xác định lại số thuế GTGT DN phải nộp trong kỳ?

3 Giả sử chè sơ chế khô XK và đủ hồ sơ theo qui định Xác định lại thuế GTGT DN phải nộp trong kỳ?

4 Giả sử số chè hộp ủy thác XK 20.000 hộp, số còn lại tiêu dùng nội bộ phục vụ kd (hoặc không kd) Xác định lại thuế GTGT phải nộp trong kỳ

BÀI 2: DN Hoàng Minh nộp thuế GTGT theo PPKT sản xuất sp A (chịu thuế

GTGT), sp B (không chịu thuế GTGT) trong kỳ tính thuế có số liệu sau:

- Mua 10.000 kg nguyên liệu X, giá mua chưa thuế GTGT: 100.000 đ/kg; 20.000 kg nguyên liệu Y, giá mua chưa thuế GTGT: 150.000 đ/kg

Trang 2

- Xuất kho toàn bộ số nguyên liệu trên để sản xuất sản phẩm, định mức tiêu hao: 0,5

kg nguyên liệu X/spA và 0,4 kg nguyên Y/spB

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm:

+ Bán trong nước 10.000 sp A, giá bán chưa thuế GTGT: 150.000 đ/spA; 20.000 sp

B, giá bán chưa thuế GTGT: 170.000 đ/spB

+ XK 5.000 sp A, giá bán tại cửa khẩu xuất: 160.000 đ/sp A

+ Trao đổi 10.000 sp B với một DN khác để lấy hàng hóa C phục vụ chung cho HĐ SXKD của DN trong kỳ DN đối tác đã xuất hàng C cho DN Hoàng Minh với hóa đơn ghi giá bán chưa thuế GTGT: 1 tỷ đ

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT DN hoàng Minh phải nộp trong kỳ tính thuế biết

+ Thuế suất thuế GTGT của sp A, C, X, Y: 10%

+ Hàng XK đầy đủ hồ sơ; Thuế GTGT của HH, DV khác mua vào trong kỳ phục vụ chung cho HĐ kd DN Hoàng Minh tập hợp trên hóa đơn GTGT: 10 triệu đ

+ Nguyên liệu X có một tờ hóa đơn mua vào trong kỳ giá chưa thuế GTGT: 30 triệu đ nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Các hóa đơn mua nguyên liệu X,

Y còn lại đúng quy định, thanh toán qua NH

BÀI 3: Công ty thương mại A nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, trong tháng 2/N có

số liệu sau:

1 Nhận làm đại lý bán đúng giá cho công ty may mặc B Trong tháng 2/N, công ty B

sử dụng PXK hàng gửi bán đại lý giao cho công ty A 2.000 sp, cuối tháng 2/N, công

ty A đã bán trong nước được 1.800 sp, giá bán chưa thuế GTGT theo đúng giá quy định: 200.000 đ/sp Hoa hồng đại lý (chưa thuế GTGT) được thanh toán: 5% doanh thu thực tế

2 Nhận làm đại lý bán vé máy bay đúng giá, doanh thu bán vé (chưa thuế GTGT) trong tháng: 100 triệu đ, hoa hồng đại lý được thanh toán (chưa thuế GTGT): 10% doanh thu thực tế

3 Bán trong nước 480 bộ bàn ghế, giá bán chưa thuế GTGT: 2 triệu đ/bộ

4 Mua gạo của hộ nông dân, giá mua trên bảng kê: 30 triệu đ Công ty A bán gạo cho công ty chế biến nông sản C, giá bán chưa thuế GTGT: 20 triệu; số gạo còn lại bán trực tiếp cho cá nhân người tiêu dùng, giá bán chưa thuế GTGT: 12 triệu đ

5 Mua ô tô tải chở hàng, giá mua chưa thuế GTGT: 1.700 triệu đ

Trang 3

6 Tổng thuế GTGT đầu vào của các chi phí khác được khấu trừ: 5 triệu đ

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT công ty A phải nộp trong tháng 2/N, biết: TS thuế GTGT gạo ở khâu kd thương mại: 5%, TS thuế GTGT các sp khác: 10% Hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn GTGT đúng quy định, thanh toán qua NH

BÀI 4: Công ty thương mại Hải Thanh, mã số thuế 0101123456, địa chỉ tại 123 Cầu

Giấy, số điện thoại 0437560121 Người đại diện hợp pháp: Giám đốc Nguyễn Thị Lan Trong tháng 6/N có số liệu sau:

1 Tiêu thụ trong tháng:

- Bán điều hòa nhiệt độ cho công ty Tương Lai, mã số thuế 0100106225 Hóa đơn GTGT ký hiệu AB/12P, số hóa đơn 0013424 ngày 05/06/N ghi số lượng 50 chiếc, giá bán chưa có thuế GTGT 10.000.000 đồng/chiếc Thuế suất thuế GTGT 10%

- Bán quạt trần cho trường đại học Ban Mai, mã số thuế 0101567589 Hóa đơn GTGT ký hiệu AB/12P, số hóa đơn 0013425 ngày 08/06/N ghi số lượng 100 chiếc, giá bán chưa có thuế GTGT 800.000 đồng/chiếc Thuế suất thuế GTGT 10%

- Xuất khẩu sản phẩm may mặc cho công ty American Trade Hóa đơn GTGT ký hiệu AB/12P, số hóa đơn 0013426 ngày 10/06/N ghi số lượng 1.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT 500.000 đồng/sản phẩm Hàng xuất khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định

2 Mua vào trong tháng:

- Mua điều hòa nhiệt độ của công ty điện tử Sony, mã số thuế 0100101114 Hóa đơn GTGT ký hiệu AH/12P, số hóa đơn 0023112 ngày 12/06/N ghi số lượng 40 chiếc, giá chưa có thuế GTGT 8.500.000 đồng/chiếc Thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán qua ngân hàng

- Hóa đơn GTGT do công ty vận tải Mai Lan, mã số thuế 0100109106, ký hiệu AN/12P, số hoá đơn 0023112, ngày 13/06/N vận chuyển hàng hóa từ công ty điện tử Sony về đến kho công ty Hải Thanh, giá chưa có thuế GTGT 5.000.000 đồng Thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã chi trả bằng tiền mặt

- Mua ô tô loại 5 chỗ ngồi để phục vụ đưa đón Ban lãnh đạo công ty Hóa đơn GTGT,

ký hiệu AA/12P, số hóa đơn 0023561 do công ty TNHH An Du, mã số thuế

0100686223 xuất ngày 20/06/N, ghi giá chưa có thuế GTGT 2.000.000.000 đồng Thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán qua ngân hàng

Yêu cầu:

Trang 4

- Lập hồ sơ khai thuế GTGT tháng 6/N của Công ty thương mại Hải Thanh

- Giả sử 10/6/N, DN phát hiện tờ khai thuế GTGT tháng 2/N còn bỏ sót tờ hóa đơn GTGT đầu ra chưa kê khai, giá bán chưa thuế GTGT: 100.000.000 đ, TS thuế GTGT: 10% Tờ khai thuế GTGT lần đầu tháng 2 có số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (chỉ tiêu 43): 6.000.000 đ DN xử lý như thế nào?

BÀI 5: Nông trường chè Sông Công, mã số thuế 4601234578, địa chỉ tại xã Quang

Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, số điện thoại 0280 3756409, fax

02803756410 Người đại diện hợp pháp: Giám đốc Huỳnh Quang Tính

Trong tháng 4/N có các hoạt động sau:

1 Tiêu thụ trong tháng:

- Bán 10 tấn chè sơ chế do nông trường sản xuất ra, giá bán chưa thuế GTGT: 20.000.000 đồng/tấn Doanh nghiệp mua hàng là công ty chè Lam Sơn, mã số thuế

0101256897 Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/ 12P, số hóa đơn 0000076, ngày 6/4/N

- Bán 2 tấn chè đen, giá bán chưa thuế GTGT: 60.000 đồng/kg Doanh nghiệp mua hàng là công ty thương mại Ngọc Lan, mã số thuế 0146897234 Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/ 12P, số hóa đơn 0000077, ngày 10/4/N Thuế suất thuế GTGT chè đen 10%

- Bán 2 000 hộp chè cho công ty thương mại Hải Thanh, mã số thuế 0101123456, hóa đơn GTGTgiá chưa có thuế GTGT 30.000 đồng/hộp Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/ 12P, số hóa đơn 0000078 ngày 16/4/N Thuế suất thuế GTGT của chè hộp 10%

- Xuất khẩu 10.000 hộp chè, giá bán 40.000đồng/hộp (hàng XK đủ hồ sơ) Đơn vị nhập khẩu là Lotus company Malaysia Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/ 12P, số 0000079 ngày 20/4/N

2 Mua vào trong tháng:

- Mua của công ty TNHH Ngôi Sao, mã số thuế 0100135723: số lượng: 10 tấn vật tư phục vụ nông nghiệp, giá chưa thuế GTGT 10.000.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGT ký hiệu AM/12P, số hóa đơn 0013456, ngày 2/4/N

- Mua của công ty xăng dầu quân đội, mã số thuế 0101123569: số lượng 1.000 lít dầu, giá chưa thuế GTGT 22.000 đồng/lít, thuế suất thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGT

ký hiệu AI/12P, số hóa đơn 0024567, ngày 5/4/N

- Ngày 30/4/N, mua chè búp tươi của các hộ nông dân, thông tin ghi trên bảng kê: số lượng: 1 tấn, tổng trị giá 15 triệu đồng

Trang 5

3 Chỉ tiêu 43 tờ khai thuế GTGT tháng 3/N là 5.000.000 đồng

Yêu cầu:

- Lập hồ sơ khai thuế GTGT tháng 4/N Các hàng hoá mua vào (Trừ chè búp tươi mua của nông dân) đều có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

- Giả sử ngày 20/8/N, công ty phát hiện tờ khai thuế GTGT tháng 4/N bỏ sót tờ hóa đơn GTGT đầu ra bán chè hộp chưa kê khai, giá chưa thuế GTGT: 100 triệu đ, TS 10%; và nhận được 1 tờ hóa đơn GTGT của công ty xăng dầu quân đội điều chỉnh tăng cho tờ hóa đơn GTGT ký hiệu AI/12P, số hóa đơn 0024567 ngày 5/4/N, giá chưa thuế GTGT điều chỉnh tăng: 150 triệu đ, TS 10%

Lập tờ khai điều chỉnh cho tờ khai thuế tháng 4/N

BÀI 6: Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ trong tháng tính thuế có tình hình sau:

- Mua 6 tấn thuốc lá lá của nông dân về sản xuất được 4 tấn thuốc lá sợi, giá mua trên bảng kê 15.000.000 đồng/tấn

- Mua 6 tấn thuốc lá sợi từ một doanh nghiệp sản xuất khác, giá mua chưa có thuế GTGT là 35.000 đ/kg Xuất kho 6 tấn thuốc lá sợi này để sản xuất thuốc lá điếu đóng bao, định mức sản xuất 0,03 kg thuốc lá sợi được 1 bao thuốc lá

- Tiêu thụ toàn bộ số thuốc lá điếu sản xuất ra Trong đó, ủy thác xuất khẩu 10.000 bao; bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng 20.000 bao, giá bán chưa có thuế GTGT 6.800 đồng/bao; phần còn lại bán trong nước với giá bán trên hoá đơn GTGT là 8.750 đồng/bao

- Xuất bán 4 tấn thuốc lá sợi do doanh nghiệp sản xuất từ thuốc lá lá mua của nông dân cho một doanh nghiệp sản xuất khác với giá bán chưa có thuế GTGT là 43.750 đồng/kg

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp trong tháng liên quan đến các nghiệp vụ trên Biết rằng:

- Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu và các chế phẩm từ cây thuốc lá: 75% Thuế suất thuế GTGT: 10%

- Đầu và cuối tháng không còn tồn kho thuốc lá lá, thuốc lá sợi

- Số thuốc lá ủy thác xuất khẩu có đủ các hồ sơ theo quy định của pháp luật Thuốc lá bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Trang 6

- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ: 20 triệu đồng.

- Thuốc lá sợi mua của doanh nghiệp sản xuất khác có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn GTGT hợp pháp, có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất thuốc lá sợi

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật và có hóa đơn hợp pháp

- Hàng hóa của doanh nghiệp không bán cho các đơn vị có quan hệ liên kết

BÀI 7: Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

- Trực tiếp tiêu thụ trong nước 80.000 chai rượu Vodka và 200.000 lít rượu vang Giá bán chưa có thuế GTGT của hai loại rượu này tương ứng là 82.500 đồng/chai Vodka

và 52.000 đồng/lít rượu vang

- Trực tiếp xuất khẩu 20.000 chai Vodka, giá bán tại cửa khẩu xuất là 70.000 đồng/chai

- Bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 10.000 chai Vodka, giá bán chưa thuế GTGT là 60.000 đồng/chai Trong kỳ, cơ sở kinh doanh xuất khẩu đã xuất khẩu được 8.000 chai; số còn lại, cơ sở kinh doanh xuất khẩu này tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500 đồng/chai

- Xuất giao đại lý bán đúng giá của doanh nghiệp 5.000 chai Vodka, giá giao chưa có thuế GTGT là 82.500 đồng/chai Đến hết kỳ, đại lý tiêu thụ được 4.000 chai Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT là 6% trên giá giao trả theo số lượng rượu đã tiêu thụ

- Nhập khẩu 2.100 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 150.000 đồng/chai Trong quá trình làm thủ tục tại khu vực Hải quan quản lý, số rượu này bị

vỡ hoàn toàn 100 chai Số rượu còn lại được kê khai và nhập khẩu đầy đủ Trong kỳ, doanh nghiệp tiêu thụ được 1.600 chai rượu nhập khẩu này, giá bán chưa thuế GTGT

là 825.000 đồng/chai

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TTĐB doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế trong kỳ tính thuế trên Biết rằng:

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 80%

- Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka và rượu nhập khẩu: 65%; rượu vang: 30%

- Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng rượu: 10%

Trang 7

- Tổng số thuế GTGT ghi trên các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong kỳ: 250.000.000 đồng

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều có hoá đơn hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Rượu vang và rượu Voka nói trên do doanh nghiệp tự sản xuất ra Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ đầy đủ, đúng quy định; đã nộp đủ các khoản thuế ở khâu nhập khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu và bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Các hàng hoá đã xuất hóa đơn GTGT đều được xác định là đã tiêu thụ

- Hàng hóa của doanh nghiệp không bán cho các đơn vị có quan hệ liên kết

BÀI 8: Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng tính thuế có tình hình sản

xuất kinh doanh như sau:

1 Tài liệu doanh nghiệp kê khai

- Gia công cho doanh nghiệp A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công chưa thuế GTGT (kể cả thuế TTĐB) là 47.500 đồng/cây Doanh nghiệp A đã nhận đủ hàng

- Tiêu thụ 500 kg thuốc lá sợi do doanh nghiệp tự sản xuất ra, giá bán chưa thuế GTGT là 35.000 đồng/kg

- Sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hoá đơn chưa thuế GTGT là 87.500đồng/cây, doanh nghiệp đã nhận đủ tiền

- Xuất kho để phục vụ hội nghị khách hàng 100 cây thuốc lá

2 Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế

- Số thuốc lá sợi tồn kho đầu tháng là 200 kg, số thuốc lá sợi sản xuất trong tháng là 2.000 kg, cuối tháng còn tồn kho 50 kg

- Số thuốc lá xuất kho để phục vụ hội nghị khách hàng của doanh nghiệp là chính xác

Số thuốc lá bán trong nước theo kê khai của doanh nghiệp không phù hợp với số lượng thuốc lá sản xuất ra

- Trong kỳ, doanh nghiệp không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm

Yêu cầu:

1 Với tư cách là một cán bộ thuế, hãy cho biết cần phải làm rõ những thông tin gì để đảm bảo tính đúng, tính đủ thuế TTĐB, thuế GTGT của doanh nghiệp nói trên

Trang 8

2 Giả sử doanh nghiệp không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế doanh nghiệp phải nộp trong tháng Biết rằng:

- Đầu và cuối tháng không tồn kho thuốc lá bao Định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho một bao thuốc lá Một cây thuốc lá đóng theo tiêu chuẩn gồm 10 bao

- Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá 75% Thuế suất thuế GTGT đối với tất cả các mặt hàng nói trên đều là 10% Giá bán thuốc lá chưa thuế GTGT của doanh nghiệp A

là 87.500đồng/cây

- Tổng số thuế GTGT tập hợp được trên hoá đơn của hàng hoá vật tư mua vào trong

kỳ là 18.000.000 đ

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp

- Doanh nghiệp không chứng minh được sự chênh lệch số liệu báo cáo với số liệu kiểm tra của cơ quan thuế liên quan đến số lượng thuốc lá được sản xuất ra và số lượng thuốc lá tồn kho

- Hàng hóa của doanh nghiệp không bán cho các đơn vị có quan hệ liên kết

3 Giả sử trong kỳ doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu được 2.000 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 2.000 cây thuốc

lá (mọi điều kiện khác không thay đổi) Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB

mà doanh nghiệp phải nộp trong mỗi trường hợp nói trên

BÀI 9: Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế như sau:

- Mua 600 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại để xuất khẩu với giá chưa thuế GTGT 3,2 triệu đồng một tấn Doanh nghiệp đã xuất khẩu toàn bộ số gạo này với giá xuất bán chưa thuế GTGT tại kho là 3,5 triệu đồng/tấn; chi phí vận chuyển, xếp dỡ tới cảng xuất phải trả cho một công ty vận tải theo giá chưa có thuế GTGT là 800.000 đồng/tấn

- Nhập khẩu từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 120.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 300 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với phí bảo hiểm là 1.000 USD cho toàn bộ lô hàng; tiền cước vận tải hàng từ nước N về cảng Sài Gòn trả cho một công ty vận tải nước ngoài là 2.000 USD Doanh nghiệp đã

Trang 9

trực tiếp bán lẻ cho người tiêu dùng được 280 chiếc với giá chưa thuế GTGT 16,5 triệu đồng/chiếc

- Nhận uỷ thác nhập khẩu cho công ty A 2 xe vận tải theo hình thức đi thuê và 2.000 chai rượu Vodka Giá CIF trên hợp đồng ngoại thương của rượu là 20 USD/chai, của

xe là 125.000 USD/chiếc Hợp đồng thuê công ty A đã ký với nước ngoài trong 1 năm với giá thuê phải trả cho bên nước ngoài là 6.000 USD (Bao gồm cả chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế do bên nước ngoài cung cấp) Toàn bộ hoa hồng uỷ thác chưa thuế GTGT doanh nghiệp nhận được là 20 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Tính các khoản thuế mà doanh nghiệp này phải nộp trong kỳ tính thuế liên quan đến các hoạt động trên Biết rằng:

- Thuế suất thuế xuất khẩu gạo là 0%

- Thuế suất thuế nhập khẩu đối với rượu là 50%, điều hoà nhiệt độ là 20%, xe vận tải

là 10%

- Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5%, đối với các hàng hoá dịch vụ khác là 10%

- Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 65%, đối với điều hoà nhiệt độ là 10%

- Tổng số thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác liên quan đến các hoạt động trên là 15.000.000 đồng

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật và có hóa đơn hợp pháp

- Doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn quy định

- Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

- Tỷ giá tính thuế: 1USD = 22.800 đồng Việt Nam

2 Lập tờ khai hàng hoá xuất khẩu đối với lô hàng gạo nói trên

BÀI 10: Một doanh nghiệp nhà nước nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

trong tháng tính thuế có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:

1 Mua 50.000 cây thuốc lá từ một cơ sở sản xuất X để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 80.000 đ/cây Doanh nghiệp đã xuất khẩu được 30.000 cây với giá FOB là 110.000 đ/cây Số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán chưa thuế GTGT là 140.000 đồng/cây

Trang 10

2 Nhập khẩu 200 chiếc điều hoà nhiệt độ National công suất 20.000 BTU, giá mua tại cửa khẩu nước xuất ghi trong hợp đồng ngoại thương là 300 USD/chiếc, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.000 USD Trong kỳ đơn vị đã bán được 180 chiếc với giá bán chưa thuế GTGT là 15.400.000 đ/chiếc

Yêu cầu: Tính các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong tháng Biết rằng:

- Thuế suất thuế xuất khẩu thuốc lá là 1% Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hoà nhiệt độ là 20%

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 75%, của điều hoà nhiệt độ là 10%

- Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên đều là 10%

- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ 22 triệu đồng

- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều có hóa đơn hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Lô hàng nhập khẩu đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu Doanh nghiệp đã nộp các khoản thuế của lô hàng nhập khẩu trước khi khai thuế nội địa

- Số thuốc lá và điều hòa nhiệt độ tiêu thụ trong nước bán cho các đơn vị không có quan hệ liên kết

- Tỷ giá tính thuế 1USD = 22.000 đồng Việt Nam

Bài 11: Một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

1.Nhập khẩu 50 bộ linh kiện dạng CKD từ Hàn Quốc để lắp ráp ô tô trong nước, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng tại thời điểm nhập khẩu là 100.000 USD Mỗi bộ linh kiện nhập khẩu dùng để lắp ráp 1 chiếc xe ô tô hoàn chỉnh

2 Tình hình tiêu thụ ô tô doanh nghiệp lắp ráp từ số linh kiện trên trong kỳ:

- Bán 10 chiếc xe ô tô loại 9 chỗ ngồi, trong đó có 6 chiếc bán ở thị trường nội địa; 4 chiếc bán cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan với giá bán chưa thuế GTGT đều là 36.000 USD/chiếc

- Xuất khẩu ra nước ngoài 10 chiếc xe ô tô loại 12 chỗ ngồi với giá bán tại cửa khẩu

xuất là 48.000 USD/chiếc Doanh nghiệp đã nhận đủ tiền thanh toán của bên mua qua tài khoản ngân hàng; trong đó có 2 chiếc xe bên mua uỷ quyền cho văn phòng đại diện tại Việt Nam thanh toán qua ngân hàng (đã được ghi trong hợp đồng bán hàng)

Yêu cầu:

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w