ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN – SƠ ĐỒ TƯ DUY LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Học viện Hành chính Quốc gia – Khóa 21 - Học kỳ phụ) Thi ngày 24/9/2023 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TR[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN – SƠ ĐỒ TƯ DUY LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Học viện Hành chính Quốc gia – Khóa 21)
Thi ngày 24/9/2023
Trang 2ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU
TIÊN CỦA ĐẢNG TA
Trang 3Xã hội VN cuối TK XIX – đầu TK
XX dưới sự thống trị của Pháp
1/9/1858 thực dân Pháp xâm lược VN tại Đà Nẵng
VN trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
- Về Chính trị: áp dụng chính sách cai trị thực dân;
chia nước ta làm 3 kỳ (Bắc kỳ, Trung Kì, Nam Kì) và thực
hiện ở mỗi kỳ 1 chế độ chế độ cai trị riêng.
- Về KT: Cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền, xây dựng
đường giao thông, biến cảng Thực hiện khai thác thuộc
địa Tạo nên sự chuyển biến của nền KT hình thành 1 số
ngành KT mới Nền KT VN bị lệ thuộc vào tư bản Pháp
bị kìm hãm trong vòng lạc hậu.
- Về Vă hóa: Chính sách văn hóa thực dân hay còn
gọi là “ngu dân” (rượu, thuốc phiện, hủ tục,…)
Mục đích: Chia rẽ đoàn kết dân tộc, vơ vét tài
nguyên làm KT VN lệ thuộc vào Pháp, ngu dân dễ bề cai
trị.
CÂU 1
thuẫn cơ bản
- Tình hình giai cấp: dưới tác động của chính sách cai trị của thuộc dân Pháp Xã hội
VN diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc:
+ Địa chủ: câu kết của Pháp tang cường áp bức, bóc lột nông dân Tuy nhiên, trong nội bộ địa
chủ VN có sự phân hóa 1 bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm khét chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới hình thức, mức độ khác nhau
+ Nông dân: bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lộp nặng nề tình cảnh khốn cùng Tăng
them lòng căm thù đế quốc và pk tay sai Tăng thêm ý chí CM của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do.
+ Công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp, trực tiếp xuất thân từ giai cấp
Nông dân Là nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất Công nhân có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Nông dân
+ Tư sản: bị tư sản Pháp và Hoa chèn ép thế lực KT và địa vị CT rất nhỏ bé.
+ Tiểu tư sản: đời sống bấp bênh và dễ bị phá sản, có lòng yêu nước, căm thù đế quốc, lại
chịu ảnh hưởng của tư tưởng tiến bộ.
- Mâu thuẫn cơ bản:
Các giai cấp của VN đều mang thân phận là người dân mất nước Ngoài mâu thuẫn giữa nhân dân với giai cấp địa chủ phong kiến thì đã nảy sinh mâu thuẫn vừa là cơ bản vừa là chủ yếu
và ngày càng gay gắt trong XH đó là mẫu thuẫn giữa toàn thể nhân dân VN với thực dân Pháp.
Yêu cầu: Đánh đuổi Pháp giành độc lập; xóa bỏ phong kiến giành ruộng đất cho nhân dân
Trong đó chống đế quốc giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
Trang 4Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1 CNTB tự do cạnh tranh
Giai đoạn độc quyền Bóc
lột, xâm lượcPhong trào giải
GPDT ở các nước thuộc địa và
ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu
tranh của GCVS đối với các
- Về Chính trị: áp dụng chính
sách cai trị thực dân; chia nước ta làm 3 kỳ
- Về KT: Cướp đoạt ruộng đất, lập
đồn điền, khai thác tài nguyên
- Về Vă hóa: Chính sách văn hóa
thực dân hay còn gọi là “ngu dân”
(rượu, thuốc phiện, hủ tục,…)
Mục đích: Chia rẽ đoàn kết dân tộc, vơ vét tài nguyên làm KT VN lệ thuộc vào Pháp, ngu dân dễ bề cai trị.
Mẫu thuẫn XH gay gắt Đánh đuổi Pháp giành độc lập; xóa bỏ phong kiến giành ruộng đất cho nhân dân Trong đó chống đế quốc giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu Các phong trào yêu nước phát triển nhưng đều lần lượt thất bại CMVS khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
1 Tố cáo tội ác của thực dân pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa:
Người viết nhiều bài đăng trên các báo :
“Người cùng khổ”,”đời sống công nhân”,”Nhân đạo”,”Tạp chí”Cộng sản”, đặc biệt là năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp ”đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào yêu nước trong nước và các nước thuộc địa….
2 Phác thảo đường lối cứu nước thể hiện tập trung trong các tác phẩm “Đường Kách mệnh” nội dung cơ bản của tác phẩm là:
+ Tính chất và nhiệm vụ của VN + Lực lượng CM: là sự nghiệp của quần chúng là việc của cả dân chúng
+ Vấn đề lãnh đạo: mọi thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo
+ Vấn đề đoàn kết dân tộc: CM An Nam cũng là bộ phần của CMTG
+ Phương pháp CM: tiến hành khởi nghĩa với
sự nổi dạy của toàn dân
6/1925, Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
1928-1929: Mở lớp huấn luyện cán bộ và tiến hành
phong trào vô sản hóa (Nguyễn
Văn Cừ làm ở mỏ than Mạo Khê; Ngô Gia Tự làm ở khu khuân vác Sài Gòn; Nuyễn Đức Cảnh làm ở Hải Phòng)
Phòng trào “Vô sản hóa”
Mục đích:
+ Rèn luyện lập trường, quan điểm giai cấp công nhân
+ Truyền bá chủ nghĩa Lênin và lý luận giải phóng dân tộc phong trào cách mạng Việt Nam
CÂU 2
Trang 5Vai trò của NAQ đối với việc
thành lập Đảng
Nguyễn Ái Quốc là người tìm được và lựa chọng đúng đắn con
đường CMVN là con đường CMVS
Sự chuẩn bị của Bác
- 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước 7/1920 người đọc được sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lênin đăng trên báo Nhân Đạo của Đảng xã hội
Pháp Tìm thấy lời giải đáp về cong đường giải
phóng cho dân tộc Việt Nam.
- 12/1920 tại Đại hội lần thứ XVIII của ĐCS
Pháp Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành gia
nhập Quốc tế Cộng sản và 1 trong những người
tham gia thành lập ĐCS Pháp Đánh dấu bước
chuyển quyết định trong tư tưởng trong tư tưởng và
lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc từ 1 người
yêu nước thành 1 chiến sĩ cộng sản và là người
Cộng sản Việt Nam đầu tiên.
1 Tố cáo tội ác của thực dân pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa:
Người viết nhiều bài đăng trên các báo : “Người cùng khổ”,”đời sống công nhân”,”Nhân đạo”,”Tạp chí”Cộng sản”, đặc biệt là năm
1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp ”đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào yêu nước trong nước và các nước thuộc địa….
2 Phác thảo đường lối cứu nước thể hiện tập trung trong các tác phẩm “Đường Kách mệnh” nội dung cơ bản của tác phẩm là:
+ Tính chất và nhiệm vụ của VN + Lực lượng CM: là sự nghiệp của quần chúng là việc của cả dân chúng
+ Vấn đề lãnh đạo: mọi thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo + Vấn đề đoàn kết dân tộc: CM An Nam cũng là bộ phần của CMTG
+ Phương pháp CM: tiến hành khởi nghĩa với sự nổi dạy của toàn dân
6/1925, Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
1928-1929: Mở lớp huấn luyện cán bộ và tiến hành
phong trào vô sản hóa (Nguyễn
Văn Cừ làm ở mỏ than Mạo Khê; Ngô Gia Tự làm ở khu khuân vác Sài Gòn; Nuyễn Đức Cảnh làm ở Hải Phòng)
Phòng trào “Vô sản hóa”
Mục đích:
+ Rèn luyện lập trường, quan điểm giai cấp công nhân
+ Truyền bá chủ nghĩa Lênin và lý luận giải phóng dân tộc phong trào cách mạng Việt Nam
CÂU 4
Trang 6Nội dung hội nghị
Ý nghĩa thành lập
Đảng
Cửu Long (Hồng Kông) từ ngày 6/1 đến 7/2/1930
Gồm 2 đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng và 2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng, dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc – đại biểu Quốc tế Cộng sản.
Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở 3 miền đều đi theo Quốc tế Cộng sản, kêu gọi Quốc tế Cộng sản côngnhận và tự nhận là CM chân chính Ko tránh khỏi phân tán lực lượng và thiếu thống nhất về tổ chức trên
cả nước
1 Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành lập hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương;
2 Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam;
3 Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược;
4 Định kế hoạch thực hiện thống nhất đất nước;
5 Cử 1 Ban Trung ương lâm thờiHội nghị thảo luận, tán thành ý kiến chỉ đạo của Nguyễn Ái Quốc, thông qua các văn kiện quan trọng do
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trinhg
vắn tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng nước ta chấm dứt thời kỳ khủng hoảng vềđường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ 20 đồng khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhânVN
+ Đảng ra đời là kết quả tất yếu khách quan phù hợp với xu thế thời đại
+ Đảng ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng VN Đâychính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN
+ Đảng ra đời mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc –thời kỳ độc lập dân tộc dân chủ gắn liền vớiCNXH Đảng ra đời trở thành ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp dân tộc quốc tế tạo ra sức mạnh tổnghợp của cách mạng giành thắng lợi.
CÂU 3
Trang 7cơ bản
Ý nghĩa
Tại Hội nghị thành lập Đảng dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng
sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Chính cương vắn tắt, Sách lược
vắn tắt của Đảng2 văn kiện này là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1- Đường lối chiến lược của CMVN: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” CMVN phải
trải hai cuộc vận động: Hoàn thành CMGPDT, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và Đi tới xã hội cộng sản
2- Nhiệm vụ của cách mạng:
3-Về lực lượng cách mạng: phải đoàn kết công nhân, nông dân – lực lượng cơ bản Trong đó, GCCN lãnh đão, đồng thời chủ trường
đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước tập trung chống đế quốc và tay sai Đảng phải “thu phục cho được đại bộ phận giai cấp của mình”, “phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày…Còn Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (Đảng Lập
hiến, v.v.) thì phải đánh đổ” Cương lĩnh chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp CM, các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước.
4- Về lãnh đạo cách mạng:Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
5- Phương pháp cách mạng:muốn giải phóng dân tộc phải tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
6- Về mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận cách mạng của thế giới, phải đồng thời tuyên truyền và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất
là giai cấp vô sản Pháp.
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do nguyễn ái quốc khởi thảo là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam, đó làmột cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới Độc lập, tự do gắnliền với định hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh này
Chính trị
- Đánh đổ ĐQCN Pháp và bọn PK; làm chonước Việt Nam được hoàn toàn độc lập;
- Lập chính phủ công nôngbinh, tổ chức quânđội công nông
Kinh tế
- Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọn TBĐQCN Pháp để giao cho Chính phủ công nôngbinh quản lý;
- Tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCNlàm của công chia cho
dân cày nghèo…
Văn hóa – Xã hội
- Dân chúng được tự do tổ chức,nam nữ bình quyền;
- Phổ thông giáo dục theo hướngcông nông hoá
CÂU 3
CÂU 34
Trang 8ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH
CHÍNH QUYỀN
(1930 – 1945)
Trang 9CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH 1930 - 1935
Ý nghĩa Luận cương
số giai cấp, tầng lớp
trong xã hội Không
đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
Nguyên nhân
- Chưa nắm vững đặcđiểm xã hội Việt Nam
- Chịu ảnh hưởng trựctiếp từ khuynh hướng
Mâu thuẫn giai cấp: diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao
khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc
Phương hướng chiến lược của CM ĐD: lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”,
có tính chất thổ địa và phản đế, “TSDQCM là thời kỳ dự bị để làm xã hội CM”; sau khiCMTSDQ thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên conđường XHCN”
Nhiệm vụ của CMTSDQ; đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và
đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ
chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau Luận cương xác định: “vấn đề thổ địa là cái
cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
Về lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân
quyền vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày là động lực mạnh của cách mạng.
Về phương pháp cách mạng: phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang
bạo động”; võ trang bạo động, là một nghệ thuật “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
Về quan hệ giữa CMVN và CMTG: CM Đông Dương là một bộ phận của CMVSTG, phải
đoàn kết gắn bó với GCVS thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và mật thiết liên lạc vớiphong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của Đảng là vai trò cốt yếu cho thắng lợi của cách
mạng Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết vớiquần chúng
Trang 10SO SÁNH CƯƠNG LĨNH (2/1930) VÀ LUẬN CƯƠNG
(10/1930)
GIỐNG NHAU
+ Về phương hướng chiến lược của cách mạng: cả 2
văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng
Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa
cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới
xã hội cộng sản
+ Về nhiệm vụ cách mạng: đều là chống đế quốc,
phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân
tộc
+ Về lực lượng cách mạng: chủ yếu là công nhân và
nông dân Đây là hai lực lượng nòng cốt và cơ bản
đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào công cuộc
giải phóng dân tộc nước ta
+ Về phương pháp cách mạng: sử dụng sức mạnh của
số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ
trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là
đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về
tay công nông
+ Về vị trí quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ
phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự
mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình
+ Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp công nhân thông
qua Đảng cộng sản
KHÁC NHAU
N.dung so sánh Cương lĩnh(2/1930) Luận cương (10/1930)
Chiến lược sách lược cách mạng
Tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa
Nhiệm vụ Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư
Làm cho ĐD độc lập chính phủ công-nông, tiến hành CM ruộng đất triệt để.
Lực lượng
Công + nông + tiểu tư sản + trí thức, còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
Giai cấp công nhân và nông dân.
Lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
của giai cấp vs giữ vai trò lãnh đạo.
Giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
Quan hệ với cách mạng Thế giới
Cách mạng VN là một bộ phận khắng khít của cách mạng thế giới, liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
Quan hệ với cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
CÂU 35
Trang 11CHỦ TRƯƠNG KHÔI PHỤC TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ PTCM CỦA ĐCS ĐÔNG DƯƠNG 1932 - 1935
đảng viên, chiến sĩ yêu nước bị
bắt, bị giết hoặc bị tù đày.
* Thủ đoạn mị dân :
- Về chính trị: tăng số đại diện
người Việt vào cơ quan lập
pháp cấp Kỳ.
- Về kinh tế: cho người Việt
tham gia đấu thầu một số công
trình công cộng.
- Về văn hóa - xã hội: cho tổ
chức một số trường Cao đẳng;
lợi dụng tôn giáo để chia rẽ
khối đoàn kết dân tộc.
=> Các hoạt động đàn áp,
khủng bố của Pháp khiến cho
phong trào cách mạng ở Việt
Nam đứng trước muôn vàn
2 Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng.
3 Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ cách mạng Trung Quốc
+ Thông qua Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng, vận động công nhân, nông dân, binh lính, thanh niên, phụ nữ; về công tác trong các dân tộc thiểu số, đội tự vệ, cứu tế đỏ
+ Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 13 người do Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư
=> Ý nghĩa: Đánh dấu mốc quan trọng Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ chức từ Trung ương đến địa phương, từ trong nước đến ngoài nước, các tổ chức quần chúng,
- Những đảng viên trong tù đấu tranh kiên trì bảo vệ lập trường, quan điểm cách mạng của Đảng, tổ chức vượt ngục; đảng viên không bị bắt tìm cách gây dựng lại tổ chức Đảng và quần chúng.
- Năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Lê Hồng Phong đã cùng một số đảng viên cộng sản hoạt động ở trong và nước ngoài tổ chức ra Ban lãnh đạo Trung ương Đảng.
- Tháng 6/1932, Ban lãnh đạo Trung ương thảo ra chương trình hành động của Đảng, chủ trương đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân lao động, thả tù chính trị, bỏ các thứ thuế bất công, củng cố và phát triển các đòan thể cách mạng của quần chúng.
- Dựa vào chương trình hành động, phong trào quần chúng được nhen nhóm trở lại
và ngày càng phát triển.
- Cuối năm 1933, các tổ chức của Đảng dần được khôi phục và củng cố.
- Đầu 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng được hồi phục.
Trang 12CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH 1936 - 1939
Bối cảnh
Thế giới:
- Xuất hiện chủ nghĩa phát xít
- Đại hội VII của Quốc tế
TBCN đã làm cho mâu thuẫn
nội tại của CNTB ngày càng
áp phong trào đấu tranh của
nhân dân ta
- Các giai cấp và tầng lớp tuy
có quyền lợi khác nhau, nhưng
đều căm thù thực dân, có
nguyện vọng chung trước mắt
là đấu tranh đòi quyền được
sống, quyền tự do, dân chủ,
cơm áo hoà bình
Chủ trương mới của Đảng
Thể hiện tập trung Hội nghị BCHTW 7/1936 và Hội nghị BCHTW6/1937 Có 5 nội dung:
+ Xác định kẻ thù:bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống bọn phátxít ở Pháp và bọn phảnđộng thuộc địa ở Đông Dương và chống chiến tranh đế quốc đòi
tự do, dân chủ, áo cơm và hoà bình
+ Phương pháp đấu tranh: Tổ chức và đấu tranh công khai vànửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằm làm cho Đảng mởrộng sự quan hệ với quần chúng, giáo dục, tổ chức và lãnh đảo quầnchúng đấu tranh
+ Trung ương quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế
(3/1938 sau đổi tên thành Mặt trận dân chủ Đông Dương): bao gồmcác lực lượng cách mạng, các đảng phái nhằm thống nhất đấu tranhchống phản động thuộc địa và tay sai đòi những điều dân chủ đơnsơ
+ Xây dựng Đảng: ngang tầm nhiệm vụ cách mạng, tăng cường tính
thống nhất và tập trung của Đảng, khắc phục những tư tưởng lệchlạc, giữ vững mối liên hệ giữa bộ phận công khai và bí mật, hết sứcthu nạp đảng viên và củng cố hang ngũ của Đảng
+ Đoàn kết quốc tế: ủng hộ chính phủ mặt trận nhân dân Pháp để
cùng nhau chống lại kẻ thù chung đó là bọn phát xít ở Pháp và bọnphản động thuộc địa ở Đông Dương
- Chủ trương mới của Đảng đã giải quyết đúng đắnmối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụthể trước mắt của cách mạng VN
- Các mối quan hệ giữa liên minh công – nông và mặttrận đoàn kết dân tộc rộng rãi; giữa vấn đề dân tộc vàgiai cấp; giữa phong trào cách mạng Đông Dương vàphong trào cách mạng ở Pháp và trên thế giới
- Đề ra các hình thức tổ chức và đấu tranh linh hoạt,thích hợp hướng dẫn quần chúng đấu tranh giànhquyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuộc đấutranh cao hơn vì độc lập tự do
- Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng về chính trị
và tư tưởng thể hiện được bản lĩnh và tinh thần độclập, sang tạo, tự chủ của Đảng
Ý nghĩa CÂU 36