BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ---Đề tài: Ảnh hưởng của độ mặn, mật độ nuôi đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bội Thái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
-Đề tài: Ảnh hưởng của độ mặn, mật độ nuôi đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam
bội Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SVTH: Đoàn Trần Tấn Đào
Trang 2MỞ ĐẦU
Nội dung nghiên cứu:
Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bội TBD.
Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bội TBD.
Mục tiêu đề tài: Hiểu thêm đặc điểm về sinh thái, sinh trưởng của loài hầu TBD Tìm ra độ mặn, mật độ ương
nuôi thích hợp nhất.
Ý nghĩa đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Đưa ra được khoản độ mặn, mật độ thích hợp nhất trong ương nuôi hầu giống tam bội TBD.
Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng thang độ mặn, mật độ thích hợp vào sản xuất hầu giống đại trà; tạo cơ sở cho việc lựa chọn địa điểm nuôi thích hợp Qua đó, cũng góp phần bảo tồn nguồn lợi tự nhiên đang dần cạn kiệt, làm cơ sở cho việc nuôi thương phẩm hầu tam bội TBD.
Trang 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Thời gian, địa điểm, và đối tượng nghiên cứu:
Địa điểm: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
Thời gian nghiên cứu: 15/03 – 4/5/2011.
Đối tượng nghiên cứu: Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas).
Trang 4Hệ thống phân loại
Trang 51.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu :
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống
Trang 61.3 Phương pháp chăm sóc và quản lý hầu giống:
Thức ăn và cách cho ăn:
Thức ăn: Nannochloropsis oculata, Isochrysis galbana; và hỗn hợp tảo đa bào
Cho ăn: ngày 2 lần vào lúc 7 – 8 h và 15 – 16 h hàng ngày.
Thay nước: 100% vào buổi sáng, những ngày nhiệt quá cao thì thay 2 lần/ngày.
Vệ sinh xô và khay đựng hầu vào mỗi buổi sáng.
Chế độ sục khí: 24/24.
Trang 71.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu:
Một số chỉ tiêu về hình thái:
Hầu giống được đếm bằng phương pháp
đếm.
Kích thước hầu được đo bằng thước kẹp
(hoặc thước thẳng).
Thời gian xác định kích thước hầu là: 10
ngày/lần.
Xác định tỷ lệ sống: 25 ngày/lần.
Trang 81.5 Phương pháp xác định các chỉ tiêu:
Một số yếu tố môi trường
Đo các yếu tố môi trường như (nhiệt độ,
độ mặn, pH) hàng ngày vào lúc 7h và
14h.
Dụng cụ đo:
Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân độ
chính xác là 1oC.
Đo độ mặn bằng tỷ trọng kế độ chính
Trang 91.6 Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí trong các xô nhựa
10 L với thể tích nước 8 L.
Hầu giống thí nghiệm là hầu tam bội ở
dạng bám đơn, kích thước vỏ
trung bình 2,00 – 2,50 mm về chiều cao và 1,00 – 1,75 mm về chiều dài.
Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức về độ mặn, 4 nghiệm thức về mật độ Mỗi nghiệm thức được lặp
lại 3 lần Tổng số đơn vị thí nghiệm (xô nhựa) là 24.
Các lô thí nghiệm
Trang 101.7 Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của độ mặn lên sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bội
Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) Hầu được bố trí vào các lô độ mặn ĐM 1: 15‰; ĐM 2:
20‰; ĐM 3: 25‰; ĐM 4: 30‰
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của mật độ lên sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bội
Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) Hầu giống được bố trí với 4 mật độ nuôi khác nhau là
MĐ 1: 3 con/L; MĐ 1: 6 con/L; MĐ 1: 9 con/L và MĐ 1: 12 con/l; nuôi ở độ mặn 25‰.
Trang 111.8 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Số liệu sơ cấp được thu thấp từ các báo cáo, hội thảo, sách, báo… Số liệu thứ cấp thu thập
từ thực tế thí nghiệm (kích thước, tỷ lệ sống, nhiệt độ,…)
Số liệu thu thập được xử lý bằng phầm mềm Excel 2010 và SPSS Version 16.0 với độ tin
cậy 95%.
Công thức tính toán:
Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (DGR)
Tỷ lệ sống:
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm:
Bảng 3.1 Biến động các yếu tố môi trường trong thí
nghiệm
Trang 132.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội
TBD:
Ngày TN Kích thước Độ mặn (‰)
Bảng 3.2 Diễn biến kích thước chiều dài (CD), chiều cao (CC) của hầu giống tam bội TBD nuôi ở các độ
mặn khác nhau (Đơn vị: mm)
Trang 142.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội TBD:
1 10 20 30 40 50 0
5 10 15 20 25
5 10 15 20 25 30
Hình 3.1 Sự thay đổi chiều dài của hầu giống tam bội TBD nuôi ở các độ
mặn khác nhau.
Hình 3.2 Sự thay đổi chiều cao của hầu giống tam bội TBD nuôi ở các độ
mặn khác nhau.
Khi kết thúc thí nghiệm, hầu giống ở thang độ mặn 25‰ có kích thước lớn nhất, giảm dần ở lô 20‰ và thấp nhất
ở lô 15‰; 30‰
Trang 152.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội
Trang 162.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội TBD:
10 20 30 40 50 0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7
15‰ 20‰ 25‰ 30‰
Thời gian thí nghiệm (ngày)
DGR (mm/ngà y)
Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân (DGR) ngày về chiều dài
(mm/ngày) ở lô thí nghiệm độ mặn.
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (DGR) về chiều cao
(mm/ngày) ở lô thí nghiệm độ mặn.
Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau ở các lô thí nghiệm độ mặn, cao nhất ở lô 25 ‰; giảm dần ở các lô 20 ‰; và thấp nhất ở lô 15 ‰; 30 ‰.
Trang 172.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội
TBD:
Trang 182.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống hầu giống tam bội TBD:
Ngày TN Kích thước Mật độ ( con/L)
Ngày TN Kích thước Mật độ ( con/L)
Trang 192.3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng hầu giống tam bội TBD:
1 10 20 30 40 50 0
5 10 15 20 25 30
5 10 15 20 25 30 35 40
Hình 3.5 Sự thay đổi chiều dài của hầu giống tam bội
TBD nuôi ở các mật độ khác nhau.
Hình 3.6 Sự thay đổi chiều cao của hầu giống tam bội TBD nuôi ở các mật độ khác nhau.
Kích thước của hầu giống thay đổi theo mật độ nuôi Ở mật độ 3 con/L, kích thước lớn nhất và thấp dần ở mật độ nuôi cao hơn (6 con/L; 9
Trang 202.3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng hầu giống tam bội TBD:
Ngày TN Kích thước Mật độ (con/L)
Ngày TN Kích thước Mật độ (con/L)
Trang 212.3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng hầu giống tam bội TBD:
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (DGR) về chiều
dài (mm/ngày) ở lô thí nghiệm mật độ.
Hình 3.8 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (DGR) về chiều
cao (mm/ngày) ở lô thí nghiệm mật độ
Ở mật độ nuôi thấp (3 và 6 con/L), tốc độ tăng trưởng của hầu giống lớn Ở những mật độ cao (9 và 12 con/L) tốc
Trang 222.3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng hầu giống tam bội TBD:
12 con/L
9 con/L
Trang 232.3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống hầu giống tam bội TBD:
Bảng 3.6 Tỷ lệ sống của hầu giống tam bội TBD ở các mật độ ương nuôi khác nhau.
Hình 3.9 Tỷ lệ sống của hầu giống tam bội TBD ở các ở
những mật độ khác nhau.
Trang 24KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
hầu tam bội TBD có khả năng sống ở nhiều mức độ mặn khác nhau từ 15 – 30‰ Nhưng, hầu chỉ đạt tốc độ sinh trưởng tốt, đồng đều khi nuôi ở độ mặn từ 20 – 25‰ với tốc độ tăng trưởng bình quân tương đối cao (0,407 – 0,527 mm về chiều dài và 0,407 – 0,527 mm về chiều cao) Tuy nghiên, hầu giống sinh trưởng tốt nhất là ở độ mặn 25‰ Điều này đúng với các kết quả thí nghiệm của Gosling (2003) hầu tam bội TBD là loài rộng muối, có thể sống được ở mức độ mặn 10 – 35‰ và sinh trưởng tốt nhất ở độ mặn
từ 16 – 28‰.
tốc độ sinh trưởng bình quân cao (0,661 mm; 0,473 mm về chiều cao và 0,575 mm; 0,384 mm về chiều dài).Hầu giống đạt tỷ lệ sống thí nghiệm cao nhất (100%) ở mật độ nuôi 3 con/L.