Chương 2 Xây dựng dự án Sau khi đã xác định được các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng, trước khi dự án đi vào thực hiện, người đầu tư phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi hoặc nghiên
Trang 1Chương 2
Xây dựng dự án
Sau khi đã xác định được các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng, trước khi dự
án đi vào thực hiện, người đầu tư phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi hoặc nghiên
cứu khả thi dự án Nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi có nội dung tương
tự nhau nhưng mức độ nghiên cứu sâu hơn Nghiên cứu tiền khả thi chỉ bắt buộc với
các dự án nhóm A, dự án sử dụng vốn ODA
Bài 1: nghiên cứu khả thi Dự án
1 Bản chất và mục đích của nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu cuối cùng trước khi đưa dự án vào
thực hiện Nghiên cứu khả thi trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động
của dự án Kết quả của giai đoạn nghiên cứu khả thi là bản luận chứng kinh tế kỹ
thuật
1.1 Mục đích của nghiên cứu khả thi
- Là căn cứ để lập kế hoạch thực hiện đầu tư cũng như việc lên kế hoạch đầu
tư ở cấp cao hơn
- Là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét ra quyết định đầu tư
- Là căn cứ để nhà đầu tư kêu gọi vốn, vay vốn và tìm kiếm sự tài trợ cho dự án
- Là cở sở để nhà đầu tư xin phép nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị
- Là căn cứ để xem xét xét duyệt hưởng chính sách ưu đãi đầu tư hay những
chính sách liên quan khác
- Là căn cứ để theo dõi quá trình thực hiện đầu tư, đánh giá và có những
hiệu chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành và khai thác công trình
- Là căn cứ để giải quyết những vấn đề tranh chấp pháp sinh trong quá trình
thực hiện và vận hành dự án ( như quyền lợi người tiêu dùng, các vấn đề xử
lý ô nhiễm môi trường )
- Là cơ sở để đàm phán ký kết các hợp đồng có liên quan, ký kết hợp đồng
liên doanh hay soạn thảo điều lệ xí nghiệp liên doanh
2 Nội dung của dự án nghiên cứu khả thi
Dự án nghiên cứu khả thi mô tả một cách chi tiết các khía cạnh kinh tế vi mô,
vĩ mô của dự án Dự án nghiên cứu khả thi là cơ sở để xem xét tính khả thi của dự
án về mặt kinh tế cũng như xã hội, do đó dự án nghiên cứu khả thi có yêu cầu về
nội dung và trình tự chặt chẽ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1 Căn cứ lập báo cáo khả thi (Lập dự án )
+ Các căn cứ pháp lý: Là các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho phép
dự án tiến hành nghiên cứu khả thi: bao gồm các văn bản pháp lý, các
quyết định của các cơ quan nhà nước liên quan, các thoả thuận, các bản
ghi nhớ
Trang 2+ Các căn cứ thực tế:
Bối cảnh hình thành dự án đầu tư và sự cần thiết đầu tư cho dự án
Điều kiện tự nhiên, địa lý liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và
phát huy hiệu quả của dự án sau này
Điều kiện về dân sinh, kinh tế, xã hội có liên quan đến việc cung cấp
lao động và tiêu thụ sản phẩm của dự án
Tình hình an ninh, chính trị của địa phương, các chính sách và luật lệ
có liên quan
Đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển sản phẩm của dự án trong
ngành và vùng
2 Sản phẩm dự án
+ Giới thiệu sản phẩm mà dự án sẽ sản xuất: Đặc điểm chủ yếu của sản
phẩm chính, phụ; các tính năng, công dụng, quy cách, tiêu chuẩn chất
lượng, hình thức, bao bì của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm của dự án
+ Vị trí của sản phẩm trong nhóm danh mục ưu tiên sản xuất của nhà nước
3 Nghiên cứu thị trường
+ Các căn cứ về thị trường:
Nhu cầu hiện tại và tương lai của sản phẩm dự án trên các địa bàn
mà dự án dự định xâm nhập
Các nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu và mức độ đáp ứng như:
Phương án xây dựng các đại lý, mạng lưới các văn phòng đại diện hoặc các luồng cung ứng khác
Dự báo mức độ cạnh tranh của sản phẩm, các đối thủ chủ yếu trong cạnh tranh, xác định các yếu tố chính trong cạnh tranh với sản phẩm của dự án
+ Xác định khối lượng sản phẩm sản xuất và bán ra hàng năm: dự kiến
được mức độ thâm nhập của sản phẩm dự án trong suốt thời gian tồn tại
trong từng thị trường
+ Các giải pháp về thị trường:
chiến lược về sản phẩm, dịch vụ: Hình thức tiêu thụ, dịch vụ sau bán hàng, quảng cáo và các biện pháp xúc tiến thương mại khác
Chiến lược về giá cả và lợi nhuận
Hệ thống phân phối và mạng lưới tiêu thụ
Biện pháp thiết lập và mở rộng thị trường dự kiến
4 Phương thức cung cấp các đầu vào cho dự án
+ Nguồn và phương thức cung cấp các đầu vào cho dự án Phân tích
những khó khăn, thuận lợi, hạn chế trong việc đảm bảo các đầu vào cho
Trang 3+ Chương trình sản xuất của dự án: quy mô kinh tế của các dây chuyền
+ sự cần thiết chuyển giao công nghệ và vấn đề đào tạo công nhân
+ Tác động đến môi trường và các giải pháp xử lý
+ Nguồn cung cấp công nghệ, phương thức cung cấp thiết bị và công nghệ
+ Danh mục thiết bị và giá trang thiết bị
+ Yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa và phương thức cung cấp phụ tùng thay
thế
7 Địa điểm và đất đai
+ Các căn cứ pháp lý của việc lựa chọn địa điểm: Tính phù hợp của địa
điểm dự án với quy hoạch phát triển của vùng, địa phương
+ Mô tả địa điểm dự án: đặc điểm về điều kiện tự nhiên địa lý, điều kiện về
cơ sở hạ tầng, điều kiện dân cư, kinh tế xã hội trong khu vực
+ Số liệu khảo sát địa chất công trình (nếu cần)
+ Phương án giải phóng mặt bằng (nếu cần)
8 Qui mô xây dựng và các hạng mục công trình
+ Sơ đồ tổng mặt bằng xây dựng và sơ đồ bố trí các hạng mục công trình
cho dự án
+ Phương thức, tiến độ thực hiện thiết kế, xây lắp máy móc thiết bị
9 Tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức các bộ phận của dự án: Bộ máy quản lý và bộ phận trực tiếp sản
xuất; hệ thống cung ứng, tiêu thụ
11 Xác định nhu cầu về vốn và phương thức huy động
+ Xác định nhu cầu về vốn trong từng giai đoạn của đời dự án
2 Doanh thu từ sản phẩm phụ
3 Doanh thu từ phế liệu
Trang 4
4 Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Tổng doanh thu Các chi phí của dự án
5 Tiền lương, bảo hiểm
6 Chi phí sửa chữa bảo
5 Lợi nhuận sau thuế
Các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án:
Giá trị hiện tại thuần NPV
Chỉ tiêu thu nhập/ chi phí: B/C
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR
Công suất hoà vốn và doanh thu hoà vốn của dự án
Thời gian thu hồi vốn của dự án
Vòng quay vốn lưu động
Chi tiêu lợi nhuận thuần/ vốn đầu tư: W/I
Trang 5
13 Phân tích kinh tế xã hội
+ Mức gia tăng về lao động và việc làm
+ Mức độ đóng góp cho ngân sách (bao gồm cả ngoài tệ, tiết kiệm ngoại tệ)
+ Đóng góp vào việc nâng cao trình độ lao động và dân trí trong vùng
14 Các kết luận và kiến nghị
Bài 2:Kỹ thuật phân tích dự án
Trong quá trình soạn thảo dự án (lập dự án), một việc vô cùng quan trọng là
phải tính toán và đưa ra những kết luận về tính hiệu quả tài chính của dự án Các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án là các chỉ tiêu liên quan đến tiền tệ Do các
quá trình đầu tư thường kéo dài trong nhiều năm nên việc tính toán các chỉ tiêu tài
chính liên quan nhiều đến yếu tố thời gian Do vậy, trước khi tính toán các chỉ tiêu
tài chính dự án, ta đi làm rõ mối liên hệ giữa sự thay đổi giá trị của đồng tiền với
yếu tố thời gian
1 Giá trị thời gian của tiền
Giá trị của tiền biểu hiện ở lượng của cải vật chất có thể mua được ở những
khoảng thời gian khác nhau
VD: Với 30.000đồng với thời điểm giá năm 1995 có thể mua được 2kg thịt lợn,
nhưng với thời giá năm 2005, 30000đ chỉ mua được1kg Như vậy, giá trị của
30.000 ở 2 thời điểm khác nhau là không bằng nhau
Tiền có giá trị theo thời gian được giải thích bởi các lý do sau:
Do ảnh hưởng của lạm phát:
Do việc sử dụng đồng tiền vào các mục đích khác nhau:
VD: một người có 100 triệu đồng Nếu gủi vào ngân hàng với lãi suất 1.2% tháng
thì sau 1 năm tổng số tiền mà người đó có được là: 115.39triệu đồng Giả sử người
đó không gửi ngân hàng mà đi kinh doanh và có được suất sinh lời là 20% thì sau 1
năm, người đó thu được số tiền cả gốc và lãi là 120 triệu đồng Như vậy, đồng tiền
sử dụng vào việc kinh doanh sẽ có giá trị lớn hơn đồng tiền gửi vào ngân hàng
Do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên:
Vậy ta thấy rõ ràng rằng giá trị của đồng tiền thay đổi theo thời gian và người ta
nói tiền có giá trị về mặt thời gian
Do tiền có giá trị về mặt thời gian, nên trong tính toán các chỉ tiêu tài chính của
dự án, ta phải tính chuyển các khoản phát sinh về cùng mặt bằng thời gian Việc
tính chuyển về cùng mặt bằng thời gian được xác định dựa trên cơ sở lãi suất tiền
vay của ngân hàng Có hai phương pháp tính chuyển như sau:
1.1 Tính các khoản phát sinh về thời điểm tương lai:
Công thức:
Trang 6FVn: Tổng khoản tiền phát sinh tính về năm thứ n
PV: Khoản tiền phát sinh ở thời điểm i nào đó
Hỏi đến cuối năm thứ 5, tổng vốn vay của dự án là bao nhiêu, biết lãi suất vay
ngân hàng ổn định là 10% năm và các khoản vay bắt đầu từ đầu mỗi năm
FVPV
) 1
Trong công thức (2) (1+r)n được gọi là hệ số chiết khấu
VD2: Một người mong muốn 5 năm nữa có một khoản tiền là 200 triệu đồng,
hỏi ngay từ bây giờ người đó phải đầu tư bao nhiêu biết rằng lợi nhuận kinh doanh
1 ( r n FV
r = 0.1
Hỏi PV = ?
1.3 Tính chuyển các khoản phát sinh đều hàng năm về cùng thời điểm
Tính chuyển về thời tương lai:
Giả sử các khoản phát sinh trong các năm của thời kỳ phân tích là một số
không đổi A Tính tổng các khoản phát sinh này vào thời điểm dự án kết thúc Giả
sử rằng các khoản phát sinh này phát sinh vào cuối mỗi năm và năm đầu tiên là năm 0
Trang 71
(3) Trong đó:
PV: tổng các khoảng phát sinh A tính về năm thứ n
A: Khoản phát sinh đều hàng năm
r: lãi suất tính chuyển
1 1
1.4 Tính chuyển các khoản phát sinh năm sau hơn kém năm trước một số
r r
G r
r
Pv
n n
1 1
1 1
Trang 8n: Số năm tính chuyển
Tính chuyển các khoản phát sinh năm sau hơn kém năm trước một
số không đổi về thời kỳ hiện tại
r r
r
G r
r
r Pv
n
n n
n
1 1
1 1
1 1
1.5 tính chuyển các khoản phát sinh kỳ sau hơn kém kỳ trước một tỷ lệ không
đổi về cùng thời điểm
Tính chuyển về thời kỳ hiện tại:
n
r
pv r
pv r
pv r
3 2
2 1
j pv r
j pv
1
1 1
1 1
1 1
2
2 1
2 1 1
2
2 1
1
1
1
1 1
j r
j r
pv
(5) Trong công thức (5),
Với r =j, thì công thức (5) trở thành: n
r
pv
pv 1
r j
r
pv pv
n n
Từ công thức (6), ta có thể tính có công thức tính chuyển các khoản phát sinh kỳ
sau hơn kém kỳ trước một tỷ lệ không đổi về thời điểm tương lai:
r j
r j
pv r
pv
FV
n n
VD3: một nhà máy có phương án đầu tư như sau:
-Tổng mức đầu tư ban đầu là : 30 tỷ đồng
Trang 9Hỏi:
- Sau 10 năm, tổng chi phí của dự án là bao nhiêu, biết lãi suất vay ngân hàng là
10% năm
- Chi phí bình quân năm trong đời hoạt động của dự án là bao nhiêu?
VD4 : Một người có dự kiến số tiền cần tiết kiệm trong 5 năm là 200 triệu đồng
Hỏi:
- Nếu gửi đều hàng tháng thì mỗi tháng người đó phải gửi mỗi tháng là bao nhiêu
tiền?
- Nếu gửi theo phương thức tăng dần đều với tỷ lệ tăng là 10% thì mỗi tháng người
đó phải gửi bao nhiêu tiền?
Biết lãi suất tiền gửi là 1.1% tháng
2 Tỷ lệ lãi suất
Trong các tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án lãi suất chiết khấu là
một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả các tính toán này
Lãi suất chiết khấu hay lãi vay ngân hàng thường được lấy làm cơ sở tính
toán chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn.Khi dự án sử dụng vốn chủ sở hữu thì việc
lựa chọn lãi suất thích hợp cũng có ý nghĩa rất lớn vì nó cũng là tiêu chí để so sánh
xem xét tính sinh lời của hoạt động dự án
2.1 Lãi suất gộp (kép)
Là lãi suất có tính lãi khi đến kỳ hạn trả lãi nhưng số lãi này không được trả
và tiếp tục bị tính lãi
FV = PV (1+r)t
2.2 Lãi suất đơn
FV = Pv (1+r.t)
2.3 Lãi suất kỳ hạn
Nếu người đầu tư đi vay vốn với các kỳ hạn khác nhau, để thấy được chi phí
chung cho các khoản vay, thông thường ngưòi ta qui đổi các lãi suất về cùng một kỳ
hạn, thường là kỳ hạn năm và lãi suất trung bình của các khoản vay
rn= (1+rkh)m -1 (8)
Trong đó:
rn: Lãi suất năm của các khoản vay
rkh: Lãi suất kỳ hạn của các khoản vay (quý, tháng )
Trong đó:
r: Lãi suất trung bình các khoản vay
ri: Lãi suất vay nguồn i
Ii: Vốn vay nguồn i
VD: Một người vay vốn từ hai nguồn với các thông tin như sau:
Trang 10nguồn 1: Vay 100 triệu, lãi suất vay 1.3% tháng
Nguồn 2: 150 triệu, lãi vay 4% quý
Hỏi lãi suất vay trung bình năm của 2 nguồn là bao nhiêu?
2.5 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực là lãi suất mà kỳ hạn phát biểu lãi và kỳ hạn ghép lãi là bằng nhau
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà kỳ hạn phát biểu lãi và kỳ hạn tính lãi là
khác nhau
VD5: Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 1.2% tháng, ghép lãi theo quý Khi đó, lãi suất
thực của tiền gửi là 1.2%*4=4.8% quí
Bài 3 Phân tích tài chính dự án
1 Phân tích tài chính dự án
1.1 KN
Phân tích tài chính dự án là quá trình đánh giá tính sinh lợi về mặt kinh tế của
dự án
Thực chất phân tích tài chính là sự so sánh giữa chi phí và thu nhập thực tế
phát sinh trong quá trình triển khai và thực hiện dự án trên quan điểm của nhà đầu
tư
1.2 Mục đích của phân tích tài chính
Cung cấp cho các nhà thẩm định, nhà đầu tư các thông tin về tính sinh lợi và
hiệu quả đầu tư của dự án
Là cơ sở để nhà đầu tư đi vay vốn và kêu gọi vốn đầu tư , kêu gọi liên doanh,
liên kết hoặc kêu gọi tài trợ cho dự án
2 Thu nhập và chi phí trong phân tích tài chính dự án
2.1 Chi phí trong phân tích tài chính dự án
Các chi phí trong phân tích tài chính là các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình thực hiện dự án hay là chi phí dự toán được duyệt dựa trên các tiêu chuẩn định
mức vật tư và chi phí cho từng công tác, trong từng ngành Các chi phí cho hoạt
động đầu tư thông thường bao gồm :
Chi phí thăm dò, thiết kế và các chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho
dự án
Chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ,
bí quyết kỹ thuật, xây dựng nhà xưởng, giải phóng mặt bằng (nếu
cần) cần thiết trước sản xuất
Chi phí chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân (nếu cần)
Các chi phí thường xuyên: Chi phí về lao động, nguyên, nhiên vật liệu, thuế,
trả lãi, sủa chữa, thay thế MMTB
Trang 112.1.2 Các khoản thu nhập của dự án
Thu nhập từ bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án
Thu nhập từ các khoản tài trợ, trợ cấp
Thu nhập từ thanh lý tài sản khi dự án kết thúc
Các khoản thu khác: gia công chế biến cho đơn vị khác, thu nhập cho thuê tài
chính, thuê tài sản
2.2 Giá cả trong phân tích tài chính
Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính việc xác định giá cả hợp lý là
điều vô cùng quan trọng Giá cả trong các tính toán có thể là: Giá cố định, giá
hiện hành hay giá ngầm Thông thường trong phân tích tài chính người ta sử
dụng giá thị trường ở thời điểm hiện tại (thời điểm xây dựngdự án) Tuy nhiên
trong các tính toán phải xét đến yếu tố lạm phát để có những điều chỉnh cần
thiết
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
2.3.1 Giá trị hiện tại thuần NPV (net present value)
KN: Giá trị hiện tại thuần dự án là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng
lợi nhuận và dòng chi phí
B
t t t
t
NPV
) 1 (
- Giá trị hiện tại thuần cho biết qui mô lợi nhuận của cả vòng dự án
- Là chỉ tiêu tương đối tốt để so sánh, lựa chọn các dự án có cùng qui mô và
kết cấu đầu tư
- Chỉ tiêu NPV rất nhạy cảm với lãi suất tính chuyển
2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ IRR (Internal rate of return)
Kn: Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ lệ chiết khấu hoà vốn của dự án (tức tỷ lệ
chiết khấu làm cho giá trị NPV của dự án bằng 0)
t IRR
B
t t t
t
NPV (1 ) 0
0
) 1 (