1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt

53 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Dữ Liệu
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Bản đồ, Hệ thống Thông tin Địa lý, Bản đồ số
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 CƠ SỞ TOÁN HỌC BẢN ĐỒ Bản đồ là mô hình thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất, phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kinh tế và xã hội thông qua một hệ thống ký hiệu, thể hiệ

Trang 1

Chương 2: XÂY DỰNG DỮ LIỆU

2.1 Cơ sở toán học bản đồ

2.2 Nhập xuất dữ liệu

2.3 Chất lượng dữ liệu

Trang 2

2.1 CƠ SỞ TOÁN HỌC BẢN ĐỒ

Bản đồ là mô hình thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất, phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kinh tế và xã hội thông qua một hệ thống ký hiệu, thể hiện một cách có chọn lọc, khái quát hoá và dựa trên một cơ sở toán nhất định để đảm bảo tính chính xác

Map

Map distance Globe distance

Globe distance Earth distance

Tỷ lệ (Scale) 1: 42,000,000

Scale Factor 0.9996

(Hệ số biến dạng)

Phép chiếu (Projection)

Cartography Map reading

Trang 3

2.1 CƠ SỞ TOÁN HỌC BẢN ĐỒ

Bản đồ: là mô hình thu nhỏ của bề mặt trái đất, theo một phép chiếu và tỷ lệ nhất định

Phép chiếu (Projection)

Map

Mặt nước gốc (The Geoid):

bề mặt trọng trường (gravity field) thể hiện bởi

bề mặt nước biển trung bình ( the mean sea level)

The ellipsoid: gần nhất với Geoid Ellipsoid khác nhau: độ chính xác lập bản đồ khác nhau

Trang 5

CÁC HÌNH THỨC KHÁI QUÁT HOÁ BẢN ĐỒ:

- Chọn lọc đối tượng

- Thay đổi thang số lượng – chất lượng

- Khái quát hoá về mặt hình học

sao cho phù hợp với nhiệm vụ, nội dung, tỉ lệ và đặc điểm

của vùng thể hiện

Trang 6

KÝ HIỆU BẢN ĐỒ

Hệ thống ký hiệu

Point representation representation Line representation Area representation Volumetric

Road density

Forest cover

Proportional symbol Mountain

range Valley

N

Trang 7

14/09/2012 7

HỆ THAM CHIẾU (Datums)

Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa gốc

Hệ toạ độ và định hướng (origin &

orientation) được sử dụng và bề mặt vật

Lý của trái đất

Datum được xác định bởi:

- Kích thước và hình dạng (Ellipsoid)

- Vị trí và định hướng của mô hình (Ellipsoid)

 Mỗi quốc gia sử dụng hệ tham chiếu riêng

 Hệ tham chiếu toàn cầu (global datum) được sử dụng chung

HN72 VN 2000 WGS84 (GPS World-wide)

Where is north on this map?

World Geodetic System - 1984

The datum on which GPS coordinates are based and probably the most common datum for GIS data sets with global extent

Trang 8

 HỆ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ

Geographic Coordinate Systems: (Lat φ, Long λ, Ellipsoid height h)

1° longitude:

– Equator= 111 km – 60° lat = 55.8 km – 90° lat = 0km

Horizontal vs Vertical Datums

• Horizontal datums are the reference values

for a system of location measurements

• Vertical datums are the reference values for

a system of elevation measurements

Trang 9

S

AB BC

AB

BC B

BC

h H

H

H H

Trang 10

Height and Elevation

The Height is defined as the distance from a chosen reference system along the perpendicular to a surface: Geoid & ellipsoid

* Ellipsoid (Ellipsoid height h): a mathematical reference

Provides ellipsoidal height

• The Geoid (Orthometric height H):

Trang 11

10.5 14.2

16.8 15.1

Trang 13

 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ (Map Projection)

Phương pháp toán thể hiện các đối tượng trên mặt đất lên mặt phẳng bản đồ với sự biến dạng là tối thiểu Kết quả: Hệ toạ độ tham chiếu

y

x

l

f

Trang 14

14

Universal Transverse Mercator (UTM)

* Theo kinh tuyến chia trái đất thành 60 múi  Múi chiếu : 6 độ

* Apply a custom Transverse Mercatorprojection to each strip and use false

eastings and northings to make all projected coordinates positive

– Plane ( azimuthal projections )

– Cylinder ( cylindrical projections )

– Cone ( conical projections )

Cylinder and cone produce a line of intersection ( standard parallel ) rather than at a point

Standard Parallel T’

Trang 15

Standard Parallels

3o apart

Trang 17

Số gia tọa độ

y x

AB

AB AB

x

y arctg

Trang 18

Digital Terrain Model (DTM)

is a representation of terrain information Using discrete sampled digital values, like slope, aspect, etc

Digital Elevation Model (DEM)

only represents the elevation data

Digital Surface Model (DSM )

Trang 19

 Đường thể hiện các điểm có cùng độ cao

 Xác định hình dáng và độ dốc của mặt đất

 Contour lines không được cắt nhau

Trang 20

2D (x, y) + attributes 3D (x, y, z) + attributes

Trang 21

Mặt cắt ngang (Cross section )

Mặt cắt dọc (Profiles)

Trang 22

Watershed management

Trang 23

Sử dụng đường

đồng mức Phân tích DEM

30 of 40

Trang 24

2 cách tính độ dốc (Slope )

Percentage = slope x100 Degree = arctan (slope)

Trang 25

14/09/2012 25

– Là quá trình mã hóa dữ liệu thành dạng có thể dùng trên máy tính

- Giá thành xây dựng CSDL ban đầu > phần cứng và phần mềm

- Tạo một CSDL chính xác và đầy đủ là quan trọng

- Thông tin về chất lượng dữ liệu gồm:

 ngày thu nhận;

 độ chính xác vị trí;

 độ chính xác phân loại;

 tính toàn diện;

 phương pháp sử dụng để thu thập và mã hóa dữ liệu

Trang 26

14/09/2012 26

5 phương pháp nhập dữ liệu:

 nhập từ bàn phím và nhập tọa độ (COGO - coordinate geometry);

 nhập từ bàn số hóa (digitizer);

 nhập bằng máy quét (scanner);

 nhập trực tiếp từ các tập tin hiện hữu (files);

 dữ liệu viễn thám (remotely sensed data)

Phương pháp nhập dữ liệu

Trang 27

14/09/2012

* Nhập từ bàn phím và nhập tọa độ

Hầu hết dữ liệu thuộc tính được nhập từ bàn phím

Một số dữ liệu thuộc tính có sẳn trong dạng số hoặc được nhập vào máy tính xách tay trong lúc khảo

sát thực địa

– Quá trình nhập tọa độ được dùng để vào thông tin hồ sơ địa chính Độ chính xác vị trí cao được thu

nhận từ các thiết bị đo đạc

* Nhập từ bàn số hóa

Trang 28

14/09/2012 28

Trang 29

14/09/2012 29

Các loại sai số khi nhập dữ liệu

Phương pháp nhập dữ liệu

Trang 30

14/09/2012 30

* Nhập bằng máy quyét

Trang 31

14/09/2012 31

Hai mô hình dữ liệu cơ bản của thông tin địa lý:

Mô hình vector

Mô hình raster

Trang 32

14/09/2012 32

- Mô hình vector:

 các đối tượng

được thể hiện dưới

dạng điểm, đường,

vùng như chúng

được vẽ trên bản

đồ;

 vị trí của đối

tượng có giá trị

tọa độ duy nhất

- Mô hình raster:

 ảnh raster được

phân chia thành

Trang 33

R R

R R

P P P P

P

H

S S S

200 300 400 500 600

River

House P

Trang 34

14/09/2012 34

Các loại mô hình vector:

mô hình dữ liệu Spaghetti;

mô hình dữ liệu topology;

mạng tam giác không đều (TIN)

Trang 35

- Vị trí của cell (or pixel) được xác

định bởi số dòng và cột của nó

- Giá trị của cell là giá trị thể hiện

thuộc tính Mỗi cell chỉ được gán 1 giá trị

- Cell thể hiện diện tích đất càng nhỏ

thì độ phân giải càng cao và dữ liệu được lưu trữ càng lớn

Height

PIXEL

0 1 2 3

X, Column Pixel No

0

1

2

3

Trang 36

14/09/2012 10m 20m 40m 80m 36

Spatial Resolution

Trang 37

 How often a given sensor obtains imagery of a particular area, e.g.,

16 days, daily

Radiometric Resolution

 The sensitivity of a detector to differences in signal strength as it records the radiant flux reflected or emitted from the terrain

256 levels 16 levels 4 levels 2 levels

8 bit 4 bit 2 bit 1 bit

Trang 38

38 14/09/2012

MÔ HÌNH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH

- Có 3 mô hình dữ liệu thích hợp cho việc sử dụng trong môi trường GIS:

mô hình phân cấp;

mô hình lưới;

mô hình quan hệ

- Khái niệm về Record, Field và Key:

record:

+ nhóm nhỏ dữ liệu quan hệ được

lưu trữ trong 1 mẫu tin;

+ một dòng trong bảng

Trang 39

14/09/2012 39

23

23

x 10

63 64

x 10

X1 Y1,X2 Y2, Xn Yn (String)

X1 Y1,X2 Y2, X1 Y1(Closed Loop) X1 Y1,X2 Y2, X1 Y1(Closed Loop)

Mô Hình Dữ Liệu Spaggheti

Trang 40

14/09/2012 40

- Ảnh vệ tinh:

 các vệ tinh viễn thám như: Landsat MSS, TM ETM+ (Mỹ); SPOT

(Pháp), ERS, ENVISAT (ESA), RADARSAT (Canada)… Ảnh vệ tinh độ phân giải cao như: SPOT5 (PAN: 2.5, XS: 10m), IKONOS (1, 4m),

QuickBird (0.61, 2.44m), GeoEye (0.5m), WorldView-2 (0.5m), …

 dữ liệu vệ tinh thường trong dạng số;

dùng lập bản đồ nhiệt độ bề mặt, sử dụng đất, ngập lụt, chất lượng

nước, rừng,

ảûnh vệ tinh SPOT 5 có thể dùng để lập mô hình số độ cao, bản đồ địa

hình tỉ lệ 1:50.000, 1:25.000, cập nhật bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000

Trang 41

Ảnh ERS đa thời gian tổ hợp màu

Trang 42

Ảnh QuickBird độ phân giải 0,61m

Trang 43

14/09/2012 43

Xuất dữ liệu

- Có ba dạng sau:

giấy, bảng biểu);

(VD: văn bản, đồ họa đơn sắc hoặc màu), softcopy có thể thay đổi nhưng việc xem bị hạn chế do kích thước màn hình;

thông tin xuất trong dạng điện tử: gồm những tập tin máy tính

- Thiết bị xuất hardcopy:

 pen plotter - máy vẽ dùng bút;

 Ink jet plotter - máy vẽ phun mực;

 thermal plotter - máy vẽ nhiệt;

 electrostatic plotter - máy vẽ tĩnh điện;

 dot matrix printer - máy in kim;

 lazer printer - máy in lazer;

 optical film writer - thiết bị ghi phim;

 screen copy device - thiết bị copy màn hình

Trang 44

Thieát bò xuaát hardcopy

Pen plotter

Trang 45

a Các thành phần chất lượng dữ liệu

- Gồm 9 thành phần, đượïc chia thành 3

nhóm:

thành phần cấp vi mô;

thành phần cấp vĩ mô;

thành phần thông dụng

Trang 46

* Thành phần ở cấp vi mô

- Độ chính xác vị trí:

 độ chính xác vị trí của một đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa;

 trong trắc địa và trắc địa ảnh là sai số quân phương (RMS - root mean

square error)

- Độ chính xác dữ liệu thuộc tính: thuộc tính có thể là

 những biến rời rạc, VD: loại sử dụng đất, độ xói mòn chia làm 4 cấp, chiều cao cây chia ra 5 mức;

 những biến liên tục, VD: nhiệt độ, giá trị tài sản trung bình

- Tính nhất quán logic (logical consistency):

 tính nhất quán liên quan đến mối quan hệ logic giữa những yếu tố dữ liệu được duy trì như thế nào;

 VD: ranh giới khu rừng, mực nước trong hồ chứa, ranh giới chung của hai dữ liệu có sai lệch

- Độ phân giải:

 độ phân giải của dữ liệu là đơn vị có thể nhận biết nhỏ nhất;

trong trường hợp ảnh máy bay và ảnh vệ tinh chính là độ phân giải không

gian;

 VD: độ phân giải ảnh Landsat ETM là 15, 30m và SPOT là 2.5, 5, 10, 20m;

 đối với bản đồ chuyên đề, độ phân giải là kích thước nhỏ nhất của đối

tượng được thể hiện trên bản đồ còn gọi là đơn vị bản đồ tối thiểu

Các thành phần chất lượng dữ liệu

Trang 47

* Thành phần ở cấp vĩ mô

- Tính toàn diện được nhóm thành 3 loại:

 tính toàn diện về độ phủ;

 tính toàn diện về phân loại;

 tính toàn diện về kiểm tra

Tính toàn diện về phân loại và kiểm tra chính là yếu tố quan trọng về chất lượng dữ liệu

- Thời gian: là yếu tố quan trọng khi sử dụng nhiều loại thông tin địa lý, chẳng hạn

như:

 thông tin về dân số có thể thay đổi đáng kể trong một năm;

 sử dụng đất thay đổi nhanh chóng trong vùng đô thị hóa;

 trong vùng sản xuất nông nghiệp nhiều vụ mỗi năm

- Lý lịch dữ liẹäu: là lịch sử dữ liệu, dữ liệu gốc và những bước xữ lý dùng để sản

xuất dữ liệu

 dữ liệu gốc: gồm tài liệu ghi chép, sổ ghi thực địa, ảnh máy bay, bản đồ;

 trong một số trường hợp hiểu biết về lý lịch dữ liệu là xem xét quan trọng

trong việc chọn dữ liệu cho một ứng dụng nào đó

Các thành phần chất lượng dữ liệu

Trang 48

Các thành phần chất lượng dữ liệu

* Thành phần thông dụng

- Tính tiếp cận: liên quan đến việc dễ dàng tiếp cận và sử dụng dữ liệu

hay không

 một số dữ liệu do tổ chức tư nhân quản lý, một số khác do nhà

nước quản lý sẽ bị hạn chế tiếp cận vì lý do bảo mật

- Giá thành trực tiếp và gián tiếp:

 giá thành trực tiếp là giá phải trả để mua dữ liệu;

 giá thành gián tiếp bao gồm thời gian và vật liệu dùng để có thể khai thác dữ liệu đó, chẳng hạn như dữ liệu được mua không

tương thích với tập hợp dữ liệu đang được sử dụng hoặc không trong dạng số

Trang 49

Các thành phần chất lượng dữ liệu:

Lý lịch dữ liệu (metadata)

1 Thông tin nhận dạng

1.1 Tên của tập dữ liệu

1.2 Mô tả tóm tắt (kiểu dạng, nội dung chính…)

1.3 Mục đích xây dựng, các ứng dụng có thể

1.4 Phạm vi/ Vị trí không gian mà dữ liệu bao phủ (tên vùng, các điểm

biên) 1.5 Xuất xứ của tập dữ liệu (nguồn gốc và phần mềm được sử dụng,

format dữ liệu) 1.6 Ngôn ngữ sử dụng – font

1.7 Thời gian xây dựng dữ liệu (bắt đầu, kết thúc)

1.8 Hiện trạng (tình hình xây dựng – hoàn thành)

1.9 Kế hoạch cập nhật dữ liệu (chu kỳ cập nhật, ngày cập nhật cuối…)

1.10 Sử dụng dữ liệu (bản quyền, ràng buộc truy cập, ràng buộc sử dụng…) 1.11 Đơn vị xây dựng

1.12 Đơn vị quản lý (thông tin để liên lạc)

Trang 50

Các thành phần chất lượng dữ liệu:

Lý lịch dữ liệu (metadata)

2 Thông tin về chất lượng dữ liệu

2.1 Nguồn gốc dữ liệu (hình thức gốc, tỉ lệ gốc, phương thức xử lý…)

2.2 Độ chính xác vị trí

2.3 Độ chính xác thuộc tính

2.4 Tính toàn vẹn/ đầy đủ

3 Thông tin về tổ chức dữ liệu không gian

3.1 Mô hình và cấu trúc dữ liệu không gian (vector/raster; spaghetti/topology,…)

3.2 Tổ chức dữ liệu

4 Thông tin tham chiếu không gian

4.1 Hệ toạ độ (lưới chiếu, ellipsoid, đặc điểm sai số, đơn vị toạ độ…)

4.2 Hệ độ cao (Điểm mốc cao độ, đơn vị, độ phân giải…)

4.3 Hệ độ sâu (điểm mốc độ sâu, đơn vị, độ phân giải…

5 Thông tin về nội dung dữ liệu

5.1 Dữ lệu không gian (tên lớp, nhóm lớp, mô tả, loại đối tượng, số lượng)

5.2 Dữ liệu thuộc tính (tổng số field, tên, kiểu dữ liệu, dộ rộng, định nghĩa, đơn vị…)

5.3 Dữ liệu thời gian (tên field, mô tả, độ rộng…)

Trang 51

Các thành phần chất lượng dữ liệu:

Lý lịch dữ liệu (metadata)

6 Thông tin về lưu trữ và bảo dưỡng

6.1 Định dạng dữ liệu lưu trữ 6.2 Ngày được lưu

6.3 Chu kỳ cập nhật (dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính) 6.4 Phân cấp lưu trữ (cấp được lưu trữ)

7 Thông tin về phân phối

7.1 Mô tả dữ liệu phân phối (format, kích thước, phương tiện…)

7.2 Điều kiện truy cập 7.3 Tính chất pháp lý

8 Tham chiếu metadata

8.1 Ngày tạo ra 8.2 Kế hoạch cập nhật 8.3 Đơn vị / cá nhân trách nhiệm

Trang 52

b Các nguồn sai số

Những nguồn sai số thường gặp trong sử dụng GIS:

* Thu thập dữ liệu:

 sai số thu thập dữ liệu tại thực địa;

 sai số trong các bản đồ hiện hửu được dùng như bản đồ gốc;

 sai số trong phân tích ảnh viễn thám

* Nhập dữ liệu:

 sai số trong quá trình số hóa do con người và thiết bị;

 sai số vốn có của đối tượng địa lý (VD: đường bờ, bìa rừng)

* Lưu trữ dữ liệu:

 chính xác về số không đủ;

 chính xác không gian không đủ

Trang 53

* Thao tác dữ liệu:

 sai số ranh giới;

 khoảng phân lớp không thích hợp;

 sai số lan truyền khi chồng lớp dữ liệu;

 sai lệch nhỏ (sliver) gây ra trong quá trình chồng các polygon

* Xuất dữ liệu:

 không chính xác về tỉ lệ;

 sai số gây ra do thiết bị xuất;

 sai số gây ra do tính không ổn định của phương tiện lưu trữ;

 sai số vốn có của đối tượng địa lý (VD: đường bờ, bìa rừng)

* Sử dụng kết quả:

 thông tin có thể được hiểu không chính xác;

 thông tin có thể được sử dụng không thích hợp

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bản đồ là mơ hình thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất, phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kinh tế và xã hội thông qua một  hệ thống ký hiệu, thể hiện một cách có chọn lọc, khái qt hố và  dựa  trên một cơ sở toán nhất định để đảm bảo tính chính - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
n đồ là mơ hình thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất, phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kinh tế và xã hội thông qua một hệ thống ký hiệu, thể hiện một cách có chọn lọc, khái qt hố và dựa trên một cơ sở toán nhất định để đảm bảo tính chính (Trang 2)
Bản đồ: là mơ hình thu nhỏ của bề mặt trái đất, theo một phép chiếu và tỷ lệ nhất định - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
n đồ: là mơ hình thu nhỏ của bề mặt trái đất, theo một phép chiếu và tỷ lệ nhất định (Trang 3)
Bản đồ địa hình VN thành lập với các tỉ lệ: 1: 100.000 - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
n đồ địa hình VN thành lập với các tỉ lệ: 1: 100.000 (Trang 4)
CÁC HÌNH THỨC KHÁI QUÁT HOÁ BẢN ĐỒ: - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
CÁC HÌNH THỨC KHÁI QUÁT HOÁ BẢN ĐỒ: (Trang 5)
Mơ hình thể hiện mối quan hệ giữa gốc Hệ toạ độ và định hướng  (origin & - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
h ình thể hiện mối quan hệ giữa gốc Hệ toạ độ và định hướng (origin & (Trang 7)
 Xác định hình dáng và độ dốc của mặt đất. - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
c định hình dáng và độ dốc của mặt đất (Trang 19)
Hai mơ hình dữ liệu cơ bản của thông tin địa lý: - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
ai mơ hình dữ liệu cơ bản của thông tin địa lý: (Trang 31)
- Mơ hình vector: các đối tượng - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
h ình vector: các đối tượng (Trang 32)
MƠ HÌNH DỮ LIỆU RASTER & VECTOR - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
amp ; VECTOR (Trang 33)
A. Thế giớ thực - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
h ế giớ thực (Trang 33)
Các loại mơ hình vector: - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
c loại mơ hình vector: (Trang 34)
Trong cả 2 mơ hình, thơng tin khơng gian được thể hiện sử dụng đơn vị đồng nhất (VD: cell trong mơ hình raster và điểm, đường, vùng của mơ hình vector) - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
rong cả 2 mơ hình, thơng tin khơng gian được thể hiện sử dụng đơn vị đồng nhất (VD: cell trong mơ hình raster và điểm, đường, vùng của mơ hình vector) (Trang 35)
MƠ HÌNH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
MƠ HÌNH DỮ LIỆU THUỘC TÍNH (Trang 38)
Mô Hình Dữ Liệu - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
nh Dữ Liệu (Trang 39)
Mô Hình Dữ Liệu Spaggheti - Tài liệu CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỮ LIỆU ppt
nh Dữ Liệu Spaggheti (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w