ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LUẬT NGÂN HÀNG El25 1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất: (S): 2 thành viên (S): 4 thành viên (Đ): 3 thành viên (S): 5 thành viên 2. Bảo lãnh ngân hàng: (S): Có thể do các TCTD hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện (S): Là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Đ): Là hình thức cấp tín dụng của TCTD (S): Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật dân sự3. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD?
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LUẬT NGÂN HÀNG El25
1 Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất:
- (S): Có thể do các TCTD hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện
- (S): Là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- (Đ): Là hình thức cấp tín dụng của TCTD
- (S): Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật dân sự
3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD?
- (S): Chỉ bao gồm biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba
- (Đ): Là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
- (S): Có thể được thỏa thuận bằng lời nói giữa các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng
- (S): Được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng
4 Các nguyên tắc pháp lý trong quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng bao gồm:
- (S): TCTD chỉ được quyền đòi tiền cho vay khi đến hạn trong hợp đồng tín dụng
- (Đ): Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,
nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- (S): Đối tượng cho vay là tiền tệ và các loại tài sản khác Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận của các bên
5 Cam kết bảo lãnh:
- (Đ): Là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận
giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
- (S): Chỉ có thể là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh
- (S): Chỉ có thể là văn bản thỏa thuận giữa TCTD, khách hàng được bảo lãnh với bên nhân bảo lãnh
Trang 2- (S): Là cam kết đơn phương bằng lời nói của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
6 Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có các chủ thể nào?
- (Đ): Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức hoạt động ngân hàng
- (S): Doanh nghiệp
- (S): Ngân hàng Nhà nước
- (S): Ngân hàng thương mại
7 Chế độ sử dụng tài khoản thanh toán giữa các NHTM qua NHNN và thanh toán giữa các doanh nghiệp qua NHTM có những điểm nào giống và khác nhau?
- (S): Giống nhau về quy trình nghiệp vụ nhưng khác nhau về nguyên tắc thực hiên
- (Đ): Giống nhau về nguyên tắc thực hiện nhưng khác nhau về quy trình nghiệp vụ
- (S): Giống nhau về quy chế nhưng khác nhau về thể lệ
- (S): Giống nhau về thể lệ nhưng khác nhau về quy chế
8 Chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước:
- (Đ): Được lập ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- (S): Có tư cách pháp nhân
- (S): Được lập ở những tỉnh, thành phố lớn
- (S): Không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
9 Chính sách tiền tệ quốc gia là:
- (S): Bộ phận của chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- (S): Bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm giảm thiểu lạm phát
- (S): Bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, giúp những Người dân nghèo có công ăn việc làm ổn định và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng
- (Đ): Bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng
tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân
10 Cho thuê tài chính:
- (Đ): Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn
- (S): Chỉ do công ty cho thuê tài chính thực hiện
- (S): Có đối tượng tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản
Trang 3- (S): Là hoạt động tín dụng ngắn hạn
11 Chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng bao gồm:
- (S): Chủ thể cho vay là các cá nhân, tổ chức, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài
có nhu cầu vay vốn
- (Đ): Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng
được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam
và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật
- (S): Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam
và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh
- (S): Chủ thể cho vay tất cả TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh, tiêu dùng
12 Chủ thể nào chịu trách nhiệm về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD khi chính TCTD đó không thể giải quyết đuợc khó khăn của mình?
- (S): Bộ Tài chính
- (S): Các TCTD khác
- (Đ): Ngân hàng Nhà nước
- (S): Chính phủ
13 Chức năng của hệ thống pháp luật ngân hàng?
- (Đ): Cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực ngân
hàng
- (S): Bảo vệ hoạt động ngân hàng
- (S): Ổn định nền kinh tế - xã hội Việt Nam
- (S): Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng
14 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:
- (S): Các phòng, ban,
- (S): Các Vụ, Cục, các chi nhánh
- (S): Hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con trực thuộc
- (Đ): Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc
15 Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần bao gồm:
Trang 4- (Đ): Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám
đốc)
- (S): Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)
- (S): Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)
- (S): Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc)
16 Cơ sở thiết lập hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như hiện nay:
- (Đ): Do vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước quyết định
- (S): Đáp ứng chức năng quản lý Nhà nước
- (S): Do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ nên có cơ cấu tổ chức giống các bộ khác
- (S): Do Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Trung ương nên có cơ cấu tổ chức giống ngân hàng khác
17 Công cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm:
- (Đ): Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và
các công cụ khác
- (S): Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất, mua bán giấy tờ có giá dài hạn, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác
- (S): Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác
- (S): Tái cấp vốn, lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở
18 Dấu hiệu nhận biết ngân hàng Trung ương
- (Đ): Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- (S): Tổ chức kinh doanh tiền tệ
- (S): Tổ chức quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước
- (S): Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
19 Dấu mốc quan trọng của sự phát triển hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam
là sự ra đời của văn bản pháp luật nào sau đây?
- (Đ): Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và
Công ty tài chính năm 1990
- (S): Luật Các Tổ chức tín dụng
- (S): Luật Ngân hàng Nhà nước
- (S): Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước năm 1990
Trang 520 Để chuyên biệt hóa hoạt động cũng như tạo điều kiện phát sinh thêm nhiều lợi nhuận, phân chia lợi ích, Ngân hàng A chuyển đổi thành hai Ngân hàng với hai phương hướng hoạt động khác nhau Hoạt động tổ chức lại Ngân hàng A này được gọi là:
- (Đ): Chủ sở hữu được nhiều Người biết đến
- (S): Có điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật
- (S): Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định - (S): Người quản
lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật
22 Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện gì?
- (S): Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng
- (S): Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành
- (Đ): Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện
chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định và phải
có quy chế thanh toán do NHNN ban hành
- (S): Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định
23 Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:
- (Đ): Có nhân viên được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng
- (S): Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng
- (S): Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Trang 6- (S): Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
- (S): Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên
25 Để trở thành chủ thể đi vay, khách hàng không phải đáp ứng điều kiện sau:
- (S): Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- (S): Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- (Đ): Có Người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của mình tại TCTD
- (S): Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
26 Dịch vụ thanh toán không bao gồm các hình thức:
- (Đ): Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa người chi trả và Người thụ hưởng
- (S): Hoạt động cung ứng các phương tiện thanh toán
- (S): Thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế theo sự ủy nhiệm của khách hàng
- (S): Thực hiện việc thu hộ hoặc chi hộ cho các chủ thể có nhu cầu
27 Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là gì?
- (Đ): Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa,
trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút đưoc khi đến hạn
- (S): Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào khi TCTD mở cửa
- (S): Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào TCTD mở cửa, trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến han
- (S): Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào, trừ khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn
28 Điểm khác biệt cơ bản nào giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách?
- (Đ): Mục tiêu hoạt động
- (S): Đều do Nhà nước thành lập
- (S): Hoạt động ngân hàng
- (S): Phạm vi hoạt động
29 Điều khoản thường lệ trong hợp đồng tín dụng:
- (S): Bao gồm điều khoản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức chovay, số vốn vay
Trang 7- (Đ): Là các điều khoản mà các bên thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì hợp đồng vẫn
- (S): Định nghĩa chính xác hoạt động ngân hàng là gì
- (S): Mô tả bản chất của hoạt động ngân hàng
- (Đ): Liệt kê những hoạt động mà quốc gia đó chấp nhận coi là hoạt động ngân hàng
- (S): Mô tả dấu hiệu của hoạt động ngân hàng
31 Đối tượng chiết khấu bao gồm:
- (Đ) Các công cụ chuyển nhượng và các GTCG thỏa mãn những điều kiện đươc chiết
khấu
- (S): Các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam;
- (S): Hối phiếu đòi nợ; Hối phiếu nhận nợ; Séc; Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật
- (S):Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành
32 Đối tượng được huy động vốn thông qua vay vốn của Ngân hàng Nhà nước:
- (Đ): TCTD là ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
- (S): Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
- (S): Tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật
- (S): TCTD là ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô
33 Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là:
- (S): Dịch vụ
- (S): Đồ dùng gia đình
- (Đ): Tiền tệ
Trang 8- (S): Hàng hóa
34 Gia hạn nợ vay là:
- (S): Việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm
vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
- (S): Việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng
- (Đ): Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/
hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
- (S): Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
35 Giải thể TCTD không thể xảy ra trong trường hợp:
- (Đ): Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản
- (S): Bị thu hồi giấy phép
- (S): Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn/ xin gia hạn nhưng không được NHNN chấp thuận bằng văn bản
- (S): Tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết nợ và được NHNN chấp thuận bằng văn bản
36 Giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
- (Đ): Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải
bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
- (S): Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền mua tài sản chothuê theo giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại
- (S): Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản thuế cho bên cho thuê
- (S): Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 70% thời gian cần thiết để khấu haotài sản cho thuê đó
37 Giấy tờ có giá do TCTD phát hành bao gồm:
- (Đ): Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
- (S): Cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
- (S): Cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
- (S): Giấy tờ có giá ngắn hạn, kỳ phiếu, trái phiếu
38 Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng của Ngân hàng thương mại
Trang 9- (Đ):15% vốn tự có của NHTM
- (S): 25% vốn tự có của NHTM
- (S): 50% vốn tự có của NHTM
- (S): 70% vốn tự có của NHTM
39 Hãng taxi X đầu tư 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi để mở rộng hoạt động kinh doanh Để
có nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khác, hãng taxi X đến công ty cho thuê tài chính M cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho mình, theo
đó, CTCTTC( Công ty cho thuê tài chính M) sẽ mua 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi của hãng taxi X, sau đó cho hãng taxi X thuê lại Đây là hình thức cho thuê tài chính nào?
- (S): Cho thuê tài chính không hoàn trả tài sản thuê
- (S): Cho thuê tài chính liên kết
- (S): Cho thuê tài chính thông thường
- (Đ) Mua và cho thuê lại
40 Hiện nay TCTD có thể thực hiện những hình thức kinh doanh ngoại hối cơ bản nào?
- (S): Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch giao sau
- (S): Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, thanh toán và hỗ trợ đầu
- (Đ) Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa không tín nhiệm lẫn nhau
- (S): Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau
- (S): Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ tín nhiệm lẫn nhau
- (S): Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa tín nhiệm lẫn nhau
42 Hoạt động cấp tín dụng của TCTD không có đặc trưng nào sau đây:
- (S): Luôn dựa trên sự tín nhiệm về khả năng hoàn trả mà TCTD dành cho bên được cấp tín dụng
- (Đ): Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Dân sự
Trang 10- (S): Nguồn vốn chủ yếu mà TCTD sử
dụng để cấp tín dụng cho khách hàng là nguồn vốn huy động
- (S): TCTD phải được hoàn lại vốn tín dụng đã cấp sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận
43 Hoạt động chiết khấu GTTD của TCTD được thực hiện dưới pháp lý là
- (Đ): Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
- (S): Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng
- (S): Hợp đồng bao thanh toán
- (S): Hợp đồng tín dụng
44 Hoạt động chiết khấu GTCG (Giấy tờ có giá) của TCTD (Tổ chức tín dụng) khác
gì với hoạt động chiết khấu GTCG của NHNN?
-(Đ): Mục đích thực hiện hoạt động khác nhau
- (S): Bản chất của hoạt động khác nhau
- (S): GTCG được chiết khấu khác nhau
- (S): Pháp luật điều chỉnh khác nhau
45 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:
- (Đ): Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- (S): Cho doanh nghiệp vay vốn
- (S): Nhận khiếu nại của người dân về lĩnh vực ngân hàng
- (S): Nhận tiền gửi của công chúng
46 Hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:
- (S): Có đối tượng là bất kỳ doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động tại Việt Nam
- (Đ): Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương
- (S): Được thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực ngân hàng
- (S): Không có sự hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức khác
47 Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?
- (Đ): Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao
- (S): Bất kỳ chủ thể nào có nguyện vọng cũng có thể thực hiện hoạt động ngân hàng
- (S): Bộ Công thương là cơ quan quản lý Nhà nước đối với chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng
- (S): Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là hàng hóa, dịch vụ
Trang 1148 Hoạt động ngân hàng thường được thể hiện ra bởi một, hoặc một số các hoạt động nào sau đây?
- (Đ): Nhận tiền gửi từ công chúng cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán,
chuyển đổi tiền tệ, các nghiệp vụ khác
- (S): Cho vay
- (S): Đổi tiền
- (S): Nhận tiền gửi từ cá nhân
49 Hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật hiện hành là:
- (Đ): Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép
với Người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế
- (S): Hoạt động kinh doanh ngoại hối
- (S): Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho cá nhân, tổ chức trong các giao dịch liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế
- (S): Hoạt động mua bán ngoại hối, hoạt động kinh doanh ngoại hối và các hoạt động ngoại hối khác
50 Hoạt động phát hành tiền:
- (S): Không bao gồm hoạt động phát hành tiền mẫu và tiền lưu niệm
- (S): Là hoạt động phát hành tiền cho lưu thông
- (Đ): Chỉ do duy nhất Ngân hàng Nhà nước thực hiện
- (S): Được thực hiện khi có nhu cầu của nền kinh tế
51 Hoạt động quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước không bao gồm hoạt động:
- (Đ): Kinh doanh vàng
- (S): Quản lý ngoại hối và việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật
- (S): Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ
- (S): Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
52 Hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:
- (Đ): Nhằm phát hiện và xử lý, ngăn chặn và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
ngân hàng
- (S): Chỉ áp dụng với các Tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng
Trang 12- (S): Chỉ tuân theo quy định của pháp luật Ngân hàng
- (S): Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương
53 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Nhà nước không được thực hiện trong trường hợp sau:
- (Đ): Bảo lãnh cho Tổ chức tín dụng vay vốn trong nước
- (S): Cho vay đối với Tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả
55 Hợp đồng cấp bảo lãnh không có đặc điểm sau:
- (Đ): Thể hiện cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản
thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
- (S): Phải thể hiện dưới hình thức văn bản
- (S): Phải tuân theo các quy định của pháp luật ngân hàng
56 Hợp đồng tín dụng được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- (S): Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật
- (S): Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết
- (Đ): Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của
hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên
cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cuống bức khi ký kết
Trang 13- (S): Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.
57 Hợp đồng tín dụng:
- (S): Là hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng
- (S): Là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa các chủ thể với nhau trong dân sự
- (Đ): Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tín dụng ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trảdựa trên sự tín nhiệm
- (S): Là sự thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng có đủ điều kiện do luật định dưói dạngvăn bản hoặc miệng, theo đó, TCTD ứng trưởc một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên
sự tín Nhiệm
58 Huy động vốn bằng vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác:
- (Đ): Là giao dịch mà TCTD thực hiện giao hoặc cam kết giao cho TCTD khác một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- (S): Có đối tượng cho vay, đi vay bao gồm tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật hiện hành
- (S): Được thực hiện bất cứ khi nào TCTD có nhu cầu cần vốn
- (S): Là nguồn vốn lớn và quan trọng để TCTD thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
59 Khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Nhà nước sẽ:
- (Đ): Giảm mức dự trữ bắt buộc
- (S): Tăng mức dự trữ bắt buộc
- (S): Tăng mức dự trữ bắt buộc sau đó giảm mức dự trữ bắt buộc
- (S): Yêu cầu các Tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá thông qua thị trường mở
60 Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các TCTD phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
- (Đ): Đáp ứng đủ các điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay mà pháp luật quy định
- (S): Bên vay có thể hoàn trả toàn bộ số tiền nợ khi nào có đủ nguồn vốn để trả
- (S): Có thể thực hiện tại chi nhánh của TCTD
- (S): Nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn vốn tạm thời cho TCTD
61 Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước do:
Trang 14- (Đ): Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- (S): Bộ trưởng Ngân hàng Nhà nước thực hiện
- (S): Chính phủ
- (S): Hội đồng quản trị và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện
62 Luật các TCTD có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của
NHTM?
- (Đ): NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự tròng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàntheo quy định
- (S): NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
- (S): NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
- (S): NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
63 Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
- (S): Các cơ quan Nhà nước
- (S): Các Tổ chức tín dụng nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận
- (S): Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế khi có nhu cầu
65 Ngân hàng Nhà nước cho các TCTD vay vốn thông qua phương thức
- (Đ): Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
- (S): Cấp vốn cho TCTD
- (S): Chiết khấu giấy tờ có giá
- (S): Tái chiết khấu GTCG
66 Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các Tổ chức tín dụng không thông qua hình thức nào sau đây?
- (Đ): Cho thuê tài chính
- (S): Chiết khấu giấy tờ có giá
- (S): Cho vay có bảo đảm bằng hồ sơ tín dụng
Trang 15- (S): Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá
67 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các vị trí pháp lý như sau:
- (Đ): Cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- (S): Cơ quan của Bộ tài chính
- (S): Cơ quan trực thuộc Quốc hội
- (S): Ngân hàng của Chính phủ
68 Ngân hàng Trung ương không phải là:
- (Đ): Tổ chức mở tài khoản thanh toán cho cá nhân, tổ chức
- (S): Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- (S): Tổ chức có quyền phát hành đồng tiền quốc gia
- (S): Tổ chức đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng
69 Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phục vụ bên trả tiền khi nhận được ủy nhiệm chi của khách hàng nộp vào cần:
- (Đ): Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng trước khi thực hiện thanh toán
- (S): Kiểm tra thủ tục lập ùy nhiệm chi và kiểm tra xem bên chi trả có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không
- (S): Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, kiểm tra xem bên thụ hưởng có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không
- (S): Kiểm tra xem bên thụ hưởng có đủ số dư trên tài khoản ở Ngân hàng, KBNN hay không
70 Nghiệp vụ nào sau đây không phải là hoạt động ngân hàng?
- (Đ): Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh, giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an
Trang 16toàn, thuận tiện, giúp Ngân hàng có thêm nguồn vốn thực hiện hoạt động kinh doanh, mở rộng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế
- (S): Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện, giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
- (S): Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội
- (S): Góp phần giảm áp lực tiền mặt đối với nền kinh tế, qua đó nhà nước có khả năng kiểm soát lạm phát tốt hơn
72 Nhận định nào đúng về Bảo hiểm tiền gửi?
- (Đ): Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
- (S): Mục đích hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi là bảo vệ quyền lợi cho tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi
- (S): Phí bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và khách hàng chi trả
- (S): Việc tham gia bảo hiểm tiền gửi là quyền của các TCTD Việt Nam và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Viêt Nam
- (S): Chỉ bao gồm Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách
- (S): Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận
74 Nhận định nào không chính xác đối với các hoạt động kinh doanh khác của TCTD?
- (Đ): TCTD được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác nếu có nhu cầu
- (S): Hoạt động kinh doanh khác sẽ giúp TCTD tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo hoạt động ngân hàng đúng pháp luật
- (S): Nhu cầu về các sản phẩm tài chính hỗn hợp ngày càng gia tăng, đòi hỏi TCTD cần thực hiện hoạt động kinh doanh khác để đáp ứng cho nền kinh tế
- (S): TCTD tiến hành các hoạt động khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động chính là hoạt động ngân hàng
75 Nhận định nào không phản ánh đúng hoạt động cho vay của TCTD?
Trang 17- (S): Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi
- (S): Chủ thể cho vay là các TCTD
- (Đ) Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đồng cho vay
- (S): Nguồn vốn cho vay chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng
76 Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức huy động vốn bằng vay của các TCTD khác của TCTD?
- (Đ)TCTD thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ và bằng vàng
- (S): Các bên tự xem xét, thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lên, theo hạn mức hoặc theo phương thức khác
- (S): Giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay
- (S): Lãi suất cho vay do các TCTD tự thỏa thuận, trừ trường hợp hoạt động ngân hàng
có diễn biến bất thường, NHNN quy định lãi suất cho vay để các TCTD thực hiện
77 Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động huy động vốn thông qua vay của NHNN?
- (S): Thời hạn cho vay cầm cố dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của GTCG đươc cầm cố
78 Nhận định nào sau đây không đúng về tiền gửi tiết kiệm?
- (S): Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
- (S): Là khoản tiền để dành của các cá nhân được ký gửi vào TCTD nhằm quản lý cất giữ hộ hoặc để hưởng lãi theo định kỳ chứ không nhằm mục đích để thanh toán
- (Đ): Là khoản tiền đang chờ thanh toán, không phải tiền mà khách hàng để dành, nên khách hàng gửi tiền có thể rút ra hoặc sử dụng để thanh toán bất kỳ lúc nào theo yêu cầu
- (S): Tiền gửi tiết kiệm có hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn
Trang 18- (Đ): Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
- (S): Mua bán tiền tệ với cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế
- (S): Thực hiện hoạt động tín dụng cho Quốc hội
- (S): Tổ chức, điều hành thị trường hàng hóa
80 NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trong trường hợp nào sau đây?
- (Đ): TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các TCTD
- (S): TCTD cần vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh
- (S): TCTD có nhu cầu
- (S): TCTD thiếu hụt vốn tạm thời
81 Nội dung nào cho thấy sự khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng
- (Đ): Công ty tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- (S): Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước
- (S): Được thực hiện hoạt động ngân hàng chính hãng hàng ứng dịch vụ thanh toán
- (S): Là Tổ chức tín dụng
82 Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của tổ chức tài chính vĩ mô
- (S): Các khoản tín dụng của Tổ chức tài chính vi mô có thể không cần tài sản bảo đảm
- (S): Là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứngyêu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- (Đ): Thực hiện hoạt động cho thuê tài chính
- (S): Thường được hoạt động trong một địa bàn hẹp
83 Nội dung nào sau đây không đúng về tài khoản thanh toán?
- (Đ): Trạng thái hoạt động của tài khoản vẫn duy trì ngay cả khi chủ tài khoản để số dư tài khoản thấp hon mức tối thiểu do tổ chức thanh toán quy định
- (S): Do chủ tài khoản là Người đứng tên mở tài khoản
- (S): Gồm có hai phần là Có và Nợ để phản ánh quá trình giao dịch và trạng thái tài khoản
- (S): Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng
Trang 1984 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc trưng của hoạt động bao thanh toán?
- (S): Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng
- (S): Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn
- (S): Hoạt động bao thanh toán luôn gắn với hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên đuợc bao thanh toán với bên mua hàng
- (Đ): Hoạt động bao thanh toán là một hoạt động kinh doanh của TCTD
85 Nội dung nào sau đây phản ánh dấu hiệu của hệ thống ngân hàng hai cấp ?
- (Đ): Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngânhàng
- (S): Không phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nuóc
- (S): Ngân hàng nhà nước cũng kinh doanh tiền tê
- (S): Tổ chức hoạt động ngân hàng thực hiện quản lý nhà nước
86 Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất của hoạt động ngân hàng?
- (Đ): Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao
- (S): Hoạt động ngân hàng chứa đựng tính rủi ro giống như các hoạt động kinh doanh khác
- (S): Hoạt động ngân hàng dễ dàng thưc hiên
- (S): Hoạt động ngân hàng không tiềm ẩn rủi ro
87 Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
- (S): Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
- (Đ): Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
- (S): Phát hành tiền
- (S): Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
88 Pháp luật ngân hàng là sự cụ thể hóa nguyên tắc sau:
- (Đ): Đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng
- (S): Bình đẳng giữa Nhà nước và chủ thể kinh doanh ngân hàng
- (S): Giới hạn quyền tự do kinh doanh của các chủ thể hoạt động ngân hàng
- (S): Thực hiện tốt pháp luật ngân hàng Việt Nam
89 Pháp luật ngân hàng là:
Trang 20- (S): Các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại
- (S): Các quy tắc xử sự giữa các cá nhân với nhau
- (Đ): Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
- (S): Tổng hợp các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực dân sự
90 Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp
vụ huy động vốn của TCTD đối với công chúng?
- (Đ): Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiết kiệmtiền
- (S): Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm có tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai
- (S): Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
- (S): Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của TCTD, đặc biệt là dịch vụ thanh toán và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng
91 Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp
vụ huy động vốn đối với hoạt động của TCTD?
- (S): Không có nghiệp vụ huy động vốn, TCTD không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
- (S): Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho TCTD thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác
- (Đ): Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, TCTD có thể đo lưòng được uy tín cũng như
sự tín nhiệm của khách hàng đối với TCTD, từ đó, TCTD không phải lo sợ thiếu vốn hoạtđộng
- (S): Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong các nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD
92 Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà ngân hàng thương mại được phép thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng?
- (S): Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ
- (S): Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản
Trang 21- (S): Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn,mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy khác và đại lý, dịch
vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
- (Đ): Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn
và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
93 Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:
- (Đ): Phương pháp mệnh lệnh - quyền uy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
- (S): Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
- (S): Phương pháp mệnh lệnh - quyền uy
- (S): Phương pháp mệnh lệnh quyền uy và phương pháp hỗ trợ, động viên
94 Phương thức chiết khấu GTCG gồm:
- (Đ): Chiết khấu có kỳ hạn và chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi
- (S): Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG, chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi
- (S): Mua đứtt bán đứt
- (S): Tái chiết khấu
95 Phương thức nào sau đây không phải phương thức cho vay của NHNN đối với các TCTD?
- (Đ): Bảo lãnh ngân hàng:
- (S): Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- (S): Cho vay đặc biệt đối với TCTD
- (S): Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
96 Phương tiện thanh toán do chủ tài khoản lập theo mẫu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tiến hành thu hộ số tiền nhất định mà mình được thụ hưởng do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên trả tiền được gọi là:
Trang 2297 Quá trình sáp nhập hoặc hợp nhất các TCTD diễn ra khá phổ biến thời điểm hiện nay không vì nguyên nhân sau:
- (Đ): Do mong muốn của khách hàng
- (S): Do đòi hỏi về khả năng cạnh tranh của các TCTD
- (S): Do yêu cầu từ phía Ngân hàng Trung ương nhằm lành mạnh hóa thị trường ngân hàng
- (S): TCTD lớn mua lại các TCTD nhỏ hơn để có được thị trường mới , giảm bớt chi phí gia nhập thị trường
98 Quan hệ nhận tiền gửi khác quan hệ hợp đồng vay nợ trong dân sự?
- (Đ): Mục đích thực hiện hai hoạt động
- (S): Có chuyển giao một lượng tiền nhất định
- (S): Được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự do thỏa thuận giữa các chủ thể
- (S): Phát sinh trên cơ sở sự tín nhiệm giữa các bên
99 Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau:
- (Đ): Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã
- (S): Có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH
- (S): Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
- (S): Mục tiêu lợi nhuận cao hơn mục tiêu tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
100 Quyền huy động vốn bằng nhận tiền gửi đối với từng TCTD như sau:
- (Đ): TCTD là ngân hàng được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
- (S): Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tất cả các tổ chức, cá nhân
- (S): TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi của cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân
- (S): Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô
101 Rủi ro chủ yếu thường được quan tâm trong hoạt động ngân hàng hiện đại là:
- (Đ): Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập,rủi ro phá sản, rủi ro về tỷ giá hối đoái
- (S): Rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong
- (S): Rủi ro bên ngoài và rủi ro chủ quan
Trang 23- (S): Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, rủi ro thu nhập, rủi ro tỷ giá hối đoái
102 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể nhận diện thông qua những đặc điểm
cơ bản nào sau đây?
- (S): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro
- (S): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tức thời của rủi ro
- (Đ): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính không chắc chắn của rủi ro, tính tương laicủa rủi ro
- (S): Chưa chắc có khả năng gây hại khi xảy ra, tính hiện thời của rủi ro
103 Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào?
- (Đ): NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi ngân hàng không được
- (S): NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn
- (S): NHTM được cho vay trong khi TCTD phi ngân hàng không được
- (S): NHTM là một loại hình TCTD, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi TCTD phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng
104 Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
- (Đ): Qua hai mô hình: mô hình ngân hàng một cấp và mô hình ngân hàng hai cấp
- (S): Luôn là hệ thống ngân hàng một cấp
- (S): Luôn là mô hình ngân hàng hai cấp
- (S): Mô hình ngân hàng bao cấp
105 Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy độn vốn qua tài khoản tiền gửi?
- (S): Vì phát hành GTCG để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
- (Đ): Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ
- (S): Vì phát hành GTCG có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
- (S): Vì phát hành GTCG có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Trang 24106 Tại sao hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản?
- (Đ): Ghi nhận được đầy đủ nội dung thỏa thuận của các bên chủ thể, tạo ra bằng chứng
cụ thể ràng buộc các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận; là căn cứ pháp
lý để giải quyết tranh chấp nếu có
- (S): Dễ dàng kiểm tra, xem xét nếu có thắc mắc phát sinh từ hoạt động cho vay của TCTD
- (S): Ràng buộc trách nhiệm chuyển giao lượng tiền tín dụng từ phía TCTD cho khách hàng vay
- (S): Tạo được niềm tin cho các bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng
107 Tại sao pháp luật hiện hành chỉ cho phép duy nhất tổ chức tín dụng được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng?
- (Đ): Vì đảm bảo khả năng quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng
- (S): Các doanh nghiệp khác không có đối tượng kinh doanh là tiền tệ
- (S): Vì phù hợp với sự phân hóa lao động và ngành nghề kinh doanh
- (S): Vì xuất phát từ yếu tố lịch sử
108 Tại sao pháp luật phải quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng?
- (Đ): Nhằm bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền
- (S): Đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản
- (S): Đám bảo niềm tin cho khách hàng
- (S): Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng
109 Tại sao thể thức thanh toán thông qua thư tín dụng ít được sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa nhưng lại thường sử dụng trong thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu?
- (Đ): Tại vì khách hàng không có nhu cầu sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán nội địa và đảm bảo an toàn cao cho bên bên bán hàng và bên mua hàng ở những nước khác nhau
- (S): Tại vì khách hàng nhập khẩu không thành thạo ngôn ngữ của khách hàng xuất khẩu
- (S): Tại vì khách hàng nội địa không thành thạo ngoại ngữ
- (S): Tại vì thủ tục thanh toán quá phức tạp
110 TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:
Trang 25- (S): Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danhtương đương của TCTD
- (S): Pháp nhân là cổ đông có Người đại diện phần vốn góp là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
- (S): Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD
- (Đ): Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng
111 TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:
- (Đ): Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- (S): Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng
- (S): Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán
- (S): Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
112 TCTD được phép sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hoạt động góp vốn, mua
113 TCTD nhận tiền gửi của khách hàng không phải có trách nhiệm sau:
- (Đ): Bảo quản tiền gửi của khách hàng đến khi khách hàng đến rút tiền về
- (S): Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc
và lãi của các khoản tiền gửi
- (S): Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật
- (S): Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng
114 Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?
- (Đ): Trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
- (S): Trong thanh toán hàng hóa
- (S): Trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ cung ứng
Trang 26- (S): Trong thanh toán hàng hóa và thanh toán nợ với ngân hàng
115 Thế thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?
- (Đ) Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệmlẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
- (S): Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
- (S): Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau
- (S): Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tínnhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
116 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau ở những điểm nào?
- (Đ): Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
- (S): Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành
- (S): Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
- (S): Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
117 Theo pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới, chủ thể hoạt động ngân hàng có thể cung cấp những nghiệp vụ khác có tính chất chuyên môn liên quan như:
- (S): Môi giới nhà đất
- (Đ): Tư vấn tài chính, quản lý tài sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng
- (S): Kinh doanh bất động sản
- (S): Trông giữ tài sản
118 Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành:
- (Đ): Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán
- (S): Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi
- (S): Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất - khẩu
- (S): Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi
119 Theo quy định của pháp luật hiện hành, khoản phải thu nào sau đây không được bao thanh toán?
Trang 27- (Đ) Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày
- (S): Các khoản phải thu còn thời hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng
- (S): Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận hợp pháp
- (S): Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa hợp pháp
120 Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:
- (S): Quản lỷ Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
- (S): Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương
122 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:
- (S): Làm đại lý cho chính quyền địa phương trong phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
- (Đ): TỔ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng
- (S): Cung cấp dịch vụ thanh toán cho tất cả các khách hàng trong nền kinh tế
- (S): Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách
123 Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục phát hành thẻ thanh toán gồm những bước cơ bản như sau:
- (Đ) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đềnghị phát hành thẻ thanh toán, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng
- (S): Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đềnghị phát hành thẻ thanh toán; Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng
Trang 28- (S): Khách hàng nộp giấy ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để luu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau
đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng
- (S): Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán đưa cho khách hàng có nhu cầu sử dụng
124 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn là:
- (Đ): Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, theo
đó phần vốn của TCTD không được chia thành từng phần bằng nhau và không được phát hành cổ phần
- (S): Bao gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
- (S): Chỉ được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên
- (S): Không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
125 Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động ngân hàng là:
- (Đ): Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- (S): Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
- (S): Nội dung thường xuyên của hoạt động là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán
- (S): Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên tất cả các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chuyển tiền
126 Theo quy định của pháp luật, TCTD được huy động vốn thông qua các hình thức sau:
- (Đ): Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
- (S): Nhận tiền gửi, vay vốn của các doanh nghiệp khác
- (S): Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Chính phủ
- (S): Tăng vốn góp của các thành viên
127 Theo tính chất hoạt động ngân hàng, Tổ chức tín dụng bao gồm:
- (Đ): Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
- (S): Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
- (S): Tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Trang 29- (S): Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
128 Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:
- (Đ): Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy
- (S): Ngân hàng thương mại
- (S): Ngân hàng Trung ương
- (S): Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch ngoại hối
129 Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng:
- (Đ): Tối đa dưới 1 năm
- (S): Có thể trên 5 năm
- (S): Tối đa 6 tháng
- (S): Tối đa dưới 5 năm
130 Thống đốc Ngân hàng nhà nước không phải là:
- (Đ): Người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước cùng với Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nhà nước
- (S): Người có nhiệm vụ, quyền hạn đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước,
- (S): Người có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền
- (S): Thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội
về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
131 Tiền để ra đời hoạt động ngân hàng bao gồm:
- (Đ): Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu được bảo quản và giữ gìn tài sản, đáp ứng sự luân chuyển dòng vốn giữa nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn
- (S): Bảo quản tài sản dư thừa
- (S): Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa con người với nhau
- (S): Làm trung gian luân chuyển vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu
132 Tiền gửi được bảo hiểm là:
- (Đ): Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉtiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng
- (S): Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng
Trang 30- (S): Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân, tổ chức gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng
- (S): Tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng
133 Tính thanh toán trọn vẹn và không hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính được thể hiện như thế nào?
- (S): khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê
- (S): khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng
- (Đ): khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật
- (S): các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật
134 Tổ chức nào sau đây được thực hiện dịch vụ thanh toán
- (Đ): Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức khác được phép thựchiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- (S): Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước
- (S): Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch
vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- (S): Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
135 Tổ chức nào sau đây không được phép nhận mở tài khoản thanh toán
Trang 31- (Đ): Trung gian thanh toán
- (S): Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán
- (S): Ngân hàng thương mại
- (S): Tổ chức tín dụng
137 Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hinh doanh nghiệp nào sau đây?
- (S): Công ty cổ phần
-(Đ): Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
- (S): Công ty trách nhiệm hữu hạn
- (S): Hợp tác xã
138 Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành là doanh nghiệp:
- (Đ): Cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng đầu tư bằng cách mua, bán cổ phần
- (S): Có vốn điều lệ không được chia thành nhiều phần bằng nhau
- (S): Một cổ đông là cá nhân có thể sở hữu 10% vốn điều lệ của TCTD cổ phần
- (S): Phải có sự tham gia góp vốn của Nhà nước
139 Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp mang đặc điểm đặc trưng sau:
- (S): Chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Công thương
- (S): Đối tượng kinh doanh là hàng hóa, dịch vụ
- (Đ): Luôn có tư cách pháp nhân
- (S): Hoạt động kinh doanh không chứa đựng quá nhiều rủi ro
140 Tổ chức tín dụng là:
- (Đ): Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng
- (S): Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thực hiện hoạt động ngân hàng
- (S): Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
- (S): Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động ngân hàng
141 Tổ chức tín dụng nào sau đây không được phát hành GTCG?
- (S): Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- (S): Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính
- (S): Ngân hàng thương mại
- (Đ): Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 32142 Tờ Séc không được chấp nhận thanh toán nếu:
- (Đ): Séc có lệnh đình chỉ thanh toán
- (S): Số tiền trên séc không vượt quá số dư trên tài khoản của Người trả tiền
- (S): Tờ séc được lập trên mẫu và đầy đủ các yếu tố, không tẩy xoá, sửa chữa hoặc bị rách hoặc các nội dung có mâu thuẫn
- (S): Tờ séc được nộp trong thời hạn xuất trình là 30 ngày
143 Trong cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng
- (Đ): Thường bao gồm: trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc
- (S): Chi nhánh của tổ chức tín dụng có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và thực hiện hoạt động ngân hàng
- (S): Đơn vị sự nghiệp không phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc của tổ chức tín dụng
- (S): Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng thường được lập ở nhiều địa bàn để tăng cường khả năng huy động vốn của tổ chức tín dụng
144 Trong quá trình thực hiện thanh toán bằng séc có các chủ thể:
- (Đ): Người ký phát, người thụ hưởng, người bị ký phát, tổ chức thu hộ séc và trung tâm thanh toán bù trừ séc
- (S): Người ký phát, người bị ký phát
- (S): Người ký phát, người thụ hưởng
- (S): Người thụ hưởng, người bị ký phát
145 Trong thanh toán bằng ủy nhiệm thu, trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một ngân hàng thì sau khi nhận được ủy nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng nộp vào, ngân hàng phải:
- (S): Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa
- (S): Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiếnhành thanh toán
- (Đ): Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và Người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối vởi khách hàng và tiến hành thanh toán
- (S): Ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán ủy nhiệm thu
Trang 33146 Trường hợp nào sau đây TCTD không bị xem xét đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt?
- (Đ): Cho vay vượt quá giới hạn được cấp tín dụng cho 1 khách hàng
- (S): Có nguy cơ mất khả năng chi trả
- (S): Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN
- (S): Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán
147 Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam:
- (Đ): Được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
- (S): Do Bộ Tài chính quy định
- (S): Là căn cứ xác định giá vàng trên thị trường
- (S): Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái sau khi được Chính phủ thông qua
148 ưu điểm của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:
- (S): Dễ dàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân
- (Đ): Khuyến khích phát triển các khoản tiết kiệm nhỏ, giảm chi phí cấp tín dụng do bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt
- (S): Hiệu quả trong truòng họp các thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- (S): Phù hợp với bất kỳ loại hình tổ chức tín dụng là Ngân hàng hay phi ngân hàng
149 Văn bản pháp luật nào sau đây là nguồn của pháp luật Ngân hàng?
- (Đ): Luật Ngân hàng Nhà nước
- (S): Bộ luật Lao động
- (S): Luật Hôn nhân và gia đình
- (S): Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp
150 Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:
- (S): Có tư cách pháp nhân
- (S): Được lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- (Đ): Không có tư cách pháp nhân
- (S): Được lập ở Hà Nội
151 Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh được gọi là:
Trang 34- (S): Đóng tài khoản
- (S): Mở tài khoản
- (Đ): Tạm khóa tài khoản
- (S): Phong tỏa tài khoản
153 Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam?
- (Đ): Nhu cầu của doanh nghiệp X
- (S): Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
- (S): Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học
- (S): Xu hướng hội nhập và quốc tế hóa hoạt động ngân hàng
154 Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận được gọi là?
- (S): Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán
- (S): Hoạt động tái cấp vốn
- (S): Hoạt động cho vay
- (Đ): Hoạt động nhận tiền gửi
155 Cấu trúc hệ thống ngân hàng hiện nay gồm mấy cấp?
- (S): 3 cấp gồm: Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại
- (S): 4 cấp gồm: Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc nhà nước
- (Đ): 2 cấp bao gồm: Ngân hàng Nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng
- (S): 1 cấp là ngân hàng nhà nước Việt Nam
156 Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng với thời hạn là bao lâu?
- (S): Dưới 6 tháng
Trang 35- (S): Đặt ngân hàng A vào kiểm soát đặc biệt
- (S): Yêu cầu ngân hàng A chấm dứt hoạt động
- (S): Tăng 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng nhà nước
- (Đ): Áp dụng can thiệp sớm đối với ngân hàng A
158 Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào là ngân hàng thương mại?
- (S): Ngân sách chính sách xã hội Việt Nam
- (S): Ngân hàng phát triển Việt Nam
- (Đ): Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
- (S): Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam
159 Tổ chức tín dụng KHÔNG được thực hiện hoạt động nào trong số các hoạt động sau đây?
- (S): Mua, đầu tư sở hữu bất động sản để làm trụ sở kinh doanh
- (S): Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay
- (S): Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của TCTD
- (Đ): Thực hiện kinh doanh bất động sản như một ngành nghề kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên
160 Không có
161 Không có
162 Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đây?
- (S):Thực hiện hoạt động ngân hàng
- (S): Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- (S): Quản lý Nhà nước
- (Đ): Phát hành tiền tệ
163 Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào vừa là cơ quan ngang bộ của chính phủ, vừa là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Trang 36- (S): Bộ tài chính
- (S): Bộ Chính trị
- (S): Chính phủ
- (Đ): Ngân hàng Nhà nước
164 Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn
và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?
- (Đ): Tái cấp vốn
- (S): Lãi suất
- (S): Nghiệp vụ thị trường mở
- (S): Tỷ giá hối đoái
165 Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
- (S): Chính sách tài khóa quốc gia
- (S): Chính sách quản lý ngoại hối
167 Công ty Thanh Mai đang có nhu cầu về vốn để đầu tư mua thêm dây chuyền sản xuất phục vụ hoạt động kinh doanh, công ty muốn lựa chọn hình thức cho thuê tài chính Hỏi, theo bạn, công ty Thanh Mai có thể đề nghị giao kết hợp đồng cho thuê tài chính tại tổ chức nào sau đây?
- (Đ): Công ty tài chính FE Credit
- (S): Ngân hàng Vietcombank
- (S): Ngân hàng Nhà nước
- (S): Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai
168 Tổ chức tín dụng KHÔNG được cho vay đối với nhu cầu vốn nào sau đây?
- (Đ): Để mua vàng miếng
Trang 37- (S): Để phục vụ nhu cầu đời sống
- (S): Để phục vụ hoạt động kinh doanh
- (S): Để trả góp mua đồ gia dụng
169 Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?
- (S): Công ty cổ phần xây dựng Thanh Long
- (S): Công ty chuyển phát nhanh Thành Tín
- (S): Công ty TNHH vận tải Thành Nam
- (Đ): Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam
170 Chính sách tiền tệ quốc gia có mấy loại?
- (S): 3 loại
- (S): 5 loại
- (Đ): 2 loại
- (S): 4 loại
171 Phương án áp dụng các biện pháp để tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
tự khắc phục tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt được gọi là?
- (S): Cá nhân có nhu cầu về vốn để xóa đói giảm nghèo
- (S): Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
173 Ông Nguyễn Văn Thanh có 100 triệu đồng và có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm có
kỳ hạn 13 tháng tại ngân hàng Vietinbank Khi nhận tiền gửi của ông Thanh,
Vietinbank bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
- (S): Thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm tại nhà khách hàng với khoản tiền gửi trên
100 triệu đồng
Trang 38- (S): Đảm bảo thanh toán đủ gốc và lãi tiền gửi khi khách hàng yêu cầu rút tiền trước thời hạn đã cam kết
- (S): Gửi báo cáo tài chính 3 tháng gần nhất của ngân hàng cho khách hàng
- (Đ): Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ
174 Hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán của Tổ chức tín dụng được gọi là?
- (S): Giao dịch gián tiếp
- (S): Giao dịch thường xuyên
- (S): Giao dịch không chuyển vốn
A1 Bà Mai có 500 triệu, có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm Bà có thể gửi tiền tại tổ chức nào sau đây?
- (Đ): Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
- (S): Công ty cho thuê tài chính trên địa bàn
- (S): Công ty tài chính Bình Minh
- (S): Chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh
A2 Bà Nguyễn Thị Duyên là cá nhân cư trú Ngày 2/2/2020 bà làm thủ tục xuất cảnh tại Cảng hàng không Tân Sơn Nhất để đi du lịch Hàn Quốc Bà định mang USD để ra nước ngoài tiêu Hỏi, khi xuất cảnh, mang bao nhiêu ngoại tệ thì phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định?
- (Đ): 5000 USD Mỹ
- (S): 100.000 USD Mỹ
- (S): 2000 USD Mỹ
- (S): 10.000 USD Mỹ
Trang 39A3 Bà Trần Thị Cúc có 2 sổ tiết kiệm có kỳ hạn 15 tháng tại ngân hàng
Vietcombank Mỗi quyển sổ trị giá 2 tỷ đồng Trước diễn biến của dịch bệnh Covid l9, bà rất lo lắng và muốn rút tiền về cho an toàn Tuy nhiên, bà được nhân viên ngân hàng giải thích rằng: nếu có rủi ro cho ngân hàng thì bà sẽ nhận được bảo hiểm đối với số tiền gửi của mình Anh, chị hãy cho biết, số tiền bảo hiểm tối đa mà
bà Cúc sẽ nhận được nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm?
- (S): Cho vay tài sản
- (S): Cho muợn tài sản
- (S): Cho thuê tài sản
A5 Bản chất của hoạt động nhận tiền gửi là gì?
- (Đ): Người gửi tiền cho tổ chức tín dụng vay tiền và phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định
- (S): Người gửi tiền thực hiện quan hệ gửi giữ tiền tại tổ chức tín dụng
- (S): Người gửi tiền góp vốn tại tổ chức tín dụng
- (S): Người gửi tiền mua cổ phần và trở thành cổ đông của tổ chức tín dụng
Trang 40A13 Các tổ chức tín dụng có thể đi vay lẫn nhau trong trường hợp nào sau đây?
- (Đ): Bù đắp thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt buộc
A18 Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay gồm mấy cấp?
- (Đ): Ngân hàng nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng
- (S): 3 cấp gồm: Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại
- (S): 1 cấp là ngân hàng nhà nước Việt Nam
- (S): 4 cấp gồm: Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước