Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau

Một phần của tài liệu Đáp án trắc nghiệm luật ngân hàng el25 (Trang 22 - 40)

- (Đ): Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã - (S): Có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH

- (S): Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

- (S): Mục tiêu lợi nhuận cao hơn mục tiêu tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

100. Quyền huy động vốn bằng nhận tiền gửi đối với từng TCTD như sau:

- (Đ): TCTD là ngân hàng được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

- (S): Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tất cả các tổ chức, cá nhân

- (S): TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi của cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân

- (S): Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô

101. Rủi ro chủ yếu thường được quan tâm trong hoạt động ngân hàng hiện đại là:

- (Đ): Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản, rủi ro về tỷ giá hối đoái

- (S): Rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong - (S): Rủi ro bên ngoài và rủi ro chủ quan

- (S): Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, rủi ro thu nhập, rủi ro tỷ giá hối đoái

102. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể nhận diện thông qua những đặc điểm cơ bản nào sau đây?

- (S): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

- (S): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tức thời của rủi ro

- (Đ): Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính không chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

- (S): Chưa chắc có khả năng gây hại khi xảy ra, tính hiện thời của rủi ro

103. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào?

- (Đ): NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi ngân hàng không được

- (S): NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn

- (S): NHTM được cho vay trong khi TCTD phi ngân hàng không được 

- (S): NHTM là một loại hình TCTD, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi TCTD phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng

104. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

- (Đ): Qua hai mô hình: mô hình ngân hàng một cấp và mô hình ngân hàng hai cấp - (S): Luôn là hệ thống ngân hàng một cấp

- (S): Luôn là mô hình ngân hàng hai cấp - (S): Mô hình ngân hàng bao cấp

105. Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy độn vốn qua tài khoản tiền gửi?

- (S): Vì phát hành GTCG để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi - (Đ): Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ

- (S): Vì phát hành GTCG có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

- (S): Vì phát hành GTCG có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

106. Tại sao hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản?

- (Đ): Ghi nhận được đầy đủ nội dung thỏa thuận của các bên chủ thể, tạo ra bằng chứng cụ thể ràng buộc các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận; là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có

- (S): Dễ dàng kiểm tra, xem xét nếu có thắc mắc phát sinh từ hoạt động cho vay của TCTD

- (S): Ràng buộc trách nhiệm chuyển giao lượng tiền tín dụng từ phía TCTD cho khách hàng vay

- (S): Tạo được niềm tin cho các bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng 107. Tại sao pháp luật hiện hành chỉ cho phép duy nhất tổ chức tín dụng được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng?

- (Đ): Vì đảm bảo khả năng quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng

- (S): Các doanh nghiệp khác không có đối tượng kinh doanh là tiền tệ - (S): Vì phù hợp với sự phân hóa lao động và ngành nghề kinh doanh - (S): Vì xuất phát từ yếu tố lịch sử

108. Tại sao pháp luật phải quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng?

- (Đ): Nhằm bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền - (S): Đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản - (S): Đám bảo niềm tin cho khách hàng

- (S): Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

109. Tại sao thể thức thanh toán thông qua thư tín dụng ít được sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa nhưng lại thường sử dụng trong thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu?

- (Đ): Tại vì khách hàng không có nhu cầu sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán nội địa và đảm bảo an toàn cao cho bên bên bán hàng và bên mua hàng ở những nước khác nhau

- (S): Tại vì khách hàng nhập khẩu không thành thạo ngôn ngữ của khách hàng xuất khẩu - (S): Tại vì khách hàng nội địa không thành thạo ngoại ngữ

- (S): Tại vì thủ tục thanh toán quá phức tạp

110. TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:

- (S): Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

- (S): Pháp nhân là cổ đông có Người đại diện phần vốn góp là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.

- (S): Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

- (Đ): Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng 111. TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:

- (Đ): Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- (S): Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng - (S): Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán - (S): Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

112. TCTD được phép sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hoạt động góp vốn, mua cổ phần: 

- (Đ): Vốn điều lệ và quỹ dự trữ - (S): Vốn huy động

- (S): Vốn tự có

- (S): Vốn tự có và vốn huy động

113. TCTD nhận tiền gửi của khách hàng không phải có trách nhiệm sau:

- (Đ): Bảo quản tiền gửi của khách hàng đến khi khách hàng đến rút tiền về

- (S): Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi

- (S): Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật

- (S): Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.

114. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?

- (Đ): Trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

- (S): Trong thanh toán hàng hóa

- (S): Trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ cung ứng

- (S): Trong thanh toán hàng hóa và thanh toán nợ với ngân hàng

115. Thế thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?

- (Đ) Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại...

- (S): Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại...

- (S): Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau

- (S): Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại...

116. Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau ở những điểm nào?

- (Đ): Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng.

- (S): Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành

- (S): Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

- (S): Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

117. Theo pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới, chủ thể hoạt động ngân hàng có thể cung cấp những nghiệp vụ khác có tính chất chuyên môn liên quan như:

- (S): Môi giới nhà đất

- (Đ): Tư vấn tài chính, quản lý tài sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng - (S): Kinh doanh bất động sản

- (S): Trông giữ tài sản

118. Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành:

- (Đ): Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán - (S): Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi - (S): Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất - khẩu

- (S): Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi

119. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khoản phải thu nào sau đây không được bao thanh toán?

- (Đ) Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

- (S): Các khoản phải thu còn thời hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng - (S): Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận hợp pháp

- (S): Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa hợp pháp

120. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:

- (S): 70 triệu đồng - (Đ): 50 triệu đồng - (S): 60 triệu đồng - (S): 80 triệu đồng

121. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không được phép:

- (Đ): Kinh doanh tiền tệ - (S): Phát hành tiền

- (S): Quản lỷ Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng - (S): Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương  

122. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:

- (S): Làm đại lý cho chính quyền địa phương trong phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

- (Đ): TỔ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng...

- (S): Cung cấp dịch vụ thanh toán cho tất cả các khách hàng trong nền kinh tế - (S): Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách

123. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục phát hành thẻ thanh toán gồm những bước cơ bản như sau:

- (Đ) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng

- (S): Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán; Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng

- (S): Khách hàng nộp giấy ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để luu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng 

- (S): Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán đưa cho khách hàng có nhu cầu sử dụng 124. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn là:

- (Đ): Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, theo đó phần vốn của TCTD không được chia thành từng phần bằng nhau và không được phát hành cổ phần

- (S): Bao gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã

- (S): Chỉ được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên - (S): Không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

125. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động ngân hàng là:

- (Đ): Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

- (S): Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

- (S): Nội dung thường xuyên của hoạt động là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

- (S): Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên tất cả các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chuyển tiền

126. Theo quy định của pháp luật, TCTD được huy động vốn thông qua các hình thức sau:

- (Đ): Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước - (S): Nhận tiền gửi, vay vốn của các doanh nghiệp khác

- (S): Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Chính phủ - (S): Tăng vốn góp của các thành viên

127. Theo tính chất hoạt động ngân hàng, Tổ chức tín dụng bao gồm:

- (Đ): Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

- (S): Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

- (S): Tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- (S): Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

128. Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:

- (Đ): Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy - (S): Ngân hàng thương mại

- (S): Ngân hàng Trung ương

- (S): Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch ngoại hối 129. Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng:

- (Đ): Tối đa dưới 1 năm - (S): Có thể trên 5 năm - (S): Tối đa 6 tháng - (S): Tối đa dưới 5 năm.

130. Thống đốc Ngân hàng nhà nước không phải là:

- (Đ): Người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước cùng với Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nhà nước

- (S): Người có nhiệm vụ, quyền hạn đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước,

- (S): Người có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

- (S): Thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

131. Tiền để ra đời hoạt động ngân hàng bao gồm:

- (Đ): Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu được bảo quản và giữ gìn tài sản, đáp ứng sự luân chuyển dòng vốn giữa nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

- (S): Bảo quản tài sản dư thừa

- (S): Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa con người với nhau - (S): Làm trung gian luân chuyển vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu 132. Tiền gửi được bảo hiểm là:

- (Đ): Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

- (S): Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

Một phần của tài liệu Đáp án trắc nghiệm luật ngân hàng el25 (Trang 22 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(84 trang)
w