1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình pháp luật đại cương

297 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Pháp luật đại cương
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai, TS. Nguyễn Minh Thu, ThS. Võ Thị Mỹ Hương, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trường học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (11)
    • 1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước (11)
      • 1.1.1. Nguồn gốc, bản chất và các đặc trưng của nhà nước (11)
        • 1.1.1.1. Nguồn gốc của nhà nước (11)
        • 1.1.1.2. Các đặc trưng của nhà nước (0)
      • 1.1.2. Chức năng và hình thức của nhà nước (17)
        • 1.1.2.1. Chức năng của nhà nước (17)
        • 1.1.2.2. Hình thức nhà nước (17)
      • 1.1.3. Bộ máy nhà nước (20)
    • 1.2. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (20)
      • 1.2.1. Sự ra đời và bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (20)
        • 1.2.1.1. Sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (20)
        • 1.2.1.2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (22)
      • 1.2.2. Các chức năng cơ bản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (25)
        • 1.2.2.1. Chức năng đối nội (25)
        • 1.2.2.2. Chức năng đối ngoại (28)
      • 1.2.3. Hình thức của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (29)
        • 1.2.3.1. Về hình thức chính thể nhà nước (0)
        • 1.2.3.2. Về hình thức cấu trúc nhà nước (0)
        • 1.2.3.3. Chế độ chính trị (30)
      • 1.2.4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (31)
      • 1.2.5. Xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (33)
        • 1.2.5.1. Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam (33)
        • 1.2.5.2. Quan điểm và định hướng xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam (0)
        • 1.2.5.3. Những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể (35)
  • CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT (40)
    • 2.1. Khái niệm, bản chất, thuộc tính, hình thức của pháp luật (40)
      • 2.1.1. Khái niệm pháp luật (40)
      • 2.1.2. Bản chất của pháp luật (44)
      • 2.1.3. Các thuộc tính của pháp luật (47)
      • 2.1.4. Hình thức pháp luật (49)
    • 2.2. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật (56)
      • 2.2.1. Quy phạm pháp luật (56)
      • 2.2.2. Văn bản quy phạm pháp luật (60)
    • 2.3. Quan hệ pháp luật và thực hiện pháp luật (61)
      • 2.3.1. Quan hệ pháp luật (61)
        • 2.3.1.1. Khái niệm quan hệ pháp luật (61)
        • 2.3.1.2. Chủ thể quan hệ pháp luật (63)
        • 2.3.1.3. Nội dung quan hệ pháp luật (67)
        • 2.3.1.4. Khách thể quan hệ pháp luật (68)
        • 2.3.1.5. Sự kiện pháp lý (68)
      • 2.3.2. Thực hiện pháp luật (69)
    • 2.4. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý (70)
      • 2.4.1. Vi phạm pháp luật (70)
        • 2.4.1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật (70)
        • 2.4.1.2. Cấu thành của vi phạm pháp luật (73)
        • 2.4.1.3. Phân loại vi phạm pháp luật (74)
      • 2.4.2. Trách nhiệm pháp lý (76)
        • 2.4.2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý (76)
        • 2.4.2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý (77)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HÌNH SỰ (81)
    • 3.1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh (81)
      • 3.1.1. Khái niệm (81)
      • 3.1.2. Đối tượng điều chỉnh (81)
      • 3.1.3. Phương pháp điều chỉnh (82)
    • 3.2. Tội phạm (82)
      • 3.2.1. Khái niệm tội phạm (82)
      • 3.2.2. Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm (83)
      • 3.2.3. Phân loại tội phạm (88)
      • 3.2.4. Cấu thành tội phạm (89)
      • 3.2.5. Các giai đoạn thực hiện tội phạm (102)
      • 3.2.6. Đồng phạm (108)
        • 3.2.6.1. Khái niệm và những dấu hiệu pháp lý của đồng phạm (108)
        • 3.2.6.2. Các loại người đồng phạm (111)
        • 3.2.6.3. Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm (116)
      • 3.2.7. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự (116)
        • 3.2.7.1. Phòng vệ chính đáng (116)
        • 3.2.7.2. Tình thế cấp thiết (120)
        • 3.2.7.3. Sự kiện bất ngờ (121)
        • 3.2.7.4. Gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội (122)
        • 3.2.7.5. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ (123)
        • 3.2.7.6. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên (124)
        • 3.2.7.7. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (125)
    • 3.3. Hình phạt (126)
      • 3.3.1. Khái niệm hình phạt (126)
      • 3.3.2. Đặc điểm (126)
      • 3.3.3. Hệ thống hình phạt (128)
  • CHƯƠNG 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT DÂN SỰ (143)
    • 4.1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, chủ thể của Luật Dân sự (143)
      • 4.1.1. Khái niệm (143)
      • 4.1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự (143)
      • 4.1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự (145)
      • 4.1.4. Chủ thể của Luật Dân sự (146)
        • 4.1.4.1. Cá nhân (146)
        • 4.1.4.2. Pháp nhân (148)
        • 4.1.4.3. Các chủ thể khác (150)
    • 4.2. Quyền nhân thân (151)
      • 4.2.1. Khái niệm, đặc điểm quyền nhân thân (151)
      • 4.2.2. Các quyền nhân thân trong Luật Dân sự (151)
    • 4.3. Tài sản và quyền sở hữu (159)
      • 4.3.1. Tài sản (159)
      • 4.3.2. Quyền sở hữu tài sản (161)
        • 4.3.2.1. Nội dung quyền sở hữu (161)
        • 4.3.2.2. Xác lập quyền sở hữu (162)
        • 4.3.2.3. Chấm dứt quyền sở hữu (167)
      • 4.3.3. Chiếm hữu tài sản (167)
    • 4.4. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự (169)
      • 4.4.1. Nghĩa vụ dân sự (169)
        • 4.4.1.1. Khái niệm (169)
        • 4.4.1.2. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự (169)
        • 4.4.1.3. Thực hiện nghĩa vụ dân sự (171)
        • 4.4.1.4. Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự (172)
      • 4.4.2. Hợp đồng dân sự (175)
        • 4.4.2.1. Khái niệm và phân loại (175)
        • 4.4.2.2. Hình thức và nội dung hợp đồng (176)
        • 4.4.2.3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu (177)
    • 4.5. Thừa kế (178)
      • 4.5.1. Khái quát về thừa kế (178)
      • 4.5.2. Thừa kế theo di chúc (180)
      • 4.5.3. Thừa kế theo pháp luật (183)
      • 4.5.4. Thanh toán và phân chia di sản (184)
  • CHƯƠNG 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT LAO ĐỘNG (188)
    • 5.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động (188)
      • 5.1.1. Khái niệm Luật Lao động (188)
      • 5.1.2. Đối tượng điều chỉnh (191)
      • 5.1.3. Phương pháp điều chỉnh (193)
    • 5.2. Hợp đồng lao động (194)
      • 5.2.1. Khái niệm, phân loại hợp đồng lao động (194)
        • 5.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng lao động (194)
        • 5.1.1.2. Các loại hợp đồng lao động (0)
      • 5.2.2. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động (199)
      • 5.2.3. Hình thức và nội dung của hợp đồng lao động (200)
      • 5.2.4. Thử việc (0)
      • 5.2.5. Thực hiện hợp đồng lao động (0)
      • 5.2.6. Chấm dứt hợp đồng lao động (0)
    • 5.3. Tiền lương, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi (0)
      • 5.3.1. Tiền lương (0)
      • 5.3.2. Thời gian làm việc (0)
      • 5.3.3. Thời giờ nghỉ ngơi (0)
    • 5.4. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (0)
      • 5.4.1. Kỷ luật lao động (0)
      • 5.4.2. Trách nhiệm vật chất (0)
  • CHƯƠNG 6 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH (0)
    • 6.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình (0)
      • 6.1.1. Khái niệm (0)
      • 6.1.2. Đối tượng điều chỉnh (0)
      • 6.1.3. Phương pháp điều chỉnh (0)
      • 6.1.4. Các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình (0)
    • 6.2. Kết hôn (0)
      • 6.2.1. Khái niệm kết hôn (0)
      • 6.2.2. Điều kiện kết hôn (0)
      • 6.2.3. Đăng ký kết hôn (0)
      • 6.2.4. Kết hôn trái pháp luật (0)
        • 6.2.4.1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật (0)
        • 6.2.4.2. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật (0)
        • 6.2.4.3. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật (0)
        • 6.2.4.4. Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật (0)
    • 6.3. Quan hệ giữa vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình (0)
      • 6.3.1. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng (0)
      • 6.3.2. Đại diện giữa vợ và chồng (0)
      • 6.3.3. Quan hệ tài sản của vợ và chồng (0)
        • 6.3.3.1. Chế độ tài sản theo thỏa thuận (0)
        • 6.3.3.2. Chế độ tài sản theo luật định (0)
    • 6.4. Quan hệ giữa cha mẹ và con (0)
      • 6.4.1. Căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa cha mẹ đẻ và con đẻ (0)
      • 6.4.2. Quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi (0)
      • 6.4.3. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con (0)
        • 6.4.3.1. Quan hệ nhân thân (0)
        • 6.4.3.2. Quan hệ tài sản (0)
    • 6.5. Ly hôn (0)
      • 6.5.1. Khái niệm (0)
      • 6.5.2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (0)
      • 6.5.3. Các trường hợp ly hôn (0)
        • 6.5.3.1. Thuận tình ly hôn (0)
        • 6.5.3.2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (0)
      • 6.5.4. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn (0)
  • CHƯƠNG 7 PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (0)
    • 7.1. Khái quát về tham nhũng (0)
      • 7.1.1. Định nghĩa, đặc điểm của tham nhũng (0)
      • 7.1.2. Phân loại hành vi tham nhũng (0)
      • 7.1.3 Các hành vi tham nhũng và tội phạm tham nhũng (0)
      • 7.1.4. Nguyên nhân và tác hại của tham nhũng (0)
        • 7.1.4.1. Nguyên nhân tham nhũng (0)
        • 7.1.4.2. Tác hại của tham nhũng (0)
    • 7.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng (0)
      • 7.2.1. Cơ sở pháp lý của việc phòng, chống tham nhũng (0)
        • 7.2.1.1. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng (0)
        • 7.2.1.2. Luật phòng, chống tham nhũng tại Việt Nam (0)
      • 7.2.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng (0)
        • 7.2.2.1. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng (0)
        • 7.2.2.2. Các giải pháp phát hiện tham nhũng (0)
        • 7.2.2.3. Xử lý người có hành vi tham nhũng và tài sản (0)
    • 7.3. Trách nhiệm của xã hội trong phòng chống tham nhũng (0)

Nội dung

Giáo trình Pháp luật đại cương đã được nhiều trường đại học xây dựng và triển khai cho phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo cũng như sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường trong tiến trình phát triển. Theo xu hướng chung này, Giáo trình Pháp luật đại cương do tập thể tác giả Bộ môn Luật trực thuộc Khoa Chính trị và Luật Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn đáp ứng yêu cầu: Phản ánh được sự đa dạng của pháp luật trong xu hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về các học thuyết nhà nước, pháp luật và một số lĩnh vực pháp luật gắn liền với đời sống của mỗi cá nhân, doanh nghiệp nhằm giúp người học có cái nhìn tổng thể, mang tính hệ thống về nhà nước và pháp luật cũng như từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành. Trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để người học có thể tự tìm hiểu và nâng cao kiến thức và khả năng vận dụng vào thực tiễn công việc. Hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời và biết cách vận dụng các quy định pháp luật như một công cụ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong những điều kiện, hoàn cảnh tình huống cụ thể. Kiến tạo và bảo vệ công lý một cách chủ động bằng các hành vi pháp lý tích cực, biết lên án và tránh các vi phạm pháp luật cũng như các rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong đời sống thường ngày. Về nội dung, các bài học được các tác giả trình bày một cách cơ bản và có hệ thống từ lý luận đến nội dung pháp luật. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hiện tượng nhà nước và pháp luật theo đó cũng có những giao thoa, biến đổi cho phù hợp với xu hướng của thời đại. Theo lẽ thông thường đó, dù đã cố gắng hết sức, song những thiếu sót trong quá trình biên soạn là điều không thể tránh khỏi, các tác giả mong nhận được sự thông cảm, phản hồi từ phía người học và các bạn đọc để sửa chữa, khắc phục kịp thời. Những ý kiến đóng góp, phản hồi kịp thời từ phía người học sẽ là đóng góp vô giá trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm khoa học phục vụ đào tạo cũng như đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân ở nước ta hiện nay.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước

1.1.1 Nguồn gốc, bản chất và các đặc trưng của nhà nước

1.1.1.1 N guồn gốc của nhà nước

Khi nghiên cứu về nguồn gốc nhà nước trong khoa học pháp lý, có nhiều quan điểm khác nhau từ các nhà tư tưởng, mỗi quan điểm đều dựa trên những cơ sở lý luận riêng Các câu hỏi quan trọng như ai là người thành lập nhà nước, điều kiện nào dẫn đến sự hình thành của nó, quyền lực nhà nước được duy trì ra sao, và mối quan hệ giữa nhà nước với người dân là những vấn đề trung tâm mà các quan điểm này cố gắng giải đáp Tuy nhiên, mỗi quan điểm lại đưa ra những câu trả lời khác nhau và hướng đến những mục đích khác nhau trong việc hiểu rõ bản chất của nhà nước.

Có thể khái quát một số quan điểm sau đây để minh chứng cho nhận định về sự đa dạng của quan điểm nguồn gốc nhà nước 1

Các nhà tư tưởng theo Thuyết thần học cho rằng nhà nước là một thực thể siêu nhiên, được tạo ra bởi Thượng đế để cai trị nhân dân Do đó, nhà nước mang trong mình quyền lực vĩnh cửu, và mọi người đều phải tuân theo Trái ngược với quan điểm này, các nhà tư tưởng khác có những cách tiếp cận khác về nguồn gốc và quyền lực của nhà nước.

Thuyết gia trưởng cho rằng nhà nước phát triển từ gia đình, mang nguồn gốc tự nhiên Quyền lực nhà nước, vì thế, tương tự như quyền lực của người đứng đầu gia đình, và mọi người trong xã hội tuân thủ quyền lực này như với quyền của chủ gia đình Ngoài quan niệm này, còn nhiều tư tưởng khác, như Thuyết bạo lực, cho rằng nhà nước hình thành khi một thị tộc chiến thắng và áp đặt quyền lực lên các thị tộc khác.

Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật, đã phát hành giáo trình "Lý luận chung về nhà nước và pháp luật", do PGS TS Hoàng Thị Kim Quế làm chủ biên, được xuất bản bởi Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

Theo nội dung của H.2005, nhà nước được hình thành từ sự thống trị của một thị tộc đối với thị tộc khác, thông qua việc thiết lập một hệ thống cơ quan đặc biệt Các nhà tư tưởng theo Thuyết “Khế ước xã hội” cho rằng nhà nước ra đời từ một khế ước giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên, với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên trong xã hội Khế ước này, được gọi là khế ước xã hội, phải đáp ứng mong muốn của những người ký kết; nếu không, nhà nước có thể bị lật đổ để thiết lập một khế ước mới và thành lập nhà nước mới J Locke là một trong những nhà tư tưởng tiêu biểu của thuyết này.

Trong tác phẩm "Bàn về khế ước xã hội" (Du Contrat Social), J.J Rousseau (1712 - 1778) nhấn mạnh rằng mặc dù công ước có thể không được công bố một cách chính thức, nhưng nó vẫn được chấp nhận rộng rãi Ông lập luận rằng nếu công ước xã hội bị vi phạm, mỗi thành viên có quyền sử dụng quyền tự nhiên của mình Điều này có nghĩa là khi công ước không bảo đảm quyền tự do dân sự, con người sẽ từ bỏ công ước để giữ lại quyền tự do thiên nhiên vốn có của mình.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước không phải là hiện tượng tự nhiên hay vĩnh cửu, mà là sản phẩm của xã hội loài người khi phát triển đến một giai đoạn nhất định Sự ra đời và tồn tại của nhà nước phụ thuộc vào những nguyên nhân lịch sử và các cơ sở kinh tế, xã hội cụ thể Điều này cho thấy rằng nhà nước gắn liền với các đặc điểm của xã hội trong từng giai đoạn phát triển, phản ánh sự tiến hóa của xã hội loài người.

Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật đã xuất bản giáo trình "Lý luận chung về nhà nước và pháp luật", do PGS TS Hoàng Thị Kim Quế làm chủ biên, phát hành bởi Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2005.

3 Jean Jacques Rousseau, Bàn về khế ước xã hội (Du Contrat Social), (Hoàng Thanh Đạm dịch, chú thích và bình giải), Nxb Lý luận Chính trị, H.2004, tr.67

Để hiểu rõ nguồn gốc của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, cần nghiên cứu thời kỳ chưa có nhà nước và những biến đổi xã hội dẫn đến sự ra đời của nó Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định rằng trong thời kỳ xã hội cộng sản nguyên thủy không tồn tại nhà nước, nhưng các nguyên nhân dẫn đến sự hình thành nhà nước đã dần xuất hiện trong giai đoạn này.

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, đời sống xã hội được tổ chức và quản lý thông qua các thiết chế như Hội đồng thị tộc, Hội đồng bào tộc và Hội đồng bộ lạc Quyền lực xã hội được thực thi một cách công cộng, hòa nhập với dân cư và do toàn xã hội tổ chức nhằm phục vụ cộng đồng Không tồn tại cá nhân hay thiết chế nào có đặc quyền, đặc lợi trong xã hội này.

Trong quá trình phát triển của xã hội, con người trong xã hội cộng sản nguyên thủy đã hoàn thiện hơn, dẫn đến sự xuất hiện của ba lần phân công lao động xã hội, bao gồm chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và sự ra đời của thương mại Sự biến đổi này đã làm gia tăng của cải vật chất và chế độ tư hữu, đồng thời hình thành các giai cấp xã hội với mâu thuẫn lợi ích ngày càng gia tăng Những biến đổi kinh tế và xã hội đã khiến tổ chức thị tộc, bộ lạc không còn phù hợp để duy trì trật tự và ổn định, dẫn đến nhu cầu cần một tổ chức mới để quản lý xã hội Giai cấp thống trị về kinh tế đã thành lập nhà nước như một tổ chức thay thế cho thị tộc, bộ lạc nhằm duy trì sự thống trị của mình.

Trong tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của sở hữu tư nhân và của nhà nước" của Phri-đrích Ăng-ghen, được xuất bản trong Tuyển tập Tập VI của C Mác và Ph Ăngghen, Nxb Sự thật năm 1984, trang 56-203, tác giả phân tích sự phát triển của các cấu trúc xã hội và kinh tế, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa gia đình, sở hữu tư nhân và sự hình thành của nhà nước.

Ph Ăngghen, đã nêu khái quát ba hình thức ra đời nhà nước 6 :

Nhà nước Aten ra đời từ sự phân chia giai cấp trong xã hội thị tộc, khi mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt và không thể điều hòa Trong bối cảnh này, giai cấp thống trị đã thành lập nhà nước để duy trì quyền lực và kiểm soát xã hội.

Nhà nước Rôma ra đời sau chiến thắng của giới bình dân trước giới quý tộc thị tộc Khi nhà nước hình thành, xã hội Rôma chứng kiến sự hòa tan giữa giới bình dân và giới quý tộc.

Nhà nước Giécmanh được hình thành sau khi người Giécmanh đánh bại đế chế Rôma, nhằm quản lý lãnh thổ chiếm được Sự ra đời của nhà nước này không xuất phát từ cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội Giécmanh Trong khi đó, nhiều quốc gia phương Đông đã có nhà nước xuất hiện sớm hơn, khi chế độ tư hữu và phân chia giai cấp đã hình thành nhưng chưa đạt đến mức mâu thuẫn giai cấp gay gắt Nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành nhà nước ở các quốc gia phương Đông trước khi điều kiện chín muồi là nhu cầu bảo vệ lợi ích công cộng và chống lại ngoại xâm.

1.1 1.2 Bản chất của nhà nước

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.1 Sự ra đời và bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.1.1 S ự ra đờ i c ủa Nhà nướ c C ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ nghĩa Việ t Nam

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật đóng vai trò là nền tảng lý luận quan trọng, giúp hình thành bộ máy nhà nước Việt Nam kể từ khi Cách mạng tháng Tám thành công.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, do Lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo và được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930, đã xác định mục tiêu “dựng ra chính phủ công nông binh” Với cương lĩnh sáng tạo và đúng đắn, Đảng đã nhanh chóng kêu gọi quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống thực dân và phong kiến, đòi quyền sống và độc lập dân tộc, đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931, nơi các Xô viết cấp xã được thành lập tại Nghệ An và Hà Tĩnh.

Vào năm 1940, phong trào cách mạng diễn ra ở 20/21 tỉnh, thành phố, với một số nơi thành lập chính quyền cách mạng cấp huyện như Vũng Liêm Tại Mỹ Tho, nhân dân đã lập tòa án cách mạng để xét xử bọn phản động, xóa bỏ các thuế vô lý và nợ nần, đồng thời tịch thu lương thực của kẻ thù để chia cho dân nghèo Mùa Xuân năm 1941, Chủ tịch Hồ Chí Minh trở về nước, lãnh đạo trực tiếp cách mạng Việt Nam Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Người đã quyết định chuyển hướng chiến lược cách mạng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh và chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa khi có thời cơ.

Chương trình Việt Minh khẳng định rằng sau khi đánh bại thực dân Pháp và Nhật, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, do Quốc dân Đại hội bầu ra Việc chuyển từ mô hình nhà nước công nông sang nhà nước dân chủ cộng hòa là một quyết định sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng, thể hiện sự đoàn kết toàn dân tộc và phù hợp với thực tiễn cũng như chiến lược cách mạng Việt Nam.

Giữa năm 1945, khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang ở giai đoạn cuối, lãnh tụ Hồ Chí Minh đã chỉ đạo thành lập khu giải phóng và Ủy ban lâm thời để thực hiện chức năng chính quyền cách mạng Tại các địa phương trong khu giải phóng, nhân dân đã cử ra các uỷ ban nhân dân nhằm thực hiện 10 chính sách của Việt Minh Những uỷ ban này không chỉ lãnh đạo nhân dân chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa mà còn giúp dân nắm vững quyền lực Từ ngày 13 đến 15 tháng 8 năm 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng diễn ra tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã khẳng định sự cần thiết của những bước đi này.

16 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt

Nam dùng cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, PGS TS Nguyễn Ngọc Hà và PGS

TS Nguyễn Danh Tiên (chủ biên), NXB Lý luận Chính trị, H.2021, tr.19, 20

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã phát hành giáo trình "Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam" dành cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, được biên soạn bởi PGS TS Nguyễn Ngọc Hà và các cộng sự Giáo trình này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hình thành và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý luận chính trị.

Nguyễn Danh Tiên (chủ biên), NXB Lý luận Chính trị, H.2021, tr.23 điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi Cũng tại Tân Trào, ngày 16 tháng

Vào ngày 14 tháng 8 năm 1945, cuộc khởi nghĩa toàn quốc bắt đầu sau khi Đại hội đại biểu quốc dân thông qua lệnh tổng khởi nghĩa và thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Ủy ban này chịu trách nhiệm quản lý các công việc đối nội và đối ngoại, đồng thời các Ủy ban giải phóng được thành lập tại các địa phương để tổ chức khởi nghĩa giành chính quyền Đến ngày 25 tháng 8 năm 1945, chính quyền đã được giành lại hoàn toàn, đánh dấu sự thoái vị của vua Bảo Đại và sự kết thúc của chế độ phong kiến thực dân Ngày 28 tháng 8 năm 1945, Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, với Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Cuối cùng, vào ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn độc lập, chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài chín năm, kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, tạm thời chia cắt đất nước thành hai miền Miền Bắc phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, trong khi miền Nam tiếp tục đấu tranh cho sự thống nhất Cuộc kháng chiến chống Mỹ kéo dài đến năm 1975, dẫn đến sự thống nhất đất nước Quốc hội khóa VI, được bầu ra trong cuộc Tổng tuyển cử năm 1976, đã quyết định đổi tên nước thành Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

1 2.1.2 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất của nhà nước được xác định bởi cơ sở kinh tế và xã hội tại thời điểm tồn tại Qua tiến trình phát triển của xã hội, đã xuất hiện nhiều kiểu nhà nước với bản chất khác nhau, phản ánh các cơ sở kinh tế và xã hội đa dạng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một ví dụ điển hình trong bối cảnh này.

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã xuất bản giáo trình "Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam" dành cho hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, do PGS TS Nguyễn Ngọc Hà và PGS TS Nguyễn Danh Tiên biên soạn (NXB Lý luận Chính trị, 2021, tr.32-37) Nhà nước xã hội chủ nghĩa, hay còn gọi là nhà nước kiểu mới, thể hiện bản chất mới mẻ trong tổ chức và hoạt động của nó.

Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định bởi các yếu tố sau: các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, sự phát triển kinh tế xã hội, và mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Những yếu tố này quyết định bản chất kiểu mới của nước ta, hướng tới sự phục vụ lợi ích của nhân dân và phát triển bền vững đất nước.

Thứ nhất, về cơ sở kinh tế, Điều 51 và Điều 53 của Hiến pháp năm

Theo quy định năm 2013, nền kinh tế Việt Nam được xác định là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Cụ thể, đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, nguồn lợi biển, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý đều thuộc sở hữu công của toàn dân, với Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất Điều này khẳng định rằng toàn dân là chủ sở hữu các tài nguyên và tài sản quan trọng, được quy định rõ ràng trong Hiến pháp.

Thứ hai, về cơ sở xã hội, Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định:

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân, với quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân Nền tảng của nhà nước là sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bản chất vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội, được xây dựng trên cơ sở kinh tế và xã hội.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời thể hiện tính xã hội sâu sắc Sự kết hợp này phản ánh rõ nét trong các chính sách và hoạt động của Nhà nước, nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và toàn xã hội.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HÌNH SỰ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT DÂN SỰ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT LAO ĐỘNG

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Ngày đăng: 06/09/2023, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Đỗ Văn Đại (2019), Luật Hợp đồng Việt Nam- bản án và bình luận bản án, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hợp đồng Việt Nam- bản án và bình luận bản án
Tác giả: Đỗ Văn Đại
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2019
9. Đỗ Văn Đại (2016), Bình luận khoa học Những điểm mới của Bộ luật Dân sự năm 2015, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Những điểm mới của Bộ luật Dân sự năm 2015
Tác giả: Đỗ Văn Đại
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2016
10. Nguyễn Ngọc Điện (2000), Nghiên cứu về tài sản trong luật dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về tài sản trong luật dân sự Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Điện
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Huy (2019), Quyền nhân thân trong pháp luật dân sự Việt Nam, Nxb Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền nhân thân trong pháp luật dân sự Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2019
12. Trương Hồng Quang (2018), Điểm mới về quyền nhân thân của cá nhân trong Bộ luật Dân sự hiện hành (năm 2015) và những tình huống thực tế, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm mới về quyền nhân thân của cá nhân trong Bộ luật Dân sự hiện hành (năm 2015) và những tình huống thực tế
Tác giả: Trương Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2018
13. Lê Quang Thành (2018), Pháp luật về thừa kế được áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2015, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về thừa kế được áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2015
Tác giả: Lê Quang Thành
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2018
14. Trần Văn Biên, Nguyễn Minh Oanh, Tiền ảo và một số vấn đề pháp lý đặt ra ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4/2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w