Tªn ®Ò tµi Khai th¸c, ph¸t triÓn bµi to¸n tõ mét bµi to¸n H×nh Häc 7 MỤC LỤC TT NỘI DUNG TRANG I ĐẶT VẤN ĐỀ 3 I 1 Lý do chọn đề tài 3 I 2 Mục đích nghiên cứu đề tài 3 I 3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4 I[.]
Trang 1MỤC LỤC:
1
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lý do chọn đề tài:
Toán học là một bộ môn khoa học rất quan trọng mà mọi thành tựu của khoahọc kỹ thuật đều gắn với sự trưởng thành và phát triển của bộ môn này Hướng đổimới phương pháp dạy học Toán hiện nay là tích cực hoá hoạt động học tập của HS,khơi dậy và phát triển khả năng tự học, nhằm hình thành cho HS tư duy, tích cực,độc lập, sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vuihứng thú học tập cho học sinh Bởi vậy việc rèn luyện kĩ năng phát triển, khai thácbài toán là một nhiệm vụ rất cần thiết đối với học sinh, đặc biệt là đối với học sinhkhá giỏi Nhưng trong những năm qua từ việc thăm lớp, dự giờ của đồng nghiệpnhất là đối với giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, chúng tôi nhận thấy có những hạnchế sau:
Đối với giáo viên: Giáo viên chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn học sinh giải
xong một bài toán hay chứng minh một định lý, tính chất nào đó mà chưa chútrọng tìm tòi, nghiên cứu kỹ xem bài toán đó có thể khai thác, phát triển, khái quáthoá được không và nếu được thì ta có bài toán mới như thế nào?
Đối với học sinh: Với học sinh đại trà nói chung và học sinh khá giỏi của
lớp 7 nói riêng Khi các em giải một bài toán hình học quả là rất khó khăn và lúngtúng Các em xem việc giải xong một bài toán (có thể là đơn giản) là được Bởi
các em mới bắt đầu được làm quen với bộ môn “Hình học” bằng các phương pháp
chứng minh, bằng các phương pháp suy luận có lôgíc chặt chẽ
Tuy nhiên, nếu chúng ta khéo léo dẫn dắt học sinh có cách nhìn sâu sắc từmột bài toán cơ bản ở SGK , SBT thì chắc chắn chúng ta không những giúp họcsinh giải được bài toán cơ bản đó mà còn phát triển được tư duy sáng tạo và sự say
mê học tập của học sinh, đặc biệt là môn “Hình học”.
Từ thực tế nêu trên, trong quá trình giảng dạy bản thân chúng tôi đã cố gắngtìm tòi, nghiên cứu, khai thác, phát triển nhiều bài toán trong chương trình Toán
THCS Chính vì thế trong đề tài: “Khai thác, phát triển bài toán từ một bài toán
Hình học 7” chúng tôi xin mạnh dạn đưa ra hai bài toán cơ bản Hình học 7 đó là
Bài tập 7 trang 106 - SBT Toán 7 tập 1 và Bài tập 50 trang 29 - SBT Toán 7 -Tập 2
mà xuất phát từ hai bài toán này chúng tôi đã khai thác, phát triển thành các bàitoán mới hay và khó để giảng dạy HS đại trà cũng như việc bồi dưỡng HSG
I 2 Mục đích của đề tài:
* Đối với giáo viên:
- Sử dụng làm tài liệu cho các chuyên đề và dạy bồi dưỡng HSG
- Đúc rút các kinh nghiệm và đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất
3
Trang 4lượng dạy học.
* Đối với học sinh:
- Giúp HS có cái nhìn tổng quát từ nhiều khía cạnh của một bài toán, biết đặt chomình các câu hỏi liên quan: Nếu thay đổi cách đặt vấn đề sẽ được bài toán nào?Vận dụng bài toán đó để giải bài toán mới như thế nào?
- Tác động đến tình cảm và đem lại niềm vui, hứng thú học tập
- Bồi dưỡng phương pháp tự học
I.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài được áp dụng cho HS lớp 7, chủ yếu là đối với HS khá giỏi và là tiền đềcho HS khối 8; 9
- Các bài toán được chọn trình bày là những ví dụ minh hoạ, bạn đọc có thể tìm các
ví dụ hoặc các bài toán khác để áp dụng
Hiệu quả sẽ như thế nào mời quý thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp thamkhảo, góp ý và có thể áp dụng
Trang 5A
D B
C
II NỘI DUNG
II.1 Cơ sở lý thuyết:
1) Định lý về tổng ba góc trong một tam giác
2) Tính chất đường phân giác, đường đường cao, đường trung tuyến trongtam giác
3) Các trường hợp bằng nhau của tam giác
4) Tính chất hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
5) Tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông
6) Định lý Pi-ta-go
7) Quan hệ giữa các yếu tố trong trong tam giác Các đường đồng quy trongtam giác
II.2 Khai thác, phát triển bài toán:
Trước hết chúng ta bắt đầu từ bài toán sau:
Bài toán 1: (Bài tập 71 - trang 106 - SBT Toán 7 tập 1)
Vẽ lại hình 59 vào vở rồi đặt bài toán vẽ tam giác để có hình 59
Hướng dẫn giải:
- Vẽ tam giác đều ABD
- Vẽ tam giác ABC vuông cân tại A (C; D nằm khác
phía với bờ là AB)
- Vẽ tam giác ADE vuông cân tại A (E; B nằm khác phía
với bờ là AD)
*Phân tích bài toán: Từ bài toán trên, dễ dàng nhận thấy ∆ACD = ∆ABE nên CD
= BE Nếu gọi O là giao điểm của CD và BE, K là giao điểm của CD và AB So
KOB CAK 90 hay
Bài toán 1.1: Cho tam giác đều ABD, vẽ tam giác ABC và tam giác ADE vuông
cân tại A sao cho C và D nằm khác phía với bờ là AB, B và E nằm khác phía với
bờ là AD Chứng minh rằng:
5
Hình 59
Trang 6O K
E
A
D B
toán mới:
Bài toán 1.2:
Cho tam giác đều ABD, vẽ tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại A
sao cho C và D nằm khác phía với bờ là AB, B và E nằm khác phía với bờ là AD Gọi M ; O1; O2 lần lượt là trung điểm của BD; BC và DE Chứng minh rằng
∆MO1O2 vuông cân
Hướng dẫn giải:
Xét ∆BCD có M là trung điểm của BD, O1 là trung điểm của BC
( Lớp 7 các em chưa học về đường trung bình trong tam giác nhưng giáo viên
Trang 7Vậy tam giác MO1O2 vuông cân tại M
* Phân tích bài toán: Từ ACD ABE, nếu gọi M 1 ;
Bài toán 1.3:
Cho tam giác đều ABD, vẽ tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại A
sao cho C và D nằm khác phía với bờ là AB, B và E nằm khác phía với bờ là AD Gọi M1; M2 lần lượt là trung điểm của CD và BE Chứng minh rằng: 1 2 là tam giác vuông cân
(Đây là bài tập 169 trang 102 - Sách toán cơ bản và nâng cao hình học 7)
ACDABE ACM1 ABM2
Xét ACM1 và ABM2có: AC = AB;
hay 1 2 là tam giác vuông cân
* Phân tích bài toán: Từ bài toán 1.1; 1.2; 1.3 tam giác ABD bất kỳ thì kết quả
của bài toán có gì thay đổi không? Ta có bài toán tổng quát sau:
7
Trang 8M1
O2 O1
M
E C
b) Chứng minh CD BE
( Đây là bài tập 46 trang 103 – sách bài tập toán 7 – tập 1)
c) Gọi M ; O1; O2 lần lượt là trung điểm của BD; BC và DE Chứng minh
rằng ∆MO1O2 vuông cân
d) Gọi M1; M2 lần lượt là trung điểm của CD và BE Chứng minh rằng:
Trang 9N M
E C
A
Q
N M
E C
AB song song với ND
Vì vậy ADN BAD 180 0
Ta có : BAD CAE 180 0 CAE ADN
Xét ACE và DNA có : AD = AE ; CAE ADN
* Phân tích bài toán : Ngoài ra AM và CE còn có mối quan hệ nào nữa? Nhận
có QAE QEA QAE MAD 90 0, từ đó suy ra AM vuông góc với DE Ta có bài toán mới sau:
Bài toán 1.6:
Cho tam giác ABD, vẽ tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại A sao cho C và D nằm khác phía với bờ là AB, B và E nằm khác phía với bờ là AD Chứng minh rằng: AM CE
( Đây là bài toán 33b trang 65 sách nâng cao và phát triển toán 7 tập 1)
Hướng dẫn giải :
Từ các kết quả của bài toán 1.5 :
ACE
= DNA MAD CEA
Gọi Q là giao điểm AM và CE ta có :
Trang 10N L K
H
E C
A
* Phân tích bài toán: Từ bài toán 1.6 nhận thấy ABD và ACE có vai trò như
không? Từ đó ta có bài toán mới sau:
Gọi N là giao điểm của CE và đường thẳng AH, cần chứng minh CN = NE
Để chứng minh CN = NE ta cần tạo ra hai tam giác bằng nhau
có chứa hai đoạn thẳng CN và NE Nghĩ vậy nên đường phụ cần
vẽ thêm là CK và EL lần lượt vuông góc với đường
thẳng AH (K; L AH)
Dễ dàng chứng minh được ACK BAH AEL; DAH
CK = EL (=AH) KCN LEN CN = NE
mà N nằm giữa C và E do đó N là trung điểm của CE
hay đường thẳng AH cắt CE tại trung điểm của CE
* Phân tích bài toán: Các tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân nên bây giờ
nếu ở ngoài tam giác ABD ta dựng các hình vuông ABFC và ADGE ta cũng có các kết quả như các bài toán trên Cụ thể ta có bài toán tổng hợp sau:
là tam giác vuông cân
d) Gọi M ; O1; O2 lần lượt là trung điểm của BD; BC và DE Chứng minh
Trang 11M1
G F
E C
A
N
O2 O1
G F
H
Q
M
E C
A
K
G F
H
I
E C
Lời giải câu a; b; c; d hoàn toàn tương tự như
bài toán 1.4 trên
Lời giải câu e; f hoàn toàn tương tự như các
bài toán 1.6; 1.7 trên
* Phân tích bài toán: Không dừng lại ở các kết quả trên nhận thấy giao điểm của
DF và BG nằm trên đường thẳng AH, tức là DF, BG, AH đồng quy, ta có bài toán mới sau:
Trang 12của một tam giác có một cạnh là BC
Từ B vẽ đường thẳng vuông góc với DF, từ D vẽ đường thẳng vuông góc với BG Nhận thấy giao điểm I của hai
đường thẳng này nằm trên AH
Hơn nữa ABI = BFD nên AI = BD
Do vậy yếu tố phụ để giải bài toán này ta
cần xác định điểm I trên tia đối của tia AH
sao cho AI = BD
Gọi K là giao điểm của DF và BI
Xét ABI và BFD có: BA = BF; FBD BAI (hai góc tù có cạnh tương ứng vuông góc); AI = BD ABI = BFD (c-g-c) ABI BFD
* Phân tích bài toán: Trở lại bài toán 1.4, ở ngoài tam giác ABD ta dựng các tam
giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại A sao cho C và D nằm khác phía với bờ
là AB, B và E nằm khác phía với bờ là AD Bây giờ nếu C và D nằm cùng phía với
bờ là AB, B và E nằm cùng phía với bờ là AD, liệu kết quả của bài toán có gì thay đổi không? Ta có bài toán mới sau:
Bài toán 1.10:
Cho tam giác ABD Dựng các tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại
A sao cho C và D nằm cùng phía với bờ là AB, B và E nằm cùng phía với bờ là AD
a) Chứng minh CD = BE
b) Chứng minh CD BE
c) Gọi M1; M2 lần lượt là trung điểm của CD và BE Chứng minh rằng:
1 2
là tam giác vuông cân
d) Gọi M ; O1; O2 lần lượt là trung điểm của BD; BC và DE Chứng minh
Trang 13O KE
A
B
D C
O1
O2
M E
A
B
D C
rằng ∆MO1O2 vuụng cõn
e) Chứng minh AM = 1
2CE ; AM EC
(Đõy là bài toỏn 19; 19.1; 19.2 trang 53 sỏch giải toỏn hỡnh học 7
f) Kẻ AH là đường cao của tam giỏc ABD Chứng minh rằng: đường thẳng AHcắt
CE tại trung điểm của CE
Hướng dẫn giải:
a) Dễ thấy ∆ACD = ∆ABE (c.g.c) CD = BE
b) Gọi O và K lần lượt là giao điểm của EB với
AOE KOD (đối đỉnh)
AEO KDO (vì ABE ACD)
hay 1 2 là tam giỏc vuụng cõn
d) Xột ∆DBE cú M là trung điểm của BD, O2 là trung điểm của ED
MO2 // BE; MO2 = BE
Tương tự ta cú MO1 // CD; MO1 = CD
Mà BE = CD MO1 = MO2
BE CD MO1 MO2
Vậy tam giỏc MO1O2 vuụng cõn tại M
e) Trờn tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho: MN = MA
13
Trang 14Q M
N E
A
B
D C
H3 H H2 E
A
B
D
Dễ thấy MABMND c g c( ) AB = ND ; BAM MND
AB song song với ND Vì vậy 0
2CE
Từ ACE = DNA MAD CEA
Gọi Q là giao điểm AM và CE ta có : QAE QEA QAE MAD 90 0
Suy ra AQ CE hay AM CE
H3 là trung điểm của CE hay đường thẳng AH cắt CE tại trung điểm của CE
( Hướng chứng minh của bài toán 1.10 hoàn toàn tương tự như trong trường hợp
ở ngoài tam giác ABD ta dựng các tam giác ABC và tam giác ADE vuông cân tại
A sao cho C và D nằm khác phía với bờ là AB, B và E nằm khác phía với bờ là AD)
* Phân tích bài toán: Bây giờ ta không dựng các tam giác vuông cân mà chuyển
sang dựng các tam giác đều, liệu kết quả bài toán sẽ như thế nào? Ta cũng dễ
dàng chứng minh được ∆ACD = ∆ABE nên CD = BE Vậy CD có vuông góc với
BE không? Tương tự cách làm bài toán 1.4 ta dự đoán CD và BE tạo với nhau góc
1 2
Bài toán 1.11:
Trang 15O1
M
K O
E
C
A
Cho tam giỏc ABD Dựng cỏc tam giỏc ABC và tam giỏc ADE đều sao cho
C và D nằm khỏc phớa với bờ là AB, B và E nằm khỏc phớa với bờ là AD Gọi O làgiao điểm của CD và BE Lấy M ; O1; O2 lần lượt là trung điểm của BD; BC và
DE Chứng minh:
a) CD = BE
COB 60
(Đõy chớnh là bài toỏn 50 trang 69 sỏch nõng cao và phỏt triển toỏn 7 tập 1)
AKC BKO (đối đỉnh)
ACK KBO (v ì ACD ABE)
CAK KOB
Mà CAK 60 nên KOB 60 Hay COB 60
c) Dễ thấy: MO1 // CD; MO1 = CD; MO2 // BE; MO2 = BE
MO1O2 cõn tại M
Hơn nữa: 0 0
COB 60 BOD 120 1 2 1200
* Phõn tớch bài toỏn: Ở bài toỏn 1.4; 1.8 khi ngoài tam giỏc ABD ta dựng cỏc
cõn nữa khụng? Ta cú bài toỏn mới:
Bài toỏn 1.12:
15
Trang 16M1
O
E C
Cho tam giác ABD Dựng ở ngoài tam giác ABD các tam giác ABC và tam
giác ADE đều, gọi M M1 ; 2 lần lượt là trung điểm của CD và BE Chứng minh rằng tam giác A 1 2 là tam giác đều
1 2 là tam giác đều
* Phân tích bài toán: Chắc chắn quan hệ giữa AM và CE không vuông góc, vậy ta
không thể khai thác bài toán 1.12 theo hướng như bài 1.5; 1.6 mà ta đã khai thác.
COB 60 nên nếu trên tia OC lấy điểm N sao cho: ON = OB thì tam giác
OBN là tam giác đều ON = OB, dự doán OA = CN và OA + OB = OC Ta có bài toán sau:
Bài toán 1.13:
Cho tam giác ABD (A 120 0) Vẽ các tam giác đều ABC và ADE nằm ngoài
tam giác ABD Gọi O là giao điểm của CD và BE
Chứng minh rằng: OA + OB = OC
Hướng dẫn giải:
Để chứng minh OA + OB = OC
Trên đoạn OC ta xác định một điểm N để ON = OB
(hoặc OA) rồi chứng minh đoạn CN bằng
đoạn còn lại
Vì vậy trên tia OC lấy điểm N sao cho: ON = OB
thì tam giác OBN là tam giác đều
Trang 17K I
bài toán sau:
a) OC là phân giác AOB
b) OA là phân giác COE
Hay OC là phân giác AOB
b)Từ BON AOB 60 0 AOE 60 0
hay OA là phân giác COE
* Phân tích bài toán: Nhận thấy CAE 120 0 BAD , nếu gọi M, N, I, K lần lượt là
MIK
là tam giác đều Ta có bài toán sau:
Bài toán 1.15: Dựng ở ngoài tam giác ABD( 0 0
60 ; 120
) các tam giác đều ABC và ADE Gọi M, I, K lần lượt là trung điểm của BD, AC, AE Chứng minh rằng: đều
Hướng dẫn giải:
Gọi N, P lần lượt là trung điểm của AB
và AD
17
Trang 18Hay tam giác MIK là tam giác đều.
( Trường hợp 60 0, chứng minh tương tự )
* Như vậy thông qua bài toán 1 (Bài toán gốc) có thể có nhiều tác giả đãkhai thác, phát triển theo các hướng khác nhưng chúng ta đã khai thác, phát triểntheo hướng dẫn suất ra 15 bài toán con như đã trình bày trên, theo chúng tôi khichúng ta khai thác theo hướng như đã trình bày thì sẽ phù hợp với chương trình vànội dung của lớp 7 còn nếu chúng ta khai thác bài toán gốc theo các hướng khác thì
có thể sẽ phù hợp với các mục đích khác nhau Bây giờ chúng ta khai thác pháttriển tiếp từ bài toán sau:
Bài toán 2 : ( Bài tập 50 trang 29 – Sách bài tập Toán 7 – Tập 2)
Cho tam giác ABC có A = 700 , các đường phân giác BD , CE cắt nhau tại I Tính BIC
ABC 2IBC (suy tõ gt)
ACB 2ICB (suy tõ gt)
0
180 A2
XÐt BIC cã: IBC BCI BIC 180
BIC 180 (IBC BCI)
Trang 19I E
D
* Phân tích bài toán: Nếu  = ( với 0 0
0 180 ) thì ta dễ dàng tính được
BIC Vậy ta có bài toán tổng quát sau:
Bài toán 2.1 : Cho tam giác ABC có A = ( với 0 0
0 180 ) , các đườngphân giác BD , CE cắt nhau tại I Tính BIC
Hướng dẫn giải:
Từ kết quả bài toán 2 ta có:
*Phân tích bài toán: Ngược lại, nếu biết nếu
biết số đo của góc BIC ta dễ dàng tính được số đo của góc  Ta có bài toán sau (Bài toán đảo của bài toán 2.1):
Bài toán 2.2: Cho tam giác ABC có BIC = ( với 900 1800) , các đườngphân giác BD , CE cắt nhau tại I Tính
( Bài tập 51b trang 29 – Sách bài tập Toán 7 – Tập 2)
Hướng dẫn giải:
Xét tam giác BIC có BIC =
nên IBCBCI = 180 0
ABC + ACB = 2(180 0 )
= 1800 - 2(180 0 ) = 2 180 0
* Phân tích bài toán: Đặc biệt nếu  = 60 0 Khi đó ta kẻ tia phân giác BIC cắt
BC tại K thì dễ dàng chứng minh được ∆BIE = ∆BIK ; ∆CIK = ∆CID
Trang 20Hướng dẫn giải:
a) Ta có Â = 600 BC = 180 0 – 600 = 1200 Do đó IBC BCI = 120 0 : 2 = 600 Vì vậy I1 I = 602 0 ( Góc ngoài của tam giác BIC ) Xét ∆BIC có IBC BCI = 600 nên BIC = 1200 Khi đó I3 I = 604 0
Xét ∆BIE và ∆BIK có :
∆BIE = ∆BIK (g.c.g) BE = BK (1)
Tương tự , ta có ∆CID = ∆CIK (g.c.g) CD = CK (2)
Từ (1) và (2) suy ra : BE + CD = BK + CK = BC BE + CD = BC b) Theo câu a ta có :
∆BIE = ∆BIK (g.c.g) IE = IK (3)
và ∆CID = ∆CIK (g.c.g) ID = IK (4)
Từ (3) và (4) suy ra : IE = ID = IK
*Phân tích bài toán: Ngược lại bài toán 2.3a: Nếu biết BE + CD = BC thì số đo góc A có bằng 60 0 không? Ta có thêm bài toán sau: B ài toán 2.4 : Cho ∆ABC, các đường phân giác BD , CE cắt nhau tại I Tính số đo góc A biết rằng: BE+ CD = BC (Bài tập 148 trang 122 - Sách Toán bồi dưỡng học sinh lớp 7) Hướng dẫn g iải: Trên cạnh BC lấy điểm K sao cho BK = BE Theo bài ra BE+ CD = BC và BK + KC = BC Nên CK = CD Ta có ∆BIE = ∆BIK (c.g.c) EIB KIB
∆DIC = ∆KIC (c.g.c) DIC KIC
A
I
60 0
1 2 4 3
K
A
I E
D
K
1 3
EBI IBC
BI chung
I I 60