Bé x©y dùng CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ VINACOMIN BAN KIỂM SOÁT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM §éc LËp Tù Do H¹nh Phóc Quảng Ninh, ngày tháng 4 năm 2013 BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT TẠI ĐẠI HỘ[.]
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ-VINACOMIN
BAN KIỂM SOÁT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc LËp - Tù Do - H¹nh Phóc
Quảng Ninh, ngày tháng 4 năm 2013
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2013
Thực hiện Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát được quy định tại điều 123 Luật doanh nghiệp (Luật số 60/2005/QH 11) và điều 48 của Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả, Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của HĐQT và Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty năm 2012;
Trong năm 2012, Ban kiểm soát đã thực hiện kiểm tra hoạt động quản lý của HĐQT và Tổng giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; thẩm định báo cáo tài chính năm 2012; tình hình góp vốn của các cổ đông, huy động vốn từ nguồn vốn từ Tập đoàn và Ngân hàng, tình hình thực hiện kế hoạch; tính tuân thủ pháp luật trong hoạt động quản lý Ban kiểm soát báo cáo ĐHCĐ như sau:
I Về hoạt động quản lý của HĐQT và Tổng giám đốc
Đại Hội Đồng Cổ đông năm 2012 đã ban hành Nghị quyết Đại Hội Đồng
Cổ đông thường niên số 15/NQ-ĐHĐCĐ ngày 19/6/2012 Trong năm 2012 về cơ bản Hội đồng quản trị đã thực hiện theo nghị quyết ĐHĐCĐ Tuy nhiên về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận bị giảm so vói nghị quyết đề ra Nguyên nhân do năm 2012 bắt đầu vận hành thị trường điện canh tranh trong khi thời tiết mưa nhiều Công ty
bị giảm đáng kể huy động sản lượng , mặt khác do một số nguyên nhân khách quan chủ quan, thiết bị vân hành đã gặp 23 sự cố lớn nhỏ phải dừng lò đã làm giảm sản lượng điện sản xuất
Trong năm 2012 HĐQT Công ty đã ban hành tổng số 89 quyết định, Nghị quyết của HĐQT (trong đó HĐQT ban hành 05 quy chế gồm Quy chế tiền lương, Quy chế quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, quy chế tổ chức hoạt đọng phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệ quân sự., quy chế quản lý đầu tư xây dựng)
II Kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch năm 2012:
1 Kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất KD năm 2012:
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đồng cổ đông số 15/NQ-ĐHĐCĐ ngày 19/6/2012; Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 28/6/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch SXKD và ĐTXD năm 2012 của Hội Đồng Quản trị Công ty Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả
Kết quả thực hiện như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch 2012
(Đ/C)
Thực hiện 2012
So sánh
I – Chỉ tiêu sản lượng
1 Điện SX (Mwh) 3.140.000 2.962.200 94,33
Trang 22 Điện thương phẩm (Mwh) 2.863.604 2.701.000 94,34
II- Doanh thu (Triệu đ) 2.765.721 2.638.427 95.4
III- Lợi nhuận (Triệu đ) - 2115 419
2 Thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2012:
Đơn vị tính: tr.đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch 2012 Thực hiện 2012 So sánh (%) Ghi chú
1 Chi phí xây lắp
2 Chi phí thiết bị 25.491
2 Chi phí thiết bị 73.627 53.309
III- Công trình khởi công mới
3 Thực hiện kế hoạch huy động vốn của các cổ đông:
Vốn góp của các cổ đông thực hiện năm 2012 như sau:
Đơn vị tính: đồng
Cổ Đông năm KH
2011
Luỹ kế góp vốn từ 01/01 đến 31/12/2012
Tỷ lệ nắm giữ (%)
Luỹ kế từ khi góp vốn đến cuối kỳ
Tổng công ty Điện lực
Công ty CP than Mông Dương 1.11 21.799.000.000
CTy CP than Tây Nam Đá mài 1.11 21.799.000.000 Công ty CP than Thống Nhất. 147.293.000 1.11 21.651.707.000 Công ty CP than Dương Huy 1.11 21.799.000.000
Cộng 147.293.000 100 1.969.806.222.882
Công ty CP than Thống Nhất thực hiện góp vốn 147.293.000 đ là phần góp của năm 2011 Trong năm 2012 Công ty không huy động góp vốn tiếp
III – Thẩm định báo cáo tài chính năm 2012.
1 - Tình hình vốn và tài sản tại ngày 31/12/2012:
Trang 31 2 4 5
A- tàI sản ngắn hạn 100 715,711,289,331 913,132,074,879
I Tiền và các khoản tơng
II Các khoản đầu t tài
III- Các khoản phải thu ngắn
2 Trả trớc cho ngời bán 132 271,226,123 530,326,900
IV- Hàng tồn kho 14 0 98,009,308,07 4 73,971,475,10 9 V- Tài sản ngắn hạn khác 15 0 967,562,153 4,433,080,847
1 Chi phí trả trớc ngắn hạn 151 967,562,153 781,714,379
3 Thuế và các khoản phải thu
B- tài sản dài hạn 200 9,123,768,029,4 56 9,831,891,937,1 04
I- Các khoản phải thu dài
II- Tài sản cố định 22 0 8,790,983,054 ,414 9,397,010,145 ,413
1 Tài sản cố định hữu hình 221 8,761,537,782,063 9,396,220,883,131
* Nguyên giá 222 10,240,228,192,022 10,218,314,923,391
* Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (1,478,690,409,959) (822,094,040,260)
2 Tài sản cố định thuê tài
3 Tài sản cố định vô hình 227 44,000,008 73,333,336
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở
V- Tài sản dài hạn khác 26 0 332,784,975,0 42 434,881,791,6 91
tổng cộng tàI sản
(270=100+200) 270 9,839,479,318,7 87 10,745,024,011, 983
A- nợ phảI trả (300= 310+330) 300 8,440,366,625,6 47 9,346,476,170,8 95
I- Nợ ngắn hạn 31 0 1,001,487,390 ,204 1,450,300,838 ,280
Trang 41 Vay vµ nî ng¾n h¹n 311
2 Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n 312 950,896,499,711 1,208,435,068,693
3 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 313 124,640,475 2,199,919,755
4 ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép
5 Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn 315 7,611,606,365 13,516,002,196
9 Ph¶i tr¶, ph¶i nép ng¾n h¹n
11 Quü khen thëng, phóc lîi 323 1,708,838,351 1,263,463,351
II- Nî dµi h¹n 33 0 7,438,879,235 ,443 7,896,175,332 ,615
B- vèn chñ së h÷u
(400=410+430) 400 1,399,112,693,1 40 1,398,547,841,0 88
I- Vèn chñ së hò 41 0 1,399,112,693 ,140 1,398,547,841 ,088
1 Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u 411 1,969,806,222,882 1,969,658,929,882
8 Quü dù phßng tµi chÝnh
9 Quü kh¸c thuéc vèn chñ së
10 Lîi nhuËn cha ph©n phèi
-570,693,529,74
2
-571,113,136,13
7
tæng céng nguån vèn
( 440=300+400 ) 440 9,839,479,318,7 87 10,745,024,011, 983
2 - Kết quả kinh doanh:
Tổng doanh thu: 2.655.454.569.980
Doanh thu SX điện : 2.638.427.179.711
Doanh thu hoạt động tài chính: 13.908.032.750
Thu nhập khác: 3.119.357.519
Tổng chi phí: 2.655.034.963.585
Chi phí Sx điện: 2.032.956.752.801
Chi phí tài chính: 593.317.521.727
- Lãi vay: 474.339.306.386
- Chênh lệch tỷ giá: 118.978.215.341
Chi phí khác: 677.736.371
Lãi (+), lỗ (-): 419.606.395
Do Công ty đang có số lỗ lũy kế đến đầu năm 2012 là 571.113.136.137 đ, căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước Công ty không thực hiện phân phối lợi nhuận năm 2012 mà dùng để bù lỗ năm trước
3 Các vấn đề khác:
3.1 Công tác sửa chữa và dịch vụ thuê ngoài:
Trang 5- Công ty ký hợp đồng nguyên tắc từ đầu năm với Công ty CP đóng tàu & CTTB LILAMA 69-3 Cửa Ông Hàng tháng Công ty thanh toán trên cơ sở dự toán bên B lập được
A phê duyệt Công ty phê duyệt giá trị dự toán sửa chữa không có dự toán chi tiết phần vật
tư A cấp Phương pháp lập dự toán căn cứ vào văn bản số 2045/VINACOMIN-KH ngày 04/5/2012 của Tập đoàn CN than KS Việt Nam v/v hướng dẫn thực hiện đơn giá sửa chữa chế tạo một số sản phẩm cơ khí Tuy nhiên bên B lập dự toán và quyết toán phần thuê ngoài bao gồm các khoản chi phí như Khấu hao, Chi phí khác, lợi nhuận định mức tính cả giá trị vật tư A cấp là chưa hợp lý Đề nghị Công ty xem xét lại
- Hàng kỳ khi thực hiện sửa chữa Công ty không thương thảo đàm phán về giá dự toán do B lập và không ký phụ lục hợp đồng cho khối lượng công việc thực hiện là chưa đảm bảo tính khách quan và tính pháp lý
3.2 Công tác mua sắm nguyên nhiên vật liệu ,vật tư phụ tùng:
+ Tổng giá trị đã ký hợp đồng: 1.147.146 triệu đ
+ Đã thực hiện 1.018.661 triệu đ trong đó mua không có hợp đồng: 952 triệu đ
3.3 Công tác đàm phán thương mại hợp đồng EPC của dự án:
Đối với Hợp đồng EPC Cẩm phả 1: Công ty đang thu thập tài liệu để xem xét các vấn
đề thương mại
Đối với Hợp đồng EPC Cẩm phả 2: Công ty đã thành lập tổ tư vấn để xem xét các vấn
đề thương mại của Dự án Cẩm Phả 2 trên cơ sở các dề nghị của nhà thầu Tổ tư vấn đã xác nhận thời gian chậm tiến độ theo hợp đồng, thời gian được gia hạn do nguyên nhân từ chủ đầu tư Công ty chưa tiến hành đàm phán với nhà thầu
3.4 Công tác kiểm toán quyết toán vốn đầu tư:
Đối với DA Cẩm Phả 1: Công ty kiểm toán độc lập (Công ty TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam) đang thu thập các tài liệu còn thiếu và hoàn thiện số liệu Dự kiến sẽ cung cấp dự thảo báo cáo kiểm toán trong quý 2 năm 2013
Đối với DA Cẩm Phả 2: Công ty đã hoàn thiện các thủ tục : phê duyệt dự toán , phê duyệt kết quả chỉ định thầu Công ty TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam (là Công ty
đã kiểm toán DA Cẩm Phả 1) với giá trúng thầu là 1.504 triệu đồng, thông báo kết quả đấu thầu Hiện tại Công ty đang triển khai thực hiện các bước tiếp theo
3.5 Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng
Thu nhập bình quân của người lao động tại đơn vị theo kế hoạch là :6,38 tr đ/người/tháng Thu nhập thực tế bình quân của người lao động tại đơn vị là: 6,13 tr đồng/người/tháng, thấp hơn 0,25 tr đồng so với kế hoạch
Công ty thực hiện phân phối tiền lương theo quyết định số 07/QĐ-HĐQT ngày 21/3/2013v/v Ban hành quy chế quản lý tiền lương trong Cty CPNĐ Cẩm Phả- Vinacomin phù hợp với quyết định số 1400/QĐ-ĐLTKV ngày 28/9/2011về
hệ số giãn cách tiền lương giữa các chức danh Việc trả lương đã tuân thủ hệ số giãn cách theo đúng quy định
IV – Nhận xét và kiến nghị:
Nhận xét:
Báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2012 do Công ty lập về cơ bản thực hiện theo quy định hiện hành và đã phản ánh đúng tình hình vốn và tài sản trong kỳ báo cáo của Công ty
Kiến nghị:
Trang 6- Đề nghị Công ty khắc phục bổ xung hoàn thiện những tồn tại đã nêu trên.
- Công ty khẩn trương giải quyết các vấn đề thương mại của hai dự án CP1, CP2 để hai bên sớm thanh quyết toán hợp đồng
V- Phương hướng nhiệm vụ hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2013:
Căn cứ vào quyền và nhiệm vụ được ghi trong điều lệ, Ban kiểm soát đề ra nhiệm vụ năm 2013 như sau:
- Hàng kỳ thực hiện giám sát HĐQT và giám đốc điều hành trong việc thực hiện kế hoạch SXKD và kế hoạch ĐTXD năm 2013 đã được đại hội đồng cổ đông thông qua
- Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp việc lập báo cáo tài chính quý năm ít nhất 02 đợt trong năm Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh , báo cáo tài chính 6 tháng và báo cáo năm 2013
- Xem xét sổ sách chứng từ kế toán và các tài liệu khác khi thấy cần thiết hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Đại hội đồng cổ đông hoặc của nhóm cổ đông
Trên đây là những nội dung chủ yếu Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động quản lý của HĐQT và Tổng giám đốc trong năm 2012 Đề nghị Đại hội đồng cổ đông thông qua./
- HĐQT;
- Các thành viên BKS;
- Lưu VP HĐQT.
Nguyễn Thị Hà