1.3.3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tổng hợp liên ngành dựa trên cơ sở phép biện chứng duy vật kết hợp với phương pháp lịch sử và phương pháp so sánh. Phương pháp tình huống kết hợp với phương pháp phân tích, diễn dịch và quy nạp.
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH
1.1 Khái quát chung về văn hóa
1.2 Khái quát chung về văn hóa kinh doanh
Trang 21.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học
Trang 31.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa
1.1.3 Những nét đặc trưng của văn hóa 1.1.4 Chức năng và vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
Trang 41.1.1 Khái niệm
Văn hóa là gì?
Trang 5- Theo nghĩa gốc của từ:
Tại phương Tây, văn hóa - culture (trong
tiếng Anh và tiếng Pháp) hay kultur (tiếng Đức)… đều xuất xứ từ chữ Latinh cultus có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom cây lương thực, nói ngắn gọn tức là sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người
Trang 6Ở phương Đông, trong tiếng Hán cổ, từ
văn hóa bao hàm ý nghĩa văn là vẻ đẹp
nhân tính, cái đẹp của trí thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền
Trang 7Chữ hóa trong văn hóa là việc đem cái
văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn, đời sống Vậy, văn hóa chính là nhân hóa hay nhân văn hóa
Trang 8- Theo phạm vi nghiên cứu:
Theo phạm vi nghiên cứu rộng nhất:
Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trình lịch sử
Trang 9Theo nghĩa hẹp: Văn hóa là những hoạt
động và giá trị tinh thần của con người Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, vật lý học, hóa học,…) và văn hóa nghệ thuật (văn học, điện ảnh,…) được coi
là phân hệ chính của hệ thống văn hóa
Trang 10Theo nghĩa hẹp hơn nữa: Văn hóa
được coi như là một ngành - ngành văn hóa
- nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế - kỹ thuật khác
Trang 11- Theo hình thức biểu hiện:
Văn hóa được phân loại thành văn hóa
vật chất và văn hóa tinh thần hay theo cách phân loại này văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể
Trang 12“Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử”.
Trang 131.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa
1
Văn hóa vật chất
2
Văn hóa tinh thần
Trang 14- Văn hóa vật chất: Là toàn bộ giá trị sáng
tạo được thể hiện trong các của cải vật chất
do con người tạo ra đó là các sản phẩm hàng hóa, công cụ lao động, tư liệu tiêu dùng, cơ sở hạ tầng kinh tế; cơ sở hạ tầng
xã hội và cơ sở hạ tầng tài chính
Trang 15- Văn hóa tinh thần: Là toàn bộ những
hoạt động tinh thần của con người và xã hội bao gồm kiến thức, các phong tục, tập quán; thói quen và cách ứng xử, ngôn ngữ; các giá trị và thái độ; các hoạt động văn học nghệ thuật; tôn giáo; giáo dục; các phương thức giao tiếp, cách thức tổ chức xã hội
Trang 161.1.3 Những nét đặc trưng của văn hóa
Văn hóa mang tính tập quán
Văn hóa mang
tính dân tộc
Văn hóa mang tính
cộng đồng
Trang 171.1.3 Những nét đặc trưng của văn hóa
Văn hóa có tính chủ quan
Văn hóa có tính
kế thừa
Văn hóa có tính khách quan
Trang 181.1.3 Những nét đặc trưng của văn hóa
Văn hóa luôn
tiến hóa
Văn hóa có thể học
hỏi được
Trang 191.1.4 Chức năng và vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
a Chức năng của văn hóa
b Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
Trang 20a Chức năng của văn hóa
Chức năng giáo dục Chức năng nhận thứcChức năng thẩm mỹ Chức năng giải trí
Trang 21b Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Văn hóa là động lực sự phát triển của xã hội
Văn hóa là linh hồn và hệ điều tiết của phát triển
Trang 221.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH
Trang 231.2.1 Khái niệm
Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân
tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó
Trang 241.2.2 Các nhân tố cấu thành
a Triết lý kinh doanh
- Khái niệm: Là tư tưởng triết học phản ánh
thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh
Trang 25- Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh:
+ Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản
Trang 26+ Các phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục tiêu nhằm cụ thể hóa hơn cách diễn đạt được những sứ mệnh và mục tiêu
Trang 27+ Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp
Trang 28b Đạo đức kinh doanh
Là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực, đạo đức, các quy chế, nội quy,
… có vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý đã định
Trang 29c Văn hóa doanh nhân
Là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 30- Phong cách doanh nhân: Là sự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ, cách ứng
xử và hành động của doanh nhân
Trang 31- Đạo đức doanh nhân: Tính trung thực, tôn trọng con người, vươn tới sự hoàn hảo, đương đầu với thử thách, coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội.
Trang 32- Tài năng kinh doanh: Sự hiểu biết về thị trường, những hiểu biết về nghề kinh doanh, hiểu biết về con người và có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ, nhanh nhạy, quyết đoán và khôn ngoan…
Trang 33d Các hình thức văn hóa khác:
Bao gồm những giá trị của văn hóa kinh doanh được thể hiện bằng tất cả những giá trị trực quan hay phi trực quan điển hình.
Trang 34- Giá trị sử dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm
- Kiến trúc nội và ngoại thất
- Nghi lễ kinh doanh
Trang 38- Văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường.
- Văn hóa kinh doanh phải phù hợp với trình
độ kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Trang 391.2.4 Các nhân tố tác động đến VHKD
- Nền văn hóa xã hội
- Thể chế xã hội
- Sự khác biệt và sự giao lưu văn hóa
- Quá trình toàn cầu hóa
- Khách hàng
Trang 411.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1.3.1 Đối tượng
1.3.2 Nội dung
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 43- Những biểu hiện và vai trò của văn hóa kinh doanh trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh cụ thể: Marketing, đàm phán, thương lượng, định hướng tiêu dùng và quan hệ trong ứng xử nội bộ
Trang 441.3.2 Nội dung
- Chương 1: Tổng quan về văn hóa kinh doanh
- Chương 2: Đạo đức kinh doanh
- Chương 3: Văn hóa doanh nhân
- Chương 4: Văn hóa doanh nghiệp
- Chương 5: Văn hóa trong các hoạt động kinh doanh
Trang 451.3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp liên ngành dựa trên cơ sở phép biện chứng duy vật kết hợp với phương pháp lịch sử và phương pháp so sánh
- Phương pháp tình huống kết hợp với phương pháp phân tích, diễn dịch và quy nạp
Trang 46CHƯƠNG 2 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 2.1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh
2.2 Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
2.3 Phương pháp phân tích và xây dựng đạo đức kinh doanh
2.4 Đạo đức kinh doanh trong nền kinh
tế toàn cầu
Trang 472.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm đạo đức kinh doanh
2.1.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
2.1.3 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp
Trang 482.1.1 Khái niệm đạo đức kinh doanh
Trang 49a Khái niệm
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
Trang 50b Các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức kinh doanh
- Tính trung thực: Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời
- Tôn trọng con người:
+ Đối với những người cộng sự và dưới quyền: Tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác.
Trang 51+ Đối với khách hàng: Tôn trọng nhu cầu,
- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt
Trang 52c Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh
Là chủ thể hoạt động kinh doanh, gồm tất
cả những ai là chủ thể của các quan hệ và hành vi kinh doanh:
- Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh
- Khách hàng của doanh nhân
Trang 53d Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh
Tất cả những thể chế xã hội, tổ chức, những người liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh: Thể chế chính trị, chính phủ, công đoàn, nhà cung ứng, khách hàng, cổ đông, chủ doanh nghiệp, người làm công,…
Trang 542.1.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
a Khái niệm trách nhiệm xã hội
Là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội.
Trang 55b Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
- Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư
Trang 56- Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã
hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp
phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan
Trang 57- Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã
hội của một doanh nghiệp là những hành vi
và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong
hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật
Trang 58- Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi
và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và
xã hội
Trang 59c Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm chính và sự tuân thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt
xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định
Trang 602.1.3 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp
a Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh
b Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp
c Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên
Trang 612.1.3 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp
d Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng
e Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
g Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
Trang 622.2 CÁC KHÍA CẠNH THỂ HIỆN CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
2.2.1 Xem xét trong các chức năng của DN
2.2.2 Xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan
Trang 632.2.1 Xem xét trong các chức năng của DN
a Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực
b Đạo đức trong Marketing
c Đạo đức trong hoạt động kế toán - tài chính
Trang 64a.Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực
- Trong tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động
- Trong đánh giá người lao động
- Trong bảo vệ người lao động
Trang 65b Đạo đức trong Marketing
- Marketing và phong trào bảo hộ người tiêu dùng
- Các biện pháp Marketing phi đạo đức:
+ Quảng cáo phi đạo đức
+ Bán hàng phi đạo đức
+ Những thủ đoạn phi đạo đức trong quan
hệ với đối thủ cạnh tranh
Trang 66c Đạo đức trong hoạt động kế toán - tài chính
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán -
kiểm toán Việt Nam (Ban hành kèm theo
Thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính)
Trang 67Các nguyên tắc đạo đức cơ bản
(a) Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung
thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh;
(b) Tính khách quan: Không cho phép sự
thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;
Trang 68(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng:
Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất
về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;
Trang 69(d) Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được
từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh,
vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa
vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;
Trang 70(e) Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ
pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình
Trang 712.2.2 Xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan
a.Chủ sở hữu
b.Người lao động
c.Khách hàng
d.Đối thủ cạnh tranh
Trang 722.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
2.3.1 Phân tích các hành vi đạo đức trong kinh doanh
2.3.2 Xây dựng đạo đức trong kinh doanh
Trang 732.3.1 Phân tích các hành vi đạo đức trong kinh doanh
Trang 75* Phân loại: 4 loại:
- Các vấn đề do mâu thuẫn về lợi ích;
- Các vấn đề về sự công bằng và tính trung thực;
- Các vấn đề về giao tiếp;
- Các vấn đề về các mối quan hệ của tổ chức
Trang 76* Các bước nhận diện vấn đề đạo đức:
- Xác định những người hữu quan bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia vào tình huống đạo đức
- Xác định mối quan tâm, mong muốn của những người hữu quan
- Xác định bản chất của vấn đề đạo đức
Trang 77* Xác định mức độ của vấn đề đạo đức:
Phản ánh tính nhạy cảm đạo đức của cá nhân hay một nhóm tham gia vào quá trình đưa ra quyết định về đạo đức bao gồm: Sự phát triển của nhận thức đạo đức, văn hóa
tổ chức và những dự định, sẽ xác định lý do tại sao mỗi một cá nhân khác nhau lại có những nhận thức về các vấn đề về đạo đức khác nhau
Trang 78b Phân tích quá trình ra quyết định đạo đức bằng Algorithm
Algorithm là một hệ thống các bước đi với một quy tắc, nguyên tắc, trật tự tạo thành chuỗi thao tác logic hợp lý để giải bài toán sáng tạo
Algorithm đạo đức là một hệ thống các bước đi với một quy tắc, trật tự nhất định để hướng dẫn, chỉ ra những quan điểm, giải pháp có giá trị về mặt đạo đức
Trang 79c Vận dụng Algorithm vào phân tích hành
vi đạo đức
Trong nghiên cứu hành vi đạo đức, Algorithm gồm tập hợp hệ thống những câu hỏi logic được sử dụng làm cơ sở cho việc xác định nhân tố cơ bản hình thành nên hành vi, quyết định sự khác nhau về hành vi đạo đức của các cá nhân khác nhau trong các hoàn cảnh khác nhau
Trang 802.3.2 Xây dựng đạo đức trong KD
a Chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quả
b Xây dựng và truyền đạt/phổ biến hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức
c Thiết lập hệ thống điều hành thực hiện, kiểm tra, tăng cường tiêu chuẩn và việc tuân thủ đạo đức
d Cải thiện liên tục chương trình tuân thủ đạo đức