1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế học vĩ mô

295 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng kinh tế học vĩ mô
Tác giả Nguyễn Văn Dần, Nguyễn Văn Ngọc
Người hướng dẫn Đỗ Thị Hồng Vân
Trường học Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế học vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 9,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế vĩ mô hiện đại bắt đầu xuất hiện trong thời kỳ đại khủng hoảng. ▪ Lý thuyết của kinh tế vi mô ủng hộ thị trường tự do đã không giải thích và chữa trị được cuộc đại khủng hoảng ▪ John Maynard Keynes đã xuất bản cuốn Lý thuyết tổng quát về Việc làm, Lãi suất, và Tiền tệ năm 1936 nhấn mạnh tới vai trò chính phủ trong việc sử dụng chi tiêu giúp nền kinh tế ổn định trong ngắn hạn, không rơi vào tình trạng thiếu cầu do tư nhân chi tiêu quá ít

Trang 1

Giảng viên: Đỗ Thị Hồng VânEmail: vandth@utt.edu.vn

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Macroeconomics

Trang 2

▪ Lý giải cách thức điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế thị trường theo mục tiêu định trước

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Trang 3

Nhiệm vụ của sinh viên:

- Nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu học tập;

- Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp;

-Tham gia kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Điểm chuyên cần: 10%

- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Điểm thi cuối kỳ: 70%

Trang 5

Chương 1 Khái quát về kinh tế học vĩ mô

Chương 2 Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân

Chương 3 Tổng cầu và chính sách tài khóa

Chương 4 Tiền tệ và chính sách tiền

Chương 5 Mô hình tổng cầu – tổng cung

Chương 6 Lạm phát và thất nghiệp

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 6

Chương 1

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trang 7

Nội dung chương 1

1.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vĩ mô.1.2 Hệ thống kinh tế vĩ mô

1.3 Mục tiêu và các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu

Trang 8

1.1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trang 9

1.1.1 KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC

“Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức con người sử dụng như thế nào các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa

dịch vụ và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội”

Trang 10

Một số vấn đề cần làm rõ

Một là, các nguồn lực khan hiếm:

1 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

1 Do nhu cầu là vô hạn

→ Kinh tế học bắt nguồn từ 2 vấn đề, đó là: sự khan hiếm các nguồn lực trong xã hội và nhu cầu vô hạn của con người

Trang 11

1.1.2 PHÂN LOẠI KINH TẾ HỌC

Trang 12

Kinh tế vi mô nghiên cứu sự hoạt động của các tế bào kinh tế trong nền kinh tế là: các doanh nghiệp, hộ gia đình, nghiên cứu những yếu tố quyết định giá cả, số lượng sản phẩm, Ví dụ:

Khái niệm kinh tế học

Lượng hàng thủy sản được tiêu thụ mạnh2005

Hà Nội

Giá có thể tăng nhẹ

KINH TẾ HỌC VI MÔ

Trang 13

Khái niệm kinh tế học

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu hoạt động của toàn bộ tổng thể rộng lớn củatoàn bộ nền kinh tế như:

Tăng trưởng kinh tế Sự biến động của giá cả (lạm

Trang 14

▪ Nền kinh tế Việt Nam năm 2004

▪ Tăng trưởng kinh tế: 7,2 %

▪ Lạm phát: 8 %

▪ Cán cân thương mại cân bằng

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà

phát triển

Khái niệm kinh tế họcKINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trang 15

Nguồn gốc của Kinh tế vĩ mô

▪ Kinh tế vĩ mô hiện đại bắt đầu xuất hiện trong thời kỳ đại khủng

hoảng

▪ Lý thuyết của kinh tế vi mô ủng hộ thị trường tự do đã không giải thích

và chữa trị được cuộc đại khủng hoảng

▪ John Maynard Keynes đã xuất bản cuốn Lý thuyết tổng quát về Việc làm, Lãi suất, và Tiền tệ năm 1936 nhấn mạnh tới vai trò chính phủ

trong việc sử dụng chi tiêu giúp nền kinh tế ổn định trong ngắn hạn, không rơi vào tình trạng thiếu cầu do tư nhân chi tiêu quá ít

Trang 16

VI MÔ HAY VĨ MÔ?

1 Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ hạn chế việc hút thuốc lá

2 Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm đầu tư tư nhân và do

đó làm giảm thu nhập quốc dân

3 Một quốc gia phát triển có thể được thể hiện ở chi tiêu của người tiêu dùng cao hơn

4 Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng của những mặt hàng này

Trang 17

Kinh tế học thực chứng là việc mô tả và phân tích sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế Kinh tế học thực chứng là để trả lời câu hỏi:

Là bao nhiêu?

Là cái gì?

Như thế nào? • Hiện tại tỷ lệ lạm phát là bao

nhiêu ?

• Nếu tăng trưởng kinh tế là 8% thì

tỷ lệ lạm phát sẽ thay đổi như thế nào?

KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG

Trang 18

▪ Tỷ lệ lạm phát đến mức nào thì có thể chấp nhận được ?

▪ Có nên tăng tỷ lệ lãi suất ngân hàng không?…

Khái niệm kinh tế học

Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến cách thức, đạo lý được giải quyết bằng

sự lựa chọn Kinh tế học chuẩn tắc là để trả lời câu hỏi:

Nên làm cái gì?

Làm như thế nào?

KINH TẾ HỌC CHUẨN TẮC

Trang 19

1 Giá dầu lửa trên thế giới tăng 3 lần giữa năm 1973 và 1974.

2 Cần phải có chính sách ưu đãi đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ

3 Thu nhập quốc dân của Hoa Kỳ năm 2000 chiếm gần 29% tổng GDP của toàn thế giới

4 Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại bỏ nó

THỰC CHỨNG HAY CHUẨN TẮC?

Trang 20

Tất cả các nền kinh tế quốc dân, trong mọi giai đoạn phát triển đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản:

• Sản xuất cho ai?

• Sản xuất cái gì?

• Sản xuất như thế nào?

2 3 1

1.1.3 BA CHỨC NĂNG CỦA NỀN KINH TẾ

Trang 22

Mua bán trao đổi…

Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế hỗn hợp

TỔ CHỨC CỦA MỘT NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

Trang 23

1.1.4 CÁC TÁC NHÂN CỦA NỀN KINH TẾ

Chính phủNỀN KINH TẾ

Trang 25

1.1.5 CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

“Đây là các đầu vào của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết để tiến

hành hoạt động sản xuất kinh doanh.”

Trang 26

Các yếu tố sản xuấtCÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

Đất đai và tài nguyên

Trang 27

1.1.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

Lãi suất

Tỷ giá hối đoáiThâm hụt ngân sáchThâm hụt thương mại

và cán cân thanh toán

Trang 28

1.1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

− Phương pháp cân bằng tổng hợp

− Phương pháp tư duy trừu tượng

− Phương pháp phân tích thống kê số lớn

− Phương pháp mô hình hóa kinh tế

Trang 30

Giá cả Lạm phát

Các biến số đầu ra Các biến số đầu vào

Tổng cầu AD

Tổng cung AS

Tương tác giữa

AD và AS

Trang 31

Hộp đen kinh tế vĩ mô (còn gọi là nền kinh tế vĩ mô):

Là yếu tố trung tâm của hệ thống, hoạt động của nó sẽ quyết định chất lượng của các biến đầu ra

Hai lực lượng quyết định hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô là:

- Tổng cầu AD

- Tổng cung AS

HỘP ĐEN KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 32

Là tổng khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà các tác nhân của nền kinh tế mong muốn và có khả năng mua tương ứng với mức giá đã cho trong một thời kỳ nhất định, trong điều kiện các biến số khác không đổi

Tổng cầu đo lường tổng mức chi tiêu dành cho mua sắm hàng hóa và dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước

1.2.1 TỔNG CẦU AD

Trang 33

Tổng cầu phụ thuộc vào:

▪ Mức giá chung của nền kinh tế P

▪ Thu nhập của dân chúng

▪ Dự đoán của các hãng kinh doanh về tình hình kinh tế

▪ Các chính sách kinh tế vĩ mô

▪ Các nhân tố khác (cú sốc cầu, tính thời vụ, dân số…)

TỔNG CẦU AD

Trang 34

▪ Là đường biểu thị mối quan hệ giữa tổng sản lượng và mức giá chung khi các biến số khác không đổi.

ĐƯỜNG TỔNG CẦU AD

▪ AD có hướng dốc xuống

Trang 35

SỰ DI CHUYỂN VÀ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG AD

• Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu: do mức giá chung thay đổi, các yếu tố khác không đổi

• Sự dịch chuyển của đường AD: mức giá chung không đổi, các yếu tố khác thay đổi (với mức giá như cũ thì lượng cầu nhiều hơn hay ít hơn)

Trang 37

SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG AD

AD 1

AD 0

AD 2 P

Y

Sự thay đổi của các yếu tố ngoài giá gây nên hiện tượng dịch chuyển của đường

tổng cầu

Trang 38

Tổng cung là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp

sẽ sản xuất và bán ra trong 1 thời kỳ nhất định tương ứng với giá cả,

khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.

Tổng cung ngắn hạn ASSR

Tổng cung dài hạn ASLR

1.2.2 TỔNG CUNG AS

Trang 39

Tổng cung phụ thuộc vào:

+ Mức giá chung của nền kinh tế

+ Giá cả các yếu tố đầu vào

+ Trình độ công nghệ sản xuất

+ Sự thay đổi nguồn lực (số lượng, chất lượng)

+ Các nhân tố khác (cú sốc cung, thời tiết, chiến tranh…)

TỔNG CUNG AS

Trang 40

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhân công mà không gây nên lạm phát Hay nói cách khác đó là mức sản lượng khi nền kinh tế phát huy có hiệu quả các nguồn lực quốc gia

SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG Y*

Trang 41

ĐƯỜNG TỔNG CUNG DÀI HẠN ASLR

Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng: Mức giá chung thay đổi không làm thay đổi sản lượng trong dài hạn

AS LR

Y*

Trang 42

ĐƯỜNG TỔNG CUNG NGẮN HẠN ASSR

AS SR

Y*

Đường tổng ngắn hạn dốc lên

Trang 43

SỰ DI CHUYỂN DỌC THEO ĐƯỜNG AS

Trang 44

SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG AS

Trang 45

▪ AD và AS tác động qua lại với nhau xác định điểm cân bằng E của nền kinh tế.

✓ P0: Mức giá chung cân bằng

Trang 48

SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

AS LR

Y 0 Y*

Tổng cầu tăng – ngắn hạn

Trang 50

1.3 MỤC TIÊU VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 51

MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

Mục tiêu mang tính định tính:

- Mục tiêu ổn định: Ổn định nền kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt giao động của chu kỳ kinh doanh để tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều

- Mục tiêu tăng trưởng: Là phải phấn đấu tốc độ tăng sản lượng

của nền kinh tế đạt được mức cao nhất

Trang 52

MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

Mục tiêu mang tính định lượng

- Mức sản lượng quốc dân cao và không ngừng tăng

- Việc làm nhiều thất nghiệp thấp

- Ổn định giá cả

Trang 53

Chính sáchtài khóa

Chính sáchtiền tệ

Chính sáchkinh tế đốingoại

Chính sáchthu nhập

Trang 54

- Thay đổi cơ cấu kinh tế

- Tăng trưởng dài hạn

Trang 55

- Thay đổi lãi suất

- Thay đổi đầu tư tư nhân, thay đổi tiêu dùng

- Tác động tới GNP ngắn hạn thông qua đầu tư ngắn hạn

- Tác động tới GNP dài hạn thông qua đầu tư dài hạn

Trang 57

CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Mục tiêu:

- Ổn định tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán

- Giá cả

❖ Các công cụ:

- Thuế và phi thuế áp dụng với xuất nhập khẩu

- Các biện pháp tài chính – tiền tệ phối hợp

Trang 58

1 Tìm hiểu các chính sách ứng phó với covid 19?

2 Đánh giá tác động của các chính sách?

3 Khuyến nghị chính sách?

Trang 59

Chương 3

TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Trang 60

Nội dung chương 3

3.1 Tổng cầu và sản lượng cân bằng

3.2 Chính sách tài khóa

Trang 61

1 Giá cả và tiền công đã cho và luôn ổn định

2 Năng lực sản xuất dư thừa

3 Không xét tới ảnh hưởng của thị trường tiền tệ lên thị trường hàng hóa

 Điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa:

AD = Y Giả thiết của chương

Trang 62

Sản lượng cân bằng

Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn

3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Tổng cầu trong nền kinh tế đóng Tổng cầu trong nền kinh tế mở

Số nhân chi tiêu

Trang 63

3.1.1 TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN

Tổng cầu AD

Là toàn bộ số lượng hàng hoá, dịch vụ mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu tương ứng với mức thu nhập của họ

Trong đó:

+ C là tiêu dùng của các hộ gia đình

+ I là cầu hàng hoá và dịch vụ đầu tư của các hãng kinh doanh

Trang 64

 Là toàn bộ chi tiêu của dân cư về hàng hoá, dịch vụ cuối cùng

 Tiêu dùng phụ thuộc vào các yếu tố :

+ Thu nhập khả dụng hiện tại Yd;

+ Hiệu ứng tài sản;

+ Dự kiến về mức thu nhập thường xuyên và thu nhập cả đời;

Tiêu dùng C

Trang 65

 Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tiêu dùng và tổng thu nhập khả dụng:

 Yd : Thu nhập khả dụng

(trong mô hình giản đơn thì Y = Yd)

 C: Tiêu dùng tối thiểu (tiêu dùng tự định)

 MPC: Xu hướng tiêu dùng cận biên

Hàm tiêu dùng C (John M.Keynes)

Trang 66

 Xu hướng tiêu dùng biên biểu thị mối quan hệ giữa sự gia tăng của tiêu dùng cùng với sự gia tăng của thu nhập khả dụng, nó nói lên nếu thu nhập tăng 1 đơn vị thì tiêu dùng có xu hướng tăng bao nhiêu:

MPC = C/Yd

 0 < MPC <1

Xu hướng tiêu dùng biên MPC

Trang 67

Tiết kiệm S: là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.

 Xuất phát từ phương trình:

Yd = C + S Suy ra S = Yd – C

S = - C + (1- MPC) Yd

 Đặt (1 – MPC) = MPS, suy ra:

S = - C + MPS Yd

Hàm tiết kiệm S

Trang 68

Xu hướng tiết kiệm biên MPS

 MPS biểu thị dự kiến tăng tiết kiệm khi thu nhập tăng lên, nó cho biếtnếu thu nhập khả dụng tăng lên 1 đơn vị thì các gia đình dự kiến tăngbao nhiêu tiết kiệm:

MPS = S/Yd

 0 < MPS < 1

 Do thu nhập chỉ tiêu dùng hoặc tiết kiệm nên:

MPS + MPC = 1

Trang 69

Đồ thị hàm tiêu dùng C và tiết kiệm S

Trang 70

 Phía dưới điểm vừa đủ thì tiêu dùng cao hơn thu nhập (tiết kiệm âm)

 Phía trên điểm vừa đủ thì thu nhập cao hơn tiêu dùng, số chênh lệch dôi ra được để dành hoặc tiết kiệm

 Đồ thị hàm tiết kiệm S cho biết tại điểm vừa đủ thì S = 0, dưới điểm đó thì tiết kiệm âm; còn trên điểm vừa đủ thì tiết kiệm tăng cùng với mỗi mức thu nhập tăng lên

Trang 71

 Đầu tư là một hoạt động kinh tế nhằm thu được lợi ích trong tương lai

 Đầu tư tác động đến tổng cầu, tổng cung

 Đầu tư được chia làm 3 loại:

+ Mua nhà ở+ Đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp+ Tăng thêm hàng tồn kho

Đầu tư I

Trang 72

Nghiên cứu trường hợp nhu cầu đầu

Trang 74

Xác định mức sản lượng cân bằng:

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa:

AD = Y

C + I + MPC.Y = YSuy ra:

SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN

Trang 75

Đồ thị tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn

Trang 76

 Đặt m = 1/(1-MPC)

 Suy ra:

Y0 = m(C + I)

 m được gọi là số nhân chi tiêu của nền kinh tế

 m phản ánh lượng thay đổi của sản lượng (m đơn vị) khi chi tiêu tựđịnh thay đổi 1 đơn vị

 m > 1 vì 0 < MPC < 1

Số nhân m

Trang 77

Khi tổng cầu thay đổi

AD(C+I) đơn vị, sản lượng

sẽ thay đổi một lượng là Y

gấp m lần:

Y = m.AD

Tác động của số nhân m trên đồ thị

Trang 78

3.1.2 TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

 Nền kinh tế đóng là nền kinh tế có ba tác nhân là hộ gia đình, hãng kinh doanh và Chính phủ

 Chính phủ tham gia vào nền kinh tế với hai công cụ là chi tiêu của

Chính phủ G và thuế T

 Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng:

 Giả định chi tiêu của Chính phủ không đổi: G = G

Trang 79

Hàm thuế T

Thuế phụ thuộc vào thu nhập:

T = t.Y (t: thuế suất thuế thu nhập)

Trang 80

CHÚ Ý: Khi có thuế: Yd = Y - T

Trang 81

Trường hợp 1: Thuế là đại lượng cho trước: T = T

Trang 82

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa:

Trang 83

Trường hợp 2: Thuế phụ thuộc vào thu nhập: T = t.Y

 Hàm tổng cầu tổng quát: AD = C + I + G

Trong đó:

 Thu nhập khả dụng: Yd = Y – T = Y – t.Y = (1- t)Y

 Tiêu dùng: C = C + MPC.Yd = C + MPC.(1 – t).Y

Trang 84

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa:

AD = Y

C + I + G + MPC(1 – t).Y = YSuy ra:

XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Trang 85

Số nhân chi tiêu

Đặt:

m’ = 1/{1- MPC(1 – t)}Suy ra:

Y0 = m’x(C + I + G)m’: Số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng

Xét về độ lớn: m’<m

Trang 86

Trường hợp 3: Thuế hỗn hợp: T = T + t.Y

Trang 87

ĐỒ THỊ TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

AD2 = C + I + G

AD1 = C + I

Y 0

E1

Y1

E2

Y2

Trang 88

3.1.3 TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

 Nền kinh tế mở là nền kinh tế có đầy đủ cả 4 tác nhân: hộ gia đình, hãng kinh doanh, Chính phủ và người nước ngoài

 Mô hình cơ bản tổng cầu trong nền kinh tế mở:

 NX: Xuất khẩu ròng

Trang 89

Hàm xuất khẩu (X)

 Hàm xuất khẩu phản ánh lượng tiền mà nước ngoài dự kiến mua sắm hàng hóa và dịch vụ trong nước, tương ứng với từng mức sản lượng khác nhau

 Nhu cầu xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập người nước ngoài không liên quan đến thu nhập trong nước

X = X

Hàm xuất khẩu X

Trang 90

 Hàm nhập khẩu phản ánh lượng tiền mà người trong nước dự kiếnmua sắm hàng hóa và dịch vụ nước ngoài, tương ứng với từng mứcsản lượng khác nhau.

 Nhu cầu nhập khẩu phụ thuộc vào mức sản lượng và thu nhập củanước nhập khẩu

IM = MPM.Y

 MPM: Xu hướng nhập khẩu cận biên

Hàm nhập khẩu (IM)

Trang 91

Xu hướng nhập khẩu biên MPM

 MPM: Xu hướng nhập khẩu cận biên

 Nó cho biết khi thu nhập (quốc dân) tăng lên 1 đơn vị thì công dântrong nước muốn chi thêm cho hàng nhập khẩu là bao nhiêu:

MPM = IM/Y

 0 < MPM < 1

Trang 93

XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

m’’

m’’: Số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở (m’’< m’)

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa: AD = Y

C + I + G + X + [MPC(1-t) – MPM].Y = Y

1-MPC(1 – t) + MPM

Trang 94

TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

AD2 = C + I + G

AD3 = C + I + G + NX

Y 0

E2

Y2

E3

Y3

Trang 95

SUY LUẬN???

Hai trường hợp còn lại của hàm thuế:

1.Thuế cố định: T = T

2.Thuế hỗn hợp: T = T + t.Y

Xác định tổng cầu và sản lượng cân bằng???

TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Trang 96

3.2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

 Chính sách tài khoá là việc Chính phủ sửdụng thuế khoá và chi tiêu công cộng để điều tiếtmức chi tiêu chung của nền kinh tế

KHÁI NIỆM

MỤC TIÊU

Ngắn hạn: tác động đến sản lượng, việc làm,

giá cả nhằm mục tiêu ổn định kinh tế

 Dài hạn: điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhằm đạt

mục tiêu quan trọng là tăng trưởng

Trang 97

CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

THUẾ T

CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ G

Trang 98

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

KHI NỀN KINH TẾ SUY THOÁI

KHI NỀN KINH TẾ TĂNG TRƯỞNG NÓNG

Ngày đăng: 05/09/2023, 09:57

w