Cở sở của không gian con • basisS: Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các vectơ của tập hợp S.. • basisA, 'rowspace': Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các vectơ dòng của ma trận A.. Kết
Trang 1Chương III - Sử dụng Maple
1 Tạo vectơ Để tạo ra vectơ v = (x1, x2, , xn), ta sử dụng một trong các lệnh sau:
> v:= vector([x1,x2 , xn]);
> v:= vector(n,[x1,x2, ,xn]);
Ngoài ra
• vector(n,element): Tạo ra vectơ n chiều với các phần tử có giá trị là ele-ment
• randvector(n): Tạo ngẫu nhiên vectơ n chiều với các phần tử có giá trị nguyên nằm trong [−99, 99].
• v[i]: Xác định thành phần thứ i của vectơ v.
>u := vector(4, [1, 2, -1, 2]);
u := [1 2 − 1 2]
>v:= vector(4, 2);
v := [2 2 2 2]
>u[3];
−1
2 Các phép toán trên vectơ
• u+v: Cộng hai vectơ u và v.
• c*v: Nhân c với vectơ v.
• dotprod(u,v): Tính tích vô hướng hai vectơ u và v.
Lưu ý: Để in ra giá trị của vectơ v ta dùng lệnh evalm(v)
>u := vector(4,[1, 2, -1, 2]);
u := [1 2 − 1 2]
>v := vector(4,[2, 3, 1, -2]);
[2 3 1 − 2]
>evalm(3*u);
[3 6 − 3 6]
Trang 2[3 5 0 0]
>dotprod(u,v);
3
Ví dụ 1 Xét xem các vectơ sau là độc lập tuyến tính hay phụ thuộc tuyến tính?
a) (0, 1, 1), (1, 2, 1) và (1, 5, 3);
b) (0, 3, 3, 6), (2, 2, 0, 2) và (−3, 0, 3, 3).
>A:= matrix(3,3,[0,1,1,1,2,1,1,5,3]);
A :=
0 1 1
1 2 1
1 5 3
>rank(A);
3
>B:=matrix(3,4,[0,3,3,6,2,2,0,2,-3,0,3,3]);
B :=
0 3 3 6
2 2 0 2
−3 0 3 3
>rank(B);
2
Dựa vào kết quả tính toán, chúng ta so sánh giữa số vectơ và hạng của ma trận ta có :
- Các vectơ (0, 1, 1), (1, 2, 1), (1, 5, 3) độc lập tuyến.
- Các vectơ (0, 3, 3, 6), (2, 2, 0, 2) và (−3, 0, 3, 3) phụ thuộc tuyến tính.
3 Cở sở của không gian con
• basis(S): Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các vectơ của tập hợp S Kết quả trả về là các vectơ thuộc S.
• basis(A, 'rowspace'): Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các vectơ dòng
của ma trận A Kết quả trả về là danh sách các vectơ dòng của ma trận A.
• basis(A, 'colspace'): Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các vectơ cột của
ma trận A Kết quả trả về là danh sách các vectơ cột của ma trận A.
• rowspan(A): Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các dòng của ma trận A Kết quả trả về là các vectơ khác 0 của ma trận dạng bậc thang của A.
Trang 3• rowspace(A): Tìm cơ sở của không gian sinh bởi các dòng của ma trận A Kết quả trả về là các vectơ khác 0 của ma trận dạng bậc thang rút gọn của A.
• nullspace(A): Tìm cơ sở của không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến
tính AX = 0.
• sumbasis(S1, S2, ): Tìm cơ sở của không gian tổng các không gian sinh
bởi các tập hợp S1, S2,
Ví dụ 2 Trong không gian vectơ K4 xét các vectơ sau đây:
u1 = (1, 2, 0, 1), u2 = (2, 1, 3, 1), u3 = (7, 8, 9, 5),
u4 = (1, 2, 1, 0), u5 = (2, −1, 0, 1), u6= (−1, 1, 1, 1),
u7 = (1, 1, 1, 1).
Đặt U = hu1, u2, u3i, W = hu4, u5, u6, u7i. Hãy tìm một cơ sở cho mỗi không gian
con U, U + W.
>u1:= vector(4,[1,2,0,1]): #Nhập 7 vectơ
u2:= vector(4,[2,1,3,1]):
u3:= vector(4,[7,8,9,5]):
u4:= vector(4,[1,2,1,0]):
u5:= vector(4,[2,-1,0,1]):
u6:= vector(4,[-1,1,1,1]):
u7:= vector(4,[1,1,1,1]): >A := matrix([u1,u2,u3]); #Lập ma trận A từ u1, u2, u3
A :=
1 2 0 1
2 1 3 1
7 8 9 5
>rowspan(A);
{[0, −3, 3, −1], [0, 0, −9, 0], [1, 2, 0, 1]}
>B := matrix([u1,u2,u3,u4,u5,u6,u7]):
>rowspan(B);
{[1, 2, 0, 1], [0, −3, 3, −1], [0, 0, −9, 0], [0, 0, 0, 9]}
Từ kết quả tính toán, ta có:
• Không gian U có cơ sở
(0, −3, 3, −1), (0, 0, −9, 0), (1, 2, 0, 1)
.
• Không gian tổng U + W có cơ sở
(1, 2, 0, 1), (0, −3, 3, −1), (0, 0, −9, 0), (0, 0, 0, 9)
.
Trang 4Ví dụ 3 Tìm số chiều và một cơ sở của không gian nghiệm của hệ phương trình
tuyến tính sau:
4x1 − 8x2 + 17x3 + 11x4 = 0.
>A := matrix(3,4,[2,-4,5,3,3,-6,4,2,4,-8,17, 11]);
4 −8 17 11
>nullspace(A);
[2, 1, 0, 0], [ −2
5 , 0, 1,
−7
5 ]
Vậy không gian nghiệm có số chiều là 2, và có cơ sở:
n
(2, 1, 0, 0),
− 2
5, 0, 1, −
7 5
o
.
4 Tọa độ và ma trận chuyển cơ sở
Bài toán Cho V là không gian con của Kn, B := {u1, u2, , um} là cơ sở của V và u ∈ V Tính [u] B
Giải Tọa độ của u trong B chính là nghiệm của hệ phương trình (u >
1 u >
2 u >
m| u >)
Trong Maple, để tìm [u] B ta dùng các lệnh sau:
>B:=matrix([u1,u2, ,un]);
>B:=transpose(B);
>linsolve(B,u);
Ngoài ra, nếu B := {u1, u2, , um} và B 0 := {v1, v2, , vm} là hai cơ sở của V thì việc tìm ma trận (B → B 0)được thực hiện thông qua việc tính [v1]B , [v2]B [vm]B
Ví dụ 4 Trong K4, cho u1 = (1, 1, −1, 0), u2 = (−2, 3, 4, 1), u3 = (−1, 4, 3, 2), v1 =
(1, 1, −1, −1), v2 = (2, 7, 0, 3), v3 = (2, 7, 0, 2) Đặt A = {u1, u2, u3} , B = {v1, v2, v3}
a) Kiểm tra A và B là hai cơ sở của một không gian vectơ W
b) Tìm [u] B nếu biết [u] A =
51 4
c) Tính (B → B 0)
Trang 5>u1 := vector(4,[1,1,-1,0]): #Nhập 6 vectơ
u2 := vector(4,[-2,3,4,1]):
u3 := vector(4,[-1,4,3,2]):
v1 := vector(4,[1,1,-1,-1]):
v2 := vector(4,[2,7,0,3]):
v3 := vector(4,[2,7,0,2]):
>A:=matrix([u1,u2,u3]);
−2 3 1 1 −1 04 1
>rank(A);
3
>B := matrix([v1,v2,v3]):
>equal(gaussjord(A),gaussjord(B));
true
Từ kết quả trên ta được r(A) = 3 nên A độc lập tuyến tính, và do đó A là cơ sở của W Ma trận A và ma trận B có cùng ma trận rút gọn nên không gian dòng của
B chính là không gian dòng của A.
>A:=transpose(A);
1 −2 −1
>B := transpose(B);
B :=
1 2 2
2 7 7
1 0 0
0 3 2
>uA := vector(3,[5,1,4]);
uA := [5 1 4]
>u := evalm(A.uA)
u := [−1 24 11 9]
Trang 6uB := [−11 − 12 17]
Từ kết quả tính toán trên ta có: [u] B =
−11 −12
17
> v1A:= linsolve(A,v1):#Tính các tọa độ vi theo A
v2A:= linsolve(A,v2):
v3A:= linsolve(A,v3):
>P := matrix([v1A,v2A,v3A]):
P := transpose(P);
P :=
1 −1 0
Từ kết quả tính toán trên ta có:
P = (B → B 0) =
1 −1 0
.