1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tự học indesign CS_13 ppt

65 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp bẫy trong InDesign
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành InDesign
Thể loại Bài giảng hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 763,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bẫy tài liệu hoặc sách- Nếu cần thiết tạo một Trap Preset với các thiết lập tùy chỉnh cho tài liệu các điều khiển in ấnNếu cần thiết, tạo một Trap Preset với các thiết lập tùy chỉnh cho

Trang 1

• In đè đường viền hoặc vùng tô một cách thủ công

• Dùng bẫy tích hợp của InDesign hay Adobe In-RIP Trapping

• Bẫy các ảnh nhập, chúng các chức năng bẫy trong các chương trình vẽ minh

họa trong đó chúng được tạo

Trang 2

3 Các đòi hỏi cho việc bẫy.

Để bẫy tài liệu sử dụng chức năng tích hợp của InDesign, tất cả những gì bạn cần là PPD

hỗ trợ tách màu

Để bẫy tài liệu sử dụng Adobe In-RIP Trapping, ban cần phần mêm và phần cứng sau :

• Một thiết bị xuất Adobe PoistScript Level 2 hoặc mới hơn mà sử dụng RIP hỗ trợ Adobe In-RIP Trapping

• Một tập tin PPD ( PostScript Printer Desription ) cho một máy in hỗ trợ Adobe In Rip

• Một tập tin PPD ( PostScript Printer Desription ) cho một máy in hỗ trợ Adobe In-Rip Trapping Bạn phải chọn PPD này khi bạn cài máy in

Trang 3

4 Các khác biệt giữa bẫy tích hợp và Adobe In-Rip Trapping

• Composite color workflow : với bẫy tích hợp, bạn có thể tách màu tài liệu bằng cách sử dụng các bản tách màu InDesign hay in-RIP Để dùng Adobe In-RIP Trapping, bạn phải dụng các bản tách màu In-RIP

• Trap Widths : bẫy tích hợp giới hạn độ rộng bẫy tới 4 point, bất chấp giá trị bạn nhập cho độ rộng bẫy Để có độ rộng bẫy lớn hơn, sử dụng Adobe In-RIP Trapping

• Vector EPS graphics : bẫy tích hợp không thể bẫy các đồ họa vector EPS được nhập; Adobe In-RIP Trapping bẫy tất cả đồ họa nhập

Trang 4

5 Bẫy ảnh bitmap được nhập

Bẫy tích hợp có thể bẫy các ảnh bitmap, như ảnh chụp, đến văn bản trong đồ họa

Bẫy tích hợp có thể bẫy các ảnh bitmap, như ảnh chụp, đến văn bản trong đồ họa

InDesign Tuy nhiên, các ảnh phải được lưu sử dụng một định dạng tập in dựa trên pixel hoàn toàn mà hỗ trợ quản lý màu của in ấn thương mại PSD (Photoshop ) và TIFF là các định dạng thích hợp nhất cho các công việc in ấn thương mại

Nếu bạn đang sử dụng một Open Prepress Interface ( OPI ) sever, xác nhận rằng nó tạo các ảnh for-position-only (FPO) sử dụng các định dạng TIFF hoặc PSD Nếu các ảnh là TIFF hoặc PSD, nó có thể sử dụng bẫy tích hợp, miễn là bạn không chọn bất kỳ tùy chọn

O it F OPI à lú ất

Omit For OPI nào lúc xuất ra

Trang 5

6 Bẫy đồ họa vector được nhập

Cả Adobe In Rip Trapping và bẫy tích hợp đều có thể bẫy văn bản và đồ họa tạo với các công

Cả Adobe In-Rip Trapping và bẫy tích hợp đều có thể bẫy văn bản và đồ họa tạo với các công

cụ InDesign, và các tập tin vector PDF được nhập Tuy nhiên, bẫy tích hợp không thể bẫy các

đồ họa vector EPS được nhập

Văn bản đường path và khung bạn tạo trong InDesign sẽ không được bẫy một cách chính

Văn bản, đường path, và khung bạn tạo trong InDesign sẽ không được bẫy một cách chính xác nếu chúng chồng lên một khung chứa một đồ họa được nhập mà bẫy tích hợp không bẫy, như đồ họa vector EPS ( Tuy nhiên, các đối tượng đó sẽ bẫy chính xác với Adobe In-RIP

Trapping ) Bạn có thể sử dụng bẫy tích hợp với các tài liệu chứa đồ họa vector EPS nếu bạn pp g ) ạ ụ g y ợp ệ ọ ạđiều chỉnh khung của đồ họa Nếu đồ họa EPS được đặt không có dạng chữ nhật, thử thay đổi hình dáng khung gần hơn với chính nó, và ra xa khỏi các đối tượng khác Ví dụ, bạn có thể chọn Object > Clipping Path để làm khớp khung đồ họa chặt hơn xung quanh đồ họa

Văn bản và đồ họa InDesign mà đồ họa EPS được nhập chồng lấp (trái) sẽ không bẫy đúng; để đặt được bẫy màu tốt, thay đổi hình dáng khung để nó không chạm đối tượng khác ( phải ).

Trang 6

7 Bẫy văn bản

Cả Adobe In-RIP và bẫy tích hợp đều có thể bẫy các ký tự văn bản với văn bản và đồ họa y ợp y ý ự ọkhác ( bẫy tích hợp đòi hỏi văn bản và đồ họa được tạo với InDesign, và không chứa trong đồ họa nhập ) Một ký tự văn bản chồng lên các màu nền khác nhau bẫy một cách chính xác với tất cả các màu

Adobe In-RIP Trapping có thể bẫy tất cả các loại phông Ngược lại, bẫy tích hợp chỉ làm việc tốt nhất với các phông Type 1, Open Type, và Multiple Master; sử dụng các phông TrueType có thể dẫn đến các bẫy không đồng nhất Nếu tài liệu của bạn phải sử dụng phông TrueType và bạn muốn sử dụng bẫy tích hợp nghĩ đến việc chuyển tất cả văn bảnphông TrueType và bạn muốn sử dụng bẫy tích hợp, nghĩ đến việc chuyển tất cả văn bản TrueType thành đường viền bằng cách chọn văn bản và chọn Type > Create Outlines

Trang 7

8 Bẫy tài liệu hoặc sách

- Nếu cần thiết tạo một Trap Preset với các thiết lập tùy chỉnh cho tài liệu các điều khiển in ấnNếu cần thiết, tạo một Trap Preset với các thiết lập tùy chỉnh cho tài liệu các điều khiển in ấn

- Gán trap preset cho một phạm vi trang

- Chọn File > Print đê mở hộp thoại Print

- Chọn Output từ danh sách bên trái

- Chọn Output từ danh sách bên trái

- Mục Color, chọn Separatons hay In-RIP Separations, tùy thuộc vào bạn đang tạo sự tách màu trên máy chủ hay in-RIP

- Mục Trapping, chọn một trong các tùy chọn sau để bẩy tài liệu :Mục Trapping, chọn một trong các tùy chọn sau để bẩy tài liệu :

•Application Built-In, để dùng chức năng bẫy đi kèm với InDesignAdobe In-RIP, để sử dụng Adobe In-RIP Trapping Tùy chọn này chỉ làm việc khi bạn chỉ đích một thiết bị xuất hỗ trợ Adobe In-RIP Trapping

- Click Ink Manager Khi cần thiết, chọn một màu mực, xác định các tùy chọn sau, và click OK

•Type, chọn một loại mực mà mô tả mực được chọn chỉ khi nhà cung cấp dịch vụ in khuyến cáo thay đổi thiết lập này

•Neutral Density, nhập một giá trị mà khác với mặc định khi nhà cung cấp dịch vụ in khuyến cáo thay đổi thiết lập này

•Trapping Sequence, nập một giá trị để đặt thứ tự trong đó các màu mực được in

- Tiếp tục xác định các tùy chọn in khác, và sau đó click Print để in tài liệu

Trang 8

II Bẫy định sẵn

1 Trap Preset Palette

Một trap preset là một bô sưu tập các thiết lập bẫy bạn có thể áp dụng cho một trang hoặc một phạm vi trang trong một tài liệu Trap Presets Palette cung cấp một giao diện đơn giản cho việc nhập các thiết lập bẫy và lưu một bộ sưu tập các thiết lập như một định sẵn

Trap Palette

Trang 9

2 Xem các thiết lập định sẵn bẫy

Nếu Trap Presets không được mở chọn Window > Output > Trap Presets

- Nếu Trap Presets không được mở, chọn Window > Output > Trap Presets

- Làm một trong các thao tác sau trong Trap Presets :

• Double click vào preset

• Chọn preset và chọn Preset Options trong menu Palette

3 Nhận dạng các trap preset không sử dụng

Trong Trap Presets Palette, chọn Select All Unused trong menu Palette

4 Tạo hay hiệu chỉnh một trap preset

- Nếu Trap Presets Palette không được mở, chọn Window > Output > Trap Presets

Ch N P t t P l tt để t ột t h ặ d bl li k ột t để

- Chọn New Preset trong menu Palette để tạo một preset hoặc double click một preset để hiệu chỉnh nó

- Xác định các tùy chọn sau, và click OK :

N hâ ột tê h t B khô thể th đổi tê ủ t [D f lt]

• Name, nhâp một tên cho preset Bạn không thể thay đổi tên của preset [Default]

• Trap Width, nhập các giá trị xác định mức độ chồng lấp của mực

• Trap Appearance, xác định các tùy chọn cho việc điều khiển hình dáng của bẫy

• Images, xác định các thiết lập qui định cách thức bẫy các ảnh bitmap được nhập

• Trap Thresholds, nhập các giá trị xác định các điều kiện dưới đó việc bẫy xảy ra

Trang 10

5 Xóa trap preset

- Trong Trap Presets Palette, chọn các preset, và làm một trong các cách sau :

Nếu được nhắc nhở để thay thế một trap preset chọn một cái trong hộp thoại Delete

• Click nút Delete

• Chọn Delete Presets trong menu Palette

- Nếu được nhắc nhở để thay thế một trap preset, chọn một cái trong hộp thoại Delete Trap Preset xuất hiện

- Click OK

Trang 11

6 Gán trap preset cho các trang

- Trong Trap Preset Palette chọn Assign Trap Preset trong menu Palette

- Mục Trap Preset, chọn preset bạn muốn áp dụng

- Chọn các trang bạn muốn áp dụng trap preset

- Click Assign, và click Done

Trang 12

7 Thiết lập diện mạo bẫy

Một khớp nối ( join ) là nơi hai cạnh bẫy gặp nhau tại một điểm cuối chung Bạn có thể điều khiển hình dáng của khớp nối bên ngoài của hai phân đoạn bẫy và điểm giao của ba màu

khiển hình dáng của khớp nối bên ngoài của hai phân đoạn bẫy và điểm giao của ba màu bẫy Phần Trap Appearance trong các hộp thoại New Trap Preset và Modify Trap Preset

Options có hai tùy chọn :

• Join Style : điều khiển hình dáng của khớp nối bên ngoài hai phân đoạn bẫy ChọnJoin Style : điều khiển hình dáng của khớp nối bên ngoài hai phân đoạn bẫy Chọn

Miter, Round và Bevel Mặc định là Miter

• End Style : điều khiển sự giao nhau của ba màu bẫy Miter ( mặc định ) tao jhifnh cuối của

Các ví dụ đầu nối bẫy, trái qua phải : Miter, Round, Bevel.

End Style : điều khiển sự giao nhau của ba màu bẫy Miter ( mặc định ) tao jhifnh cuối của bẫy để giữ nó ra xa khỏi đối tượng giao Overlap ảnh hưởng đến hình dáng của bẫy tạo bởi đối tượng có mạt độ trung tính sáng nhất mà giao với hai hoặc nhiều đối tượng tối hơn Kết thúc của bẫy sáng nhất được bao xung quanh điểm nơi ba đối tượng giao nhau

Cận cảnh của ví dụ đầu cuối bẫy : Miter ( trái ) và Ovelap ( phải )

Trang 13

8 Thiết lập các ngưỡng bẫy :

Bạn có thể điều chỉnh các ngưỡng bẫy, như khuyến cáo bởi nhà cung cấp dịch vụ, để phù hợp với các điều kiện in của bạn Các ngưỡng bẫy có thể sử dụng cho các điều kiện màu

hợp với các điều kiện in của bạn Các ngưỡng bẫy có thể sử dụng cho các điều kiện màu sắc sau :

• Step : cho biết mức độ mà các thành phần ( như các giá trị CMYK ) của các màu tiếp giáp phải biến đổi trước khi InDesign tạo một bẫy Nhập một giá trị từ 1% 100% Để đạt kết

phải biến đổi trước khi InDesign tạo một bẫy Nhập một giá trị từ 1%-100% Để đạt kết quả tốt nhất sử dụng một giá trị từ 8% - 20% Các phần trăm thấp hơn làm tăng sự nhận biết các khác biệt màu sắc và dẫn đến nhiều bẫy hơn

• Black ColorBlack Color : cho biết lượng tối thiểu mực đen cần thiết trước khi thiết lập bẫy Black được: cho biết lượng tối thiểu mực đen cần thiết trước khi thiết lập bẫy Black được

áp dụng Nhập một giá trị từ 0% - 100%, hay sử dụng mặc định 100% Để đặt kết quả tốt nhất, sử dụng một giá trị không thấp hơn 70%

• Black Density : cho biết giá trị mật độ trung tính tại hoặc bên trên đó InDesign xem màu mực là màu đen Ví dụ, nếu bạn muốn một màu mực spot đậm sử dụng thiết lập độ rộng bẫy Black, nhập giá trị mật độ trung tính ở đây Dùng bất kỳ giá trị nào từ 0.001 đến 10, nhưng giá trị này thường đặt gần giá trị mặc định 1.6

Slidi T h biết khá biệt hầ t ă ( iữ á ật độ t tí h ủ á à

• Sliding Trap : cho biết sự khác biệt phần trăm ( giữa các mật độ trung tính của các màu tiếp giáp ) ở đó bẫy được di chuyển từ cạnh tối hơn của một cạnh màu đến đường tâm,

để tạo bẫy tao nhã hơn

• Trap Color ReductionTrap Color Reduction : cho biết mức độ ở đó InDesign sử dụng các thành phần từ các: cho biết mức độ ở đó InDesign sử dụng các thành phần từ các màu tiếp giáp để giảm bớt màu bẫy Điều nãy hữu ích cho việc ngăn chặn các màu tiếp giáp ( như màu tùng lam ) khỏi việc làm một bẫy không đẹp mắt mà tối hơn màu khác Xác định Trap Color Redution thấp hơn 100% bắt đầu làm sáng màu sắc của bẫy; một giá

trị Trap Color Reduction bằng 0% làm một bẫy có mật độ trung tính bằng với mật độ trung tính của màu tối hơn

Trang 14

chắc rằng hiểu biết các sự khác biệt trong cách mỗi engine bẫy xử lý các đồ họa nhập.

Các hộp thoại New Trap Preset và Modify Trap Preset bao gồm các tùy chọn sau :

• Trap Placement : cung cấp các tùy chọn cho việc qui định nơi bẫy bắt đầu khi bẫy các đối

• Trap Placement : cung cấp các tùy chọn cho việc qui định nơi bẫy bắt đầu khi bẫy các đối tượng vector (bao gồm các đối tượng đã vẽ trong InDesign) đến các ảnh bitmap Tất cả các tùy chọn ngoại trừ Neutral Density tạo một cạnh nhất quán trực quan Center tạo một bẫy mà đứng giữa cạnh giữa các đối tượng và hình ảnh Choke khiến các đối tượng y g g g g g

chồng lấp ảnh tiếp giáp Neutral Density áp dụng các qui luật bẫy tương tự như được sử dụng bất cứ đâu trong tài liệu Bẫy một đối tượng cho một ảnh chụp với thiết lập Neutral Density có thể dẫn đến các cạnh không bằng phẳng đáng lưu ý vì bẫy di chuyển từ một mặt của cạnh sang mặt khác Spread khiến các ảnh bitmap chồng lấp đối tượng tiếp giápmặt của cạnh sang mặt khác Spread khiến các ảnh bitmap chồng lấp đối tượng tiếp giáp

Trang 15

• Trap Objects to Images : đảm bảo các đối tượng vector (như các khung đã sử dụng như keyline) bẫy các ảnh, sử dụng các thiết lập Trap Placement Nếu các đối tượng vector không chồng lên các ảnh trong một bẫy phạm vi trang, nghĩ đến việc tắt tùy chọn này để tăng tốc độ bẫy của phạm vi trang đó.

Trang 16

10 Bẫy màu đen

Giá trị bạn nhập cho Black Color trong hộp thoại New Trap Preset hoặc Modify Trap Preset

Giá trị bạn nhập cho Black Color trong hộp thoại New Trap Preset hoặc Modify Trap Preset Options sử dụng qui định những gì InDesign xem là màu đen đặc và mà đen huyền Một màu đen huyền ( rich black ) là bất kỳ màu đen nào sử dụng một support screen – thêm các phần trăm của một hoặc nhiều màu mực xử lý để làm mạnh màu đen

Thiết lập Black Color hữu ích khi bạn phải bù đắp cho dot gain cực độ Các tình huống này khiến các phần trăm màu đen thấp hơn 100% in như các vùng đặc Bằng cách che lưng

màu đen hoặc màu đen huyền ( sử dụng các sắc thái màu màu đen đặc ) và giảm thiết lập

Bl k C l từ iá t ị ặ đị h 100% ủ ó b ó thể bù đặt h d t i à đả bả

Black Color từ giá trị mặc định 100% của nó, bạn có thể bù đặt cho dot gain và đảm bảo

rằng engine bẫy sẽ áp dụng độ rộng bẫy đúng đắn và thay thế cho các đối tượng màu đen.Khi một màu chạm giá trị Black Color, giá trị Black trap width được áp dụng cho tất cả các

màu tiếp giáp, và keepaway trap được áp dụng cho các vùng đen huyền sử dụng giá trị

Black trap width

Nếu màn hỗ trợ mở rộng tất cả hướng tới cạnh của một vùng màu đen, bất kỳ sự mất ăn khớ à ẽ khiể á h ủ à hỗ t t ở ê hì thấ đ t ột ầ khô

khớp nào sẽ khiển các cạnh của màn hỗ trợ trở nên nhìn thấy được, tạo một vầng không mong muốn hay biến dạng các cạnh của đối tượng Engine bẫy sử dụng một sự thay thế ra

xa, hay một holdback ( cản trở ) cho các màu đen huyền để giữ các màn hỗ trợ một khoảng các xác định ra xác khỏi các cạnh của các yếu tố đảo ngược hay nhạt trong tiền cảnh, vì thế

các xác định ra xác khỏi các cạnh của các yếu tố đảo ngược hay nhạt trong tiền cảnh, vì thế các yếu tố nhạt giữ được độ sắc nét của chúng Bạn điều khiển khoảng cách của các màn

hỗ trợ từ các cạnh của các vùng màu đen bằng cách xác giá trị Black trap width

Trang 17

11 Đặt độ rộng bẫy cho các màu kế màu đen.

- Mục Black Color và Black Density, đặt các giá trị

Trang 18

III Điều chỉnh các tùy chọn mực cho việc bẫy

1 Điều chỉnh các giá trị mật độ mức trung tính

• Metallic and opaque inks : các mực kim loại thường tối hơn các mực CMYK tương đương của chúng, trong khi các mực đục làm tối bất kỳ mực nào bên dưới chúng

Theo các nguyên tắc sau khi điều chỉnh các giá trị Neutral Density ( ND )

Thông thường, bạn nên đặt các giá trị ND cho cả các màu spot kim loại và đục cao hơn nhiều so với các giá trị mặc định của chúng để đảm bảo rằng các màu spot này không bị lan ra

• Pastel ink : các mức nhạt này thường nhạt hơn các màu xử lý tương đương của

chúng Bạn có thể đặt giá trị ND cho các mực này thấp hơn so với giá trị mặc định của nó để đảm bảo rằng chúng lan vào các màu tối hơn gần kề

• Other spot ink : một vài màu spot, như ngọc lam hay cam neon, thì tối hơn hoặc sáng hơn đáng kể so với màu CMYK tương đương của chúng Bạn có thể qui định đây có

là trường hợp bằng cách so sánh các mẫu đã in củ các màu spot thực với các mẫu

đã in của các màu CMYK tương đương của chúng Bạn có thể điều hỉnh giá trị ND

đã in của các màu CMYK tương đương của chúng Bạn có thể điều hỉnh giá trị ND của mực spot cao hơn hoặc thấp hơn cần thiết

Trang 19

2 Tùy chỉnh bẫy cho các màu mực đặc biệt

Việc sử dụng các mực nào đó bao gồm các sự cân nhắc bẫy đặc biệt Ví dụ, nếu bạn đang

ử d é i t tài liệ b khô ố é i ả h h ở đế iệ bẫ T hiê ế

sử dụng véc-ni trong tài liệu, bạn không muốn véc-ni ảnh hưởng đến việc bẫy Tuy nhiên, nếu bạn đang in đè các vùng nào đó với một mực đục hoàn toàn, không cần phải tạo các bẫy cho các item nằm bên dưới Các tùy chọn mực có thể sử dụng cho các tình huống này

• Chọn Normal cho các mực xử lý truyền thống và đa số các mực spot

- Mở Ink Manager và chọn một mực đòi hỏi sự đối xử đặc biệt

- Mục Type, chọn một trong các tùy chọn sau, và click OK :

Chọn Normal cho các mực xử lý truyền thống và đa số các mực spot

• Chọn Transparent cho các mực rõ ràng để đảm bảo rằng các item nằm bên dưới đó

được bẫy Dùng tùy chọn này cho các mực véc-ni và dieline

• Chọn Opaque cho các mực nằng, không trong suốt để ngăn việc bẫy của các màu nằm bên dưới nhưng cho phép bẫy dọc theo các cạnh của mực Dùng tùy chọn này cho các mực kim loại

• Chọn Opaque Ignore cho các mực nặng, không trong suốt để ngăn việc bẫy của các

màu nằm dưới và để ngăn bẫy dọc theo các cạnh của mực Dùng tùy chọn này cho các mực như kim loại và véc-ni, mà có các tương tác không mong muốn với các mực khác

Trang 20

3 Điều chỉnh trình tự bẫy

Mở Ink Manager Trình tự bẫy hiện tại được hiển thị trong cột Sequence của danh

- Mở Ink Manager Trình tự bẫy hiện tại được hiển thị trong cột Sequence của danh sách mực

- Chọn một màu mực, nhập một giá trị mới cho Trapping Sequence, và nhấn Tab Số trình tự của màu mực được chọn được thay đổi và các số trình tự khác được thay

trình tự của màu mực được chọn được thay đổi, và các số trình tự khác được thay đổi tương ứng

- Lập lại bước trước cho các màu mực khi như cần thiết, và click OK

Trang 21

CHƯƠNG 17

TẠO TẬP TIN ADOBE PDF

Trang 22

I Xuất ra các tập tin Adobe PDF

Portable Document Format ( PDF ) là một định dạng tập tin phổ biến mà duy trì phông

Portable Document Format ( PDF ) là một định dạng tập tin phổ biến mà duy trì phông chữ, hình ảnh, và cách bố trí của tài liệu gốc đã tạo trong một phạm vi rộng các trình ứng dụng và nền tảng công nghệ PDF là tiêu chuẩn cho sự phân phối và trao đổi bảo đảm và tin cậy của các tài liệu và các biểu mẫu điện tử trên khắp thế giới Các tập tin ậy ệ ệ p g ậpAdobe thì nhỏ gọn và hoàn chỉnh, và có thể được chia sẽ, xem và in bởi bất cứ người nào với phần mềm Adobe Reader miễn phí

Khi bạn lưu trong định dạng Adobe PDF, bạn có thể chọn để tạo một tập tin PDF/X ạ g ị ạ g , ạ ọ ạ ộ ậpPDF/X ( Portable Document Format Exchange ) là một nhóm phụ của Adobe PDF mà loại trừ nhiều biến số màu sắc, phông chữ, bẫy mà dẫn đến các vấn đề in ấn

Trang 23

1 Xuất một tài liệu đang mở thành Adobe PDF

- Chọn File > Exportp

- Xác định tên và vị trí cho tập tin

- Mục Save As Type, chọn Adobe PDF và click Save

- Làm một trong các thao tác sau :

• Để sử dụng một bộ định nghĩa trước của các tùy chọn công việc, chọn một

preset từ menu Adobe PDF Preset

Để t ột tậ ti PDF/X h ột đị h ẵ PDF/X từ Ad b PDF

• Để tạo một tập tin PDF/X, chọn một định sẵn PDF/X từ menu Adobe PDF

Preset, hoặc chọn một định dạng PDF/X đã định nghĩa trước từ menu Standard

• Để tùy chỉnh các tùy chọn, chọn một hạn mục từ danh sách bên trái của hộp

Trang 24

2 Xuất một sách thành Adobe PDF

- Làm một trong các cách sau :

• Để tạo một PDF của toàn bộ sách, click một vùng trắng của Book Palette để bỏ chọn bất kỳ tài liệu nào được chọn

• Để tạo một PDF của tài liệu bên trong sách, chọn tài liệu trong Book Palette

- Chọn Export Book to PDF hoặc Export Selected Documents to PDF trong menu Palette

- Xác định tên và vị trí cho tập tin, và click Save

Ch ột t từ Ad b PDF P t h h ột h từ d h á h

- Chọn một preset từ menu Adobe PDF Preset, hay chọn một hạng mục từ danh sách bên trái của hôp thoại Export Adobe PDF và tùy chỉnh các tùy chọn

- Click Export

Trang 26

II Chuẩn bị tập tin Adobe PDF cho nhà cung cấp dịch vụ

1 Tập tin Adobe PDF tổng hợp

Sử dụng InDesign, bạn xuất tài liệu thành một tập tin Adobe PDF tổng hợp được gọi là

digital master ( tập tin chủ ) Digital Master là các tập tin nhỏ gọn, đáng tin cậy mà bạn hoặc nhà cung cấp dịch vụ có thể xem, chỉnh sửa, tổ chức, và in thử Khi đó, tại thời điểm thích g phợp trong dòng công việc, nhà cung cấp dịch vụ của bạn có thể xuất tập tin Adobe PDF một cách trực tiếp, hoặc xử lý nó dùng các công cụ từ các nguồn khác nhau cho các tác vụ như các kiểm tra preflight, bẫy, lên khuôn và tách màu

Trang 27

2 Các công cụ xuất bản in ấn

Hiện nay Adobe nhằm vào các nhu cầu dòng công việc xuất bản bằng cách cung cấp một

Hiện nay Adobe nhằm vào các nhu cầu dòng công việc xuất bản bằng cách cung cấp một

hệ thống hội nhập của một vài kỹ thuật :

• Phần mềm Adobe Acrobat 7.0, với sự hỗ trợ của nó cho Adobe PDF phiên bản 1.6., ự ợ p

• Công nghệ in ấn Adobe PostScript 3, cho việc hỗ trợ không lệ thuộc thiết bị, Adobe In-RIP Trapping, tách màu in-RIP, và làm mịn hòa trộn màu

• Adobe InDesign CS2, với các khả năng dàn trang độ phân giải cao và xử lý Adobe trực tiếp

• PDF/X, một chuẩn ISO cho trao đổi nội dung đồ họa mà loại bỏ nhiều biến số màu sắc, phông chữ và bẫy mà dẫn đến các vấn đề in ấn

Trang 28

3 Kiểm tra tài liệu trước khi xuất

Trước khi tạo một tập tin Adobe PDF để gửi đến một nhà cung cấp dịch vụ, chắc rằng tài liệu InDesign đó phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ Danh sách

• Dùng chức năng InDesign Preflight để đảm bảo rằng độ phân giải ảnh và các không gian màu được chính xác phông chữ có thể sử dụng và có thể được nhúng đồ họa

liệu InDesign đó phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ Danh sách sau đưa ra một vài đề cử :

gian màu được chính xác, phông chữ có thể sử dụng và có thể được nhúng, đồ họa được cập nhật, v.v

• Xem các thiết lập xuất Adobe PDF trước khi xuất, và điều chỉnh chúng khi cần thiết Bảng Summary bao gồm một mục cảnh báo cho biết khi nào các thiết lập định sẵn

Bảng Summary bao gồm một mục cảnh báo cho biết khi nào các thiết lập định sẵn

không thể được thực hiện

• Nếu tài liệu của bạn chứa sự trong suốt ( bao gồm các overprint ) và bạn đòi hỏi xuất

độ phân giải cao thật là một ý tốt để xem trước các hiệu ứng của việc ép phẳng sử

độ phân giải cao, thật là một ý tốt để xem trước các hiệu ứng của việc ép phẳng sử

dụng Palette Plattener Preview trước khi lưu tập tin

• Nếu tài liệu chứa sự trong suốt, khỏi nhà cung cấp dịch vụ nếu họ muốn nhận các tập tin ép phẳng hoặc không ép phẳng Nếu nhà cung cấp dịch vụ muốn bạn ép phẳng

tin ép phẳng hoặc không ép phẳng Nếu nhà cung cấp dịch vụ muốn bạn ép phẳng

vùng trong suốt, đệ trình một tập tin PDF/X-1a

• Nếu tài liệu của bạn sẽ được tách màu, bạn có thể xem trước các bản tách màu và các giới hạn bao phủ mực sử dụng Separations Preview Palette

giới hạn bao phủ mực sử dụng Separations Preview Palette

• Chỉ sử dụng các ảnh độ phân giải cao trong tài liệu

• Để đạt kết quả tốt nhất, chỉ sử dụng các ảnh CMYK trong một công việc 4 màu xử lý q g g g ýCách khác, bạn có thể chuyển các ảnh RGB thành CMYK trong bảng Output của hộp thoại Export Adobe PDF

Trang 29

4 Tạo tập tin Adobe PDF sẵn sàng in

- Chuẩn bị tài liệu cho việc xuất thành Adobe PDFChuẩn bị tài liệu cho việc xuất thành Adobe PDF

- Xuất sử dụng tập tin joboptions cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ Nếu bạn không có một tập tin joboptions ưa thích, dùng một định sẵn PDF/X

P fli h ậ i PDF Ad b A b 0 P f i l

- Preflight tập tin PDF trong Adobe Acrobat 7.0 Professional

- In thử và hiệu chỉnh tập tin Adobe PDF

- Trao tập tin Adobe PDF đã tối ưu cho nhà cung cấp dịch vụ in.Trao tập tin Adobe PDF đã tối ưu cho nhà cung cấp dịch vụ in

Trang 30

CHƯƠNG 18

IN ẤN

Trang 31

I In tài liệu

1 In tài liệu hoặc sách

ắ ằ

- Chắc rằng bạn đã cài đặt driver và PPD thích hợp cho máy in

- Làm một trong các thao tác sau để mở hộp thoại Print :

• Nếu bạn có tài liệu riêng biệt đang mở, chọn File > Print Điều này mở hộp thoại Print cho tài liệu đang hoạt động

• Nếu bạn có tất cả tài liệu hoặc không có tài liệu được chọn trong Book Palette, chọn Print Book trong menu Book Palette Điều này sẽ in tất cả các tài liệu trong một quyển sách.ế

• Nếu bạn có một vài tài liệu được chọn trong Book Palette, chọn Print Selected Document trong menu Book Palette

- Nếu một một preset máy in có các thiết lập bạn muốn, chọn nó trong menu Printer

ầPreset ở đầu hộp thoại Print

- Trong bảng General, nhập số bản sao để in, và chọn in theo thứ tự các trang (collate )

hay in theo thư tự đảo ngược ( Preverse Oder )

- Chọn một chế độ màu tổng hợp trong bảng Output

- Điều chỉnh các thiết lập như cần thiết cho mỗi tùy chọn Các thiết lập bạn xác định

trong hộp thoại Print được lưu với tài liệu

Click Print InDesign in tất cả các lớp nhìn thấy và tất cả các tài liệu trong sách

- Click Print InDesign in tất cả các lớp nhìn thấy, và tất cả các tài liệu trong sách

Trang 32

2 Các tùy chọn trang

Các tùy chọn trang trong hộp thoại Print

• All : in tất cả các trang trong tài liệu hiện tại Đây là thiết lập mặc định

• Range : xác định phạm vi các trang để in trong tài liệu hiện hành Tách biệt các số trong một phạm vi bằng cách sử dụng một dấu gạch nối và tách biệt nhiều trang

trong một phạm vi bằng cách sử dụng một dấu gạch nối, và tách biệt nhiều trang hoặc phạm vi bằng các sử dụng dấu phẩy, hoặc khoảng cách

• Sequence : Chọn All Pages để in tất cả các trang trong tài liệu Chọn Even Pages Only hoặc Odd Pages Only để chỉ in các trang chẵn hoặc lẽ trong phạm vi xác định Tùy chọn này không có hiệu lực khi bạn chọn các tùy chọn Spreads hoặc Print

Master Pages

• Print Master Pages : in tất cả các trang chủ, hơn là các trang tài liệu Việc chọn tùy

h à là tù h R ô hiệ l

chọn này làm tùy chọn Ranges vô hiệu lực

• Spreads : in các trang cùng với nhau, như thể chúng được nối kết, hoặc in trên

cùng một tờ Bạn chỉ có thể in một dải trên một tờ Nếu trang mới lớn hơn kích

thước trang được chọn hiện tại InDesign in nhiều như nó có thể nhưng không tự

thước trang được chọn hiện tại, InDesign in nhiều như nó có thể, nhưng không tự động co giãn trang vừa với vùng imageable, trừ khi bạn chọn Scale To Fit trong

bảng Setup của hộp thoại Print

Ngày đăng: 18/06/2014, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN