1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 g a chuyên đề 10 cd vật lý và đời sống

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật lý trong một số ngành nghề
Người hướng dẫn Lớp dạy
Trường học Trường Cao Đẳng Vật Lý và Khoa Học Ứng Dụng
Chuyên ngành Vật Lý và Đời Sống
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 - Mở đầu – Thời lượng: 15 ph Nội dung các bước Bước 1  Giáo viên đưa ra câu hỏi cho các em học sinh: Các em hãy nghiên cứu phần mở đầu sách giáo khoa và cho biết một thiết b

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết :

CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÝ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được sơ lược sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm

- Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lý học

- Liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của vật lý cổ điển

- Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lý hiệnđại

- Liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lý hiện đại

- Liệt kê được đối tượng nghiên cứu, liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản, một sốphương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực của vật lý hiện đại

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Trình bày được một vài mô hình lý thuyết đơn giản

- Trình bày được một số phương pháp thực nghiệm của vật lý hiện đại

- Phân tích và đặt được câu hỏi liên quan đến việc sử dụng kiến thức vật lý trong một số lĩnhvực

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ thực tế

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Hình ảnh và video, power point về các nhà Vật lí …

- giây A2 và bút màu để vẽ graphic

Trang 2

- Bảng kiểm đánh giá quá trình thảo luận chung cho nhóm:

1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Nhóm 6

1 Phân công nhiệm vụ rõ ràng

6 Trình bày tự tin, trôi chảy

7 Các thành viên tham gia hỗ

trợ khi có câu hỏi cho nhóm

8 Nội dung trình bày chính xác,

đúng chủ đề

Điểm số cho từng nội dung: 2 – rất tốt; 1 – tốt; 0 – chưa tốt

- Các phiếu học tập

Trang 3

2 Học sinh

- Ôn lại những kiến thức vật lí đã học ở THCS

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp, laptop, thước kẻ, bút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1 - Mở đầu – Thời lượng: 15 ph

Nội dung các bước

Bước 1  Giáo viên đưa ra câu hỏi cho các em học sinh: Các em hãy nghiên cứu

phần mở đầu sách giáo khoa và cho biết một thiết bị ứng dụng của vật lýtrong đời sống mà em ấn tượng nhất, nêu lý do em ấn tượng để thuyếtphục các bạn – nếu được nhiều bạn trong lớp đồng tình nhất thì sẽ làngười thắng cuộc

Phiếu học tập số 1 Câu 1 Hãy nêu 1 định luật khoa học và thời điểm định luật đó được khám phá?

Câu 2 Hãy trình bày vai trò của Newton đối với sự phát triển của vật lý học?

Câu 3 Hãy liệt kê một số nhánh nghiên cứu chính của vật lý cổ điển?

Câu 4 Những vấn đề gì gây nên sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỷ XIX? Vì sao nói sự

khủng hoảng đó là tiền đề cho sự phát triển của vật lý học hiện đại?

Câu 5 Hãy nêu một số lĩnh vực chính của vật lý hiện đại?

Nêu đối tượng nghiên cứu của vật lý hiện đại?

Phiếu học tập số 2

Họ và tên: LỚP: ….

Trong một phút Trái Đất nhận khoảng 1,0.1019 J từ Mặt Trời Cho rằng toàn bộ Mặt Trời

là than và mỗi kg than cháy tạo ra 25.107J Ước tính sau bao nhiêu năm "Mặt Trời than"

sẽ cháy hết? Lấy bán kính Trái Đất là 6,4 km, bán kính quỹ đạo 15.107 km và khối lượngMặt Trời là 2.1030 kg

Trang 4

 Các em có 5 phút để nghiên cứu và chuẩn bị.

Bước 2  Giáo viên mời 2 em bất kỳ và 3 em xung phong để trình bày phần chuẩn

bị của mình

 Các em học sinh trình bày phần của mình, các bạn còn lại lắng nghe vàcho câu hỏi nếu có

Bước 3  Giáo viên ghi nhận số lượng các em học sinh đồng tình, ghi nhận phần

trình bày của các em, chấm điểm, nhận xét, phát thưởng

 Giáo viên mở đầu bài mới: Lịch sử ngoài người đã bắt đầu từ hơn 5 triệunăm trước Loài người đã biết tạo ra lửa và các công cụ bằng đá đơngiản được hơn 200 nghìn năm ; ngôn ngữ có nghĩa, ngữ âm lần đầu tiênđược sử dụn khoảng 100 nghìn năm ; quá trình định canh định cư đượckhoảng 15 nghìn năm ; hoạt động thương mại, giao dịch được khoảng 5nghin năm Và vật lí, có lịch sử hơn 400 năm nếu lấy mốc từ sự ra đờiphương pháp thực nghiệm của Galilei

Trang 5

 

- Chỉ trong 400 năm, lượng tri thức khoa học và công nghệ được tạo ra

là vô cùng lớn và vẫn đang tiếp tục tăng lên không ngừng Những hiểubiết khoa học và công nghệ đó tạo ra những biến chuyển mạnh mẽ trongcách thức giao tiếp, sản xuất và giải trí của con người, đặc biệt khi so vớithời kì hàng trăm nghìn năm trước khi có Vật lí học

- Lịch sử của vật lí gắn liền với lịch sử của việc khám phá ra các lực đangvận hành vũ trụ, đó là : lực hấp dẫn, lực điện từ, lực hạt nhân yếu và lựchạt nhân mạnh

- Và trong bài này ta sẽ tìm hiểu về:

CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÝ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ HỌC Bước 4  Học sinh tiếp nhận vấn đề

- Học sinh tự đọc tài liệu và rút ra các giai đoạn phát triển chính của vật lý học.

- Giáo viên hỗ trợ các em.

Sản phẩm:

A Sơ lược về sự hình thành và phát triển của vật lí học

Có thể chia sự phát triển của vật lý học thành 3 giai đoạn chính

Trang 6

 Giáo viên giao nhiệm vụ:

o Các em hãy nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết các giai đoạnphát triển chính của vật lý học

o Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa theo cá nhân

Bước 2

(45ph)

 Giáo viên mời 2 em học sinh lên trình bày

Có thể chia sự phát triển của vật lý học thành 3 giai đoạn chính

o Vật lý học cổ điển

+ Nhà Bác học Galileo Galilei là người đặt nền móng cho phương phápthực nghiệm Dựa vào đó nhà bác học Newton đã kế thừa và hoàn thiệnphương pháp này

o Vật lý học cuối thế kỉ XIX

+ Orsted (1777-1851), Ampere (1775-1836) nghiên cứu bản chất cáchiện tượng điện từ Năm 1831 Faraday (1791-1867) tìm ra định luậtcảm ứng Là cơ sở sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện, mở đầucách mạng công nghiệp lần thứ 2

+ Maxwell (1831-1879) làm sáng tỏ bản chất sóng của ánh sáng bằngcách đưa ra hệ phương trình mô tả điện từ trường, làm cho điện từ họcthống nhất với quang học

o Vật lý học hiện đại

+ Đầu thế kỉ XX, phát minh quan trọng là lý thuyết lượng tử năng lượng

Trang 7

và thuyết tương đối đã tạo ra bước ngoặt trong nghiên cứu vật lí và mởđầu cho vật lí học hiện đại nghiên cứu cấu trúc vi mô của vật chất.

+ Năm 1900, Planck phát minh ra thuyết lượng tử năng lượng, giải thíchđược kết quả thực nghiệm vật đen tuyệt đối

+ Năm 1905, Einstein phát minh ra thuyết tương đối hẹp, mô tả khônggian-thời gian theo cách mới và tìm ra hệ thức biến đổi năng lượng –khối lượng E = mc2 Hệ thức này mở đường cho nghiên cứu năng lượngnguyên tử - hạt nhân

+ Năm 1916, Einstein đưa ra thuyết tương đối rộng, quan điểm trườnghấp dẫn được đặc trưng bởi độ cong không – thời gian phụ thuộc vào sựphân bố khối lượng

 Các bạn khác lắng nghe và nhận xét

Bước 3

(25ph)

 Giáo viên nhận xét và cho các em ghi vào tập

Hoạt động 2.2: Nghiên cứu các sự kiện nổi bật của từng giai đoạn phát triển vật lý học

a Mục tiêu:

- Tìm hiểu và trình bày về các sự kiện nổi bật của từng giai đoạn phát triển của vật lý.

Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu tài liệu và trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra.

c Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 - Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi trong

phiếu học tập số 1

Bước 2 - Học sinh nghiên cứu tài liệu và trả lời các câu hỏi ra giấy

Câu 1 Nêu 1 định luật khoa học và thời điểm định luật đó được khám phá:

cổ điển khi có thể giải

2 Cơ học Newtonmang lại một giá trịrất lớn về mặt tưtưởng khoa học Nhờvào hệ thống cơ họcNewton, nhà khoahọc Edmond Halley(Ét-mơn Ha-lây)(1656 – 1742) đã dựđoán được sự xuất

3 Dựa trên các địnhluật Newton và công

cụ giải tích toán học,nhà khoa họcTsiolkovsky (Sai-ô-cốp-ki) (1857 – 1935)

đã xây dựng thànhcông phương trình mô

tả chuyển động của vậtthể có khối lượng thay

Trang 8

thích được không chỉchuyển động của cácvật thể trong cuộc sốnghằng ngày, mà còn cảcác hành tinh và các vậtthể trong vũ trụ.

hiện của một saochổi Sao chổi nàyđược đặt tên làHalley để ghi nhớthành tích khoa họccủa ông Lần đầutiên, một vật thể bêncạnh các hành tinhđược chứng minh làquay quanh MặtTrời Đây được xemnhư bằng chứngthực nghiệm đầutiên khẳng định sựđúng đắn của cơ họcNewton và là mộttrong những thànhtựu vĩ đại nhất tronglịch sử nhân loại

đổi theo thời gian Kếtquả quan trọng này đãđặt nền móng cho sựhình thành và pháttriển của ngành chế tạotên lửa và từ đó mở ra

kỉ nguyên du hành vũtrụ trong nửa sau củathế kỉ XX

Câu 3 Một số nhánh nghiên cứu chính của vật lý cổ điển:

 Thiên văn, quang học, nhiệt học, cơ học, điện và từ học …

Câu 4 Những vấn đề gì gây nên sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỷ XIX

 Khi đo vận tốc ánh sáng, Michelson và Morley phát hiện ra nó luôn làhằng số, không phụ thuộc vào tốc độ của nguồn, tức không tuân theocông thức công vận tốc của Galilei đã được tin tưởng suốt 3 thế kỉ

Trang 9

 dẫn tới sự ra đời của thuyết tương đối

 Không giải thích được các kết quả thực nghiệm khi nghiên cứu về vậtđen của Max Plank và hiện tượng quang điện của Heinrich Hert

 Cơ học lượng tử ra đời giúp giải quyết vấn đề này

Câu 5 Nêu một số lĩnh vực chính của vật lý hiện đại:

 Cơ học lượng tử, thuyết tương đối, các lĩnh vực ứng dụng (vật lý bán dẫn,vật lý nano, vật lý năng lượng cao …)

Câu 6 Đối tượng nghiên cứu của vật lý hiện đại:

 Mô hình chuẩn, lý thuyết dây …

Bước 3 - Giáo viên gọi các em học sinh bất kỳ trả lời các câu hỏi

- Các em học sinh khác nghe và nhận xét

Bước 4 - Giáo viên nhận xét và kết luận, góp ý, bổ sung

Hoạt động 2.3: Vẽ time line graphic tóm tắt quá trình phát triển của vật lý học theo sơ đồ time line graphic

a Mục tiêu:

- Tìm hiểu và trình bày về các sự kiện nổi bật của từng giai đoạn phát triển của vật lý.

Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu tài liệu và vẽ một graphic thời gian thể hiện các sự kiện chính, các

nhà bác học tiêu biểu ở từng thời điểm

- Thuyết trình về time line graphic của mình.

Nội dung các bước

Bước 1 - Giáo viên giao nhiệm vụ:

Trang 10

- Giáo viên kiểm soát, hỗ trợ và góp ý cho các em khi cần.

Bước 3 - Giáo viên cho các nhóm dán Time line graphic của mình lên trên bảng để

trưng bày

- Các em học sinh, tham quan và học hỏi từ các Time line graphic của cácnhóm bạn

- Giáo viên cho các em học sinh ổn định và bình chọn số điểm cho từng graphic

- Giáo viên mời 2 nhóm có số điểm cao nhất thuyết trình về graphic của nhómmình

Bước 4 - Giáo viên nhận xét và kết luận, góp ý, bổ sung

Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học

a Mục tiêu:

- Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.

b Nội dung:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.

- Mỗi học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1.

Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2.

Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 - Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hoàn thành phiếu học tập số 2 theo cá

- Các bạn khác, theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Giáo viên sửa lỗi nếu có, kết luận

Trang 11

Bước 4 - Giáo viên nhận xét và kết luận, góp ý, bổ sung.

Hoạt động 4: Luyện tập

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm, chuẩn bị bài thuyết trình.

Sản phẩm:

- Bài thuyết trình của học sinh

Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước Bước 1 - Giao nhiệm vụ:

Chia lớp thành 6 nhóm

Mỗi nhóm tìm hiểu và thuyết trình về 1 trong các chủ đề sau:

o Tìm hiểu về công nghệ Nano và ứng dụng? (1 nhóm)

o Tìm hiểu về một nhà Vật lý học mà em yêu thích? (4 nhóm)

o Những vấn đề gì gây nên sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỷ XIX?

(1nhóm)

Bước 2 - Học sinh chuẩn bị bài tại nhà

- Giáo viên cung cấp kênh hỗ trợ cho các em

Bước 3

(thực hiện

vào tiết

sau)

- Học sinh tiến hành thuyết trình về chủ đề mà nhóm mình đã chọn

- Các học sinh chú ý lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi nếu có

- Giáo viên theo dõi, chấm điểm, nhận xét bổ sung

IV ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu về các mô hình, lí thuyết khoa học đã được ápdụng để cải thiện các công nghệ hiện tại cũng như phát triển các công nghệ mới

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực thực nghiệm

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Nêu được ứng dụng của vật lý trong các ngành nghề

- Mô tả được việc sử dụng kiến thức vật lí trong một số lĩnh vực

- Lập kế hoạch và thực hiện dự án tìm hiểu về ứng dụng của vật lí trong một lĩnh vực, ngànhnghề tại địa phương sinh sống

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý

- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập, có trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Các video, hình ảnh liên quan đến bài học, giấy A0, bút phớt, máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Trang 13

VẬT LÍ TRONG QUÂN SỰ

Câu 1: Kiến thức vật lí nào được áp dụng cho kĩ thuật phát hiện sớm các phương tiện tấn

công của đối phương?

Câu 2: Sự phản xạ sóng được ứng dụng như thế nào

Câu 3: Sóng dùng trong kĩ thuật ra đa quân sự của quân chủng phòng không không quân

khác gì với sóng được cá heo sử dụng để xác định phương hướng?

Câu 4: Định luật vật lí nào đã được áp dụng để cải thiện công nghệ chế tạo động cơ máy

bay?

Trang 14

Phiếu học tập số 2

VẬT LÍ TRONG THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG

Câu 1: Lĩnh vực vật lí nào được áp dụng để truyền thông tin trong các máy điện báo?

Câu 2: Hãy chỉ ra những hiện tượng vật lí là cơ sở cho việc chế tạo điện thoại của Bell?

Câu 3: Thảo luận để chỉ ra nhu cầu trao đổi thông tin của con người đã thay đổi như thế

nào từ thời có điện thoạicủa Bell đến khi có điện thoại thông minh?

Câu 4: Lĩnh vực vật lí nào cơ sở cho sự ra đời của máy tính điện tử, internet và World

Wide Web?

Câu 5: Sự ra đời của siêu máy tính lượng tử dựa trên lĩnh vực nào?

Trang 15

2 Học sinh

- Nghiên cứu nội dung bài học và tìm hiểu về nội dụng ứng dụng của vật lí

- SGK, vở ghi bài, máy tính, bút màu, bút phớt, bài thuyết trình

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Phương án đánh giá

Hoạt động [1].

Xác định vấn

đề/nhiệm vụ học tập

Học sinh xác định vấn đề họctập của chủ đề

HS thực hiện theonhóm…

Đánh giá báocáo của từngnhóm họcsinh

- Tìm hiểu ứng dụng vật lítrong lĩnh vực thông tin,truyền thông

- Tìm hiểu ứng dụng vật lítrong lĩnh vực y học

+ Phương phápnhóm

+ Kĩ thuật phòngtranh

- Đánh giáhoạt động quabảng nhóm

- Trình bàycủa nhóm

Đánh giá kếtquả

Làm việc nhóm Đánh giá qua

bài báo cáothuyết trình

Phiếu học tập số 3

VẬT LÍ TRONG Y HỌC

Câu 1: Tia X được ứng dụng trong chuẩn đoán hình ảnh, chụp ảnh X quang Đặc điểm

nào của tia X là cơ sở cho phương pháp chụp X-quang?

Câu 2: Các tế bào bình thường lớn lên, phân chia để hình thành tế bào mới thay thế tế

bào cũ già dần và chết đi Những tế bào ung thư không chết đi mà liên tục phát triển vànhân lên không kiểm soát, tạo thành khối u Đặc điểm nào của các tia phóng xạ đã đượcứng dụng để điều trị ung thư?

Câu 3: Vì sao có thể nói các nhà vật lí đã tạo ra loại dao phẫu thuật tốt nhất cho các bác

sĩ?

Ngày đăng: 05/09/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: - 1 g a chuyên đề 10 cd    vật lý và đời sống
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (Trang 5)
Hình   thành   kiến - 1 g a chuyên đề 10 cd    vật lý và đời sống
nh thành kiến (Trang 15)
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học - 1 g a chuyên đề 10 cd    vật lý và đời sống
Bảng t óm tắt tiến trình dạy học (Trang 15)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - 1 g a chuyên đề 10 cd    vật lý và đời sống
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w