Đặc điểm Các động vật thuộc lớp Sán dây chịu ảnh hưởng của đời sống ký sinh sâu sắc nhất, trưởng thành sống trong ống tiêu hoá của động vật có xương sống, ấu trùng sống ký sinh trong nội quan của các[.]
Trang 1Võ TH CHI Ị
Trang 25.2.4 Lớp Sán dây (Cestoda)
Lớp Sán dây chịu ảnh hưởng của đời sống ký sinh sâu
sắc nhất
Đặc điểm chung :
Sống trong ống tiêu hoá của động vật có xương sống, ấu trùng sống ký sinh trong nội quan của các động vật khác
Không có hệ tiêu hoá,hệ sinh dục phát triển, cơ thể có nhiều đốt.
Lớp Sán dây có khoảng 3.000 loài
Trang 3Đ c đi m thích nghi v i l i s ng ặ ể ớ ố ố
kí sinh :
• Ph n đ u: Nh là c quan bám giúp cho con v t có th bám r t ch c vào ầ ầ ỏ ơ ậ ể ấ ắ thành ru t v t ch ộ ậ ủ
• Ph n thân: G m hàng ngàn đ t M i đ t thân có m t ph n c a h th n ầ ồ ố ỗ ố ộ ầ ủ ệ ầ kinh, bài ti t và là m t đ n v sinh d c tr n v n Đ t cu i h u nh ch là ế ộ ơ ị ụ ọ ẹ ố ố ầ ư ỉ
m t túi tr ng s n sàng tách kh i c th sán ộ ứ ẵ ỏ ơ ể
• Có l p cutin bao ph ch ng d ch tiêu hóa c a v t ch ớ ủ ố ị ủ ậ ủ
• Ph n ch t nguyên sinh hình thành các nhú lông m t ngoài đ tăng di n ầ ấ ở ặ ể ệ
ti p xúc h p th th c ăn ế ấ ụ ứ
• Ngoài thành c th c a sán dày còn có "h t đá vôi" đ trung hoà axit tiêu hoá ơ ể ủ ạ ể
c a v t ch ủ ậ ủ
• H sinh s n phát tri n.
Trang 5Vòng đ i c a sán dây l n ờ ủ ợ
Trang 6Kết luận:
Sán dây trưởng thành sống trong ống tiêu hoá của nhiều động vật có xương sống (trâu, cừu, bò, lợn,
người…)
Vòng đời trải qua 2 hoặc 3 vật chủ tuỳ loài
Thời gian phát triển của sán trong
Trang 7Nguồn gốc và hướng phát sinh của
giun dẹp:
tổ tiên giun dẹp bắt nguồn từ một cơ thể có cấu tạo giống ấu trùng planula gọi là tổ tiên động vật 3 lá phôi.
phôi phát triển theo 2 hướng
Rhabdocoela tổ tiên của giun thấp,phát sinh
ra giun dẹp,giun tròn,giun vòi.
Trang 8Cây phát sinh:
Trochopoda Rhobdocoela
Giun vòi Giun tròn Giun dẹp Sán dây
Sán lá Sán dây
Trang 9M t s hình nh v sán dây ộ ố ả ề