1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos

36 226 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng dịch vụ cho internet - Internet QoS
Tác giả Nhóm 11 – H10VT1
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật Mạng Máy Tính
Thể loại Chuyên đề kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ADSL đường dây thuê bao số bất đối xứng Asymmetric Digital SubscriberLineCBWFQ hàng đợi cân bằng trọng số theo lớp Class-base weighted fair queuing biệt dịch vụDiffer- Ser Differentiated

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG 1

BỘ MÔN CHUYỂN MẠCH

Tên chuyên đề: INTERNET QOS

Danh sách nhóm:

1 Nguyễn Văn Long H10VT1 nguyenvanlongh10vt1@gmail.com01634814499

2 Nguyễn Đức Tiến H10VT1 nguyenductien0501@gmail.com0902612889

3 Nguyễn Xuân Ngọc H10VT1 nguyenxuanngoc2011@gmail.com0942100456

4 Phạm Thành Tuân H10VT1 0942041987 tuan.fam.8x@gmail.com

5 Hồ Ngọc Tú H10VT1 hongoctu.cddt3k8@gmail.com0973757389

Trang 2

Mục lục Trang

Danh mục các hình vẽ ……….…….………4

Danh mục các bảng biểu……….……… 5

Thuật ngữ viết tắt……….……….5

LỜI NÓI ĐẦU ………….……….7

Chương 1: Tổng quan về Internet………….………8

1.1 Giới thiệu chung về Internet ……… ……….8

1.1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển…… ……… 8

1.1.2 Cấu trúc Internet……… ………9

1.1.3 Các phương thức kết nối Internet… ………10

1.1.4 Giao thức TCP/IP……… ……….12

1.2 Địa chỉ IP và tên miền……… ………13

1.2.1 Địa chỉ IP……… ……….13

1.2.2 Tên miền……… ……… 14

1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet và một số dich vụ Internet thông dụng… … 15

1.3.1 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet ……… 15

1.3.2 Một số dịch vụ Internet thông dụng ……….15

1.4 Kết luận chương 1 ……… 16

Chương 2: Giới thiệu chung về Qos ……….17

2.1 Khái niệm về QoS và sự cần thiết của QoS trong mạng internet…….………17

2.1.1 Khái niệm về QoS ……….17

2.1.2 Kiến trúc cơ bản của Qos….………17

2.1.3 Sự cần thiết của QoS trong mạng internet……….……… 18

2.2 Các yêu cầu và một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP….………….19

2.2.1 Các yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng IP……… 19

2.2.2 Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP………20

2.2.3 Các yêu cầu chức năng chung của IP QoS……… ………21

2.3 Các tham số ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong mạng IP… ………22

2.3.1 Băng thông – Bandwidth….………22

2.3.2 Độ trễ - Delay………… ………23

2.3.3 Độ biến thiên trễ - Delay variation/Jitter……… ……… ….24

Trang 3

2.3.4 Mất gói – Packet loss….……….…25

2.4 Kết luận chương 2…….……… …25

Chương 3: Các giải pháp Qos….……….……26

3.1 Giải pháp Dịch Vụ Tích Hợp (Integrated Service)….……… … …26

3.1.1 Giới thiệu về giải pháp dịch vụ tích hợp….……… …26

3.1.2 Nguyên lý hoạt động…….……… … 26

3.2 Giải pháp Dịch Vụ Phân Biệt (Differentiated Services )……….………… … …28

3.2.1 Giới thiệu về giải pháp dịch vụ Phân Biệt…….……… …28

3.2.2 Nguyên lý hoạt động……….……….… …28

3.3 Giải pháp MPLS……….……… …31

3.3.1 Giới thiệu về giải pháp MPLS……… ……… 31

3.3.2 Kiến trúc Dịch vụ dựa trên MPLS……….……….32

3.4 Kết luận chương 3……… ….……… ……33

Kết luận chung……… ………34

Tài liệu tham khảo………… ………35

Trang 4

Danh mục các hình vẽ:

9 Hình 2.1: Ba thành phần của kiến trúc QoS cơ bản 18

10 Hình 2.2.Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP 20

11 Hình 2.3 các yêu cầu chức năng được thể hiện trong các bộ địnhtuyến IP 21

13 Hình 3.2 Nguyên lý hoạt động của mô hình phân biệt dịch vụDiffServ 20

14 Hình 3.3 DiffServ và điều chỉnh đầu vào của luồng IP vi mô vớiBroker lưu lượng 30

Danh mục các bảng biểu:

1 Bảng 2.1: Kiểu lưu lượng và các vấn đề khi không thực thi QoS 19

2 Bảng 2.2: Phân loại các lớp dịch vụ theo ITU - T 19

3 Bảng 2.3: Phân loại các lớp dịch vụ theo ETSI 20

Thuật ngữ viết tắt

Trang 5

ARPA Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp Advanced Research ProjectsAgency

Trang 6

ADSL đường dây thuê bao số bất đối xứng Asymmetric Digital SubscriberLine

CBWFQ hàng đợi cân bằng trọng số theo lớp Class-base weighted fair queuing

biệt dịch vụDiffer-

Ser

Differentiated Services Dịch Vụ Phân Biệt

ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ InternetIAP Internet Access Provider nhà cung cấp khả năng truy cập

InternetInter-Ser Integrated Service Dịch Vụ Tích Hợp

MIB Management Information Base Cơ sở thông tin quản lý mạng MPLS Multi Protocol Lable Swiching Chuyển mạch nhãn đa giao thứcMTU Maximum Transport Unit Đơn vị truyền lớn nhất

NAT Network Address Translator Biên dịch địa chỉ mạng

NGN Main General Network Mạng thế hệ kế tiếp

OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến OSPF

PHB Per Hop Behavior Cách hoạt động trên từng chặng

RED Random Early Detection Phát hiện sớm ngẫu nhiên

RIP Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gianthực RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên

Trang 7

RTP Realtime Protocol Giao thức thời gian thực

RSVP-TE

Resource Reservation Protocol –

Traffic Enginerring

giao thức báo hiệu

SNMP Simple Network Management Protocol Giao thức quản lý mạng đơn giảnSLA Service Level Agreement Thỏa thuận mức dịch vụ

WFQ hàng đợi cân bằng trọng số Weighted Fair Queuing

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 8

Internet đã làm một cuộc cách mạng thay đổi nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng

ta Nó làm thay đổi hẳn các hoạt động mang tính truyền thống của con người Bằng cách sửdụng Internet nó cho phép con người có thể tiếp nhận thông tin từ xa như: có thể xem một bộphim đang chiếu ở đâu đó, nói truyện với người ở rất xa, hay theo học trực tuyến tới mộtkhoá học nào đó ngoài nước….Bên cạnh đó mạng Internet còn rẻ hơn nhiều so với các lợihình dịch vụ khác, do đó nó được phát triển rộng khắp ở mọi nước trên thế giới

Có thể xem xét quá trình phát triển của Internet như sau: Sự phát triển các giao thức choInternet (IP) bắt đầu từ những năm 1970, nhưng thực sự phát triển vào những năm 1980 vàphát triển mạnh vào những năm sau đó Năm 1995 mạng Internet đã kết nối khoảng 100 triệumáy tính và cho tới ngày nay số lượng này đã tăng lên rất nhiều Qua đó ta thấy được sựbùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng của lưu lượng thông tin.Cùng với sựbùng nổ của công nghệ thông tin thì chất lương dịch vụ (QoS) càng được người sử dụng yêucầu cao hơn Để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng làmột vấn đề thực sự khó khăn cho các nhà quản lý mạng, đặc biệt là trong hoàn cảnh hiện naykhi các luồng thông tin ngày càng đa dạng về chủng loại, đặc tính, mà yêu cầu chất lượng sửdụng thông tin thì ngày càng khắt khe.Việc yêu cầu chất lượng dịch vụ của người sử dụngcũng tạo ra sự cạnh tranh khắc nghiệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, yêu cầu các nhà cung cấpdịch vụ phải tìm ra các giải pháp mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng doanh thu chomình

Chương 1: Tổng quan về Internet

1.1 Giới thiệu chung về Internet:

1.1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển

Trang 9

Internet hay thuờng gọi là Net là một mạng lưới của những mạng lưới vi tính (Network) Một Net work là một nhóm máy tính nối kết nhau Vậy Internet trở thành một mạng của các mạng Những cách mô tả khác về Internet là:

- Mạng của mạng dựa trên cơ sở TCP/IP (Transmission control protocol/ Internet protocol :Giao thức Kiểm soát chuyển giao thông tin / nghi thức mạng liên kết)

- Một cộng đồng người sử dụng và phát triển hệ thống đó

- Một tập hợp những nguồn thông tin mà có thể tiếp cận từ những hệ thống đó

Năm 1969, mạng ARPAnet của bộ Quốc phòng Mỹ được thành lập.(ARPA là viết tắt của

từ Advanced Research Projects Agency - Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp) với mụctiêu là:Là một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ một số nút mạng bị tấncông và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạt động)

Năm 1982, bộ giao thức TCP/IP được thành lập

Năm 1983, ARPAnet sử dụng bộ giao thức TCP/IP và sau đó, Tổ chức Khoa học Quốcgia của Mỹ (National Science Foundation - NSF) tài trợ cho việc xây dựng NSFnet thay thếcho ARPAnet

Năm 1986 NSFnet liên kết 60 đại học Mỹ và 3 đại học châu Âu Điểm quan trọng củaNSFnet là nó cho phép mọi người cùng sử dụng

Năm 1991, tại trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu CERN, Tim Berners Lee triểnkhai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW)

Năm 1997, Việt Nam chính thức tham gia kết nối vào mạng lưới toàn cầu Internet

Hình 1.1 : sự phát triển của internet

Việt Nam tham gia kết nối toàn cầu

200 triệu máy tính được kết nối

Trang 10

Thiết bị được dung để kết nối các máy tính với nhau là cổng nối internet ( internet gateway)hoặc bộ định tuyến (Router)

Tuy nhiên, đối với người dùng, internet chỉ là một mạng duy nhất

Hình 1.2 Cấu trúc Internet

1.1.3 Các phương thức kết nối Internet :

- Dial-up networking là kết nối bằng quay số điện thoại (PSTN) Sau đây là một số các đặc

trưng về Dial-up networking: Dial-up networking sử dụng một modem, như giao diện giữa

Trang 11

một máy tính PC với một mạng (chẳng hạn như Internet) Tốc độ kết nối 56 kbps.Quay sốvới một modem là phương pháp rẻ nhất và sẵn dùng để kết nối Internet.Tốc độ lớn nhất khingười dùng tải dữ liệu sử dụng dial-up networking được giới hạn bởi băng thông của hệthống điện thoại, chất lượng đường truyền và giao vận trên mạng Internet Tốc độ kết nối quakhi sử dụng phương pháp quay số Dial-up networking luôn sử dụng truyền thông với ISP sửdụng theo giao thức điểm nối điểm

Hình 1.3 Kết nối qua mạng điện thoại

- Dịch vụ thuê kênh riêng (LEASED LINE) là một trong những dịch vụ cao cấp được cung

cấp thông qua việc thiết lập 1 đường truyền cho các công ty hay văn phòng có nhu cầu sửdụng Internet tốc độ cao một cách thường xuyên Điểm mạnh của dịch vụ Leased Line là tínhlinh hoạt, sự ổn định, kết nối tới mọi địa điểm mà khách hàng yêu cầu Đối tượng sử dụngdịch vụ này là các doanh nghiệp, tổ chức lớn cần một đường truyền riêng tốc độ cao, ổn định

với nhiều dịch vụ

Hình 1.4 Kết nối qua kênh thuê bao riêng

- ADSL là một thành viên của họ công nghệ kết nối modem tốc độ cao hay còn gọi là

DSL (Digital Subscriber Line) DSL tận dụng hệ thống cáp điện thoại bằng đồng có sẵn đểtruyền tải dữ liệu ở tốc độ cao, tiết kiệm kinh phí lắp đặt cáp quang (fibre-optic) đắt tiền hơn.Tất cả các dạng DSL hoạt động dựa trên thực tế là truyền âm thanh qua đường cáp điện thoạiđồng chỉ chiếm một phần băng thông rất nhỏ DSL tách băng thông trên đường cáp điệnthoại thành 2: Một phần nhỏ dành cho truyền âm Phần lớn dành cho truyền tải dữ liệu ở tốc

độ cao

Trang 12

Hình 1.5 Kết nối qua ADSL

- Công nghệ không dây (WIRELESS) :

WiFi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sửdụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio Hệ thống này đãhoạt động ở một số sân bay, quán café, thư viện hoặc khách sạn Hệ thống cho phép truycập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống này, hoàn toàn không cần đến cáp nối.Ngoài các điểm kết nối công cộng (hotspots), WiFi có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng.Một mạng Internet không dây Wifi thường gồm ba bộ phận cơ bản: Điểm truy cập (AccessPoint - AP) ,Card giao tiếp mạng (Network Interface Card - NIC) , Bộ phận thu phát, kết nốithông tin tại các nút mạng gọi là Wireless CPE (Customer Premier Equipment)

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là tiêu chuẩn IEEE 802.16cho việc kết nối Internet băng thông rộng không dây ở khoảng cách lớn, tầm hoạt động cóthể lên tới 50km đối với các trạm cố định, và 5 - 15km cho di động So với chuẩn không dâyWiFi/802.11 với tầm hoạt động khiêm tốn chỉ trong giới hạn 30 - 100m.WiMAX là kỹ thuậtviễn thông cung cấp việc truyền dẫn không dây ở khoảng cách lớn bằng nhiều cách khácnhau, từ kiểu kết nối điểm - điểm cho tới kiểu truy nhập tế bào Dựa trên các tiêu chuẩnIEEE 802.16, còn được gọi là WirelessMAN WiMAX cho phép người dùng có thể duyệtInternet trên máy laptop mà không cần kết nối vật lý bằng cổng Ethernet tới router hoặcswitch Tên WiMAX do WiMAX Forum tạo ra, bắt đầu từ tháng 6 năm 2001 đề xướng việcxây dựng một tiêu chuẩn cho phép kết nối giữa các hệ thống khác nhau Diễn đàn này cũngmiêu tả WiMAX là "tiêu chuẩn dựa trên kỹ thuật cho phép truyền dữ liệu không dây băngthông rộng giống như với cáp và DSL."

Hình 1.6 Kết nối qua wireless

Trang 13

1.1.4 Giao thức TCP/IP :

Bộ giao thức TCP/IP, viết tắt là TCP/IP (tiếng Anh: Internet protocol suite hoặc IPsuite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyềnthông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đangchạy trên đó Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giaothức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng) Chúng cũng là hai giao thức đầutiên được định nghĩa

Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng,mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp chocác giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng cácdịch vụ của các tầng thấp hơn Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làmviệc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữliệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý

Bộ giao thức IP dùng sự đóng gói dữ liệu hòng trừu tượng hóa (thu nhỏ lại quan niệm cho dễhiểu) các giao thức và các dịch vụ Nói một cách chung chung, giao thức ở tầng cao hơndùng giao thức ở tầng thấp hơn để đạt được mục đích của mình

Hình 1.7.Mô hình tầng giao thức TCP/IPNhững tầng gần trên nóc gần với người sử dụng hơn, còn những tầng gần đáy gần với thiết bịtruyền thông dữ liệu Mỗi tầng có một giao thức để phục vụ tầng trên nó, và một giao thức để

sử dụng dịch vụ của tầng dưới nó (ngoại trừ giao thức của tầng đỉnh và tầng đáy)

Trang 14

1.2 Địa chỉ IP và tên miền:

1.2.1 Địa chỉ IP:

Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nayđang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng tiêuchuẩn Giao thức Internet (IP).Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng Một cáchđơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng nhằm giúp cho cácmáy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc Bất kỳ thiết bịmạng nào (bao gồm bộ định tuyến, bộ chuyển mạch mạng, máy vi tính, máy chủ hạtầng, máy in, máy fax qua Internet, và vài loại điện thoại ) tham gia vào mạng đều có địa chỉriêng, và địa chỉ này là đơn nhất trong phạm vi của một mạng cụ thể Vài địa chỉ IP có giá trịđơn nhất trong phạm vi Internet toàn cầu, trong khi một số khác chỉ cần phải đơn nhất trongphạm vi một công ty

Địa chỉ IP hoạt động như một bộ định vị để một thiết bị IP tìm thấy và giao tiếp với nhau.Tuy nhiên, mục đích của nó không phải dùng làm bộ định danh luôn luôn xác định duy nhấtmột thiết bị cụ thể Trong thực tế hiện nay, một địa IP hầu như không làm bộ định danh, donhững công nghệ như gán địa chỉ động và biên dịch địa chỉ mạng Địa chỉ IP do Tổ chức cấpphát số hiệu Internet (IANA) quản lý và tạo ra IANA nói chung phân chia những "siêu khối"đến Cơ quan Internet khu vực, rồi từ đó lại phân chia thành những khối nhỏ hơn đến nhàcung cấp dịch vụ Internet và công ty

Cấu trúc một địa chỉ IP:

- IPv4: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv4 sử dụng 32 bit để mã hoá dữ liệu Địa chỉ IP (IPv4) códạng như sau:EFG.HIJ.KMN.OPQ (ví dụ một địa chỉ IP: 220.231.124.5) Trong đó mỗi ký tựtrên đại diện cho một con số do người sử dụng máy tính, modem hoặc một máy chủ có chứcnăng riêng (DHCP) gán cho chúng

- IPv6: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv6 sử dụng 128 bit để mã hoá dữ liệu, nó cho phép sửdụng nhiều địa chỉ hơn so với IPv4 Địa chỉ IP phiên bản IPv6 đang dần được đưa vào ápdụng bởi nguồn tài nguyên IPv4 đang cạn kiệt do sự phát triển rất nhanh của công nghệthông tin Hàng loạt các quốc gia, tổ chức trên thế giới đã nhanh chóng chuẩn bị triển khai đểđưa vào sử dụng theo lộ trình bắt đầu từ năm 2008 đến năm 2010

Trang 15

1.2.2 Tên miền:

Tên miền được tạo thành từ các nhãn không rỗng phân cách nhau bằng dấu chấm (.); những nhãn này giới hạn ở các chữ cái ASCII từ a đến z (không phân biệt hoa thường), chữ

số từ 0 đến 9, và dấu gạch ngang (-), kèm theo những giới hạn về chiều dài tên và vị trí dấu

gạch ngang Đó là dấu gạch ngang không được xuất hiện ở đầu hoặc cuối của nhãnh, vàchiều dài của nhãn nên trong khoảng từ 1 đến 63 và tổng chiều dài của một tên miền khôngđược vượt quá 255

Người đăng kí tên miền thường được gọi là chủ tên miền, mặc dù việc một người đăng kímột tên miền không phải là người sở hữu hợp pháp cái tên đó, mà chỉ là độc quyền sử dụng

nó mà thôi

Ví dụ minh họa cho sư khác nhau giữa một địa chi URL (Uniform Resource Locator) và mộttên miền:

URL: http://www.vidu.net/index.html

Tên miền: www.vidu.net

Tên miền đã đăng ký: vidu.net

Mục đích chính của tên miền là để cung cấp một hình thức đại diện, hay nói cách khác,dùng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên internet mà đa số được đánh địa chỉbằng số Cách nhìn trừu tượng này cho phép bất kỳ tài nguyên nào (ở đây là website) đều cóthể được di chuyển đến một địa chỉ vật lý khác trong cấu trúc liên kết địa chỉ mạng, có thể làtoàn cầu hoặc chỉ cục bộ trong một mạng intranet, mà trên thực tế là đang làm thay đổi địachỉ IP Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại) do hệ thống DNS trên toàn cầuthực hiện

Hình 1.8 Tổ chức của hệ thống tên miền

Trang 16

1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet và một số dich vụ Internet thông dụng:

1.3.1 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt nam hiện nay:

CÔNG TY THÔNG TIN

VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC

(EVN)

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄNTHÔNG HÀ NỘI(HANOITELECOM)

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNGNGHỆ MẠNG (QTNET)CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

TINTẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH

VIỄN THÔNG VIỆT

NAM (VNPT)

TỔNG CÔNG TY VIỄNTHÔNG QUÂN ĐỘI(VIETTEL)

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

VỤ INTERNET ( OCI)CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN

THÔNG THẾ HỆ MỚI

(VNGT)

CÔNG TY THÔNG TINĐIỆN TỬ HÀNG HẢI(VISHIPEL)

CÔNG TY CỔ PHẦNTHANH TÂMTỔNG CÔNG TY TRUYỀN

THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

1.3.2 Một số dịch vụ Internet thông dụng:

- Thư điện tử ( email ): là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ)

có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máytính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới mộthay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc.Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi đượcchữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, vàđặc biệt các phần mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng sống độngtương thích với kiểu tệp HTML

- Dịch vụ trao đổi các dữ liệu FTP (FILE TRANSFER PROTOCOL): thường được dùng

để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP(chẳng hạn nhưInternet- mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng nội bộ) Hoạt động của FTP cần có hai máytính, một máy chủ và một máy khách) Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụFTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạnglưới Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thìkhởi đầu một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể

xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máycủa mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v Vì giao thức FTP là một giao

Trang 17

thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nàocũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP

- Dịch vụ thông tin dưới dạng tiếng nói và hình ảnh world wide web (www): là

một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máytính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính

thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên internet Các

tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt

tại các máy tính trong mạng internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi

là trình duyệt ưeb (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này sẽ nhận thong tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang ưeb để nối với các tài liệu khác hoặc gửi

thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo cácsiêu liên kết thường được gọi là duyệt Web

- Dịch vụ truy cập thông tin từ xa TELNET (TErminaL NETwork): là một giao thức

mạng (network protocol) được dùng trên các kết nối với internet hoặc các kết nối tại mạng

máy tính cục bộ LAN TELNET thường được dùng để cung cấp những phiên giao dịch đăngnhập, giữa các máy trên mạng Internet, dùng dòng lệnh có tính định hướng người dùng Tên

của nó có nguồn gốc từ hai chữ tiếng Anh "telephone network" (mạng điện thoại), vì chương

trình phần mềm được thiết kế, tạo cảm giác như một thiết bị cuối được gắn vào một máy tínhkhác

- Dịch vụ tham gia nhóm hội thảo USENET (Unix User Network): Một hệ thống thông tin

toàn cầu dưới dạng diễn đàn thảo luận (còn được gọi là "Newsgroup") về tất cả các lĩnh vựccủa đời sống và bất cứ ai cũng có thể tham gia

- Thương mại điện tử (ELECTRONIC COMMERCE): là quy trình mua bán hàng hóa và

dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và

mạng Internet.Thương mại điện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền

"Kinh tế số hóa", là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là

không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn gọi là

"Thương mại không có giấy tờ").

1.4 Kết luận chương 1 :

Chương 1 giới thiệu sơ lược tổng quan về mạng Internet Tập trung giới thiệu các kiếnthức cơ bản về mạng internet Khái quát các kiến thức liên quan đến mạng Internet như cáckhái niệm, cấu trúc và phương thức kết nối internet, địa chỉ IP và tên miền, các nhà cung cấpdịch vụ internet và các dịch vụ internet thông dụng Giúp người đọc nắm bắt được nhữngkiến thức cơ bản về môi trường internet, từ đó thấy được lợi ich thiết thực khi sử dụng dịch

vụ internet

Trang 18

Chương 2: Giới thiệu chung về Qos

2.1 Khái niệm về QoS và sự cần thiết của QoS trong mạng internet:

2.1.1 Khái niệm về QoS:

Chất lượng dịch vụ (QoS – Quality of Service) là một khái niệm rộng và có thể tiếp cậntheo nhiều hướng khác nhau Theo khuyến nghị của Hiệp hội viễn thông quốc tế ITU-T(International Telecommunication Union) chất lượng dịch vụ là tập hợp các khía cạch của

hiệu năng dịch vụ nhằm xác định cấp độ thỏa mãn của người sử dụng đối với dịch vụ Theo

IETF [ETSI – TR102] nhìn nhận chất lượng dịch vụ là khả năng phân biệt luồng lưu lượng

để mạng có các ứng xử phân biệt đối với các kiểu luồng lưu lượng, QoS bao gồm cả việc

phân loại các dịch vụ và hiệu năng tổng thể của mạng cho mỗi loại dịch vụ Chất lượng dịch

vụ được nhìn nhận từ hai khía cạnh: phía người sử dụng dịch vụ và phía nhà cung cấp dịch

Thứ nhất, mạng chuyển mạch gói phải có khả năng phân biệt các lớp lưu lượng màngười sử dụng đầu cuối có thể xem xét để lựu chọn một hoặc nhiều lớp lưu lượng trong

số các lớp lưu lượng khác nhau đó

Thứ hai, một khi mạng đã phân biệt được các lớp lưu lượng, nó phải có cơ chế xử lýkhác nhau đối với các lớp khác nhau bằng cách bảo đảm việc cung cấp tài nguyên vàphân biệt dịch vụ trong mạng

Mức độ chấp nhận dịch vụ của người sử dụng đầu cuối được xác định thông qua việckiểm tra các thông số mạng như khả năng mất gói, độ trễ, jitter và xác suất tắc nghẽn Sốlượng và các đặc tính của các tham số trên phụ thuộc vào các kỹ thuật thực thi QoS khácnhau trên mạng

2.1.2 Kiến trúc cơ bản của Qos:

Kiến trúc cơ bản của QoS gồm 3 mảng cơ bản:

 Định dạng QoS và kĩ thuật đánh dấu cho phép phối hợp QoS từ điểm đầu tới điểmcuối giữa từng thành phần mạng

 QoS trong từng thành phần mạng đơn(các công cụ hàng đợi định dạng,lập lịch,định dạng lưu lượng)

 Cách giải quyết, điều khiển QoS, các chức năng tính toán để điều khiển và giámsát lưu lượng đầu cuối qua mạng

Ngày đăng: 18/06/2014, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu trúc Internet - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.2. Cấu trúc Internet (Trang 10)
Hình 1.3. Kết nối qua mạng điện thoại - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.3. Kết nối qua mạng điện thoại (Trang 11)
Hình 1.4. Kết nối qua kênh thuê bao riêng - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.4. Kết nối qua kênh thuê bao riêng (Trang 11)
Hình 1.6. Kết nối qua wireless - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.6. Kết nối qua wireless (Trang 12)
Hình 1.5. Kết nối qua ADSL - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.5. Kết nối qua ADSL (Trang 12)
Hình 1.7.Mô hình tầng giao thức TCP/IP - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.7. Mô hình tầng giao thức TCP/IP (Trang 13)
Hình 1.8 Tổ chức của hệ thống tên miền - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 1.8 Tổ chức của hệ thống tên miền (Trang 15)
Hình 2.1:  Ba thành phần của kiến trúc QoS cơ bản. - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 2.1 Ba thành phần của kiến trúc QoS cơ bản (Trang 19)
Bảng 2.1: Kiểu lưu lượng và các vấn đề khi không thực thi QoS - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Bảng 2.1 Kiểu lưu lượng và các vấn đề khi không thực thi QoS (Trang 20)
Hình 2.2.Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 2.2. Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP (Trang 21)
Hình 2.3. các yêu cầu chức năng được thể hiện trong các bộ định tuyến IP - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 2.3. các yêu cầu chức năng được thể hiện trong các bộ định tuyến IP (Trang 23)
Hình 3.1:  Cấu trúc mạng IntServ - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 3.1 Cấu trúc mạng IntServ (Trang 27)
Hình 3.2. Nguyên lý hoạt động của mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 3.2. Nguyên lý hoạt động của mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ (Trang 29)
Hình 3.3: DiffServ và điều chỉnh đầu vào của luồng IP vi mô với Broker lưu lượng. - chất lượng dịch vụ cho internet - internet qos
Hình 3.3 DiffServ và điều chỉnh đầu vào của luồng IP vi mô với Broker lưu lượng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w