1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng đề tài PROTOTYPE

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Prototype
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 413,46 KB
File đính kèm file dự án.zip (17 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng đề tài PROTOTYPE Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng đề tài PROTOTYPE Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng đề tài PROTOTYPE Bài tập lớn thiết kế phần mềm hướng đối tượng đề tài PROTOTYPE

Trang 1

PROTOTYPE TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

03

01

Mục đích sử dụng của mẫu

04 05

Cấu trúc, ý nghĩa, vai trò

từng lớp

02

Tính chất đặc thù của mẫu

Lĩnh vực áp dụng và

các hệ quả

Những ưu khuyết điểm

của mẫu

06

Các mẫu thiết kế liên quan

Trang 3

Giống như những mẫu thiết kế tạo lập khác (Builder, Abstract Factory và Factory Method), mẫu thiết kế Prototype ẩn việc tạo đối tượng từ client

Tuy nhiên, thay cho việc tạo ra một đối tượng không được thiết lập, nó trả về một đối tượng mới đã được thiết lập với các giá trị mà nó đã sao chép từ một đối tượng kiểu mẫu

1 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA MẪU

Trang 4

- Prototype (ColorPrototype):

khai báo một đối tượng cho

việc sao chép của nó

- ConcretePrototype (Color):

thực thi một hoạt động cho

việc sao chép của nó

- Client (ColorManager): tạo

ra một đối tượng mới bằng

việc yêu cầu một kiểu mẫu để

sao chép của nó

2 CẤU TRÚC, Ý NGHĨA, VAI TRÒ TỪNG LỚP

Trang 5

Chúng ta không biết được thông tin nội tại chi tiết bên trong

object và object có thể bị che dấu và chỉ cung cấp ra bên ngoài một lượng thông tin giới hạn Do vậy ta không thể dùng toán tử new và sao chép những dữ liệu được object cung cấp (vốn

không đầy đủ) cho một object mới Cách tốt nhất là để cho chính object “mẫu” tự xác định thông tin và dữ liệu sao chép

3 NHỮNG TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA MẪU

Trang 6

- Không được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ (business application) Nó thường được sử dụng trong các kiểu ứng dụng xác định như đồ họa máy tính, CAD

(Computer Assisted Drawing), GIS (Geographic Information

Systems) và các trò chơi

- Hệ quả: Giảm chi phí để tạo ra một đối tượng mới theo

"chuẩn", tức là việc này tăng Performance so với việc sử dụng

từ khóa new để tạo đối tượng mới.

4 LĨNH VỰC ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ QUẢ

Trang 7

 Thêm và loại bỏ lớp concrete lúc run-time.

 Khởi tạo object mới bằng cách thay đổi một vài

attribute của object (các object có ít điểm khác biệt nhau).

 Khởi tạo object mới bằng cách thay đổi cấu trúc.

 Giảm việc phân lớp.

 Hỗ trợ nhiều cho công việc thiết kế giao diện.

 Hiểu nhiều hơn về những nhu cầu của khách hàng.

5 NHỮNG ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA MẪU

Ưu điểm

Trang 8

 Thiếu khả năng hiển thị quá trình.

 Đòi hỏi những kĩ năng đặc biệt( khả năng tạo

mẫu nhanh).

 Những hệ thống cỡ nhỏ hoặc trung bình

hoặc chỉ là một phần của hệ thống lớn (Giao diện người dùng).

5 NHỮNG ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA MẪU

Khuyết điểm

Trang 9

ry

Builder

Abstract Metho

d

Singleton

6 CÁC MẪU THIẾT KẾ LIÊN QUAN

Trang 10

 Đó là những chương trình đòi hỏi tính linh hoạt của quá trình phát triển bằng cách cho phép khách hàng tương tác và thử nghiệm với một đại diện của sản phẩm

trình/Web của các Showroom bán xe

các công ty bất động sản

Bonus: Các ví dụ thực tế

Trang 11

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 04/09/2023, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w