BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN Sinh viên TRẦN VĂN CHUNG 2018605644 TRẦN VĂN PHÒNG 2018605644 TRẦN VĂN PHÚC 2018605891 Lớp TĐH3+4 GVHD NGUYỄN VĂN HÙNG Đề tài NX1 THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN[.]
Trang 1BÀI TẬP LỚN: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Sinh viên : TRẦN VĂN CHUNG - 2018605644
TRẦN VĂN PHÒNG - 2018605644 TRẦN VĂN PHÚC - 2018605891
Đề tài NX1 : THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ KHÍ
L I NÓI Đ U Ờ Ầ
Ngành điện là một ngành luôn phải đi tiên phong trong quá trình phát triển kinh
tế của mọi quốc gia Do đó ngành điện luôn gặp phải những khó khăn, đặc biệt doluôn phải đi trước đón đầu để tạo tiền đề phục vụ cho các ngành kinh tế nói riêng
và nền kinh tế nói chung Một trong những vấn đề của ngành điện là ngoài việccung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục để phục vụ mục đích kinh tế, chính trị củaquốc gia, ngành điện còn phải đảm bảo doanh thu để đảm bảo cuộc sống cho cán
bộ công nhân viên ngành điện và đầu tư phát triển Ngoài việc đáp ứng tốt các tiêuchẩn kỹ thuật, ngành điện cần phải tính toán cân đối ngân sách thu chi và đầu tưvào các dự án sao cho đảm bảo tốt các mục tiêu đề ra
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm củađất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọngtrong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kếcung cấp điện cho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thậncao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấpđiện cao Một phương án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòađược các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hànhthuận tiện, đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùngcác thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Hùng chúng em được nhận đề tàiThiết kế cung cấp điện cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm 1 sốphần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp, chọn dây và các phần tử bảo
vệ, hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụngnhững kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án
có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác saunày
Trang 2Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tìnhcủa thầy Nguyễn Văn Hùng Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện
đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy
cô để hoàn thiện hơn cho đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
D ki n ữ ệ
Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22kV cách nhà xưởng 200m
- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là ρđ = 100Ωm
Thiết bị trên sơ đồ mặt
Tên thiết bị Hệ số k sd Công suất đặt (kW) Cosφ bằng
Trang 335; 36; 37; 38 Máy tiện bu lông 0,32 1,5+2,8+4,5+5,5 0,55
Trang 4Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 541 44
31 43
7
Trang 6CH ƯƠ NG 1 : TÍNH TOÁN CHI U SÁNG CHO PHÂN X Ế ƯỞ NG
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng cácyêu cầu về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quảcủa chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hơp
lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan của hoàn cảnh.Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
✓ Phải có độ rọi đồng đều.
✓ Phải đảm bảo độ sáng định đủ và ổn.
✓ Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng , gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đènhuỳnh quang Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnhquang có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ khôngđồng bộ, gây nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do
đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuônghoặc hình chữ nhật
Sở bộ về các kích thước của phân xưởng như sau :
- Phân xưởng có kích thước axbxH = 36x24x5m
Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 50 ÷ 100 lux, độ rọi được chọn là : Eyc = 100 lux
Chọn độ cao treo đèn là h1 = 0,5 m
- Chiều cao mặt bằng làm việc h2 = 0,8 m
- Do đó khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là h = H - h1- h2 = 5 -0,5- 0,8 = 3,7 m
Trang 7Với H : chiều cao nhà xưởng , tính bằng m , đã cho ở đầu bài.
Tra bảng với bóng đèn sợi đốt vạn năng L/h=1,5÷1,8
Ld :là khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài phân xưởng ,m
Ln : là khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng phân xưởng ,m
Như vậy tổng cộng có 8 hàng đèn, mỗi hàng có 6 bóng
Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng:
Như vậy việc bố trí đèn là hợp lý
Số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều là : Nmin = 48 bóng
Sơ đồ bố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây
Trang 87 (lumen)
Trang 9Dựa vào Fyc ta chọn loại đèn sợi đốt Halogen có Pđ = 300 W, F = 6300
lm (tra bảng PL VIII.2 –Ngô Hồng Quang)
Trang 10Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có 1
Tmax =4500 h ( tra bảng 9pl – SBT) suy ra jkt = 2,7mm2
Vậy tiết diện dây cần tìm là :
Vậy ta chọn dây dẫn bằng đồng có F =10mm2 (các thông số r0 =
1,83(Ω/km), x0 =0,073(Ω/km).(tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )
Tiến hành phân nhóm đèn theo diện tích
Bóng đèn được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 bóng, công suất mỗi bóng là
Vậy ta chon dây dẫn bằng đồng có có F = 4 mm2 (các thông số r0 =
4,61(Ω/km), x0 =0,09 (Ω/km).( tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )
Các nhóm khác cũng có cùng số lệu như nhóm 1 nên kết quả giống như nhóm 1
Từ kết quả tính toán trên ta được bảng số liệu thông số dây dẫn mạch chiếu sáng
Trang 11Dây nhánh 4 53 4,61
Trang 12Ch n áp tô mát ọ
Chọn áp tô mát tổng.
Ilvmax = 22,243 A, ta chọn áp tô mát tổng Iđm= 40 A, 3 cực, do LG chế tạo
Chọn áp tô mát nhánh.
I lv max = 0,222,4= 10,9 A , ta chọn áp tô mát Iđm = 20 A, 2 cực, do LG chế tạo
+ Các nhánh khác cũng dùng áp tô mát Iđm = 20 A cùng loại
Bảng 1.2: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn
Số
Áp tô mát
Ki m tra đi u ki n ch n dây k t h p v i áp tô mát ể ề ệ ọ ế ợ ớ
Điều kiện kiểm tra:
Trang 13Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trìnhcung cấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện
về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế
về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽđược đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu ,
hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa
Trang 14chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoccông suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ sốnhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp nhưsau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cungcấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bịtrong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làmviệc và công suất tương tự nhau
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
- Phụ tải tính toán của mỗi nhóm là :
2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.
Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn
Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1 Do đó, ta có công suấttoàn phần của nhóm chiếu sáng là:
Trang 162.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát
a: Phụ tải làm mát bằng điều hòa
Với đặc tính không gian rộng lớn, máy móc và thiết bị nhiều của nhà xưởng,nhà máy do vậy mà nhà xưởng cần một hệ thống điều hòa không khí mạnh mẽvới công suất lạnh, lưu lượng gió lớn và hoạt động ổn định Bên cạnh đó, việclắp đặt cần tiết kiệm không gian và phải linh hoạt, vì vậy điều hòa cho nhàxưởng là một trong những thiết làm mát tại các phân xưởng, nhà máy phổ biếnnhất hiện nay
Ta có 1m3=200 BTU
Thể tích nhà xưởng: V =4320 m3
Vậy diện tích phân bố công suất lạnh = 4320.200 = 864000 BTU
Ta sử dụng 5 cái ĐIỀU HÒA 1 CHIỀU PANASONIC KC18QKH8 18000BTU
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m3) V = a.b.H
với a (m), b (m), chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài)
H (m)– chiều cao của phân xưởng;
Suy ra : Q = 6 24 36 4,12 = 21,358 103 (m3 / h)
Chọn quạt hút công nghiệp có q = 2200 / h, với số lượng là 10 quạt
Bảng 2 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp
Thiết bị Công Lượng gió Số lượng ksd cos
Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm
Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:
n
Trang 17P lm = k nc qh P đmqi = 0,795 10 215 =1709,25W
=1,709kW
i=1
Trang 18- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;
- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc;
- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
sau :
Trang 20- Công suất toàn phần
Trang 21- Quá trình tính toán cho nhóm 2: Nhóm 2 gồm có 13 thiết bị động lực sau:
Trang 2213 2
2
i P
Trang 23- Tổng công suất phụ tải động lực :
- Quá trình tính toán cho nhóm 3 :
Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :
sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ P,kW
Trang 2445 Máy quạt 0,65 0,78 7,5
Bảng 2.4 :Số liệu các thiết bị nhóm 3.
Trang 25- Hệ số sử dụng tổng hợp :
10
k P
77,616
tb3
Trang 27- Quá trình tính toán cho nhóm 4: Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như
sau:
sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ P,kW
Trang 29- Tổng công suất phụ tải động lực :
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Nhóm ksd∑ knc∑ Ptt.đl;kW Cosφ tbđl Sttđl;kVA Qttđl;kVAR
Bảng 2.6 :Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm.
Tổng hợp các nhóm phụ tải động lực như sau :
Trang 30- Hệ số nhu cầu :
1 − k sd
Trang 31- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
2.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
Trang 32Nhận xét: ….
Trang 33CHƯƠNG 3 :XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tảiđược bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trongnhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tới phânxưởng là 200 m
3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng
Sơ bộ chọn phương án
Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụtải của nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ cấp chomạch thông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tườngtrong phân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch ra cácphương án:
Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấpđiện bằng một mạch riêng
Phương án 2: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các cácmạch riêng Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần
Trang 34Tính toán lựa chọn phương án tối ưu
(THT) là cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín.
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Trang 35Vậy tiết diện dây cáp là :
Chọn dây dẫn từ THT đến các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát
theo điều kiện phát nóng của dây dẫn
Sttđl1 = 93,56 (kVA)
Chọn LD-1 = 36 mChọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 36F = I = 142,15 = 52,6(mm2 )
Ta chọn cáp có F = 95mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT)
0-1 U2 o1 0−1
đm
Trang 37Với = (0,124 +T .10−4
).8760 = (0,124 + 4500 10 −4 2)8760 = 3421,875 h
maxSuy ra : : A0-1 = 93,562 0,37 36 10 −
I
2
128,22
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 38Sttđl3 = 91,36 (kVA)
Chọn LD-3 = 54 mChọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Trang 39Vậy tiết diện dây cáp là :
I
4
115,78
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 41Kết quả tính toán của phương án 1 được tổng kết trong bảng sau :
Bảng 3.2 : Các thông số của dây dẫn
Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Trang 42áp cực đại :
19,02 + 2,44 = 21,46 (kV )
Trang 432) Phương án 2:
Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch riêng Các
tủ động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2 THTvẫn không thay đổi so với phương án 1
Trang 44• Chọn dây dẫn từ
là cáp đồng 3 pha 4
Dòng điện làm việc
trạm biến áp nguồn, cách L=200 m, tới tủ hạ thế tổng (THT)
dây được đặt trong rãnh kín
chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Chọn dây dẫn từ THT đến các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát theo điều kiện phát nóng của dây dẫn
- Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (THT →TĐL1)
S0-1 = Sttđl1 + Sttđl2 = 93,56+128,22 = 221,78 (kVA)
P0-1 = Pttđl1 + Pttđl2 = 56,14 + 88,473 = 144,62 (kW)
Trang 45Q0-1 = Qttddl1+Qttđl2 = 74,84 + 99,82 = 174,66 (kVAR)
Chọn LD-1 = 36 mChọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm.Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
kt
Trang 46- Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2 (THT →TĐL2)
S0-3 = Sttđl3 + Sttđl4 = 91,36+115,78 = 207,14(kVA)
P0-3 = Pttđl3 + Pttđl4 =70,71 + 77,57 = 148,28 (kW)
Q0-3 = Qttđl3 +Qttđl4 = 57,84+ 58,95= 116,79 (kVAR)
Chọn LD-2 = 12 mChọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 48Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là:
Dòng điện chạy trên đường dây:
I
4
115,78
Trang 49Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với T
(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh) Vậy
tiết diện dây cáp là :
Trang 510-3 0,94 1866,8
Bảng 3.5 : Các thông số về kinh tế và kỹ thuật của đường dây.
Hao tổn điện áp cực đại :
Vậy các dây dẫn đã chọn là hợp lý
Trang 52Từ bảng so sánh kết quả trên ta thấy phương án 1 có tổn thất điện áp nhỏ hơn so
với phương án 2 Vậy ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu để tính toán
CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ
4.1 Chọn dây dẫn mạng động lực :
Chọn dây dẫn đến động cơ là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm, đi dây
theo các đường vuông góc
- Chọn dây dẫn cấp điện cho các động cơ từ tủ động lực1 :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7
(A/mm2) (tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :