Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo.. chữa cơ khí , vì đã có các t
Trang 1BÀI TẬP LỚN: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Sinh viên : TRẦN VĂN CHUNG - 2018605644
TRẦN VĂN PHÒNG - 2018605644
TRẦN VĂN PHÚC - 2018605891
Lớp : TĐH3+4
GVHD : NGUYỄN VĂN HÙNG
Đề tài NX1 : THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ KHÍ
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành điện là một ngành luôn phải đi tiên phong trong quá trình phát triển kinh
tế của mọi quốc gia Do đó ngành điện luôn gặp phải những khó khăn, đặc biệt do luôn phải đi trước đón đầu để tạo tiền đề phục vụ cho các ngành kinh tế nói riêng
và nền kinh tế nói chung Một trong những vấn đề của ngành điện là ngoài việc cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục để phục vụ mục đích kinh tế, chính trị của quốc gia, ngành điện còn phải đảm bảo doanh thu để đảm bảo cuộc sống cho cán
bộ công nhân viên ngành điện và đầu tư phát triển Ngoài việc đáp ứng tốt các tiêu chẩn kỹ thuật, ngành điện cần phải tính toán cân đối ngân sách thu chi và đầu tư vào các dự án sao cho đảm bảo tốt các mục tiêu đề ra
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện, đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Hùng chúng em được nhận đề tài Thiết kế cung cấp điện cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp, chọn dây và các phần tử bảo
vệ, hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án
có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này
Trang 2Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy Nguyễn Văn Hùng Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện
đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy
cô để hoàn thiện hơn cho đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
Dữ kiện
Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22kV cách nhà xưởng 200m
- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là ρđ = 100Ωm
Thiết bị trên sơ đồ mặt
Trang 3Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 4CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Tính toán lựa chọn đèn
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hơp
lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan của hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
✓ Không lóa do phản xạ
✓ Không có bóng tối
✓ Phải có độ rọi đồng đều
✓ Phải đảm bảo độ sáng định đủ và ổn
✓ Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng , gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, gây nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do
đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật
Sở bộ về các kích thước của phân xưởng như sau :
- Phân xưởng có kích thước axbxH = 36x24x5m
Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 50 ÷ 100 lux, độ rọi được chọn là : Eyc = 100 lux
Chọn độ cao treo đèn là h1 = 0,5 m
- Chiều cao mặt bằng làm việc h2 = 0,8 m
- Do đó khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là h = H - h1- h2 = 5 -0,5- 0,8 = 3,7 m
h1
h
h2 H
Hình 1.1 : Bố trí đèn theo mặt đứng
Trang 5Với H : chiều cao nhà xưởng , tính bằng m , đã cho ở đầu bài
Tra bảng với bóng đèn sợi đốt vạn năng L/h=1,5÷1,8
Suy ra : L=1,8.h = 1,5.3,7 =5,55 m
Căn cứ vào kích thước nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là:
Ld = 4,5 m, (đèn gần tường nhất p~2,25m) và Ln = 4 m (đèn gần tường nhất q~2m)
Trong đó :
Ld :là khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài phân xưởng ,m
Ln : là khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng phân xưởng ,m
Như vậy tổng cộng có 8 hàng đèn, mỗi hàng có 6 bóng
Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng:
2 3
n
q L
2
4 2 3
4 =
2
5 , 4 25 , 2 3
5 , 4 2
3d L d =
p L
Như vậy việc bố trí đèn là hợp lý
Số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều là : Nmin = 48 bóng
Sơ đồ bố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây
Trang 64000 2000
=
b a h
b a
Coi hệ số phản xa của trần và tường lần lượt là là :tran=50 % và tuong=30 % kết hợp với chỉ số phòng ta tra bảng được hệ số sử dụng là: Ksd = 0,59 (đèn sợi đốt chiếu sâu_bảng 47.plBT)
Lấy hệ số dự trữ k=1,3 và hệ số tính toán Z=1,1 xác định được quang thông của mỗi đèn như sau:
7 , 4362 59
, 0 48
1 , 1 36 24 100 1,3 .
.
k n
Z S E k
Dựa vào Fyc ta chọn loại đèn sợi đốt Halogen có Pđ = 300 W, F = 6300 lm
(tra bảng PL VIII.2 –Ngô Hồng Quang)
Trang 7Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có 1 bóng 60W
Tổng công suất đèn là Pcs = 48.300 + 4.60 = 146400 W = 14,64 kW
Chọn cáp cho hệ thống chiếu sáng
Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng
) ( 243 , 22 1 38 , 0 3
64 , 14 3
Cos U
P I
(với đèn sợi đốt cos=1)
Tmax =4500 h ( tra bảng 9pl – SBT) suy ra jkt = 2,7mm2
Vậy tiết diện dây cần tìm là :
238 , 8 7 , 2
243 , 22
mm j
Chọn dây dẫn từ áp tô mát nhánh tới các nhóm đèn
Tiến hành phân nhóm đèn theo diện tích
Bóng đèn được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 bóng, công suất mỗi bóng là 300W
0
4 , 2
max = =
Suy ra: max 4 , 037 2
7 , 2
9 , 10
mm j
I F
Các nhóm khác cũng có cùng số lệu như nhóm 1 nên kết quả giống như nhóm 1
Từ kết quả tính toán trên ta được bảng số liệu thông số dây dẫn mạch chiếu sáng như sau:
Vị trí
F, mm2
Icp
r0 (Ω/km)ở
200C Cáp tổng
Dây nhánh 4 53 4,61
Trang 84 , 2
max = =
lv
I , ta chọn áp tô mát Iđm = 20 A, 2 cực, do LG chế tạo
+ Các nhánh khác cũng dùng áp tô mát Iđm = 20 A cùng loại
Bảng 1.2: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn
Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát
Điều kiện kiểm tra:
3 2
1 5 , 1
25 , 1
k k k
40 25 , 1
5 , 1
25 , 1 A 87
3 2 1
I
- Các mạch nhánh dùng dây 4mm2 , bảo vệ bằng áp tô mát kiểu 50AF:
A 25 1 7 , 0 95 , 0 5 , 1
20 25 , 1
5 , 1
25 , 1 A 53
3 2 1
I
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện
về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế
về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu ,
hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa
Số cực Idm(A)
Áp tô mát tổng 50AF ABE 53a 600 3 40
Áp tô mát
Trang 9chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suất tương tự nhau
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
sd
k =
i
sdi i
P
k P
2 i
P
Cos P
2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng
Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn phân xưởng
Pcs = kđt N Pđ = 1.(48.300 +4.60) = 14640 W =14,64 kW
Trong đó:
kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng
N : số bóng đèn cần thiết
Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1 Do đó, ta có công suất toàn phần của nhóm chiếu sáng là:
Scs = 14 , 64 kVA
1
64 , 14
cs P
Qcs = 0 kVAr
Trang 102.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát
a: Phụ tải làm mát bằng điều hòa
Với đặc tính không gian rộng lớn, máy móc và thiết bị nhiều của nhà xưởng, nhà máy do vậy mà nhà xưởng cần một hệ thống điều hòa không khí mạnh mẽ với công suất lạnh, lưu lượng gió lớn và hoạt động ổn định Bên cạnh đó, việc lắp đặt cần tiết kiệm không gian và phải linh hoạt, vì vậy điều hòa cho nhà xưởng là một trong những thiết làm mát tại các phân xưởng, nhà máy phổ biến nhất hiện nay
Ta có 1m3=200 BTU
Thể tích nhà xưởng: V =4320 m3
Vậy diện tích phân bố công suất lạnh = 4320.200 = 864000 BTU
Ta sử dụng 5 cái ĐIỀU HÒA 1 CHIỀU PANASONIC KC18QKH-8 - 18000BTU
Q= 3/
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m3) V =a.b.H
với a (m), b (m), chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài)
H (m)– chiều cao của phân xưởng;
Suy ra : Q= 6 24 36 4 , 12 = 21 , 358 103(m3/h)
Chọn quạt hút công nghiệp có q = 2200 / h, với số lượng là 10 quạt
Bảng 2 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp
Thiết bị Công
suất.W
Lượng gió (m3/h) Số lượng ksd cos
Hệ số nhu cầu của quạt hút là: 0,795
10
7,017,0
1
=
−+
=
−+
=
n
k k
sd
qh
Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm
Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:
kW W
P k
P
n
i đmqi
qh nc
Trang 11=
Qlm = S lm2 −P lm2 = 2 , 1362 + 1 , 7092 = 2 , 736 kVAr
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;
- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc;
- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
• Quá trình tính toán cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm 9 thiết bị động lực như bảng sau :
Bảng 2.2 :Số liệu các thiết bị nhóm 1
Số hiệu trên sơ
đồ Tên thiết bị Hệ số ksd cosφ
Công suất đặt P,KW
Trang 12- Hệ số sử dụng tổng hợp :
4,02,80
714,319
sd i
i sd
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng:
( )
01 , 4 22 , 1602
2 ,
80 29
1 2
2 9
i i hd
P
P n
- Hệ số nhu cầu:
7 , 0 01 , 4
4 , 0 1 4 , 0 1
sd nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực:
( )kW P
k P
n
i i nc
đl 0 , 7 80 , 2 56 , 14
1 1
694 , 47
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
6 , 0
14 , 56
Q đl1= đl21− đl21 = 93 , 562 − 56 , 142 = 74 , 84
Trang 13- Quá trình tính toán cho nhóm 2:
Nhóm 2 gồm có 13 thiết bị động lực sau:
Bảng 2.3 :Số liệu các thiết bị nhóm 2
- Hệ số sử dụng tổng hợp :
416 , 0 1 , 80
32 , 33
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
( )
45 , 3 89 , 1861
1 ,
80 213
1 2
2 13
P
P n
- Hệ số nhu cầu :
73 , 0 45 , 3
416 , 0 1 416 , 0
Trang 14- Tổng công suất phụ tải động lực :
( )kW P
k
P đl nc i 0 , 73 80 , 1 88 , 473
13
1 2
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
69 , 0 1 , 80
4 , 55
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
69 , 0
473 , 88
Q đl2 = đl22 − đl22 = 128 , 222 − 88 , 4732 = 99 , 82
- Quá trình tính toán cho nhóm 3 :
Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :
Số hiệu trên
sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ
Công suất đặt P,kW
38 Máy tiện bu lông 0,32 0,55 5,5
Trang 15- Hệ số sử dụng tổng hợp :
486 , 0 3 , 100
741 , 48
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
5 , 5 59 , 1829
3 ,
100 210
1 2
2 10
P
P n
- Hệ số nhu cầu :
705 , 0 5 , 5
486 , 0 1 486 , 0 1
3
3 3
nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực :
( )kW P
k
P đl nc i 0 , 705 100 , 3 70 , 71
10
1 3
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
774 , 0 3 , 100
616 , 77
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
774 , 0
71 , 70
Q đl3 = đl23− đl23 = 91 , 362− 70 , 712 = 57 , 84
Trang 16- Quá trình tính toán cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như sau:
Số hiệu trên
sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ
Công suất đặt P,kW
4 Máy tiện bu lông 0,3 0,65 2,2
12 Máy tiện bu lông 0,3 0,58 1,2
13 Máy tiện bu lông 0,3 0,58 2,8
14 Máy tiện bu lông 0,3 0,58 2,8
818 , 41
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
406 , 3 3 , 3411
8 ,
107 213
1 2
2 13
P
P n
- Hệ số nhu cầu :
719 , 0 406 , 3
388 , 0 1 388 , 0
k
Trang 17- Tổng công suất phụ tải động lực :
( )kW P
k
P đl nc i 0 , 719 107 , 8 77 , 57
13
1 4
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
67 , 0 8 , 107
272 , 72
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
67 , 0
57 , 77
Q đl4 = đl24 − đl24 = 115 , 782 − 77 , 572 = 85 , 95
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Nhóm ksd∑ knc∑ Ptt.đl;kW Cosφ tbđl Sttđl;kVA Qttđl;kVAR
2 0,416 0,73 88,473 0,69 128,22 99,82
3 0,486 0,705 70,71 0,774 91,36 57,84
4 0,388 0,719 77,57 0,67 115,78 85,95
Bảng 2.6 :Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm
Tổng hợp các nhóm phụ tải động lực như sau :
- Hệ số sử dụng tổng hợp :
422 , 0 893 , 292
72 , 123
P
k P k
- Hệ số nhu cầu :
711 , 0 4
422 , 0 1 422 , 0 1
=
− +
=
− +
- Tổng công suất phụ tải động lực :
( )kW P
Trang 18- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
688 , 0 893 , 292
432 , 201 cos
tbđb
P
P Cos
- Công suất toàn phần :
69 , 302 688
, 0
25 , 208
Cos
P S
- Công suất phản kháng :
(kVAR)
P S
Q ttđt = ttđt2 − ttđt2 = 302 , 692 − 208 , 252 = 219 , 67
2.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
k
P ttpx = đt tt.đl + cs+ lm = 1 208 , 25 + 14 , 64 + 1 , 709 = 224 , 599 Với kdt=1
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
lm cs đl tt
tblm tlm
tbcs cs
đl tb đl tt i
i i
P P P
P P
P P
P
+ +
+ +
, 224
8 , 0 709 , 1 65 , 0 64 , 14 688 , 0 25 ,
208
=
+
+
599 , 224
Q ttpx = ttpx2 − ttpx2 = 325 , 5062 − 224 , 5992 = 235 , 604
Nhận xét: …
Trang 19CHƯƠNG 3 :XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là 200 m
3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng
Sơ bộ chọn phương án
Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụ tải của nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ cấp cho mạch thông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tường trong phân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch ra các phương án:
Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện bằng một mạch riêng
Phương án 2: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các các mạch riêng Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần
Trang 20Tính toán lựa chọn phương án tối ưu
• Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=200 m, tới tủ hạ thế tổng
(THT) là cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
( )A 494,55 38
, 0 3
325,506
U
S I
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7 (A/mm2)
(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Trang 21Vậy tiết diện dây cáp là :
( )2 16 , 183 7
, 2
55 , 494
mm j
I F kt
=
=
=
Vậy ta sẽ chọn cáp có F = 185 (mm2) có ro = 0,099(Ω/km) và xo= 0,059 (Ω/km).(bảng 18-pl SBT )
Hao tổn điện áp thực tế:
( )V L
U
x Q r P
đm
oN ttpx oN
ttpx
38 , 0
059 , 0 604 , 235 099 , 0 599 , 224
Tổn thất điện năng: AN-0 = 2 . 0. 0
2
−
− N N đm
px tt
L r U
506 ,
S
38 , 0 3
56 , 93 3
15 , 142
mm j
I F kt
=
=
=
Ta chọn cáp có F = 95mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT)
Hao tổn điện áp thực tế :
( )V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 84 , 74 194 , 0 14 , 56
.
1 0 1 1 1
−
L r U
S
o đm đl
Trang 22Với = ( 0 , 124 +Tmax 10 −4) 8760 =(0 , 124 + 4500 10 −4)2 8760 = 3421 , 875 h
Suy ra : : A0-1 = 0 , 37 36 10 3421 , 875 10 2763 (kWh)
38 , 0
56 ,
S
38 , 0 3
22 , 128 3
, 2
81 , 194
mm j
I F kt
( )V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 82 , 99 194 , 0 473 , 88
.
2 0 2 2 2
−
L r U
S
o đm
22 ,
S
38 , 0 3
36 , 91 3
Trang 23Vậy tiết diện dây cáp là :
( )2 41 , 51 7
, 2
807 , 138
mm j
I F kt
=
=
=
Ta chọn cáp có F = 95 mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06Ω/km (theo bảng 18.pl SBT)
Hao tổn điện áp thực tế :
( )V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 84 , 57 194 , 0 71 , 70
.
3 0 3 3 3
−
L r U
S
o đm
36 ,
S
38 , 0 3
78 , 115 3
9 , 175
mm j
I F kt
( )V L
U
x Q r P U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 95 , 85 194 , 0 57 , 77
.
4 0 4 4 4
4 4
−
L r U
S
o đm
78 ,
Trang 24Kết quả tính toán của phương án 1 được tổng kết trong bảng sau :
Các thông số:
Tiết diện, mm2 Dài Thông số
P, kW
Q, kVAR S, kVA I, A F tính
F chọn
L,
N-0 224,599 235,604 325,506 494,55 183,16 185 200 0,0198 0,0118 0-1 56,14 74,84 93,56 142,15 52,6 95 36 0,0069 0,0002 0-2 88,473 99,82 128,22 115,99 72,15 95 12 0,0023 0,0007 0-3 70,71 57,84 91,36 138,807 52,41 95 54 0,01 0,0032 0-4 77,57 85,95 115,78 175,9 65,15 95 24 0,0047 0,0014
Bảng 3.2 : Các thông số của dây dẫn
Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Đoạn Hao tổn
∆U,V ∆A,kWh N-0 19,02 49714,16 0-1 1,46 2763 0-2 0,73 906,97 0-3 2,44 2072,07 0-4 1,28 3421,875
Bảng 3.3 : Các thông số về kỹ thuật của đường dây
Hao tổn điện áp cực đại :
U
Umax1= N0+ max i = 19 , 02 + 2 , 44 = 21 , 46
Trang 252) Phương án 2:
Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch riêng Các
tủ động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2 THT vẫn không thay đổi so với phương án 1
Trang 26• Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=200 m, tới tủ hạ thế tổng (THT)
là cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
( )A 494,55 38
, 0 3
325,506
,
2
55 , 494
mm j
Hao tổn điện áp thực tế:
( )V L
U
x Q r P
đm
oN ttpx oN
ttpx
38 , 0
059 , 0 604 , 235 099 , 0 599 , 224
Tổn thất điện năng: AN-0 = 2 . 0. 0
2
−
− N N đm
px tt
L r U
506 ,
S
38 , 0 3
78 , 221 3
, 2
96 , 336
mm j
I
Trang 27Ta chọn cáp có F = 150mm2 có r0 = 0,122 Ω/km, x0 = 0,059 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
L U
x Q r P U
đm
o
38 , 0
059 , 0 66 , 174 122 , 0 62 , 144
.
1 0 1 1 0 1 1 0 1
−
−
L r U
S
o đm
78 ,
S
38 , 0 3
14 , 207 3
2 0
, 2
72 , 314
mm j
I F kt
=
=
=
Ta chọn cáp có F = 120mm2 có r0 =0,153 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
L U
x Q r
06 , 0 79 , 116 153 , 0 28 , 148
.
3 0 3 3 0 3 3
−
− r L U
S
o đm
[kWh]
Với = ( 0 , 124 +Tmax 10 −4) 8760 =(0 , 124 + 5010 10 −4)2 8760 = 3421 , 875 h
Suy ra : : A0-3 = 0 , 153 12 10 3421 , 875 10 1866 , 8 (kWh)
38 , 0
14 ,
Trang 28Dòng điện chạy trên đường dây:
( )A U
S
38 , 0 3
22 , 128 3
81 , 194
mm j
I F kt
=
=
=
Ta chọn cáp có F = 95 mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km (theo bản Hao tổn điện áp thực tế :
L U
x Q r P
06 , 0 82 , 99 194 , 0 473 , 88
.
2 1 12 2 12
−
L r U
2 ,
S
38 , 0 3
78 , 115 3
9 , 175
mm j
I F kt
=
=
=
Ta chọn cáp có F = 95mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km Hao tổn điện áp thực tế :
L U
x Q r P U
đm
ttđt
38 , 0
06 , 0 95 , 85 194 , 0 57 , 77
.
4 3 34 4 34
4 4
−
−
Trang 29Tổn thất điện năng: A3-4 = .24 34. 3 4
−
L r U
78 ,
Kết quả tính toán của phương án 2 được tổng kết trong bảng sau :
Tiết diện, mm2 Dài Thông số
P, kW
Q, kVAR S, kVA I, A F tính
F chọn
Bảng 3.4 : Các thông số của các đoạn dây
Đoạn Hao tổn
∆U,V ∆A,kWh N-0 19,02 49714,16 0-1 2,65 5119,22 0-3 0,94 1866,8 1-2 1,09 1360,03 3-4 0,64 739,51
Bảng 3.5 : Các thông số về kinh tế và kỹ thuật của đường dây
Hao tổn điện áp cực đại :