Hệthống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin tin tức vào trong bảng tintức của website 2, Người quản trị nhập thông tin tin tức cho bảng tin tức trên website vàkích vào nút “Thêm mới
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2và tạo ra những biểu diễn mô tả cho bản chất của yêu cầu rồi sau đó đi vào các chi tiết Trong nhiều trường hợp, không thể nào đặc tả được đầy đủ mọi vấn đề tại giai đoạn đầu Việc làm bản mẫu thường giúp chỉ ra cách tiếp cận khác để từ đó có thể làm mịn thêm yêu cầu Để tiến hành đúng đắn việc làm bản mẫu, có thể cần tới các công cụ và kỹ thuật đặc biệt Kết quả của việc phân tích là tạo ra bản đặc tả các yêu cầu phần mềm Đặc tả cần được xét duyệt để đảm bảo rằng người phát triển và khách hàng có cùng nhận biết về
Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
sự nhận xét và đóng góp của Giảng Viên.
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 3Mục Lục
Chương 1 Mô hình hóa chức năng 6
1.1 Biểu đồ use case 6
1.2 Mô tả use case 7
1.2.1 UC: Xem tin tức ( Đoàn Đức Trung) 7
1.2.2 UC: Bảo trì tin tức( Đoàn Đức Trung) 7
1.2.3 UC: Đăng Kí (Phạm Lê Bảo Anh) 9
1.2.4 UC: Sửa thông tin tài khoản ( Phạm Lê Bảo Anh) 10
1.2.5 UC: Xem danh mục (Nguyễn Thị Châm) 11
1.2.6 UC: Bảo trì danh mục (Nguyễn Thị Châm) 12
1.2.7 UC: Quản lí giỏ hàng (Nguyễn Thị Châm) 13
1.2.8 UC: Bảo trì sản phẩm ( Trần Trọng Nghĩa) 14
1.2.9 UC: Xem chi tiết Sản phẩm( Trần Trọng Nghĩa) 16
1.2.10 UC: Quản lí tài khoản (Trần Trọng Nghĩa) 17
Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu 18
2.1 Biểu đồ thực thể liên kết mức logic 18
2.2 Thiết kế bảng 19
Chương 3: Phân tích use case 29
3.1: Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống 29
3.2 Phân tích các use case 29
3.2.1 Phân tích use case Xem tin tức (Đoàn Đức Trung) 29
3.2.2 Phân tích use case Bảo trì tin tức (Đoàn Đức Trung) 31
3.2.3 Phân tích use case Đăng Kí (Phạm Lê Bảo Anh) 34
3.2.4 Phân tích use case Sửa thông tin tài khoản (Phạm Lê Bảo Anh) 36
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 43.2.5 Phân tích use case Xem danh mục (Nguyễn Thị Châm) 38
3.2.6 Phân tích use case Bảo trì danh mục (Nguyễn Thị Châm) 39
3.2.7 Phân tích use case Xem chi tiết Sản phẩm (Trần Trọng Nghĩa) 42
3.2.8 Phân tích use case Bảo trì sản phẩm (Trần Trọng Nghĩa) 43
3.2.9 Phân tích use case Quản lí tài khoản (Trần Trọng Nghĩa) 46
3.2.10 Phân tích use case Quản lí giỏ hàng (Nguyễn Thị Châm) 49
Chương 4: Thiết kế giao diện 53
4.1 Giao diện use case Xem tin tức (Đoàn Đức Trung) 53
4.1.1 Hình dung màn hình 53
4.1.2 Biểu đồ lớp màn hình 53
4.1.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 54
4.2 Giao diện use case Bảo trì tin tức (Đoàn Đức Trung) 54
4.2.1 Hình dung màn hình 54
4.2.2 Biểu đồ lớp màn hình 55
4.2.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 56
4.3 Giao diện use case Đăng kí (Phạm Lê Bảo Anh) 57
4.3.1 Hình dung màn hình 57
4.3.2 Biểu đồ lớp màn hình 57
4.3.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 58
4.4 Giao diện use case Sửa thông tin tài khoản (Phạm Lê Bảo Anh) 58
4.4.1 Hình dung màn hình 59
4.4.2 Biểu đồ lớp màn hình 59
4.4.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 59
4.5 Giao diện use case Xem danh mục (Nguyễn Thị Châm) 60
4.5.1 Hình dung màn hình 60
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 54.5.2 Biểu đồ lớp màn hình 60
4.5.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 61
4.6 Giao diện use case Bảo trì danh mục (Nguyễn Thị Châm) 61
4.6.1 Hình dung màn hình 62
4.6.2 Biểu đồ lớp màn hình 63
4.6.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 64
4.7 Giao diện use case Xem chi tiết Sản phẩm (Trần Trọng Nghĩa) 65
4.7.1 Hình dung màn hình 65
4.7.2 Biểu đồ lớp màn hình 65
4.7.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 66
4.8 Giao diện use case Bảo trì sản phẩm (Trần Trọng Nghĩa) 66
4.8.1 Hình dung màn hình 66
4.8.2 Biểu đồ lớp màn hình 67
4.8.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 68
4.9 Giao diện use case Quản lí tài khoản (Trần Trọng Nghĩa) 69
4.9.1 Hình dung màn hình 69
4.9.2 Biểu đồ lớp màn hình 69
4.9.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 70
4.10 Giao diện use case Quản lí giỏ hàng (Nguyễn Thị Châm) 71
4.10.1 Hình dung màn hình 71
4.10.2 Biểu đồ lớp màn hình 72
4.10.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 73
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 6Chương 1 Mô hình hóa chức năng
1.1 Biểu đồ use case
KHACHHANG
Xem tin tuc
Dang ki
Sua thong tin tai khoan
Xem don hang
Danh gia san pham
Xem quan ao ua thich
Dang ki tin thu
Xem danh muc
X em quan ao theo danh muc
Xem chi tiet quan ao
Quan li gio hang
Dat hang
Tim kiem
Dang nhap
Bao tri san pham
Bao tri danh muc
Bao tri he thong
Quan li tai khoan
Quan li don hang Nguoi Quan Tri
CSDL
Bao tri tin tuc
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 71.2 Mô tả use case
1.2.1 UC: Xem tin tức ( Đoàn Đức Trung)
Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem các tin tức của trang web
Các yêu cầu đặc biệt:
B, Thêm tin tức
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 81, Người quản trị kích vào nút “Thêm tin tức mới” trên thanh menu Hệthống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin tin tức vào trong bảng tintức của website
2, Người quản trị nhập thông tin tin tức cho bảng tin tức trên website vàkích vào nút “Thêm mới” Hệ thống sẽ tạo một bản ghi mới trong bảng tintức của website và hiển thị bảng tin tức được cập nhật
C, Sửa tin tức:
1, Người quản trị kích vào nút “Thay đổi tin tức” trên thanh menu quảntrị Hệ thống hiển thị một màn hình với các tin tức cũ của website trongcác textbox
2, Người quản trị sửa các tin tức cũ và kích vào nút “cập nhật” Hệ thống
sẽ cập nhật tin tức của website và hiển thị bảng tin tức được cập nhật
b, Tại bước D2 nếu người quản trị kích vào nút “Không đồng ý” hệ thống
sẽ bỏ qua thao tác xóa và hiển thị lại tin tức trong bảng tin tức củawebsite
c, Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu khôngkết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi
và use case kết thúc
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 9 Các yêu cầu đặc biệt:
Use case này chỉ cho phép một số vai trò như người quản trị, người chủ hệthống thực hiện
Tiền điều kiện:
Người quản trị cần đăng nhập với vai trò quản trị hệ thống trước khi có thểthực hện use case
Hậu điều kiện:
Nếu use case kết thúc thành công thì tin tức trong bảng tin tức của website sẽđược cập nhật
B, Đăng kíb1, Khách hàng nhập thông tin của mình vào các texbox bao gồm (họ tên,địa chỉ thư điện tử, mật khẩu) sau đó kích vào nút “thực hiện” Hệ thốnglưu lại dữ liệu khách hàng vào bảng KHACHHANG và hiển thị thông tintài khoản lên màn hình
Trang 10 Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Khách hàng phải kích vào “tài khoản” hoặc “Đăng nhập” trước khi có thểthực hiện use case
Hậu điều kiện:
Nếu use case kết thúc thành công thông tin khách hàng sẽ được lưu trong cơ
b Sửa thông tin:
b.1: Khách hàng kích vào nút “Sửa” trong bảng thông tin tài khoản
Hệ thống hiển thị một màn hình với các thông tin cũ của khách hàngtrong các text box
b.2: Khách hàng sửa thông tin của mình (Địa chỉ thư điện tử, mật khẩu(ẩn kí tự), Họ và tên) và kích vào nút “Lưu” Hệ thống cập nhập thôngtin của khách hàng trong bảng KHACHHANG và hiển thị lại bảngthông tin tài khoản lên màn hình
Use case kết thúc
Luồng rẽ nhánh:
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 11 Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Khách hàng cần đăng nhập với vai trò khách hàng trước khi có thể thực hiệnuse case
Hậu điều kiện:
Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin tài khoản khách hàng sẽ đượcthay đổi trong cơ sở dữ liệu
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 12c Người quản trị nhập thông tin danh mục vào bảng Danh Mục và kíchvào nút “Thêm mới” Hệ thống sẽ tạo một bản ghi mới trong bảngDanh Mục của website và hiển thị bảng “Danh mục” được cập nhật.
d (Sửa danh mục) Người quản trị sửa các Danh mục cũ và kích vào nút
“cập nhật” Hệ thống sẽ cập nhật danh mục của website và hiển thị
‘Danh mục” tức được cập nhật
e (Xóa danh mục) Người quản trị kích vào nút “Xóa danh mục” của mỗidanh mục riêng biệt Hệ thống hiển thị lên màn hình yêu cầu xác nhậnxóa
f 2, Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa danh mụctrong bảng Danh mục của website và hiển thị lại bảng “danh mục” đãcập nhật
g Use case kết thúc
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 13 Các yêu cầu đặc biệt:
Use case này cho phép người quản trị có thể thao tác
Tiền điều kiện:
Người quản trị phải đăng nhập trước khi thực hiện bảo trì danh mục
Hậu điều kiện:
Nếu use case kết thúc thành công thì danh mục được bảo trì
B, Thêm hàng
1, Khách hàng kích vào nút “Thêm sản phẩm” trên thanh menu Hệ thốnghiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin Hang vào trong bảng giỏ hàngcủa website
2, Khách hàng nhập thông tin Hang vào trong Quản lí giỏ hàng trênwebsite và kích vào nút “Thêm mới” Hệ thống sẽ thêm một sản phẩmtrong bảng Quản lý giỏ hàng của website và hiển thị lại trên màn hình
Trang 142, Khách hàng sửa các thông tin hàng cũ và kích vào nút “cập nhật” Hệthống sẽ cập nhật thông tin Hang của Quản lý giỏ hàng và hiển thị bảngQuản lý giỏ hàng được cập nhật
Use case kết thúc
a Luồng rẽ nhánh:
A Tại bước b.2 trong luồng cơ bản nếu Khách hàng nhập các thôngtin k hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo lỗi bên dưới mỗi textbox saithông tin và yêu cầu nhập đúng thông tin Khách hàng có thể nhậplại để tiếp tục hoặc kích vào nút “Quay lại” để kết thúc
B Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Khách hàng cần đăng nhập với vai trò khách hàng trước khi thực hiện usecase
Hậu điều kiện:
Nếu use case này kết hệ thống sẽ cập nhật lại danh sách sản phẩm trong giỏhàng
Không có
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 151.2.8 UC: Bảo trì sản phẩm ( Trần Trọng Nghĩa)
Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa 1 bộ quần áo bất kỳtrong bảng SANPHAM
Luồng sự kiện:
Luồng cơ bản:
1 Use case bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Bảo trì sản phẩm”trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của các bộ quần áo(mã quần áo, kiểu quần áo, tên quần áo, size, đơn giá, số lượng có) từbảng SANPHAM trong sơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
2 Thêm sản phẩm:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm sản phẩm mới” trên cửa sổdanh sách quần áo Hệ thống hiển thị các textbox yêu cầu nhậpthông tin sản phẩm quần áo mới (mã quần áo, kiểu quần áo, tênquần áo, size, đơn giá, số lượng có)
b Người quản trị nhập thông tin sản phẩm mới và kích vào nút “Thêmmới” Hệ thống sẽ tạo 1 bản ghi mới trong bảng SANPHAM vàhiển thị lại thông tin bảng SANPHAM sau khi thêm
3 Sửa thông tin sản phẩm
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên 1 dòng của cửa sổ danhsách quần áo Hệ thống hiển thị lên một màn hình gồm thông tinhiện tại của bộ quần áo đó trong các textbox
b Người quản trị sửa thông tin của quần áo tại các textbox và kíchvào nút “Cập nhật” Hệ thống sẽ cập nhật thông tin bộ quần áotrong bảng SANPHAM và hiển thì lại thông tin mới của bộ quần áovừa được sửa
Trang 16b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống thực hiện xóa bộquần áo khỏi bảng SANPHAM và hiển thị lại danh sách bộ quần áomới sau khi xóa
Use case kết thúc
Luồng rẽ nhánh:
A Tại bước 2.a nếu người quản trị thêm bộ quần áo có mã quần áo trùngvới một bộ quần áo nào đó trong bảng SANPHAM thì hệ thống sẽ hiểnthị lỗi và yêu cầu nhập lại
B Tại bước 2.b, 3.b, 4.b nếu người quản trị kích vào nút “Hủy” thì hệthống không thực hiện thay đổi trong bảng SANPHAM
C Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu khôngkết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi
và use case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt:
Người quản trị phải đăng nhập tài khoản có quyền quản trị viên
Tiền điều kiện:
Người quản trị đăng nhập thành công
Hậu điều kiện:
Nếu use case thành công, thông tin của bảng SANPHAM sẽ được thay đổitrong cơ sở dữ liệu
dữ liệu và hiển thị lên màn hình
Luồng rẽ nhánh:
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 17Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kếtnối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi vàuse case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt:
A Use case bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Quản lý tài khoản”
Hệ thống sẽ lấy thông tin các tài khoản hiện có trên website hiển thịnên màn hình
B Quản lý tài khoản
a, Người quản trị bấm vào Quản lý tài khoản Hệ thống sẽ lấy thông tin tàikhoản (Địa chỉ thư điện tử, mật khẩu, họ và tên) từ bảng “Quản lý tàikhoản” hiển thi lên màn hình
b, (Thêm tài khoản) Người quản trị nhập thông tin tài khoản vào bảngQuản lý tài khoản và kích vào nút “Thêm mới” Hệ thống sẽ thêm thàikhoản mới và hiện thị lại bảng “Quản lý tài khoản” đã được cập nhật
c, (Sửa tài khoản) Người quản trị sửa thông tin Tài khoản trong bảngQuản lý tài khoản và kích vào nút “cập nhật” Hệ thống sẽ cập nhật thôngtin tài khoản và hiện thị lại bảng “Quản lý tài khoản” đã được cập nhật
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 18 Luồng rẽ nhánh:
A Tại bước 2 nếu người quản trị thêm tài khoản có mã trùng với một tàikhoản nào đó trong bảng TAIKHOAN thì hệ thống sẽ hiển thị lỗi vàyêu cầu nhập lại
B Tại bước 2, 3, 4 nếu người quản trị kích vào nút “Hủy” thì hệ thốngkhông thực hiện thay đổi trong bảng TAIKHOAN
Các yêu cầu đặc biệt:
Use case này chỉ cho phép vai trò như người quản trị, người chủ hệ thốngthực hiện
Tiền điều kiện:
Người quản trị cần đăng nhập với vai trò quản trị hệ thống trước khi thựchiện usecase
Hậu điều kiện:
Nếu use case kết thúc thành công thì danh sách tài khoản của website đượccập nhật
Không có
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 19Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.1 Biểu đồ thực thể liên kết mức logic
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 21Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 22Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 23Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 24Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 25Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 26Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 27Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 28Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 292.3 Quan hệ giữa các bảng
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 30Chương 3: Phân tích use case
3.1: Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống
KHACH HANG MaKH TenKH DiaChi SDT
<<entity>>
DON HANG SoDH NgayDat PhuongThucGui PhuonhThucThanhToan
<<entity>>
1 *
1 mua hang
CHITIETDH SoDH MaQuanAo SoLuong 1 *
1
DANH MUC MaDM TenDM
<<entity>>
SAN PHAM MaQuanAo TenQuanAo DonGia KieuQuanAo
1 *
1
KHO MaKho DiaChiKho
<<entity>>
NCC MaNCC DiaChi SDT TenNCC
<<entity>> PHIEU NHAP
SoPN NgayNhap
<<entity>>
1 *
1 1 *
Trang 313.2.1.1: Biểu đồ trình tự
Biều đồ trình tự:
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 32: XemTinTucUI : TinTuc 1.KichNutTinTuc( )
<<boundary>>
ICSDL LayBangTinTuc()
<<boundary>>
XemtintucController XemTinTuc()
<<entity>>11 *
Trang 35ICSDL LayBangTinTuc() cap nhat bang tin tuc()
<<boundary>>
BaoTriTinTucController them tin tuc() lay tin tuc() cap nhat tin tuc() xoa tin tuc()
<<control>>
1 *
1 1 *
1
1 *
1 1 *
1
TinTuc MaTinTuc TenTinTuc getMaTinTuc() setMaTinTuc() getTenTinTuc() setTenTinTuc()
1
1
1
1 1
1 1
KhachHang
Phân tích đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Trang 36: DangkiController : DangkiController KhachHang :
: KhachHang
: ICoSoDuLieu : CSDL Kich link "Dang ki"( )
Tao mot tai khoan khach hang moi( )
Doc bang KhachHang( )
Doc bang KhachHang( ) getMaKH( )
return Yeu cau xac minh( ) Hien thi thong bao xac minh thanh cong( )
3.2.3.2: Biểu đồ lớp phân tích
Biểu đồ VOPC:
DangkiUI Kich link "Dang ki"() return Yeu cau xac minh() Hien thi thong bao xac minh thanh cong()
<<boundary>> ICoSoDuLieu
Doc bang KhachHang()
<<boundary>>
DangkiController Tao mot tai khoan khach hang moi()
<<control>>
1
1
1 1
KhachHang MaKH TenKH Gioitinh Ngaysinh Email Matkhau getMaKH() setMaKH() getTenKH() setTenKH() getGioitinh() setGioitinh() getNgaysinh() setNgaysinh() getEmail() setEmail() getMatkhau() setMatkhau()