Thi công cọc chế tạo sẵn nhược điểm: Vì chiều sâu đóng cọc nhiều lúc không đúng thiết kế, đầu cọc khi đóng xong không cùng trên một cao độ do địa chất ở mỗi vị trí cọc khác nhau , p
Trang 1Thi công cọc
Cọc chế tạo sẵn
Cọc đúc tại chỗ
Thi công cọc chế tạo sẵn
Cọc chế tạo sẵn bao gồm: cọc gỗ, cọc thép vμ
BTCT So với cọc nhồi có những −u điểm sau :
Công việc chế tạo vμ hạ cọc không ở cùng một
địa điểm, ặ có khả năng đẩy nhanh tiến độ thi
công
Có thể kiểm tra trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu
Chất l−ợng vật liệu, các khuyết tật cũng nh−
Trang 2Thi công cọc chế tạo sẵn
Nền đất hoμn toμn không gây ảnh hưởng xấu
đến nền cọc khi thi công: đất bị sụt lở hoặc nén
chặt bên hông cọc, không chèn hỏng những cọc
đã đóng trước
Đoạn cọc tự do trên mặt đất vẫn có thể chịu lực
tốt, kể cả lực ngang Như vậy có khả năng dùng
với bệ cao, trong phạm vi mặt nước, rất thuận lợi
cho thi công nhất lμ khi mực nước rất sâu
4
Thi công cọc chế tạo sẵn
nhược điểm:
Các thiết bị hạ cọc thường gây chấn động mạnh
vμ tiếng ồn, ảnh hưởng nhiều đến môi trường
xung quanh
Cọc có thể bị nứt, gãy, mất ổn định khi vận
chuyển vμ trong quá trình hạ do búa đặt lệch tâm
hoặc mũi cọc gặp chướng ngại v.v…, đặc biệt
những khuyết tật đó nằm dưới đất, khó phát hiện
được vị trí chính xác vμ xử lý gặp nhiều khó
khăn
Mũi cọc nói chung thường vát nhọn (sắc ), thân
cọc thường nhẵn, để thi công dễ, nhưng lại giảm
khả năng chịu lực Nếu mở rộng chân vμ tạo
nhám thân cọc, thi công sẽ kém hiệu quả.
Trang 3Thi công cọc chế tạo sẵn
nhược điểm:
Vì chiều sâu đóng cọc nhiều lúc không đúng
thiết kế, đầu cọc khi đóng xong không cùng trên
một cao độ (do địa chất ở mỗi vị trí cọc khác
nhau ), phải cưa phá đầu cọc, gây phức tạp vμ
lãng phí vật liệu ( trừ cọc thép, gỗ )
Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn thường lãng phí vật
liệu, vì các khâu vận chuyển, treo trục vμ hạ cọc
quyết định hμm lượng thép trong tiết diện, nhất
lμ cọc dμi, không do tải trọng khai thác khống
chế.
Thi công cọc Gỗ
Đọc tμi liệu
Trang 4Thi công cọc thép
Cọc thép được lμm móng chịu lực cho công trình:
khi tiến độ thi công cần thực hiện nhanh, địa
chất thuỷ văn phức tạp, hoặc để gia cố tăng
cường những móng cũ.
Chế tạo cọc dễ dμng tăng giảm chiều dμi cọc
đơn giản, có thể dùng nhiều loại mối nối khác
nhau (hμn, tán, bulông ).
Vận chuyển, cẩu trục, xếp dỡ , ít bị hư hỏng, kể
cả khi dùng biện pháp thủ công Khuyết tật dễ
sửa chữa.
Đóng cọc không cần giá búa cao, do đó có thể
phân đoạn ngắn, nhưng nối dμi cọc tại chỗ lại dễ
dμng vμ bảo đảm không giảm yếu tiết diện.
8
Thi công cọc thép
Dễ dμng đóng qua các lớp đất rắn chắc, các
chướng ngại như gỗ, vỉa đá mỏng , vì có diện
tích tiết diện nhỏ so với khả năng rất lớn khi chịu
lực dội của búa
Không có hiện tượng vỡ đầu cọc, nứt thân, gãy
mũi cọc khi gặp chướng ngại, hay khi búa bị
chối
Nếu đầu cọc biến hình (cong, oằn, toè đầu ), dễ
dμng cắt bỏ vμ khôi phục lại để tiếp tục đóng.
Khi đã hạ cọc tới độ sâu thiết kế, giải quyết đoạn
cọc thừa không khó khăn vẫn có thể tận dụng
Về cấu tạo, cọc thép có ba loại thông dụng lμ :
cọc ống, cọc chữ H vμ cọc ghép hình hộp
Trang 5Thi công cọc thép
Dễ dμng đóng qua các lớp đất rắn chắc, các
chướng ngại như gỗ, vỉa đá mỏng , vì có diện
tích tiết diện nhỏ so với khả năng rất lớn khi chịu
lực dội của búa
Không có hiện tượng vỡ đầu cọc, nứt thân, gãy
mũi cọc khi gặp chướng ngại, hay khi búa bị
chối
Nếu đầu cọc biến hình (cong, oằn, toè đầu ), dễ
dμng cắt bỏ vμ khôi phục lại để tiếp tục đóng.
Khi đã hạ cọc tới độ sâu thiết kế, giải quyết đoạn
cọc thừa không khó khăn vẫn có thể tận dụng
Về cấu tạo, cọc thép có ba loại thông dụng lμ:
cọc ống, cọc chữ H vμ cọc ghép hình hộp
Thi công cọc thép
Có thể vừa lμm vòng vây cọc ván vừa lμm cọc
chịu lực
Trang 6Installation shear connector Top slab reinforcement
Reinforcement welded on top slab
‡L
Reinforcement, scaffolding 300t barge
-1) Footing works
Welding of shear connector Arrangement of reinforcement bars
Nippon Steel Corporation All Rights Reserved
12
Chế tạo cọc BTCT đúc sẵn
Lμ loại cọc được sử dụng nhiều nhất trong xây
dựng móng sâu vμ chịu lực ngang lớn
Về hình thức cấu tạo, cọc đúc sẵn có hai loại:
cọc đặc vμ cọc ống.
Cọc đặc thường có tiết diện vuông, nhưng đối
với cọc dμi, tiết diện tròn vμ nhiều cạnh cũng
được sử dụng (Các loại cọc tiết diện lớn thường
có hình trụ ống)
Chiều dμi đoạn cọc đúc sẵn phụ thuộc chủ yếu
vμo điều kiện thi công (thiết bị chế tạo, vận
chuyển, cẩu lắp, hạ cọc…) vμ liên quan tới tiết
diện chịu lực, chẳng hạn đối với cọc đặc thường
hạn chế chiều dμi như trong bảng sau
Trang 7Chế tạo cọc BTCT đúc sẵn
25 21
18 15
12 5
Chiều
dμi tối
đa
( m )
45 40 35
30 25
20
Kích
thước
tiết
diện
(cm)
Chế tạo cọc BTCT đúc sẵn
Các ứng suất nguy hiểm do vận chuyển, bốc xếp
vμ hạ cọc gây ra Vì vậy, từ lúc chế tạo đến khi
hoμn công phải hết sức tuân thủ quy trình kỹ
thuật.
A= 0,207L
C=0,294L
Trang 8Chế tạo cọc BTCT đúc sẵn
Bãi đúc cọc phải thật bằng phẳng vμ không được
biến dạng (lún ) trong khi đúc cọc, nhất lμ đúc
theo kiểu xen kẽ, chồng nhiều tầng
Do đó, khi sản xuất nhiều thường phải san lấp
một lớp đá đủ dầy được đầm chặt trứơc khi rải bê
tông vμ đặt lớp gỗ kê ( μ vẹt mỏng) đỡ ván khuôn
Phải tuân thủ những quy định chung về thi công
bê tông
Khi đổ bê tông phải liên tục từ mũi lên đỉnh cọc
Đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ thao tác
nhanh với cự ly đầy đặc
Đầu cọc phải đúc phẳng mặt vμ thẳng góc với
tim cọc
16
Cọc BTCT UST
Cọc bê tông UST thường được sản xuất theo
công nghệ đúc trước Tiết diện cọc vuông, kích
thước cạnh 30, 35 vμ 40 cm Chiều dμi có thể từ
8m đến 24m Những tiết diện lớn hơn 50 cm,
thường cấu tạo rỗng
Công nghệ căng sau cũng có thể dùng, nhưng
với cọc ống cỡ lớn hơn Sau khi những đoạn cọc
ống đủ cường độ được ráp nối sao cho những lỗ
rỗng luồn được các bó thép, tiến hμnh căng cốt
thép bằng kích vμ phun vữa xi măng, tạo thμnh
cọc ống bê tông ứng lực trước căng sau khá dμi
Cọc loại nμy đã được chế tạo với đường kính tiêu
chuẩn 914 vμ 1372mm v 1372mm v μ chiều dầy vỏ từ 102
đến 152mm
Trang 9Cọc ống BTCT
Được chế tạo theo phương pháp li tâm, với chiều
dμi từ 8m đến 12m, đường kính ngoμi 40, 60 vμ
80 cm, thμnh dầy từ 8-10cm.
Cọc ống bê tông cốt thép có thể nối ghép toμn
bộ chiều dμi trước khi khoan cọc hoặc nối dần
trong quá trình thi công, để có chiều dμi lên tới
50m hoặc hơn
Mối nối cọc ống được cấu tạo dạng mặt bích,
dùng liên kết bu lông hoặc liên kết hμn.
Thiết bị hạ cọc
ép cọc
Búa đóng cọc
Búa trọng lực hay búa rơi tự do
Búa hơi: đơn động, song động
Búa điezen
Búa chấn động (rung)
Trang 10Chọn búa đóng cọc
Trong đó:
P0 - Sức chịu tải theo đất nền; k - hệsốđồng
chất của đất; m hệsố điều kiện lμm việc, phụ
thuộc vμo số lượng cọc, cấu tạo bệ, thường =1
P
km
=
20
Chọn búa đóng cọc
Trong đó:
E - Năng lượng của búa đã chọn (lấy theo thông
số kỹ thuật của búa) Nm
Q - toμn bộ trọng lượng búa (kg)
q- trọng lượng cọc, đệm cọc, đệm búa (kg)
max
9,81 Q q
E
+
Trang 11Chọn búa đóng cọc
3,0 2.5
2.0 Búa trọng lực
5,0
4.0 3.5
Búa đơn ,búa loại 2
đũa
6,0 5.5
5.0
Búa kép ,búa điêzen
loại ống
BTCT Thép
Gỗ
Vật liệu
Loại búa
Chọn búa đóng cọc
Khi đóng cọc nghiêng ,năng l−ợng búa sẽ
giảm, do đó năng l−ợng búa đ−ợc chọn theo
công thức trên cần tăng thêm các hệ số có
xét tới độ nghiêng của cọc nh− sau:
3:1 2:1 1:1 4:1
5:1 Búa đơn ,búa
loại 2 đũa
Trang 12Chọn búa đóng cọc
Kinh nghiệm để đóng cọc BTCT bằng búa đơn
vμ búa điêzen, tỷ lệ giữa trọng l−ợng bộ phận
động của búa (b) vμ cọc (c) phải lớn hơn các trị
số sau :
Đối với cọc dμi hơn 12m : n = b/c ≥1ữ0.75
Đối với cọc ngắn hơn 12m : n = b/c ≥1,25 ữ1,5
24
Chọn búa đóng cọc
Độchối lμ: Độlún của cọc do 1 nhát búa
Tính toán độ chối
Chối giả: ặ thời gian "cọc nghỉ ": Cát: 2-3 ngμy sét
15-20 ngμy
Công thức xác định độchối
Trang 13Xác định độ chối
Q- trọng l−ợng của toμn bộbúa (t)
q-Trọng l−ợng của cọc, đệm cọc, đệm búa, cọc
dẫn (nếu có) (tấn)
m- hệ số an toμn (=0,5 cho công trình vĩnh cửu,
=0,7 cho công trình tạm)
k- hệ số khôi phục Vật liệu lμm cọc vμ đệm đầu
cọc khi đóng (cọc BTCT, thép đệm gỗ k=0,2)
P
q k Q mnFQH
2
+ +
+
=
Xác định độ chối
H- độ cao búa rơi (H=E/9,81Q - búa kép, điêzen)
F- diện tích tiết diện cọc (m2)
P- tải trọng tới hạn của cọc (kN)
P
q k Q mnFQH
2
+ +
+
=
Trang 14Nguyên tắc đóng cọc
Đóng đúng vị trí, đúng chiều sâu thiết kế
Cọc đóng trước không ảnh hưởng đến cọc đóng
sau:
Đóng lùi
Đóng từ trong ra ngoμi
Đóng cọc đứng trước, cọc xiên sau
28
Đóng cọc ở nơi không có nước mặt
Đóng ngay trên mặt đất ặ dùng cọc dẫn; di
chuyển giá búa dễ dμng, không phải hút nước
trong quá trình đóng, dễ định vị, hao tổn năng
lượng cọc dẫn
Đμo hố móng rồi đóng cọc (ở nơi mực nước
ngầm thấp)
Hố móng hẹp, muốn đóng cọc sau khi đμo hố
móng ặ búa trên dμn giáo hoặc trên sμn di
động, hoặc dùng cẩu
Trang 15Đóng cọc ở nơi có nước mặt
Dùng đảo nhân tạo khi mực nước không sâu
lắm vμtốc độ dòng chảy không lớn lắm
Mực nước < 2m (thậm chí 5-6m) dùng sμn tạm
chung quanh hốmóng
Mực nước >2-3 m ặ búa đóng cọc đặt trên
phao, sμlan
búa chấn động (rung)
Lực chấn động chuyền vμo cọc lμm giảm ma
sát giữa cọc vμ đất, T.lượng búa vμ cọc sẽ
thắng phản lực của đất ở mũi cọc, cọc lún sâu
vμo đất
Gồm khối lệch tâm quay đồng bộ theo hai
hướng khác nhau nhờ một mô tơđiện
Trang 16Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 1
P0- lực kích thíc của búa chấn động (kN)
Mc-mô men tĩnh của búa (kNm)
ω- vận tốc góc (tần số) của búa, (1/s)
g- gia tốc trọng trường
T- lực cản của đất khi đóng cọc tới độ sâu thiết
kế (kN)
T g
M
P0 = cω2 ≥ α
32
Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 1
α- hệ số kể đến tính đμn hồi của đất
α=0,6-0,8 khi đóng cọc ống vμ cọc BTCT nặng bằng
búa chấn động tần sốthấp ω=30-60 1/s
α=1 khi đóng cọc gỗ cọc ván thép bằng búa có tần
sốcao
α=0,4-0,5 khi đóng bằng búa tần số thấp có bộphận
điều chỉnh tần sốchấn động
T g
M
P0 = cω2 ≥ α
Trang 17Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 1
T tính theo công thức
Đối với cọc
Cọc ván
Hi- chiều dμy lớp đất thứ i; τi, τi- lực ma sát của lớp
đất thứi (kN/m2); u-chu vi t diện ngang của cọc (m)
T g
M
P0 = cω2 ≥ α
∑
= u ihi
∑
= ihi
Bảng trị số lực ma sát
Lực ma sát cho phép τ1 vμ τ2
Đối với cọc , (kN/m 2 ) Đối với cọc
ván τ’ b ( kN/m)
Loại đất
Cọc gỗ, cọc ống
thép
Cọc bêtông cốt thép
Cọc ống
bê tông cốt thép
có lấy
đất ra
Cọc ván loại nhẹ
Cọc ván loại nặng
Cát bão hoμ nước 6 7 5 12 14
Trang 18Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 2
Đảm báo đóng cọc vμo đất có hiệu quả
ξ hệ số (=0,8 - Cọc BTCT; 1,75-cọc ống; 1- với
các loại cọc khác
Q0- trọng l−ợng cọc, búa chấn động vμ bệ búa
(kg)
Biên độ dao động (cho trong bảng 3-10)
A Q
Mc
≥
0
2
81 , 9
ω ξ
36
Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 3
Q0- trọng l−ợng cọc, búa chấn động vμ bệ búa
(kg)
F- diện tích tiết diện cọc
P0- áp lực cần thiết tác dụng lên cọc (B 3-11)
γ1, γ2- hệ số phụ thuộc vμo loại cọc (γ1=0,15,
γ2=0,5-cọc ván thép; γ1=0,3, γ2=0,6-cọc nhẹ
(gỗ, ống thép); γ1=0,4, γ2=0,1-cọc nặng (BTCT)
2 0
0 1
0 0
81 , 9
81 , 9
γ
≥
p Q
F p Q
Trang 19Chọn búa chấn động (rung) - ĐK 3
Để hạcọc tốt cần có:
81
,
Trình tự Chọn búa chấn động (rung)
Xác định lực cản T của
đất
Sơ bộ xác định Q0,
chọn ξ, A, tính Mc
Tính vận tốc góc
0
81 , 9
AQ
ξ
=
c M gT
α