đ kính tiêu chuẩn của lỗ Lắp ghép tạo hình sản phẩm Sau khi lắp ráp cần tạm thời liên kết để cố định vị trí tương đối giữa các bộ phận thanh, thường chỉ dùng các mối hμn đính mối hμn
Trang 1 Tham kh¶o theo c¸c s¶n phÈm cña nhμ SX.
Tõ c¸c lo¹i thÐp nμy ÆCÇu thÐp
Trang 2 Triển khai các bản vẽ chi tiết, các bản vẽ công
nghệ, (trình tự gia công chi tiết, các thiết bị chế tạo
cụ thể, thiết kế các thiết bị gá lắp vμ trang bị cho
việc chế tạo )
Các chi tiết đã chuẩn bị xong được chuyển sang
các phân xưởng lắp ráp.
Chuyên môn hoá trong các phân xưởng lắp ráp:
bộ phận lấy dấu, hμn, tán, chế tạo các thanh,
Nắn thép
Trước khi gia công: thép cần được nắn thẳng, để
khắc phục biến dạng của thép hình (do quá trình
nguội lạnh không đều sau khi cán, va chạm trong
quá nâng, cẩu, vận chuyển).
Việc uốn nắn thường ở trạng thái nguội, khi bị cong
vênh quá lớn mới điều chỉnh bằng cách nung nóng
Uốn nắn thép ở trạng thái nguội thực chất đã bắt thép
lμm việc trong giai đoạn chảy dẻo, lμm giảm tính dẻo
vμ do đó lμm cho thép kém phẩm chất hơn.
ặ biến dạng dọc tương đối cho phép của thép khi
uốn nắn phải nhỏ hơn 1% (tham khảo bảng 1.1-Thi
công cầu Thép)
Trang 3 Lấy dấu trực tiếp: trực tiếp vẽ lên thép n thép đường
bao cần cắt, tâm các lỗ đinh tán cần khoan
ặ công nhân chuyên nghiệp bậc cao
Lấy dấu gián tiếp: đánh dấu lên thép thông
qua các bản mẫu chế tạo sẵn ặ năng suất
cao, không cần công nhân lμnh nghề, nhưng
tốn vật liệu chế tạo các bản mẫu Nếu kết cấu
thép được tiêu chuẩn hóa ặ bản mẫu được
sử dụng nhiều lần ặ mang lại hiệu quả.
Lấy dấu
Trang 4Lấy dấu
Bản mẫu lμm bằng: bìa, gỗ dán, bằng thước gỗ hoặc
bằng thép
Đường bao quanh của bản mẫu vμ các chi tiết lμm
bằng thép bản, tâm lỗ trên bản mẫu vμ các chi tiết
phải trùng nhau.
Khi lấy dấu (trực tiếp, bản mẫu) cần lưu ý đến độ hao
hụt kích thước do co ngót mối hμn vμ do gia công cơ
khí mép tấm Hao hụt do co ngót của mối hμn có thể
lấy như sau:
Sai số do gia công mép phụ thuộc vμo phương pháp
cắt thép vμ có thể lấy vμo khoảng 2mm khi cắt bằng
dao cắt thép cơ học, 3mm khi cắt tự động bằng hơi
Gia công mép (bμo, phay) khi:
Cắt bằng dao cắt, không dùng liên kết hμn theo
đường cắt ặ mép bị cắt phải được bμo gọt sâu
2-3mm để khử bỏ lớp thép đã bị hoá cứng.
Cắt hơi nếu độ lồi lõm của vết cắt lớn hơn 3mm ặ
mép thép phải đươc bμo nhẵn
Bμo nhẵn để đảm bảo kích thước chính xác.
Công việc phức tạp, tốn thời gian, năng suất thấp
ặ giảm khối lượng gia công mép lμ một vấn đề
Trang 5dạng, rồi bị cắt theo đường kính của lỗ khuôn: lỗ khuôn d k >
đường kính của đột d đ một chút Thường có thể lấy: d k =d đ +0,1δ
(δ- chiều dμy thép)
Mép lỗ thép bị hoá cứng ặgiảm chất lượng khi chịu ứng suất
tập trung, có thể xuất hiện vết nứt Với các công trình quan
trọng ặtạo lỗ nhỏ h n đường kính (đ kính tiêu chuẩn của lỗ
Lắp ghép tạo hình sản phẩm
Sau khi lắp ráp cần tạm thời liên kết để cố định vị trí
tương đối giữa các bộ phận thanh, thường chỉ dùng
các mối hμn đính (mối hμn mỏng): ngắn (40-50 mm)
phân bốcách nhau 0,5-1m theo chiều dμi vμ chỉ dùng
hμn tay
Các mối hμn đính thường bốtrí đúng vị trí của mối hμn
chính để sau nμy các mối hμn đính được hμn lại để
đảm bảo chất lượng
Sau khi đãhμn đính thìthanh được tháo ra khỏi khuôn
gálắp đểđưa đến phân xưởng hμn tựđộng
Trang 6Lắp ghép tạo hình sản phẩm
Bằng Đinh tán, bu lông :
Dùng khuôn gá lắp, liên kết tạm ặ tháo ra khỏi
khuôn gá lắp ặ khoan các lỗ còn lại ặ tán đinh;
bulông gá lắp có đường kính nhỏ hơn lỗ khoảng
3mm để ép chặt các chi tiết với nhau sao cho khe
hở cục bộ giữa các bản thép không quá 0,3mm
Không dùng khuôn gá lắp, các lỗ lắp ráp không
phải được khoan ở tư thế đã ráp thanh mμ khoan
trước riêng rẽ từng bộ phận ở quá trình gia công
Hμn tự động lμ PP hμn có năng suất cao nhất, chất
lượng mối hμn tốt nhất ặ chỉ thích hợp cho những
mối hμn nằm thẳng vμ dμi.
Hμn bán tự động khác máy hμn tự động ở chỗ khi lμm
việc que hμn không phải do máy mμ do người điều
khiển ặhμn các đường hμn ngắn hoặc cong
Hμn tay chỉ dùng để hμn các mối hμn đính, các mối
hμn ngắn tại các vị trí mμ máy hμn tự động vμ bán tự
động không thể thực hiện được.
Gia công mép thép chính để đảm bảo chất lượng
Trang 7Hμn liên kết
Chất lượng mối hμn chủ yếu phụ thuộc vμo chế độ
hμn (cường độ, điện thế vμ tốc độ hμn ) vμ loại vật
liệu hμn (dây dẫn, que hμn vμ bột phủ).
Cần kiểm tra chất lượng mối hμn nhằm xác định các
khuyết tật: các vết nứt bên ngoμi hoặc bên trong có
thể có bọt, có xỉ, hμn không thấu ở các mối hμn đối
đầu, mối hμn góc (mμ theo thiết kế cần hμn đủ thấu);
thép chính có thể bị khuyết tật do quá trình hμn gây
nên.
Các loại máy phát hiện khuyết tật của mối hμn có thể
lμ máy chụp ảnh bằng tia rơnghen, tia gama hoặc
Thi công cầu treo
Điều chỉnh NL cầu dầm thép LH với BTCT
Trang 8 Bao gồm: Chuẩn bị vμ lắp ráp các thanh, các
bộ phận đã được chế tạo trong nhμ máy.
Chú ý kích thước của cấu kiện khi vận chuyển
Tiến hμnh đúng theo T kế tổ chức thi công,
trong đó cần phải có một số tμi liệu sau:
Qui hoạch tổng thể mặt bằng công trường
Sơ đồ kho tμng vμ phương pháp xếp kho
Sơ đồ chi tiết, trình tự, thời gian lắp ráp kết cấu nhịp.
Các bản vẽ thi công, bản tính của các công trình
phụ như giμn giáo, bến sông, các thiết bị
Các thuyết minh, bản tính về kinh tế, kỹ thuật
1.2.2 Mối nối tại công trường
Các liên kết: đinh tán, bulông cường độ cao
vμ hμn Ngoμi ra với cầu quân sự, cầu tạm
cũng có thể dùng bulông hoặc chốt.
L.K tại công trường hiện nay chủ yếu bằng
BLCĐC, đinh tán được dùng nhiều trước đây
Công nghệ hμn đã phát triển rất mạnh, có thể
hμn liên kết tại công trường: cầu Bính
Trang 9Liên kết bằng Đinh tán
VL vμ cấu tạo đinh: theo thiết kế
Tán đinh cần: con lói định vị hoặc lắp ráp vμ bu lông
Cố định vị trí, kết cấu chịu đ−ợc các tải trọng khi thi công
lớn hơn thép chính lμm cầu
Đ.kính tiêu chuẩn của con lói lắp ráp nhỏ h n 0,2mm so với
đ.kính tiêu chuẩn của lỗ.
Số l−ợng: theo Nội lực tính toán vμ > 10% tổng số lỗ.
Liên kết bằng Đinh tán
Trang 10 §−êng kÝnh tiªu chuÈn < ®−êng kÝnh lç tõ 1 - 3mm,
Æcã thÓ xem bul«ng hoμn toμn kh«ng chÞu c¾t.
Sè l−îng ph¶i > 40% sè con lãi tÝnh to¸n vμ > 20%
Trang 11 Nếu không có qui định cụ thể của cơ quan thiết kế
thì phải dùng súng phun cát vì phương pháp nμy
á p lực khí ép ở đầu vòi phun lên tới 0,35 - 0,5MPa.
Lượng tiêu hao cát vμo khoảng 0,05 - 0,1m 3 trên 1m 2
diện tích cần lμm sạch
Dùng súng phun cát có nhược điểm lμ rất bụiặ ảnh
hưởng đến môi trường, sức khỏe CNặbiện pháp
Trang 12Lμm nhám phun cát
Lμm nhám bằng Chổi lửa
Dùng ngọn lửa của hỗn hợp ô xy nén vμ axetylen
quét sạch bụi bẩn, sơn, dầu sau đó dùng bμn chải sắt
chải nhẹ
á p lực của khí ô xy khoảng 0,5 - 0,6MPa, của khí
axetylen khoảng 0,04 - 0,05MPa
Khi thổi ngọn lửa tạo với mặt nghiêng của bản thép
Trang 13 Thời gian từ khi lμm sạch đến khi đem sử
dụng không được quá 3 ngμy đêm Trường
hợp bản bẩn phải tẩy lại.
Trang 14men xo¾n (KNm) víi
lùc kÐo trong bul«ng
Trang 16 BLCĐC cấu tạo đặc biệt:
Liên kết hμn
Liên kết hμn ngoμi công trường trước đây
dùng rất hạn chế trong các cầu dầm đặc,
trong các cầu tiết diện hình hộp vμ trong các
bản thép có sườn.
Hiện nay đã được áp dụng trong việc hμn nối
tại công trường: điển hình cho việc áp dụng
mối nối hμn lμ tại cầu Bính (Hải phòng), dạng
cầu treo dây văng, dầm chủ tiết diện thép
BTCT liên hợp.
Trang 17 Lắp ráp cầu ngay tại vị trí nhịp được thực hiện sau khi
đã hoμn thμnh mố trụ ặ kéo dμi thời gian xây dựng
nhưng đỡ tốn phí các công trình tạm vμ thiết bị để lμm
đường lăn, đường trượt vμ đặt kết cấu nhịp vμo vị trí
Lắp ráp kết cấu nhịp ngoμi vị trí cầu có thể tiến hμnh
song song với việc xây dựng mố trụ ặ rút ngắn thời
gian xây dựng cầu, nhưng trong một số trường hợp giá
thμnh xây dựng có cao hơn lắp cầu tại vị trí nhịp.
1. Thi công cầu treo
2. Điều chỉnh NL cầu dầm thép LH với BTCT
Trang 18Lắp trên Giμn giáo, nửa hẫng, hẫng
1.2.3.1 lắp trên giμn giáo
Công tác lắp ráp cầu trên giμn giáo bao gồm:
xây dựng giμn giáo,
Lắp cần cẩu
Lắp đặt vμ liên kết các thanh các bộ phận kết cấu
nhịp,
Hạ nhịp xuống gối,
Tháo dỡ cần cẩu vμ giμn giáo.
Lắp ráp theo nhịp
Lắp ráp theo đoạn
Trang 191.2.3.1 lắp trên giμn giáo
Lắp các thanh biên dưới dầm mặt cầu,
Các thanh liên kết dưới trên toμn nhịp,
sau đó mới lắp các thanh đứng, thanh xiên vμ thanh
biên trên
Cũng có thể lắp phần dưới thμnh một hệ cứng rồi kéo
dọc trên các trụ giμn giáo, sau đó lắp phần trên
Lắp khúc nμo xong khúc đấy
Thông thường mỗi khúc lμ một khoang giμn để nhanh
chóng tạo thμnh một đốt không biến hình
1.2.3.1 lắp trên giμn giáo
Trang 201.2.3.1 lắp trên giμn giáo
Thường dùng hai cần cẩu, một cần cẩu lμm nhiệm
vụ lắp phần dưới, cẩu kia lắp phần trên,
Lắp được đoạn nμo điều chỉnh ngay vị trí vμ cao độ
nút giμn, đồng thời tán đinh hoặc xiết bulông liên
kết luôn đoạn đó
Tốc độ lắp ráp nâng cao
Trình tự lắp thường lắp từ đầu nμy sang đầu kia
1.2.3.1 lắp trên giμn giáo
Thường được sử dụng cần cẩu ôtô hoặc cần cẩu xích
Hạ dầm xuống gối bằng kích ở hai đầu dầm ngang đầu
dầm (mỗi dầm ngang đặt hai kích)
Sức nâng của kích tính theo trọng lượng nhịp cầu sau
đó tăng thêm 1,5 lần
K cấu nhịp được hạ thμnh nhiều đợt theo thiết kế riêng
Khi hạ dưới các nút giμn, trên một trụ phải đặt các
chồng nề vμ nêm bảo vệ, khoảng các giữa nêm vμ nút
giμn không vượt quá 2 đến 3 cm.
Hạ cầu xuống gối cố định sau đến gối di động
Vị trí, độ nghiêng của con lăn phải xác định theo nhiệt
độ hạ cầu để ở trạng thái nhiệt độ trung bình hμng năm
con lăn ở vị trí thẳng đứng
Trang 211.2.3.1 lắp trên giμn giáo
PP nμy đơn giản, đảm bảo được độ chính xác, nhưng
việc xây dựng giμn giáo tốn nhiều vật liệu vμ công sức,
ặchỉ được ứng dụng trong trường hợp sau:
Lắp kết cấu nhịp ở gần bãi sông, sau đó lao ra vị trí, như v y
giμn giáo được sử dụng lại nhiều lần.
Lắp ráp cầu trên giμn giáo rồi dùng đ ạn đó lắp trên giμn giáo
lμm đối trọng cho việc lắp hẫng nhịp tiếp theo.
Lắp kết cấu nhịp có liên kết hμn ngoμi công trường Để có thể
hμn nối kết cấu nhịp thì vị trí mối nối buộc phải nằm trên giμn
giáo đặc hoặc trụ tạm để đảm bảo mối hμn hoμn toμn không
lμm việc trong quá trình thực hiện liên kết
Trước tiên có thể lắp một nhịp trên bờ, hoặc một đoạn
nhịp đầu tiên trên giμn giáo đặc lμm đối trọng, sau đó
dùng cầu cẩu lắp hẫng các đoạn, các nhịp tiếp theo
Nếu trong quá trình lắp hẫng, dưới tác dụng của tải
trọng bản thân vμ tải trọng thi công kết cấu nhịp bị mất
ổn định vị trí ( bị lật) hoặc gây ứng suất biến dạng vượt
qua trị số dưới hạn cho phép ặđóng thêm các trụ tạm.
Vị trí của các trụ tạm được xác đình từ điều kiện chống
lật vμ điều kiện ứng suất, biến dạng của cầu trong quá
trình lắp
Phương pháp lắp hẫng có bố trí thêm trụ tạm gọi lμ lắp
nửa hẫng
Trang 22 Khi lắp kết cấu nhịp không cho phép lắp hẫng.
Khi lắp nhịp đầu tiên lμm đối trọng cho các nhịp
sau Hoặc cầu 1 nhịp nhưng giá thμnh trụ không đắt.
PP thi công:
Lắp trước một đoạn trên giμn giáo đặc lμm đối trọng
để lắp tiếp các đoạn sau.
Lắp trước một đoạn trên nền đường lμm đối trọng
Khi lắp ráp các nhịp thứ hai vμ tiếp theo dùng
một số thanh đặc biệt nối nhịp thứ nhất vμ thứ
hai tạo thμnh hệ giμn liên tục
Nếu chiều dμi các nhịp bằng nhau thì sau nhịp
thứ nhất việc xây dựng các trụ tạm không phải
do yêu cầu ổn định chống lật, mμ để giảm nội
lực vμ biến dạng do tải trọng thi công gây ra
trong các thanh biên trên vμ dưới các vị trí gối
của giμn hẫng.
Trang 23 Phương pháp lắp hẫng:
Tiến hμnh từ đầu nhịp nμy sang đầu nhịp kia.ặn i lực vμ biến
dạng quá lớn trong các thanh nên thường phải gia cố thêm.
Hoặc lắp tự hai trụ rồi hợp long tại giữa nhịp ặ phức tạp, sai
số thi công nhiều ặrất ít dùng
Nếu kết cấu nhịp không đủ ổn định chống lật:
bằng thanh chịu kéo
Để tăng cường khả năng chịu lực vμ giảm biến dạng
của giμn:
Cầu giμn lắp riêng từng thanh theo hai nguyên tắc:
giác khép kín).
Trong phạm vi một khoang thì c c thanh ở dưới lắp trước, các
thanh ở trên lắp sau, đồng thời lưu ý các thanh lắp trước không
c n trở việc lắp thanh sau.
Trang 2447
Trang 25 Liên kết nối thường nằm trên thanh (không ở nút) ặ
cấu tạo nút đơn giản hơn
Tiết kiệm thép lμm bản nút.
Điều chỉnh độ võng của dầm khi lắp hẫng
Thanh liên kết giữa hai giμn ngắn hơn một chút
Điều chỉnh bằng cao độ gối tạm
Trang 26 Đặc điểm lắp hẫng vμ nửa hẫng c ầu dầm đặc:
Dựa trên nguyên tác như cầu giμn, tuy nhiên có một
số đặc điểm cần chú ý:
Nếu dùng phương pháp lắp hẫng thì các trụ tạm bố
trí vμo vị trí mối nối dầm chủ.
Dầm đặc có trọng lượng lớn, chiều cao thường nhỏ,
gây ứng suất lớn tại chân dầm côngxôn khi lắp
hẫng, gây độ võng lớn ở đầu hẫng ặ cần được đặc
biệt lưu ý để có biện pháp điều chỉnh độ võng vμ
ứng suất của dầm.
1.2.3.3 CáC pp lAO CầU THéP
Phạm vi áp dụng:
Khi cần giảm thời gian xây dựng cầu, trong đó việc xây mố trụ
lμ lắp ráp kết cấu nhịp tiến hμnh song song.
phong toả ít nhất).
d ng các công trình phụ ở lòng sông.
Khi giá thμnh các công trình tạm phục vụ cho việc lắp tại chỗ
đắt hơn phương án lao cầu.
Để lắp đặt kết cấu nhịp đã chế tạo nằm vμo vị trí cầu:
Dùng cần cẩu, dùng PP lao dọc, lao ngang trên các đường lăn,
đường trượt đặt trên các trụ chính, trụ tạm
Dùng phao, xμ lan chở kết cấu nhịp tới vị trí rồi lắp đặt lên mố
Trang 27PP lắp đặt bằng cần cẩu
PP lắp đặt bằng cần cẩu
Trang 28PP lắp đặt bằng cần cẩu
Phạm vi áp dụng:
Phụ thuộc vμo năng lực cẩu
Trước đây thường áp dụng cho nhịp nhỏ.
Nay chế tạo được những cần cẩu lớn (đặc biệt loại
cần cẩu nổi) ặcó thể áp dụng cho nhịp lớn hơn.
Cần cẩu có thể di chuyển dọc theo tuyến hoặc
di chuyển ngang.
Phạm vi áp dụng:
Phương pháp lao dọc: Kết cấu nhịp được lắp ráp
trước trên nền đường dẫn vμo cầu Sau khi mố trụ
đủ cường độ chịu lực, ta kéo cầu dọc theo tuyến đưa
vμo vị trí thiết kế mμ không cần di chuyển ngang
thường được áp dụng khi xây dựng các cầu mới.
Phương pháp lao dọc, ngang: kết cấu nhịp cầu mới
được lắp ráp cạnh tuyến đường vμo cầu, sau khi lắp
xong kéo cầu dọc trên các trụ tạm ra vị trí nằm song
song với cầu cũ Khi đó mới phong toả, tổ chức kéo
ngang kết cấu nhịp cầu cũ ra ngoμi, kéo ngang nhịp
cầu mới vμo vị trí ặ thời gian phong tỏa ítặ thay
Trang 2957
Trang 30 Giải pháp kỹ thuật:
Lao trực tiếp trên các trụ chính, thường áp dùng cho các
cầu nhiều nhịp khi đó các nhịp được nối liên tục lμ đối
trọng cho nhịp hẫng Lao hẫng cả nhịp thì độ võng của
đầu hẫng thường quá lớn, ứng suất ở các thanh chịu lực
có thể quá tải Để khắc phục hiện tượng nμy có thể áp
dụng một sốbiện pháp sau:
1 Dùng mũi dẫn kết hợp với mởrộng trụ
2 Dùng trụ tạm: Số lượng vμvị trí trụ tạm được xác định
từ điều kiện đảm bảo độ ổn định, độ bền, độ võng của
kết cấu nhịp trong quátrình lao lắp, được dùng phổ biến
trong các cầu nhiều nhịp vμ đặc biệt trong cầu một nhịp
khi không có điều kiện nối liên tục
Trang 31 Giải pháp kỹ thuật (tiếp):
3 Trường hợp gặp các sông sâu, nước chảy xiết, việc lμ
trụ tạm gặp khó khăn hoặc quá đắt tiền thì có thể dùng
biện pháp tăng cường kết cấu nhịp có mũi dẫn bằng một
dây căng
4 Lao dọc kết cấu nhịp cầu thép bằng xe goòng chạy
trên nền đường vμ trên giμn giáo đặc Việc xây dựng
giμn giáo đặc rất phức tạp vμtốn kém ặchỉ được dùng
trong các trường hợp đặc biệt
5 Phương pháp lao dọc kết hợp với phao, xμlan
Cấu tạo đường lăn: Đường trượt hoặc lăn
Cầu dầm đặc thì có thể dùng hệ trượt hoặc gối
lăn (bố trí cố định trên nền đường vμ trên các
trụ chính, trụ tạm mμ kết cấu nhịp sẽ kéo qua)
Khi nhịp nhỏ ặ gối trượt có thể chỉ gồm một
thanh ray, một dầm I được bôi mỡ.
Đối với các cầu nhịp lớn: dùng các gối lăn, bμn
lăn.
Đường trượt (lăn) liên tục lực tác dụng trên
suốt chiều dμi ặ cầu dầm.