1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam

115 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu (17)
  • 1.2. Nhân lực khoa học công nghệ - Khái niệm và nội hàm (21)
  • 1.3. Chiến lƣợc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ - Một số vấn đề lý thuyết (26)
    • 1.3.1. Khái niệm (26)
    • 1.3.2. Các nhân tố tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ (27)
    • 1.3.3. Các yếu tố tác động tới việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ (29)
    • 1.3.4. Các bước xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ (32)
    • 1.3.5. Các tiêu chí đánh giá chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực (37)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN (17)
    • 2.1. Phương pháp luận (40)
    • 2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể (41)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (41)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin (41)
    • 2.3. Phạm vi và thời gian thực hiện nghiên cứu (43)
    • 2.4. Các bước thực hiện và thu thập số liệu (43)
  • CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC (40)
    • 3.2.1. Quá trình hình thành (53)
    • 3.2.2. Nội dung hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ (0)
    • 3.3. Tổ chức thực hiện chiến lƣợc (62)
    • 3.4. Kiểm tra đánh giá chiến lƣợc (68)
      • 3.4.1. Về tính hiệu lực của chiến lược (68)
      • 3.4.2. Về tính nhất quán của chiến lược (78)
      • 3.4.3. Về tính khả thi của chiến lược (79)
    • 3.5. Tồn tại và bài học kinh nghiệm (81)
  • CHƯƠNG 4: KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (44)
    • 4.1. Chính sách phát triển và thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay (84)
      • 4.1.1. Đường lối chính sách (84)
      • 4.1.2. Thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ Việt Nam (87)
    • 4.2. Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở Trung Quốc và Việt Nam: Tương đồng và dị biệt (95)
      • 4.2.1. Những điểm tương đồng (95)
      • 4.2.2. Sự khác biệt (102)
    • 4.3. Kinh nghiệm Trung Quốc và một số bài học cho Việt Nam (105)
      • 4.3.1. Từ chính sách đến chiến lược - Bài học về sự quyết tâm và tính nhất quán (105)
      • 4.3.3. Chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài hợp lý (107)
      • 4.3.4. Xây dựng cấu trúc đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ cân bằng và bền vững (109)
  • KẾT LUẬN (111)

Nội dung

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Bước vào thế kỉ XXI, sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu hóa, trong đó phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ trở thành một nội dung then chốt trong các chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nghị quyết số 27 của Hội nghị TW 7 khóa X đã khẳng định rằng đầu tư cho nhân lực khoa học công nghệ và đãi ngộ người tài là đầu tư cho phát triển bền vững, nâng tầm trí tuệ và sức mạnh dân tộc Trong nhiều thập kỷ qua, Đảng và Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách nhằm phát triển và phát huy tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp hiện đại vào giữa thế kỷ XXI.

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển đất nước, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm phân tích và đưa ra giải pháp cho đội ngũ nhân lực khoa học - công nghệ Từ đầu những năm 2000, các tác giả như Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức đã nghiên cứu về nhân lực công nghệ ưu tiên, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học TS Bùi Thị Ngọc Lan cũng đã chỉ ra vai trò quan trọng của nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, đề xuất các phương hướng nhằm phát huy nguồn lực này Tiếp theo, TS Nguyễn Hữu Dũng đã trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nhân lực trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời đề xuất chính sách phát triển hợp lý Đến năm 2005, Phạm Văn Quý đã lần đầu tiên đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực khoa học công nghệ và thực trạng phát triển của nó, cùng với các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa Gần đây, vấn đề phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ đã thu hút sự quan tâm không chỉ trong giới học thuật mà còn từ các nhà quản lý.

Trong hội thảo khoa học quốc gia tại Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Ban Tuyên giáo Trung ương đã giới thiệu dự thảo “Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ” để thu thập ý kiến từ các học giả và người quan tâm Dự thảo này tập hợp các nghiên cứu và trí tuệ của các nhà khoa học, nhằm tư vấn cho chính phủ trong việc xây dựng đề án phát triển khoa học và công nghệ Mục tiêu là phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế của đất nước và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu thời đại mới.

Việc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ quốc gia không chỉ dựa vào thực tiễn và chính sách của Việt Nam mà còn học hỏi từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới Tổng luận “Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ ở các nước ASEAN” của Trung tâm thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia là một ví dụ điển hình Bằng cách thu thập thông tin về chính sách và thực tiễn của các nước Đông Nam Á, các tác giả đã phân tích, so sánh và chỉ ra những thành công cũng như thất bại trong các chính sách bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực khoa học.

Cuốn sách “Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ tri thức” do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xuất bản năm 2008, tổng hợp kinh nghiệm của các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc và Singapore, đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ tri thức Hàn Quốc và Singapore, từ những nền kinh tế lạc hậu, đã nhanh chóng vươn lên thành các nước phát triển mới Ngoài ra, Trung Quốc, với nhiều đặc điểm kinh tế và xã hội tương đồng với Việt Nam, đang có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và dự kiến sẽ trở thành một trong ba nền kinh tế lớn nhất thế giới Qua việc phân tích chính sách phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ, các tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam trong việc xây dựng đội ngũ tri thức phục vụ cho phát triển kinh tế.

Trong bài nghiên cứu “Kinh nghiệm của một số quốc gia về xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức”, Lê Trọng Ân và Trương Văn Tuấn đã trình bày các chính sách hiệu quả từ những quốc gia tiên tiến trong việc phát triển đội ngũ trí thức Những thông tin này mở ra những suy nghĩ và hướng tiếp cận mới nhằm hoàn thiện các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Các công trình nghiên cứu đã cung cấp thông tin hữu ích về mối quan hệ giữa nguồn nhân lực khoa học công nghệ và sự phát triển đất nước, đồng thời chỉ ra thực trạng và xu hướng phát triển của nguồn nhân lực này tại Việt Nam Một số nghiên cứu tập trung vào việc đề xuất giải pháp cho phát triển kinh tế và hội nhập, trong khi những nghiên cứu khác lại rút ra kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam Tuy nhiên, hai xu hướng này chưa tạo ra sự liên kết chặt chẽ và thiếu các nghiên cứu so sánh hợp lý, điều này hạn chế khả năng hiểu biết về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Việt Nam và thế giới, đồng thời cản trở việc đưa ra các đề xuất có giá trị cho chính sách phát triển và quản lý nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam.

Phần lớn các nghiên cứu về nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam đã được thực hiện từ thập niên trước, dẫn đến việc thiếu tính thời sự và ứng dụng Trong những năm gần đây, lĩnh vực khoa học và công nghệ cùng với nguồn nhân lực của nó đã phát triển nhanh chóng và đa dạng, do đó cần bổ sung thông tin mới thường xuyên Luận văn này tổng kết những kinh nghiệm mới nhất từ Trung Quốc và phân tích so sánh với thực tế của Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng và đưa ra giải pháp hiệu quả cho việc hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ trong tương lai.

Nhân lực khoa học công nghệ - Khái niệm và nội hàm

Để hiểu rõ về chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, trước tiên cần làm rõ một số khái niệm liên quan Theo Luật Khoa học Công nghệ năm 2000, khoa học được định nghĩa là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Công nghệ là tập hợp các phương pháp và công cụ biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, bao gồm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cải tiến kỹ thuật Nghiên cứu khoa học, với hai loại là nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào việc khám phá các hiện tượng và quy luật của tự nhiên, xã hội Khoa học và công nghệ đóng vai trò nền tảng trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng sức cạnh tranh hàng hóa, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Nguồn nhân lực được coi là quá trình tích lũy chuyên môn của con người, có giá trị cao nhờ tiềm năng tạo ra thu nhập trong tương lai Tương tự như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả của những khoản đầu tư trong quá khứ nhằm mục đích mang lại lợi ích kinh tế Nhân lực khoa học và công nghệ có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo tài liệu "Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2003" và cuốn "Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực Khoa học Công nghệ" của OECD, nhân lực khoa học công nghệ bao gồm những cá nhân đáp ứng một trong những tiêu chí nhất định.

- Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành khoa học công nghệ;

- Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng không làm việc trong một ngành khoa học công nghệ nào;

- Chƣa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng làm một công việc trong một lĩnh vực khoa học công nghệ đòi hỏi trình độ tương đương

Nhân lực khoa học công nghệ bao gồm cả những người tốt nghiệp đại học nhưng không làm việc trong lĩnh vực này, dẫn đến khái niệm trở nên quá rộng Để phản ánh chính xác hơn về lực lượng lao động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, nhiều quốc gia sử dụng thuật ngữ nhân lực nghiên cứu phát triển (NCPT) hay R&D (research and development).

Theo hướng dẫn thống kê NCPT của OECD (Cẩm nang FRASCATI), nhân lực NCPT bao gồm những người tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (NCPT) hoặc hỗ trợ các hoạt động này Nhân lực NCPT được phân loại thành ba nhóm chính.

Nhóm 1 bao gồm các cán bộ nghiên cứu như nhà nghiên cứu, nhà khoa học và kỹ sư nghiên cứu, là những chuyên gia có trình độ từ cao đẳng, đại học đến thạc sĩ và tiến sĩ Dù có thể không có văn bằng chính thức, họ vẫn thực hiện các công việc tương đương, tham gia vào việc tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình mới, đồng thời phát triển các phương pháp và hệ thống mới.

Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương

Nhóm này bao gồm những cá nhân có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tham gia vào nghiên cứu và phát triển (NCPT) thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật Họ áp dụng các khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiên cứu.

Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT

Nhân viên hành chính văn phòng, bao gồm cả những người có và không có kỹ năng, tham gia vào các dự án NCPT Nhóm này còn bao gồm những cá nhân làm việc trong lĩnh vực nhân sự, tài chính và các nhiệm vụ hành chính, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công việc NCPT của các tổ chức.

Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT có thể đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Nhân lực KH&CN Nhân lực có trình độ đang làm việc Tổng số nhân lực

Nguồn: Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, Trung tâm Thông tin KH&CN quốc gia, Hà Nội, 2005

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa ra khái niệm về nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong việc phát triển bền vững và đổi mới sáng tạo.

“tổng số nhân lực có trình độ” và “số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này là:

Tổng số nhân lực có trình độ là một đại lượng quan trọng để đo lường tiềm năng khoa học công nghệ của một quốc gia, phản ánh số lượng người được đào tạo thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể họ có đang làm việc trong lĩnh vực này hay không Chỉ số này cho thấy khả năng phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong tương lai.

Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác phản ánh số lượng cán bộ làm việc theo năng lực của họ, dù không chắc chắn trong lĩnh vực khoa học Đây là chỉ số quan trọng về nhân lực trong phát triển kinh tế của một quốc gia, thể hiện sự đóng góp của họ cho các hoạt động kinh tế.

Hệ thống số liệu nhân lực khoa học công nghệ của Việt Nam hiện tại chỉ phản ánh tổng số nhân lực có trình độ của quốc gia, bao gồm 5 thành phần chính.

Cán bộ nghiên cứu tại các viện và trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá kiến thức khoa học mới Họ là lực lượng nòng cốt, chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số nhân lực khoa học và công nghệ (KHCN) ở Việt Nam hiện nay.

Cán bộ kỹ thuật và công nghệ, bao gồm kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư trưởng và tổng công trình sư, là lực lượng chủ chốt trong các doanh nghiệp Đội ngũ này không chỉ giới hạn ở những người có bằng đại học mà còn bao gồm cả những kỹ thuật viên đã tốt nghiệp phổ thông và được đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ Vì vậy, thành phần cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp cần được xác định rộng rãi, bao gồm cả những cá nhân chưa qua đào tạo đại học hay cao đẳng nhưng sở hữu chuyên môn và tay nghề cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Các cá nhân từ mọi tầng lớp xã hội đều đam mê khoa học kỹ thuật và có nhiều sáng kiến cải tiến Họ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày, bao gồm cả những người lao động phổ thông như nông dân, công nhân và thợ lành nghề, với những sáng tạo đáng kể trong sản xuất.

Chiến lƣợc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ - Một số vấn đề lý thuyết

Khái niệm

Theo UNIDO, phát triển nhân lực khoa học công nghệ là quá trình phát triển con người một cách hệ thống, vừa là chủ thể vừa là khách thể của sự phát triển quốc gia Điều này bao gồm tất cả các khía cạnh kinh tế và công nghệ, nhằm nâng cao khả năng của con người, cải thiện năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, đồng thời khuyến khích các chức năng lãnh đạo thông qua giáo dục, đào tạo và nghiên cứu.

Theo Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao giá trị con người trên nhiều khía cạnh như trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, đạo đức và tâm hồn Mục tiêu là giúp họ tham gia vào lực lượng lao động, làm giàu cho đất nước, cải tạo xã hội, phát huy truyền thống dân tộc và góp phần làm phong phú thêm bức tranh đa dạng của nhân loại.

Phát triển đội ngũ khoa học công nghệ là quá trình nâng cao nguồn nhân lực của quốc gia hoặc tổ chức xã hội, bao gồm ba yếu tố chính: phát triển nhân cách, phát triển sinh thể và tạo ra môi trường xã hội thuận lợi.

Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ tại Việt Nam là một quá trình chuyển biến về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ quốc gia và công nghiệp hóa, phát triển kinh tế tri thức Điều cốt lõi là tập trung vào việc nâng cao số lượng và chất lượng cán bộ nghiên cứu tại các viện, trường đại học, cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học công nghệ, cũng như các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Ngoài ra, cần chú trọng đến cán bộ quản lý, cán bộ hỗ trợ, trí thức Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam để tạo ra một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

Dựa trên khái niệm “phát triển nhân lực khoa học công nghệ”, chúng ta có thể xây dựng chiến lược nhằm phát triển đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực này.

Lực lượng lao động trong lĩnh vực khoa học - công nghệ được phát triển thông qua các quyết định, chương trình và kế hoạch hành động của cơ quan nhà nước Mục tiêu là nâng cao cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực thông qua các chính sách và cơ chế phù hợp Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của khoa học - công nghệ mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

Các nhân tố tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ

Để phát triển nhân lực khoa học công nghệ hiệu quả, cần xây dựng cơ cấu đội ngũ nhân lực hợp lý và xác định các giải pháp cụ thể để đạt được mục tiêu Chiến lược này phải bao gồm các chính sách và chương trình hành động rõ ràng Đồng thời, cần xác định các yếu tố chính yếu và mối quan hệ nhân quả ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược, cũng như điều kiện thực hiện Ngoài ra, việc chỉ ra các nguồn lực và tài nguyên cần thiết cho chiến lược là rất quan trọng, cùng với phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả.

1.3.2 Các nhân tố tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ

Chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, có mối liên hệ chặt chẽ với nhà nước và các tổ chức xã hội khác Nhà nước, với vai trò là đơn vị xây dựng và thực hiện các chiến lược quốc gia, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành chiến lược này Tuy nhiên, "nhà nước" là thuật ngữ chung chỉ các cơ quan nhà nước tham gia vào quy trình chính sách và ảnh hưởng đến chính sách công, bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, được chia thành hai nhóm chính: các cơ quan hành pháp và các cơ quan lập pháp.

Cơ quan hành pháp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, là đơn vị đầu tiên ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ khoa học công nghệ quốc gia Những cơ quan này chịu trách nhiệm chính trong việc soạn thảo các chiến lược liên quan đến khoa học - công nghệ cũng như phát triển nguồn nhân lực khoa học.

Ở Việt Nam và Trung Quốc, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ yếu chịu trách nhiệm phát triển nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Để đáp ứng yêu cầu về tầm nhìn và tư duy chiến lược cho sự phát triển kinh tế quốc gia, đội ngũ cán bộ công chức cần có trình độ chuyên môn cao và kiến thức sâu rộng Họ phải có khả năng tư vấn kịp thời và bổ sung các vấn đề quan trọng trong quá trình xây dựng và thực thi chiến lược phát triển.

Sau khi cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học - công nghệ, tài liệu sẽ được trình lên cơ quan lập pháp để thẩm định và quyết định ban hành Quy trình thẩm định thường phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi trình độ, phẩm chất của các thành viên trong cơ quan lập pháp Điều này có tác động lớn đến chất lượng và hiệu quả của chiến lược được ban hành, vì cơ quan lập pháp là nơi đưa ra quyết định cuối cùng, đóng vai trò quan trọng nhất trong sự ra đời của chiến lược.

Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội như nhóm lợi ích, tổ chức nghiên cứu và truyền thông cũng ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ Các nhóm lợi ích, với nguồn lực kiến thức và thông tin độc quyền, đóng vai trò quan trọng trong quá trình này, góp phần định hình các chính sách liên quan.

Hoạch định chiến lược là một quá trình phụ thuộc nhiều vào thông tin, vì vậy những người sở hữu thông tin đóng vai trò quan trọng Các tổ chức nghiên cứu như trường đại học và viện nghiên cứu cũng có ảnh hưởng lớn trong việc tư vấn và xây dựng chiến lược Các nhà nghiên cứu từ các trường đại học thường có lợi ích lý thuyết trong các vấn đề chiến lược, giúp chuyển hóa kiến thức thành công cụ hữu ích cho các mục đích chiến lược Thêm vào đó, nhóm tư vấn độc lập tham gia vào nghiên cứu đa ngành nhằm tác động đến chiến lược, trong khi các tổ chức tư vấn sử dụng nhiều chuyên gia để phát triển phương pháp toàn diện hơn Nghiên cứu học thuật thường trực tiếp đề xuất giải pháp thực tế cho các vấn đề công.

Truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay Nó không chỉ thông báo về các vấn đề mà còn cung cấp thông tin chi tiết về nguồn gốc, bản chất và phạm vi của vấn đề, đồng thời gợi ý các giải pháp Qua đó, truyền thông trở thành cầu nối thiết yếu giữa nhà nước và xã hội, ảnh hưởng sâu sắc đến ưu tiên của chính phủ và cộng đồng trong việc giải quyết các vấn đề công.

Các yếu tố tác động tới việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ

Bản chất của vấn đề công cần giải quyết ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các chương trình chiến lược Chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ là một kế hoạch quốc gia với mục tiêu tổng quan và chỉ tiêu cụ thể, nhưng việc tác động đến hành vi của nhóm mục tiêu ngày càng trở nên khó khăn Hơn nữa, việc thực thi chiến lược này không chỉ là thực hiện một quyết định đơn lẻ, mà còn bao gồm nhiều quyết định, chính sách và chương trình hành động từ các bộ ngành liên quan, tạo ra trở ngại lớn cho việc triển khai đồng bộ trên quy mô rộng.

Để đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ khoa học công nghệ, yếu tố đầu tiên cần xem xét là thực trạng nhân lực khoa học công nghệ của quốc gia Tính khả thi của chiến lược phụ thuộc vào các nguồn lực hiện có trong và ngoài nước, bao gồm cả đội ngũ nhân lực công nghệ Trình độ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của người lao động sẽ là cơ sở quan trọng để xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp với thực tế.

Thực trạng lao động gắn liền với hệ thống giáo dục đào tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ Để nâng cao thể lực, trí lực và tâm lực cho người lao động, cần có một nền giáo dục đáp ứng các mục tiêu này.

Môi trường thực thi chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ Các yếu tố như môi trường chính trị, kinh tế - xã hội và công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này Sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia là nhân tố then chốt tác động đến đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa hai lĩnh vực Do đó, chiến lược phát triển nhân lực cần phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện tại, xác định quy mô, số lượng và chất lượng nhân lực cũng như khả năng đầu tư của nhà nước, dựa trên nhu cầu thực tế và tình hình kinh tế của các ngành nghề và vùng miền.

Hệ thống chính sách chiến lược quốc gia có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng hoạch định và triển khai của nhà nước Để xây dựng chiến lược hiệu quả, nhà nước cần có trình độ kỹ thuật cao, đồng thời thực hiện vai trò giám sát và đánh giá hiệu quả Chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ cần nhất quán với các chính sách hiện hành về phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực Những chính sách và cơ chế của nhà nước có thể hỗ trợ hoặc cản trở việc triển khai chiến lược nếu có sự chồng chéo và không nhất quán.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, yếu tố quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược chính sách Việc phân tích yếu tố này giúp các quốc gia và địa phương nhận diện thời cơ và khả năng của mình, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế Điều này không chỉ phát huy nội lực và tiềm năng sáng tạo mà còn tận dụng tối đa nguồn lực bên ngoài để phục vụ phát triển Hơn nữa, cần xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, đảm bảo bắt kịp xu thế toàn cầu.

Các bước xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ

Quá trình xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ khoa học công nghệ là một nhiệm vụ phức tạp, bao gồm nhiều bước đi, mỗi bước đều chịu sự ảnh hưởng từ nhiều yếu tố tổ chức khác nhau.

Mục tiêu được xác định dựa trên quan điểm chỉ đạo, đóng vai trò là cột mốc quan trọng mà tổ chức mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Chúng hướng dẫn mọi quyết định và thiết lập tiêu chuẩn để đo lường kết quả Các nhà hoạch định chiến lược cần xác định mục tiêu chính, đồng thời giải quyết các mục tiêu nhỏ hơn để hỗ trợ cho mục tiêu lớn Mỗi mục tiêu nhỏ có nhiệm vụ riêng và cần được phân chia thực hiện theo chức năng của từng bộ phận Sự liên kết chặt chẽ giữa các mục tiêu nhỏ và mục tiêu lớn là yếu tố đảm bảo tính khả thi của chiến lược.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ là xác định mục tiêu Mục tiêu cơ bản bao gồm tăng quy mô, nâng cao chất lượng và thay đổi cơ cấu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này.

Tăng quy mô đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển nhân lực quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức Để đạt được mục tiêu này, cần mở rộng đào tạo và phát triển các hình thức giáo dục trong lĩnh vực khoa học công nghệ, bao gồm hệ thống trường đại học và viện nghiên cứu Sự phát triển của các trường dạy nghề cũng góp phần quan trọng trong việc cung cấp công nhân, kỹ thuật viên và thợ lành nghề Đặc biệt, để thu hút lao động có trình độ, đặc biệt là các nhà khoa học và chuyên gia nước ngoài, Việt Nam cần xây dựng cơ chế và chính sách đãi ngộ hợp lý, nhằm khuyến khích họ tham gia vào hoạt động khoa học công nghệ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.

Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ bao gồm ba khía cạnh: thể lực, trí lực và tâm lực Để phát triển thể lực, cần đảm bảo thời gian lao động hợp lý và tăng cường mức thu nhập, giúp nâng cao giá trị sức lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống Nâng cao trí lực liên quan đến việc nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực làm việc, từ đó quyết định sự phát triển của nhân lực khoa học công nghệ Cuối cùng, nâng cao tâm lực thông qua việc phát triển phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm trong công việc là rất quan trọng, giúp người lao động cống hiến hết mình và nâng cao khả năng sáng tạo trong lao động.

Mục tiêu thứ ba trong chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ là xây dựng cơ cấu đội ngũ nhân lực công nghệ tiến bộ, phù hợp với nhu cầu của các ngành nghề kinh tế, vùng miền, khu vực làm việc và độ tuổi Cơ cấu này được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm cơ cấu theo ngành, theo vùng miền, theo khu vực làm việc, theo độ tuổi và theo trình độ.

Phân tích điều kiện thực thi chiến lƣợc

Mỗi giai đoạn phát triển của đất nước đều đi kèm với một cơ cấu nhân lực khoa học công nghệ phù hợp Sự thay đổi này phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên và lợi thế phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Để phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ một cách bền vững, cần thiết phải xây dựng cơ cấu nhân lực hợp lý giữa các ngành nghề kinh tế Điều này bao gồm việc tăng cường nhân lực trong khu vực kinh tế thứ ba, nơi đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước, đồng thời giảm dần nhân lực tại khu vực kinh tế thứ nhất.

Sự phân bố nhân lực khoa học công nghệ giữa các vùng miền cần được thực hiện một cách đồng đều Để thu hút nhân lực làm việc tại các khu vực nông thôn, biên cương và vùng sâu vùng xa, chính sách khuyến khích và đãi ngộ là rất quan trọng, nhằm cải thiện điều kiện sống và nghiên cứu tại những nơi còn nhiều hạn chế.

Cần thiết phải trẻ hóa cơ cấu nhân lực khoa học công nghệ theo độ tuổi để đảm bảo sự phát triển bền vững Nếu lực lượng lao động trong lĩnh vực này có độ tuổi trung bình cao, quốc gia sẽ đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nhân lực khi những người lao động lớn tuổi nghỉ hưu Đặc biệt, trong nghiên cứu, việc phát triển nhân lực trẻ là rất quan trọng để họ có thể tiếp cận và kế thừa kinh nghiệm từ các cán bộ nghiên cứu dày dạn.

Vào thứ Tư, việc hiện đại hóa cơ cấu nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ đòi hỏi sự phát triển hài hòa giữa các chuyên gia có trình độ chuyên môn khác nhau Ngoài việc đầu tư vào nhân lực có trình độ học vấn và chuyên môn cao, việc phát triển nguồn nhân lực trong sản xuất, như công nhân và thợ lành nghề, cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Để triển khai mục tiêu phát triển, cần ban hành hệ thống chính sách pháp luật và các giải pháp cụ thể, dựa trên nguồn lực của đất nước Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực này giúp giải quyết từng nhiệm vụ cụ thể Để đạt được hiệu quả trong chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, các bộ, ban ngành liên quan cần đổi mới cơ chế, thể chế và ban hành các chính sách, chương trình hành động nhằm nâng cao số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ.

Quá trình xây dựng hệ thống chính sách pháp luật và giải pháp thực hiện là yếu tố cốt lõi trong việc hình thành nội dung chiến lược Dựa trên các mục tiêu đã xác định và điều kiện nguồn lực của đất nước, nhà nước sẽ triển khai một hệ thống giải pháp cụ thể, được thực hiện thông qua các văn bản pháp luật.

Hệ thống văn bản pháp luật phục vụ chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ cần đảm bảo rõ ràng, tính hệ thống, thống nhất và tránh chồng chéo, đồng thời phải có khả năng thực thi cao Hệ thống này bao gồm các văn bản pháp quy định hướng và các loại văn bản tổ chức thực hiện, nhằm giải quyết cụ thể từng nhóm vấn đề hay mục tiêu của chiến lược.

Để triển khai hiệu quả chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, các bộ, ban, ngành cần đổi mới cơ chế và thể chế Việc ban hành các chính sách, chương trình hành động và đề án sẽ tác động tích cực đến số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

Phương pháp luận

Phương pháp luận là hệ thống lý luận về nghiên cứu và nhận thức, bao gồm các quan điểm và nguyên lý giúp tìm kiếm, xây dựng và vận dụng phương pháp Các nguyên lý có tác dụng định hướng và chỉ đạo đều mang ý nghĩa phương pháp luận Mặc dù triết học macxit được coi là phương pháp luận chung nhất, nhưng không thể thay thế phương pháp luận của các khoa học cụ thể.

Phương pháp luận duy vật biện chứng là một cách tiếp cận nghiên cứu giúp phân tích sự vật và hiện tượng trong mối liên hệ tương tác liên tục Phương pháp này nhấn mạnh sự phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn và các yếu tố tác động lẫn nhau.

Phương pháp luận duy vật lịch sử là cách tiếp cận nghiên cứu sự phát triển của xã hội loài người dựa trên nền tảng vật chất Theo đó, đời sống vật chất có vai trò quyết định đối với đời sống tinh thần của con người.

Bài luận văn áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích thực trạng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học - công nghệ tại Trung Quốc Qua đó, bài viết rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu nhằm áp dụng vào việc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học của Việt Nam.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 2.2.1.1 Phương pháp phân nhóm thông tin

Số liệu được tổng hợp và phân nhóm theo nội dung nghiên cứu, sau đó được phân loại theo từng thời kỳ trong chiến lược phát triển nhân lực khoa học – công nghệ của Trung Quốc và Việt Nam.

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thực hiện thu thập tài liệu tại các cơ quan liên quan từ Trung ƣơng (Bộ khoa học và công nghệ, Bộ giáo dục, Bộ tài chính…)

Bài viết tổng quan tài liệu về các văn bản pháp quy cấp trung ương của Việt Nam và Trung Quốc liên quan đến chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ Nội dung bao gồm các báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên ngành từ các ủy ban chuyên trách, cùng với tài liệu hướng dẫn thực hiện và đào tạo Qua việc phân tích và so sánh các tài liệu thu thập, bài viết nhằm làm nổi bật những điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ giữa hai quốc gia.

2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp thu thập, tóm tắt và trình bày số liệu để mô tả các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu Trong bài viết này, đối tượng nghiên cứu là đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ của Trung Quốc và Việt Nam.

Các phương pháp thống kê mô tả và phân tích được áp dụng trong nghiên cứu luận văn nhằm phân tích tình hình phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ tại Trung Quốc và Việt Nam Những phương pháp này giúp tổng hợp tài liệu và tính toán số liệu một cách chính xác, đồng thời đảm bảo phân tích khoa học, khách quan và phản ánh đúng nội dung cần nghiên cứu.

2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích là quá trình chia nhỏ đối tượng nghiên cứu thành các bộ phận và yếu tố cấu thành đơn giản hơn, nhằm khám phá thuộc tính và bản chất của từng yếu tố Qua đó, phân tích giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu, từ những yếu tố nhỏ để nhận diện cái chung phức tạp.

Luận văn đã áp dụng phương pháp phân tích để nghiên cứu đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ của Trung Quốc và Việt Nam, cùng với chiến lược phát triển đội ngũ này Để hiểu rõ về sự phát triển của đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, trước hết, cần nắm bắt các khái niệm liên quan đến khoa học công nghệ, đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực này, chiến lược phát triển, các tiêu chí đánh giá, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình hoạch định và thực hiện chiến lược.

Tổng hợp là quá trình ngược lại với phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho việc tìm ra cái chung và khái quát Qua việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ từng khía cạnh, chúng ta có thể nhận thức đầy đủ và chính xác về bản chất cũng như quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đánh giá phát triển nhân lực khoa học công nghệ tại Việt Nam và Trung Quốc Những nhận định từ quá trình tổng hợp sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ ở Việt Nam.

Phương pháp so sánh là công cụ hữu hiệu trong việc nghiên cứu thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ của Việt Nam, đồng thời đối chiếu với chiến lược phát triển nhân lực khoa học – công nghệ của Trung Quốc Việc áp dụng phương pháp này giúp làm rõ những điểm mạnh và yếu trong chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ của hai quốc gia.

Việc tính toán và so sánh số lượng nhân lực khoa học và công nghệ được đào tạo giữa Trung Quốc và Việt Nam từ năm 2000 đến nay giúp tác giả có cái nhìn toàn diện về thực trạng phát triển đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực này Từ đó, có thể đề ra các giải pháp cơ bản nhằm xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở Việt Nam, phù hợp với bối cảnh mới trong tương lai.

Phạm vi và thời gian thực hiện nghiên cứu

Phạm vi: Chiến lƣợc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ Việt Nam và Trung Quốc

Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay

CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC

KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngày đăng: 04/09/2023, 01:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trọng Ân, Trương Văn Tuấn, 2014. Kinh nghiệm của một số quốc gia về xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP.HCM, số 60, tr.178-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP.HCM
2. Mai Văn Bảo, 2008. Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy nhân lực khoa học và công nghệ tham gia đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp. Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 5, tr51-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới
3. Mai Văn Bảy. TP. Hồ Chí Minh: Cơ chế trọng dụng người tài trong khoa học và công nghệ. Tạp chí Diễn đàn khoa học và công nghệ, số 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Diễn đàn khoa học và công nghệ
4. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2011. Quyết đi ̣nh s ố 4009/QĐ-BKHCN về Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đi ̣nh s ố 4009/QĐ-BKHCN về Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020
5. Đảng cộng sản Việt Nam, 2011. Văn kiện đại h ội Đảng XI. Hà Nội: Nxb Chính tri ̣ quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại h ội Đảng XI
Nhà XB: Nxb Chính tri ̣ quốc gia
6. Mai Quốc Chánh, 1999. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nướ. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nướ
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
7. Nguyễn Hữu Dũng, 2003. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
8. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004. Giáo trình Quản trị nhân lực . Hà Nội: Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
9. Lê Thị Hồng Điệp, 2012. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
10. Phạm Minh Hạc, 2002. Phát triển văn hóa, xây dựng con người trong thời kỳ CNH, HĐH. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hóa, xây dựng con người trong thời kỳ CNH, HĐH
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
11. Nguyễn Minh Đường, 1996. Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
12. Đinh Sơn Hùng, Trần Gia Trung Đỉnh, 2011, (Hội thảo khoa học: Phát triển nguồn nhân lực chất lươ ̣ng cao – Nhu cầu cấp bách ), Tổng quan lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao,, thành phố Hồ Chí Minh tháng 9/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao
13. Đặng Hữu, 2009. Phát triển nền kinh tế tri thức g ắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam . Hà Nội: nxb Khoa học - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nền kinh tế tri thức g ắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Nhà XB: nxb Khoa học - xã hội
14. Phạm Gia Khiêm, 2007. Sự phát triển và tiềm năng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Tạp chí Thông tin Đối ngoại, số tháng 5/2007, tr.3-5 15. Phạm Sỹ Liên, 2007. Phát triển công nghệ, động lực nâng cao năng lực cạnhtranh quốc gia. Tạp chí Khoa giáo, số 5, tr.28-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển và tiềm năng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
Tác giả: Phạm Gia Khiêm
Nhà XB: Tạp chí Thông tin Đối ngoại
Năm: 2007
16. Hoàng Xuân Long, 2007. Cải cách hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tối ưu hóa bố trí lực lượng KH&CN ở Trung Quốc. Tạp chí Khoa học và công nghê, số 5, tr. 41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và công nghê
17. Lê Thị Ngân, 2008. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức. Hà Nội: Nxb Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
18. Trịnh Ngọc Thạch, 2003. Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ trong trường đại học - Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN , Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN
30. Báo cáo nghiên cứu phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ của Trung Quốc (Bộ Công nghệ khoa học, năm 2014)http://www.most.gov.cn/kjbgz/201506/t20150626_120202.htm Link
31. Các nước châu Á đứng chung cùng Mỹ trong top chi tiêu cho R&D, http://www.nistpass.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=835:cac-nc-chau-a-ng-chung-cung-m-trong-top-chi-tieu-cho-rad&catid=16:tin-quc-t&Itemid=31 Link
32. Đào tạo và bồi dƣỡng nhân lực KH&CN của Việt Nam http://baochinhphu.vn/Khoa-hoc-Cong-nghe/Dao-tao-boi-duong-nhan-luc-khoa-hoc-va-cong-nghe/244686.vgp Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Kinh phí cho nghiên cứu R&D ở Trung Quốc giai đoạn 2000-2014 - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 3.3 Kinh phí cho nghiên cứu R&D ở Trung Quốc giai đoạn 2000-2014 (Trang 73)
Bảng 3.4: Giá trị thu nhập và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp công nghệ cao ở - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 3.4 Giá trị thu nhập và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp công nghệ cao ở (Trang 77)
Bảng 4.1: Tình hình nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 ở Việt Nam - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4.1 Tình hình nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 ở Việt Nam (Trang 88)
Bảng 4.2: Nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 theo khu vực và tổ chức hoạt động - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4.2 Nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 theo khu vực và tổ chức hoạt động (Trang 89)
Bảng 4. 3: Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ nghiên cứu ở Việt Nam 2013 - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4. 3: Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ nghiên cứu ở Việt Nam 2013 (Trang 90)
Bảng 4.4 : Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực khoa hoc công nghệ năm 2013 - Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4.4 Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực khoa hoc công nghệ năm 2013 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w