1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TƯƠNG QUAN GIỮA CHUẨN TRÌNH ĐỘ TIẾNG TRUNG QUỐC (HSK) VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY-HỌC TIẾNG TRUNG QUỐC Ở BẬC HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT NAM

30 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương Quan Giữa Chuẩn Trình Độ Tiếng Trung Quốc (HSK) Và Chương Trình Dạy-Học Tiếng Trung Quốc Ở Bậc Học Trung Học Phổ Thông Việt Nam
Tác giả ThS. Phó Thị Mai
Người hướng dẫn Trung tâm NCGDNN&KĐCL
Trường học Trung tâm Ngoại Ngữ & Đào Tạo Quốc Tế - Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học, Giảng Dạy Tiếng Trung
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 91,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3.1 HSK là một quy trình đánh giá năng lực ngôn ngữ với mạch chính là nghe hiểu và đọc hiểu Một trong những ý tưởng thiết kế đầu tiên, và cũng là nguồn gốc phát sinh ra mạch chính ng

Trang 1

TƯƠNG QUAN GIỮA CHUẨN TRÌNH ĐỘ TIẾNG TRUNG QUỐC

(HSK)

VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY-HỌC TIẾNG TRUNG QUỐC

Ở BẬC HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT NAM

1.1.0 Khái niệm về thi đánh giá năng lực tiếng Hán (HSK)

HSK là tên gọi rút gọn với các chữ cái đầu của quy trình thi đánh giá trình độ tiếng Hán 汉语水平考试 HANYU SHUIPING KAOSHI Đây là một quy trình kiểmtra được thiết kế chuyên biệt một cách quy chuẩn trên cơ sở lí luận của ngôn ngữ học,tâm lý học, đo lường giáo dục học, giáo học pháp tiếng Hán và lí luận về trắc nghiệmngoại ngữ để đo lường và đánh giá năng lực tiếng Hán của người nước ngoài và ngườidân tộc thiểu số Trung Quốc sử dụng thứ tiếng này như một ngôn ngữ thứ hai

1.1.1 Tính chất cơ bản và tác dụng của HSK

1.1.1.1 HSK là một kiểu thi đánh giá trình độ, kết hợp thêm một số đặc trưng của kiểu

thi đánh giá năng lực học tập

Kiểu thi đánh giá trình độ chủ yếu được áp dụng để đánh giá xem trình độ tiếng

Hán của người dự thi có đạt tới mức quy định nào đó hay không; trọng tâm đánh giá

của kiểu thi này là thực trạng của năng lực hiện tại

Kiểu thi đánh giá năng lực học tập được áp dụng để đánh giá khuynh hướng nănglực của thí sinh có đủ để đảm nhiệm một nhiệm vụ chuyên môn nào đó hay không;

trọng tâm đánh giá của kiểu thi này là tiềm năng của tương lai

1.1.1.2 HSK là sản phẩm kết hợp của hai hình thái thi kiểu “tham chiếu mục tiêu” và

“tham chiếu mô thức thông thường”

Theo sự phân loại của các chuyên gia khảo thí, hình thái thi tham chiếu mục tiêu

có trọng tâm là giám định xem kết quả thi của thí sinh có đạt tới được “chuẩn quyđịnh” (để đảm bảo cho việc tiếp tục và thích ứng với yêu cầu sử dụng ngôn ngữ để họctập hoặc công tác về sau) hay không

Hình thái thi tham chiếu mô thức thông thường có trọng tâm là xác định “vị trí

tương đối” cho kết quả thi của từng thí sinh trong tổng số thí sinh dự thi, để bảo đảmtính công bằng, hợp lý trong việc đánh giá tuyển chọn nguồn nhân tài

1.1.1.3 HSK là kiểu thi kết hợp giữa năng lực (ngôn ngữ) và tốc độ (phản ứng)

Bài thi HSK vừa khảo sát năng lực làm bài vừa khảo sát tốc độ làm bài của thísinh Đích quan trọng nhất của sự kết hợp giữa năng lực và tốc độ là phân định chính

Trang 2

xác chuẩn về năng lực tiếng Hán của đối tượng dự thi trong một khung thời gian chophép nhất định Chuẩn phân định năng lực ấy được phân chia thành 5 loại như sau:

a Chuẩn quy định trình độ để xếp lớp cho người học đã biết tiếng Hán đến TrungQuốc tiếp tục học tiếng Hán

b Chuẩn quy định trình độ phải đạt tới để vào học chuyên ngành khác trong cáctrường đại học của Trung Quốc

c Chuẩn quy định trình độ phải đạt tới khi kết thúc một khóa trình dạy - học tiếngHán cho người nước ngoài của Trung Quốc (thường là khóa một năm hoặc hainăm)

d Chuẩn quy định trình độ được cấp “Chứng chỉ trình độ tiếng Hán” đối với ngườinước ngoài và con em Hoa kiều đã có trình độ tiếng Hán ban đầu nhất định

e Chuẩn quy định trình độ phải đạt tới đối với học sinh các dân tộc thiểu số TrungQuốc khi nhập học các ngành chuyên môn ở cao đẳng, đại học trong nước hoặc thilấy “Chứng chỉ trình độ tiếng Hán”

Bên cạnh đó, bản thân tốc độ làm bài nhanh hay chậm chính là biểu hiện của mộtloại năng lực (năng lực vận dụng kiến thức ngôn ngữ và phản ứng bằng các kĩ năngngôn ngữ) Tốc độ làm bài bình quân quy định cho mỗi tiểu mục của đề thi HSK vớitừng loại hình bài tập có khác nhau, cụ thể: bài tập nghe hiểu 15 - 20 giây; bài tập ngữpháp 40 giây; bài tập đọc hiểu 80 giây; bài tập (chọn đáp án) điền trống tổng hợp 45giây

dự thi

1.1.2.2 HSK là một trong những nguồn động lực để đối mới và cải cách việc dạy và

học tiếng Hán như ngôn ngữ thứ hai

Nội dung và yêu cầu kiểm tra đánh giá của HSK có vai trò chỉ dẫn và sức ràngbuộc nhất định đối với toàn bộ quy trình dạy học, từ thiết kế tổng thể chương trình,giáo trình dạy học, biên soạn giáo trình, hoạt động dạy học trên lớp Thông thường,kiểm tra đánh giá không thể tách rời việc dạy học mà phải được phối hợp đồng bộ vớidạy học Mặt khác, thực tế cho thấy, kiểm tra đánh giá, nhất là việc đánh giá trình độmột cách quy chuẩn có vai trò tác động ngược trở lại đối với việc dạy học, và đó cũngchính là tác dụng phản hồi tích cực hay còn có thể gọi là tác dụng làm “gậy chỉ huy”không thể xem nhẹ của HSK Thực tế cho thấy, việc nghiên cứu và thiết kế một quytrình thi HSK quy chuẩn với trọng tâm là khảo sát năng lực ngôn ngữ thực tế củangười dự thi có hiệu ứng rõ rệt là làm động lực thúc đẩy quá trình dạy học đặc biệt chútrọng bồi dưỡng cho người học năng lực sử dụng ngôn ngữ chính xác, đồng thời đã tạo

ra sự chuyển biến tương ứng trong chương trình đại cương, trong phương pháp giảng

Trang 3

dạy và giáo trình học liệu Một quy trình HSK quy chuẩn đóng vai trò tích cực xúc tiến

và dẫn dắt quá trình dạy tiếng Hán cơ bản đi vào quỹ đạo phát triển đúng hướng

1.1.2.3 HSK là một trong những tiêu chuẩn để kiểm định và đánh giá chất lượng dạy

-học tiếng Hán như một ngoại ngữ

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học khá phức tạp và tồn tại ở nhiềuphương diện Tuy nhiên trong các yếu tố đó, khâu thi cử và đặc biệt là một quy trìnhthi quy chuẩn như HSK đã trở thành một trong những đối sách quan trọng để nắmvững “cửa ải” chất lượng của cả quá trình dạy học Trong tình hình giảng dạy tiếngHán cho người nước ngoài ở trong và ngoài đất nước Trung Quốc được xúc tiến rộngkhắp với nhiều hệ thống giáo trình và phương pháp giảng dạy khác nhau dẫn đến hệquả là chất lượng dạy học cũng có sự khác biệt lớn; nhu cầu bức thiết đặt ra là càngcần phải có một cơ chế thi với hệ thống chuẩn đánh giá năng lực tiếng Hán thống nhất,khoa học và chặt chẽ để vừa làm thước đo, vừa làm đòn bẩy năng cao hiệu quả và chấtlượng dạy học tiếng Hán

1.1.2.4 HSK là một trong những tiêu chí đánh dấu sự trưởng thành của chuyên ngành

dạy tiếng Hán như một ngoại ngữ

Trải qua gần nửa thế kỷ hình thành và phát triển, chuyên ngành giảng dạy tiếngHán như một ngoại ngữ ở Trung Quốc đã có những bước tiến triển dài và ngày cànghoàn thiện với bề dày kinh nghiệm hết sức phong phú về biên soạn giáo trình và hoạtđộng giảng dạy trên lớp Tuy nhiên việc nghiên cứu và thiết kế một cách tổng thể toàn

bộ quy trình dạy học bao gồm cả một hệ thống chuẩn kiến thức, chuẩn đánh giá nănglực ngôn ngữ (tiếng Hán) và khâu kiểm nghiệm cuối cùng là quy trình kiểm tra đánhgiá quy chuẩn, vẫn là một mắt xích yếu Chỉ cho đến khi có sự ra đời của HSK với một

hệ thống ngân hàng dữ liệu đề thi có độ tin cây khá cao, tính hiệu quả, tính cân đối vàtính phân loại khá mạnh, thì chuyên ngành giảng dạy tiếng Hán như một ngoại ngữmới có được công cụ kiểm nghiệm chuẩn xác để có thể coi là hoàn thiện Do vậy, hoàntoàn có thể khẳng định rằng, sự hoàn thiện của HSK cũng chính là tiêu chí đánh dấu sựhoàn thiện của ngành giảng dạy tiếng Hán như một ngoại ngữ

1.1.3 Đường hướng và bố cục cơ bản của HSK

Về cơ bản, đường hướng và bố cục của HSK có 3 đặc điểm chủ yếu:

- Mạch chính là nghe hiểu và đọc hiểu

- Hạt nhân là đánh giá năng lực ngôn ngữ trên nền tảng vận dụng tri thức ngôn ngữ

- Toàn bộ quy trình đánh giá sử dụng hình thức đề thi chuẩn hóa

Nội dung chi tiết của các đặc điểm này có thể cụ thể hóa và lí giải như sau

1.1.3.1 HSK là một quy trình đánh giá năng lực ngôn ngữ với mạch chính là nghe hiểu

và đọc hiểu

Một trong những ý tưởng thiết kế đầu tiên, và cũng là nguồn gốc phát sinh ra mạch

chính nghe hiểu và đọc hiểu của HSK, đó là: nhằm vào mục tiêu chủ yếu là đo năng lực tiếng Hán của đối tượng dự thi, xem có đủ vốn liếng ngôn ngữ tối thiểu (nghe hiểu

để có thể tiếp thu bài giảng trên lớp, đọc hiểu để có thể sử dụng giáo trình và tham

khảo tài liệu học tập) để nhập học ở các trường đại học của Trung Quốc hay không.Chính vì thế, đường hướng và bố cục chính của HSK nhất thiết phải phục tùng yêu cầu

Trang 4

cơ bản về năng lực tiếng Hán đối với người dự thi để có thể nhập học cũng như hòanhập vào cuộc sống bình thường ở môi trường bản ngữ Trên thực tế, ở các giai đoạnđầu tiên xuất hiện và áp dụng quy trình đánh giá năng lực tiếng Hán HSK, nội dungtrắc nghiệm Nghe hiểu - Đọc hiểu đóng vai trò trọng điểm trong bài thi HSK, khốilượng bài tập trắc nghiệm của hai kỹ năng này chiếm tỉ lệ 58% tổng định lượng bài tậptrong một đơn vị đề thi.

1.1.3.2 HSK là một quy trình đánh giá năng lực ngôn ngữ được xây dựng trên nền

tảng là sự vận dụng kiến thức ngôn ngữ, trong đó hạt nhân là trắc nghiệm năng lực ngôn ngữ

Ý đồ nhất quán của những người thiết kế mô hình đề thi HSK là nhằm tạo ra mộtloại hình HSK vừa đánh giá được một cách có hiệu quả và chính xác năng lực tiếngHán của người dự thi, vừa phát huy được tác dụng phản hồi tích cực đối với quá trìnhdạy và học tiếng Hán qua kết quả thi Xuất phát từ ý đồ đó, các chuyên gia khảo thíTrung Quốc đã thiết kế các đề thi mẫu của HSK với 82% tỉ lệ định lượng bài tập trắcnghiệm nghe hiểu, đọc hiểu và điền trống tổng hợp, đồng thời cũng dành 18% tỉ lệ bàitập trắc nghiệm cho mục tiêu đánh giá năng lực vận dụng kiến thức ngôn ngữ

Để đạt mục đích đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, các chuyên gia thiết kế đềthi HSK thể hiện ý đồ rõ rệt trong khâu lựa chọn ngữ liệu, tuân thủ chặt chẽ hainguyên tắc:

a Chú trọng tính chân thực và tính phổ biến của ngữ liệu để đảm bảo ngôn ngữ của

đề thi là thứ ngôn ngữ tự nhiên, thông dụng, xác thực mà người học thường đượctiếp xúc và cần thiết phải nắm vững trong những tình huống nhất định như giaotiếp và sinh hoạt đời thường, trong học tập và trong công việc

b Chú trọng tính rộng khắp và tính tiêu biểu của nội dung trắc nghiệm

1.1.3.3 HSK là một hệ thống đánh giá năng lực ngôn ngữ được thực thi trên nền tảng

cơ bản là các hình thức đề thi chuẩn hóa.

Cái được gọi là hình thức đề thi chuẩn hóa, tức là nói đến kiểu đề thi yêu cầu thí

sinh trả lời câu hỏi theo dạng thức thống nhất, cố định bằng cách lựa chọn đáp ánchính xác hoặc điền trống trên cơ sở tự phân tích, lý giải, phán đoán vấn đề qua các dữliệu và đáp án cho sẵn trong nội dung đề thi

Hiện tại, một đề thi HSK chuẩn hóa có cấu trúc thống nhất bao gồm 170 tiểu mụcbài tập, trong đó có 154 tiểu mục (từ 1-154, chiếm tỉ lệ xấp xỉ 90% định lượng đề thi)

là bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (4 phương án lựa chọn), còn lại 15tiểu mục cuối cùng (chiếm tỉ lệ xấp xỉ 10% định lượng đề thi) là bài tập điền trốngbằng chữ Hán phù hợp, thuộc loại bài tập trắc nghiệm nửa chủ quan, nửa khách quan

1.1.4 Tiêu chuẩn và nguyên tắc thiết kế đề thi HSK

1.1.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đề thi:

Theo các chuyên gia nghiên cứu khảo thí Trung Quốc, đề thi HSK được thiết kếdựa trên 3 tiêu chuẩn cơ bản để đảm bảo chất lượng của một công cụ đo lường nănglực ngôn ngữ của người học, đó là:

+ Có đo đếm được chính xác trình độ tiếng Hán thực tế của đối tượng dự thi haykhông

Trang 5

+ Có đảm bảo được tính cân bằng và ổn định về độ khó giữa các đề thi của các kỳthi khác nhau hàng năm, giữa các hạng mục trong cùng một đề thi hay không.

+ Có tác dụng làm đòn bẩy để thúc đẩy quá trình dạy học tiếng Hán phát triển đúnghướng và nâng cao chất lượng của việc dạy và học hay không

Để đạt được các tiêu chuẩn trên, các bộ đề thi HSK được thiết kế theo hướng vừađảm bảo thể hiện được đầy đủ đặc tính chung của loại hình kiểm tra đánh giá quychuẩn, vừa thể hiện được rõ nét bản sắc Trung Quốc và bản sắc riêng của ngôn ngữHán

1.1.4.2 Một số nguyên tắc chung của việc thiết kế đề thi HSK

Nguyên tắc bao trùm trong việc làm đề HSK là kết hợp hài hòa giữa lí luận kiểmtra đánh giá quy chuẩn, thực tiễn dạy và học tiếng Hán như một ngoại ngữ với bản sắcngôn ngữ của tiếng Hán Điều đó có nghĩa là một “sản phẩm” đề thi HSK được thiết

kế ra một mặt phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc và lý luận phổ quát của một đề thiđánh giá năng lực ngôn ngữ, mặt khác phải chú trọng thể hiện được bản sắc của vănhóa Trung Quốc và đặc thù của tiếng Hán

1800 – 2200 chữ)

(2) Nguyên tắc giới hạn phạm vi ngữ pháp

Phạm vi ngữ pháp của đề thi HSK được giới hạn trong “Đề cương cấp độ ngữ pháp” - tài liệu do Hội đồng kiểm tra đánh giá năng lực tiếng Hán nhà nước Trung

Quốc ban hành; quy định cho 3 cấp độ năng lực tiếng Hán A, B, C một số lượng mục

và điểm ngữ pháp tổng cộng là 589 mục Trong khi làm đề, phạm vi của phần đề thitrọng điểm ngữ pháp có thể có độ khó tương đối, hoặc hơi cao nhất định so với chuẩngiới hạn, song biên độ cũng không được vượt quá 5%

(3) Nguyên tắc đảm bảo tính rộng rãi và đa dạng của ngữ liệu đề thi

Ngữ liệu của đề thi HSK thường được lựa chọn từ vài chục loại báo và tạp chítrong nước Trung Quốc có chất lượng cao về ngôn ngữ văn phạm Thể loại ngữ liệuphong phú bao gồm tin tức thời sự, tiểu thuyết, tản văn, chính luận, giới thiệu nhânvật… Nội dung ngữ liệu đa dạng gồm rất nhiều lĩnh vực như chính trị, xã hội, kinh tế,văn hóa, sử địa, phổ biến khoa kiến thức khoa học v v Ngữ liệu đề thi càng có tínhrộng rãi và đa dạng bao nhiêu thì độ tin cậy của đề thi càng được đảm bảo và nâng caobấy nhiêu

(4) Nguyên tắc đảm bảo tính phổ biến và tính công bằng khách quan của nội dung đề thi

Trang 6

Đây là yêu cầu đối với nội dung tri thức được đề cập đến trong đề thi, phải là trithức mang tính thường thức, phi chuyên sâu hoặc chuyên ngành hóa, có như vậy mớiđảm bảo được tính công bằng, khách quan và đáp ứng được mục tiêu của việc đánh giánăng lực ngôn ngữ, làm tăng thêm độ tin cậy của HSK.

(5) Nguyên tắc đảm bảo tính mới mẻ và tính hứng thú của nội dung đề thi

Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung tri thức trong ngữ liệu đề thi phải có những thôngtin mới, tri thức sử dụng để làm đề thi hoặc là thuộc loại thường thức mới mẻ và lýthú, hoặc là nêu ra những kiến giải độc đáo từ góc độ mới (ví dụ bài tập đọc hiểu trong

đề thi có nội dung mới: giới thiệu tri thức về sự sinh trưởng của cây tre; hoặc bài tậpđiền trống có nội dung lí giải vì sao giống mèo nhất định phải ăn thịt chuột…)

(6) Nguyên tắc nhiều tầng bậc, nhiều thông tin trong dung lượng ngữ liệu đề thi

Đó là kiểu ngữ liệu đề thi có thông tin phong phú với dung lượng nhiều tầng bậc,hoặc là kiểu thuật lại các sự kiện tương quan theo trình tự thời gian, hoặc là cung cấptình tiết ở nhiều mặt, hoặc là biện luận so sánh hai hay nhiều sự kiện, nhân vật, luậnđiểm…

(7) Nguyên tắc đảm bảo tính cân bằng, tính gây nhiễu trong các nội dung nhiễu của

đề thi

Các phương án để lựa chọn trong các phần của đề thi (bao gồm đáp án đúng vàđáp án nhiễu) đều được biên soạn kỹ lưỡng Đáp án chính xác mang tính “ẩn giấu” ởmột mức độ nhất định; đáp án nhiễu (hay gọi là đáp án phân tâm) được đặt vào trongnhững tình huống có thể làm cho thí sinh dễ phát sinh nhầm lẫn nhất, có tác dụng gâynhiễu nhất định

(8) Nguyên tắc đảm bảo tính đơn nhất, ngắn gọn rõ ràng của đáp án đề thi

Với loại hình đề thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, yêu cầu đối với đáp

án chính xác phải là phương án duy nhất, không thể có hai hoặc trên hai đáp án đềuđúng Nói cách khác, cùng một đề thi không thể có hai hoặc trên hai phương án lựachọn đều có thể được chấp nhận Ngoài ra, độ dài ngắn (số chữ) trong câu cú của cácphương án lựa chọn cần cố gắng đảm bảo cân xứng và thống nhất với nhau Nếu vìyêu cầu của đề thi không thể làm cho cân xứng được, thì cũng sắp xếp trật tự đáp ántheo hình thức bậc thang tùy theo số lượng chữ nhiều ít trong từng đáp án

Tóm lại, HSK là một quy trình kiểm tra đánh giá năng lực tiếng Hán áp dụng vớitất cả đối tượng dự thi là người sử dụng tiếng Hán như một ngôn ngữ thú hai Quytrình đánh giá năng lực ngôn ngữ HSK được thực thi định kỳ rộng rãi và được sử dụngnhư một công cụ đo lường mang tính chuẩn hóa, thống nhất, nhằm mục đích chính làphục vụ cho việc đánh giá năng lực tiếng Hán của người học cũng như việc dạy và họctiếng Hán như một ngoại ngữ ở trong và ngoài lãnh thổ Trung Quốc

1.2 Một số nét cơ bản về hệ thống đề thi chuẩn đánh giá năng lực tiếng Hán như một ngoại ngữ (HSK)

1.2.0 Chuẩn đánh giá năng lực tiếng Hán như một ngoại ngữ của HSK

Được cụ thể hóa trong một hệ thống đề thi mang tính quy chuẩn và thống nhấttrong toàn đất nước Trung Quốc, cho phép xác định và công nhận mức độ nắm vững

và sử dụng tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai của tất cả mọi đối tượng dự thi, khôngphụ thuộc vào địa điểm, thời gian và hình thức học thứ tiếng này của người học

Trang 7

HSK là cuộc thi có quy mô lớn, được tiến hành trên phạm vi cả trong và ngoàilãnh thổ Trung Quốc, dùng để đánh giá năng lực tiếng Hán của tất cả đối tượng dự thi(bao gồm cả dân tộc thiểu số Trung Quốc) nói tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai.Mục đích và chức năng quan trọng như vậy đòi hỏi HSK mang tính thống nhất cao, thểhiện ở các mặt cụ thể như cấu trúc đề thi, phạm vi và nội dung nội dung ngữ liệu đềthi, quy trình tổ chức thi, quy định cho điểm đánh giá…

1.2.1 Tính thống nhất của hệ thống đề thi HSK

Trước hết, tính thống nhất của HSK thể hiện ở chỗ đề thi được thiết kế hoàn toàndựa trên tiêu chí nhất quán về mục đích: đánh giá trình độ thí sinh có đáp ứng đượcyêu cầu sử dụng tiếng Hán ở từng cấp độ năng lực nhất định nào đó hay không, khôngdựa trên căn cứ là giáo trình hay phương pháp dạy học nào, không chịu ảnh hưởng và

bị chi phối bởi hiện trạng dạy học, hiện trạng trình độ người học của bất kỳ một quốcgia, một khu vực hoặc một cơ sở đào tạo nào

Về hình thức, đề thi HSK được thiết kế thành hai kiểu hình thức dùng cho bốn cấp

độ trình độ khác nhau từ thấp đến cao, đó là cơ bản và sơ - trung cấp (3 cấp độ cùng sửdụng một kiểu đề thi); cấp độ cao cấp sử dụng một hình thức đề thi khác

Ngoài ra, tính thống nhất của HSK còn được thể hiện ở sự ổn định về cấu trúc đềthi và tiêu chí độ khó của các cấp độ trình độ thi (cơ bản, sơ - trung, cao cấp) khácnhau Cơ cấu và nội dung chính của đề thi HSK luôn luôn ổn định với hình thức: bàitập trắc nghiệm khách quan là chủ yếu, chiểm tỉ trọng 90% khối lượng đề thi; bài tậptrắc nghiệm chủ quan là hình thức bổ trợ chiếm tỉ trọng 10% Cấu trúc chi tiết của đềthi HSK thống nhất như sau:

Bảng 1 Cấu trúc đề thi HSK trình độ cơ bản và sơ - trung cấp

Nội dung thi Số lượng tiểu

mục

Tỉ trọng đềthi

Thời gian làmbài

Bảng 2 Cấu trúc đề thi HSK trình độ cao cấp

Loại đề thi Nội dung thi Số lượng tiểu mục Thời gian làm bài

Trang 8

Chuẩn bị 10 phút,thi 10 phút, tất cảgồm 20 phút

Tổng cộng: 155 phút

Cấu trúc đề thi HSK cao cấp bao gồm 5 hạng mục đề thi với thời lượng và địnhlượng kiểm tra khác nhau Điểm tối đa cho mỗi hạng mục là 100 điểm, tổng cộng kếtquả tối đa là 500 điểm

1.2.2 Chuẩn kiến thức trong các cấp độ thi theo đánh giá của HSK

Chuẩn kiến thức ngôn ngữ tiếng Hán là căn cứ chính để thiết kế hệ thống đề thiHSK cho tất cả các cấp độ trình độ khác nhau từ cơ bản đến sơ cấp - trung cấp và caocấp Trên cơ sở của định lượng kiến thức (về từ vựng, về điểm ngữ pháp và số lượngchữ Hán) quy định, HSK được phân chia thành 11 cấp đánh giá năng lực ngôn ngữ vàtrình độ tiếng Hán, trong đó từ cấp 1 đến 3 là bậc trình độ cơ bản; từ cấp 3 đến 5 làtrình độ sơ cấp; từ cấp 6 đến 8 là trình độ trung cấp; từ cấp 9 đến 11 là trình độ caocấp

Có thể đi sâu vào nội dung chi tiết về chuẩn kiến thức cho từng bậc trình độ nănglực tiếng Hán trong 11 thang bậc của HSK như sau

1.2.2.1 Tám cấp độ chuẩn kiến thức đầu tiên cho các bậc HSK cơ bản, sơ cấp và trung

cấp

Tám bậc đầu tiên của thang trình độ năng lực tiếng Hán được xác định theo chuẩnquy định về định lượng kiến thức tương đối cụ thể và được phân chia thành 3 mức:thấp, trung bình, cao tương ứng với các cấp trình độ 1, 2 , 3 trong 8 cấp độ của dạngthức thứ nhất đề thi HSK (bảng 1) Tám cấp độ của trình độ tiếng Hán theo HSK đượcxác định theo các thang bậc khác nhau, tùy thuộc vào sự khác nhau về thời lượng họctập và khối lượng kiến thức ngôn ngữ tích lũy được Ba cấp độ đầu tiên từ cấp 1 đếncấp 3 được coi là chuẩn tối thiểu và tối đa của trình độ tiếng Hán cơ bản; từ cấp 3 đếncấp 5 được coi là chuẩn tối thiểu và tối đa của trình độ sơ cấp, từ cấp 6 đến cấp 8 đượccoi là chuẩn tối thiểu và tối đa của trình độ trung cấp

1.2.2.1.1 HSK trình độ cơ bản

a Yêu cầu chung về chuẩn kiến thức

Được học từ 100 đến 800 tiết học chính quy về tiếng Hán hiện đại, nắm vững được

số lượng từ vựng trong phạm vi từ 500 đến 1800 từ thường dùng và các trọng điểmngữ pháp cơ bản tương ứng liên quan đến hoạt động hành chức của các từ thườngdùng thuộc phạm vi số lượng trên Yêu cầu cụ thể về năng lực sử dụng tiếng Hán trình

độ cơ bản được phân định thành 3 bậc 1, 2, 3

b Yêu cầu cụ thể cho từng cấp

+ Cấp 1 (cơ bản C): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cơ bản thấp, biết một chút

tiếng Hán, hiểu được một số từ ngữ và mẫu câu thông dụng nhất, nắm vững khoảng

500 - 700 từ ngữ thông dụng, có thể thực hiện được việc giao tiếp ngôn ngữ trong sinh

Trang 9

hoạt và học tập thường ngày bằng cách biểu đạt ý nghĩa muốn nói theo kiểu lắp ghép

từ ngữ một cách đơn giản

Tỉ lệ đáp án trả lời đúng trong bài thi HSK cấp 1 từ 21% - 30%

+ Cấp 2 (cơ bản B): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cơ bản trung bình, nắm vững

khoảng 800 - 1200 từ ngữ thông dụng, có thể hiểu được và biểu đạt được câu từ đơngiản, có thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp tối thiểu trong sinh hoạt hàng ngày, trong giaotiếp xã hội ở phạm vi nhất định, cũng như nhu cầu học tập ở mức độ nhất định, nhưchào hỏi làm quen, tự giới thiệu, giao dịch mua bán đơn giản…, một số mẫu câuthường dùng trên lớp học

Tỉ lệ đáp án trả lời đúng trong bài thi HSK cấp 2 từ 31% - 40%

+ Cấp 3 (cơ bản A): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cơ bản cao, nắm vững khoảng

1300 - 1800 từ ngữ thông dụng, có thể thực hiện được giao tiếp ngôn ngữ ở mức độnghe hiểu và tự biểu đạt được một cách tương đối tự nhiên các câu đơn trong phạm vinội dung sinh hoạt đời sống, giao tiếp xã hội thông thường (mua bán, hỏi đường, khámbệnh…), nghe hiểu và đáp ứng đúng đại bộ phận các yêu cầu giao tiếp ngôn ngữ tronghọc tập trên lớp

Tỉ lệ đáp án trả lời đúng trong bài thi HSK đạt cấp 3 từ 41% - 50%

Cấp 3 là mức chuẩn thấp nhất của trình độ tiếng Hán, là điều kiện tối thiểu đểđược tiếp nhận vào học tại các trường đại học ở Trung Quốc với các ngành khoa học

tự nhiên, công, nông nghiệp, tây y HSK cơ bản loại A (cấp 3) được xếp hạng tươngđương với HSK sơ cấp loại C, đồng thời cũng là chuẩn tối thiểu của trình độ HSK sơcấp thấp (C)

1.2.2.1.2 HSK trình độ sơ cấp và trung cấp

a Yêu cầu chung về chuẩn kiến thức

Được học từ 800 đến 2.000 tiết học chính quy về tiếng Hán hiện đại, nắm vữngkhoảng 2.000 đến 4000 từ ngữ thường dùng và các trọng điểm ngữ pháp cơ bản tươngứng liên quan đến hoạt động hành chức của các từ thường dùng thuộc phạm vi sốlượng trên.Yêu cầu cụ thể về năng lực sử dụng tiếng Hán trình độ sơ cấp và trung cấpđược phân định thành 6 bậc, trong đó trình độ sơ cấp từ bậc 3 đến 5 và trình độ trungcấp từ bậc 6 đến 8

b Yêu cầu cụ thể cho từng cấp

(1) HSK trình độ sơ cấp (cấp 3 - cấp 5)

+ Cấp 3 (sơ cấp C): có năng lực tiếng Hán ở trình độ sơ cấp thấp, được học ít nhất

800 tiết học tiếng Hán chính quy, yêu cầu cụ thể về năng lực sử dụng ngôn ngữ nhưcấp 3 trình độ cơ bản, mức cao (A)

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 3 giống trình độ cơ bản cao (A): 41%

- 50%

+ Cấp 4 (sơ cấp B): có năng lực tiếng Hán ở trình độ sơ cấp trung bình, được học ít nhất 1.000 tiết học tiếng Hán chính quy, nắm vững khoảng 2000 – 2300 từ ngữ thông dụng, có thể nghe hiểu và tự biểu đạt được một cách bình thường dưới dạng câu đơn

và một số kiểu câu phức thông dụng các nội dung thiết yếu trong sinh hoạt đời sống,

có thể giao dịch điện thoại với nội dung đơn giản; nghe hiểu và đáp ứng đúng hoàntoàn yêu cầu của giáo viên trong hoạt động học tập trên lớp

Trang 10

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 4 từ 51% - 60%

+ Cấp 5 (sơ cấp A): có năng lực tiếng Hán ở trình độ sơ cấp cao, được học ít nhất

1.300 tiết học tiếng Hán chính quy, nắm vững khoảng 2.300 - 2.600 từ ngữ thôngdụng, có khả năng giao tiếp tự nhiên và thuận lợi về các mặt của đời sống cá nhân,giao tiếp xã hội và học tập trong môi trường ngôn ngữ tiếng Hán

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 5 từ 61% - 70%

(2) HSK trình độ trung cấp (cấp 6 - cấp 8)

+ Cấp 6 (trung cấp C): có năng lực tiếng Hán ở trình độ trung cấp thấp, được học ít

nhất 1.500 giờ học tiếng Hán chính quy, nắm vững khoảng 2.600 – 3.000 từ ngữ thôngdụng, cơ bản khắc phục được trở ngại về ngôn ngữ trong đời sống, giao tiếp xã hội vàhọc tập Đây cũng là chuẩn kiến thức tối thiểu và là điều kiện bắt buộc để có thể nhậphọc ở các trường đại học của Trung Quốc với các chuyên ngành khoa học xã hội, ngônngữ

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 6 là 71% - 80%

+ Cấp 7 (trung cấp B): có năng lực tiếng Hán ở trình độ trung cấp trung bình, được

học ít nhất 1750 tiết học tiếng Hán chính quy, nắm vững khoảng 3000 - 3500 từ ngữthông dụng Có khả năng giao tiếp tương đối thuận lợi về các mặt sinh hoạt, học tập vàtiếp xúc công cộng trong môi trường ngôn ngữ tiếng Hán

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 7 là 81% - 90%

+ Cấp 8 (trung cấp A): có năng lực tiếng Hán ở trình độ trung cấp cao, được học ít

nhất 2000 tiết học chính quy tiếng Hán, nắm vững khoảng 3500 - 4000 từ ngữ thôngdụng Trình độ HSK cấp 8 được coi là chuẩn tối thiểu của trình độ phiên dịch sơ cấp,cũng là kết quả cao nhất của trình độ HSK cơ bản và sơ - trung cấp

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK đạt cấp 8 là từ 91% - 100%

Có thể thấy rõ sự khác biệt và khoảng cách về điểm số giữa các cấp độ khác nhau

ở 8 bậc trình độ đầu tiên của HSK (từ cơ bản đến trung cấp) qua biểu quy định chi tiếtkhung điểm tối thiểu và tối đa dưới đây

Bảng 3 Quy định khung điểm cho 8 cấp trình độ đầu tiên của HSK

Trang 11

“Chứng chỉ trình độ tiếng Hán” theo kết quả thi HSK còn có 3 điều kiện ràng buộcnhư sau:

+ Tổng số điểm thi bắt buộc phải đạt tới mức quy định tối thiểu

+ Trong 4 hạng mục kiểm tra riêng biệt của đề thi, bắt buộc phải có 3 hạng mục đạtmức điểm quy định tối thiểu

+ Trong 4 hạng mục kiểm tra trong đề thi, cho phép có một hạng mục đạt điểm sốthấp hơn mức quy định tối thiểu, nhưng mức thấp hơn không được quá một cấp liền

kề Nếu thấp hơn quá một cấp, chỉ được cấp chứng chỉ thấp hơn một bậc tương ứng.Những quy định ràng buộc này nhằm mục đích thúc đẩy người học chú trọng rènluyện và phát triển đồng đều tất cả các mặt kỹ năng và kiến thức trong quá trình họctiếng Hán

1.2.2.1.3 HSK trình độ cao cấp

a Yêu cầu chung về chuẩn kiến thức

Được học khoảng trên 2000 đến 3000 tiết học chính quy về tiếng Hán hiện đại,nắm vững trên 4000 - 5500 từ ngữ thường dùng; nắm vững toàn bộ hệ thống ngữ âm,ngữ pháp tiếng Hán hiện đại; biết cách biểu đạt trôi chảy và chính xác nội dung tưtưởng của mình trong giao tiếp xã hội, trong học tập và hoạt động chuyên môn, trongnghiên cứu và trao đổi học thuật Trình độ tiếng Hán cao cấp theo đánh giá của HSKđược phân định thành 3 bậc từ cấp 9 đến cấp 11

b Yêu cầu cụ thể cho từng cấp

+ Cấp 9 (cao cấp C): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cao cấp thấp, được học ít nhất

2.300 tiết học chính quy tiếng Hán, nắm vững khoảng 4.500 từ ngữ thường dùng trong

các lĩnh vực đời sống, xã hội, văn hóa, khoa học thường thức Đây là mức chuẩn trình

độ ngôn ngữ thấp nhất để được tiếp nhận vào học sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) ở các trường đại học của Trung Quốc, cũng là chuẩn thấp nhất để được chấp nhận và tuyển

dụng làm các công việc có nhu cầu sử dụng tiếng Hán như một công cụ giao tiếp

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK cao cấp đạt cấp 9 là từ 56% - 67%

+ Cấp 10 (cao cấp B): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cao cấp trung bình, được

học ít nhất 2600 tiết học chính quy tiếng Hán, nắm vững khoảng 5.000 từ ngữ thườngdùng trong các lĩnh vực đời sống, xã hội, văn hóa, khoa học thường thức, có khả năngbiểu đạt thông thạo dưới hình thức nói và tương đối thông thạo dưới hình thức viết mộtnội dung hoàn chỉnh với chính kiến của bản thân Đây là mức chuẩn trình độ ngôn ngữ

đạt yêu cầu (mức trung bình) để được tiếp nhận vào học sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ)

ở các trường đại học của Trung Quốc, cũng là chuẩn đạt yêu cầu (mức trung bình) để

được tuyển dụng làm các công việc có nhu cầu sử dụng tiếng Hán như một công cụgiao tiếp

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK cao cấp đạt cấp 10 là từ 68% - 79%

+ Cấp 11(cao cấp A): có năng lực tiếng Hán ở trình độ cao cấp cao, được học ít nhất

2.000 tiết học chính quy tiếng Hán, nắm vững khoảng 5.500 từ ngữ thường dùng trongcác lĩnh vực đời sống, xã hội, văn hóa, khoa học thường thức, có khả năng biểu đạtthông thạo dưới hình thức nói và viết một nội dung hoàn chỉnh với chính kiến của bản

thân Đây là mức chuẩn trình độ ngôn ngữ đạt yêu cầu (mức cao) để được tiếp nhận

vào học sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) ở các trường đại học của Trung Quốc, cũng là

Trang 12

chuẩn đạt yêu cầu (mức cao) để được tuyển dụng làm các công việc có nhu cầu sử

dụng tiếng Hán như một công cụ giao tiếp HSK cấp 11 đồng thời cũng được coi là đạttiêu chuẩn của trình độ phiên dịch trung cấp tiếng Trung Quốc

Tỉ lệ đáp án đúng trong bài thi HSK cao cấp đạt cấp 11 là từ 80% - 100%

Với nguyên tắc đánh giá: khảo sát năng lực ngôn ngữ của thí sinh là chính, khảosát kiến thức kiến thức ngôn ngữ mang tính bổ trợ, biểu điểm để phân định kết quả vàphân loại trình độ HSK cao cấp được quy định cụ thể theo khung điểm tối thiểu và tối

đa như sau:

Bảng 4 Quy định điểm cho 3 cấp trình độ của HSK cao cấp

Cấp độ

chứng chỉ

Hạngchứngchỉ

Nghehiểu

Đọchiểu

Tổnghợp

Làmvăn

Diễnđạt nói

Điểm tổngtối thiểu vàtối đaSàn

thấp

46 - 57 42 - 53 42 - 53 46 - 57 44 - 55 220 - 279

Cấp 9 C 58- 69 54 - 65 54 - 65 58 - 69 56 - 67 280 - 339Câp 10 B 70 - 81 66 - 77 66 - 77 70 - 81 68 - 79 340 - 399Câp 11 A 82-100 78- 100 78- 100 82-100 80- 100 400 - 500

1.2.3 Ứng dụng chuẩn kiến thức HSK trong việc quy hoạch học tập của người học

sử dụng tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai ở Trung Quốc

Khảo sát các mức quy định để phân loại cấp độ và đánh giá trình độ tiếng Háncũng như quy định mức chuẩn năng lực tối thiểu để được nhập học ở các cấp và cácngành học trong các trường đại học của Trung Quốc, có thể thấy rõ có 3 mức chuẩnkhác nhau, đó là:

1.2.3.1 Chuẩn năng lực tiếng Hán tối thiểu để được vào học các ngành khoa học tự

nhiên, công, nông nghiệp và tây y

Để có thể được nhập các ngành học này, yêu cầu tối thiểu về năng lực tiếng Hán làđạt trình độ HSK cấp 3: được học khoảng 600 - 800 giờ học tiếng Hán, nắm vững1.800 - 2.000 từ ngữ thông dụng, nghe hiểu được thông tin đơn giản liên quan đến nhucầu sinh hoạt, học tập, và giao tiếp xã hội thông thường (làm quen, hỏi đường, muabán, khám bệnh, hỏi đáp điện thoại…), tự biểu đạt được ý tưởng cần giao tiếp dướidạng câu đơn giản

1.2.3.2 Chuẩn năng lực tiếng Hán tối thiểu để được vào học các ngành khoa học xã

1.2.3.3 Chuẩn năng lực tiếng Hán tối thiểu để được vào học ở bậc học sau đại học

(thạc sĩ và tiến sĩ)

Trang 13

Yêu cầu tối thiểu đạt trình độ HSK cấp 9: được học ít nhất 2.300 giờ học tiếngHán, nắm vững khoảng 4500 từ ngữ thường dùng trong các lĩnh vực đời sống, xã hội,văn hóa, khoa học thường thức Về cơ bản có khả năng trình bày rõ nội dung tư tưởngcần biểu đạt dưới cả hai hình thức nói và viết.

Giống như quy định về điều kiện cấp chứng chỉ HSK sơ - trung cấp, quy định cấpchứng chỉ HSK cao cấp cũng có 5 điều kiện ràng buộc nhất định, cụ thể như sau:+ Tổng số điểm phải đạt mức quy định tối thiểu tương ứng với từng cấp trình độ + Trong 5 hạng mục kiểm tra, không được có bất cứ hạng mục nào rơi vào mức

điểm thấp hơn điểm sàn thấp ở dưới cấp 9 (hạng C)

+ Đối với 4 trong 5 hạng mục kiểm tra của đề thi là nghe hiểu, đọc hiểu, làm văn và diễn đạt nói, bắt buộc phải có 3 hạng mục đạt mức điểm quy định tối thiểu tương ứng.

+ Trong 5 hạng mục kiểm tra, cho phép có 2 hạng mục đạt điểm thấp hơn mức điểmquy định tối thiểu, biên độ thấp hơn không quá một cấp liền kề (trong 2 hạng mục đóchỉ được phép có một rơi vào bốn kỹ năng nghe, đọc, viết, nói) Nếu thấp hơn quá mộtcấp, chỉ được cấp loại chứng chỉ thấp hơn một bậc tiếp theo

Sự phân chia cấp hạng trong kết quả đánh giá năng lực tiếng Hán HSK nói chung

và HSK cao cấp nói riêng có tác dụng giúp cho người dự thi biết và đánh giá đượcthực trạng trình độ ngôn ngữ của mình, căn cứ kết quả thi mà biết được tương quan vịtrí và thứ hạng năng lực ngôn ngữ của mình trong khung quy định điểm số của HSK,đồng thời xác định được trình độ của mình đạt tới cấp nào Vấn đề này có tác dụngquan trọng trong việc thúc đẩy người học phát huy tính tích cực của bản thân trong quátrình học tiếng Hán như một ngoại ngữ

1.3 Tiểu kết phần thứ nhất

HSK có thể coi là một công cụ đo lường tương đối chuẩn xác dùng để đánh giánăng lực ngôn ngữ nói chung và năng lực tiếng Hán nói riêng, là một quy trình kiểmtra đánh giá quy chuẩn với hệ thống đề thi thống nhất, được thiết kế trên cơ sở nềntảng là chuẩn kiến thức và kỹ năng (tương ứng với định lượng về thời gian và khốilượng kiến thức cùng ngữ liệu trong từng giai đoạn học tập) quy định và áp dụng chotất cả các cấp độ trình độ tiếng Hán từ thấp đên cao, từ trình độ cơ sở đến trình độ caocấp ở người học

Việc phân chia thang bậc (cơ bản, sơ - trung cấp và cao cấp) và cấp độ trình độtiếng Hán khác nhau ( từ cấp1 - cấp 8 cho sơ trung cấp và từ cấp 9 - cấp 11 cho caocấp) có tác dụng tích cực giúp cho người dự thi định vị được năng lực ngôn ngữ vàtrình độ tiếng Hán của mình ở “cung bậc” nào trong toàn bộ học tập, tiếp thu và sửdụng tiếng Hán như một công cụ giao tiếp mới Chuẩn kiến thức cũng như các tài liệu

mô phỏng đề thi HSK đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực và là đòn bẩyđịnh hướng tích cực cho việc dạy và học tiếng Hán như một ngoại ngữ ở cả trong vàngoài lãnh thổ Trung Quốc

PHẦN THỨ HAI

TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC BẬC HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT NAM

Trang 14

2.1 Khái quát về chương trình môn tiếng Trung Quốc bậc Trung học phổ thông Việt Nam

Theo “Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Trung Quốc cấp trung học phổ thông” của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2006, chương trình môn tiếng

Trung Quốc được xây dựng theo chủ điểm, lấy chủ điểm làm trục chính Nội dung chủ

đề, nội dung ngữ liệu, độ khó của hệ thống bài tập rèn luyện kiến thức ngôn ngữ và kỹnăng được thiết kế, giới thiệu và luôn được tái hiện trong chương trình theo trình tự từ

dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp theo nguyên tắc đồng trục, xoáy ốc, phù hợp vớinhu cầu giao tiếp và sử dụng thực tiễn

Tư tưởng giáo dục trong việc xây dựng chương trình ngoại ngữ Trung học phổthông nói chung và chương trình tiếng Trung Quốc trung học phổ thông nói riêng làcoi trọng cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; có sự chú trọng và nhấn mạnh trong từnggiai đoạn học tập ở từng cấp, lớp khác nhau; phối hợp rèn luyện đồng thời cả 4 kỹnăng trong một đơn vị bài học nhằm tạo không khí sống động và gây hứng thú học tậpcho học sinh

Có thể tóm tắt một số nét chính thể hiện quan điểm xây dựng chương trình tiếngTrung Quốc bậc Trung học phổ thông như sau:

+ Chương trình hướng tới toàn thể học sinh, chú trọng chất lượng giáo dục, tôn trọng

sự khác biệt cá thể; coi trọng tư tưởng lấy học sinh làm chủ thể của quá trình dạy học,đồng thời lấy sự phát triển của học sinh làm xuất phát điểm và hướng đích để triểnkhai dạy và học

+ Chương trình phải có tác dụng hướng dẫn hoạt động dạy học, tạo cơ hội và khuyếnkhích học sinh ứng dụng kiến thức ngôn ngữ được học vào thực tiễn giao tiếp ngônngữ thông qua hoạt động dạy và học; đồng thời chú trọng khâu đánh giá, thúc đẩy sựphát triển của học sinh

+ Chương trình phải tích cực khai thác một cách triệt để, hợp lí các nguồn tài liệu,ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại nhằm tạo nên tính khoa học, tính thựctiễn và tính cập nhật của môn học

2.2 Mục tiêu giáo dục của chương trình tiếng Trung Quốc THPT Việt Nam

Chương trình tiếng Trung Quốc bậc học Trung học phổ thông được xây dựngnhằm mục tiêu giúp học sinh hình thành năng lực sử dụng tổng hợp tiếng Trung Quốcnhư một công cụ giao tiếp mới, đặt nền tảng và tạo điều kiện tốt cho việc học tập suốtđời và sự phát triển của học sinh

Mục tiêu này được cụ thể hóa và thể hiện khá rõ nét trên hai phương diện kiếnthức và kỹ năng trong toàn bộ chương trình

2.2.1 Kiến thức

Nắm vững kiến thức cơ sở về ngữ âm, từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ pháp và

cú pháp) của tiếng Trung Quốc hiện đại; thông qua việc họctập tiếp thu ngôn ngữ đểhiểu thêm văn hóa Trung Quốc; hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa tiếng TrungQuốc và văn hóa Trung Quốc với tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, làm cơ sở cho việchình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp bằng tiếng TrungQuốc như một ngoại ngữ

Trang 15

2.2.2 Kỹ năng

Hình thành kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung Quốc, trên cơ sở đó

biết lựa chọn và vận dụng kiến thức ngôn ngữ tiếng Trung Quốc vào các tình huốnggiao tiếp cụ thể gắn với nội dung ngày càng sâu hơn, phức tạp hơn theo hệ thống chủđiểm được xây dựng trong chương trình

2.3 Nội dung chương trình và sách giáo khoa tiếng Trung Quốc bậc Trung học phổ thông Việt Nam

2.3.1 Quy mô của chương trình

2.3.1.1 Về thời lượng học tập

Chương trình môn học tiếng Trung Quốc ở trường phổ thông Việt Nam được xâydựng theo quy mô của hệ giáo dục ngoại ngữ phổ thông 7 năm, bắt đầu từ lớp đầu cấptrung học cơ sở là lớp 6 Chương trình tiếng Trung Quốc trung học phổ thông (THPT)

là giai đoạn 3 năm cuối của bậc học phổ thông, tiếp nối giai đoạn 4 năm đầu của bậctrung học cơ sở (THCS) Nội dung chương trình được triển khai theo mạch chính là hệthống chủ điểm - trục chính của Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc lớp 10, lớp 11 vàlớp 12

Theo thống kê trên cơ sở tài liệu Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc THPT, chươngtrình tiếng Trung Quốc THPT được phân phối trong 3 cuốn sách giáo khoa, thực hiệntrong 3 năm học với tổng số thời lượng học tập là 315 tiết học (105 tiết/năm học) baogồm cả ôn tập và kiểm tra Đây là sự tiếp nối một cách liền mạch và chặt chẽ chươngtrình THCS 4 năm với tổng số thời lượng học tập là 385 tiết (lớp 6 - lớp 8: 105tiết/năm; lớp 9: 70 tiết/năm)

Thống kê trên cho thấy, chương trình ngoại ngữ nói chung và môn Tiếng TrungQuốc nói riêng cho hệ phổ thông 7 năm từ THCS đến THPT có tổng số thời lượng họctập là 700 tiết học chính quy (bao gồm cả ôn tập và kiểm tra đánh giá)

2.3.1.2 Về định lượng kiến thức

a Từ vựng

Thống kê theo tài liệu sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc hệ lớp 10, 11, 12, với 3năm học và tổng số tiết học chính quy là 315 tiết, tổng số đơn vị từ vựng được đưa vàocác bài học chính là 1.857 (bao gồm cả bộ phận từ ngữ bổ sung cuối các bài đọc thêmtrong phần bài tập), phân phối cụ thể như sau:

- Lớp 10: 661 từ ngữ

- Lớp 11: 597 từ ngữ

- Lớp 12: 599 từ ngữ

Nếu tính cả khối lượng đơn vị từ vựng đã được học ở bậc THCS trong 4 năm học

là 1.491 từ ngữ, thì cho đến cuối cấp THPT, học sinh phổ thông Việt Nam đã được họctất cả 3.348 từ, ngữ tiếng Trung Quốc Có thể thấy đây đã là một định lượng kiến thức

từ vựng không nhỏ, về cơ bản có thể giúp học sinh khắc phục được trở ngại ngôn ngữtrong giao tiếp thông thường bằng tiếng Trung Quốc

b Ngữ pháp

Đến bậc THPT, tất cả các nội dung ngữ pháp cơ bản của tiếng Trung Quốc (cácloại thành phần câu, các kiểu dạng câu đơn và một bộ phận câu phức thông dụng) hầu

Ngày đăng: 21/12/2022, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w