1 BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) I Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc 1 Hội nghị Ianta (2 – 1945) Năm 1945 + Chiến[.]
Trang 2BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1 Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Năm 1945:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
Hội nghị Ianta (2 – 1945) tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của các nguyên thủ cườngquốc: Liên Xô, Mĩ và Anh
2 Những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc Đức và Nhật Bản
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại Đức Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Thành lập tổ chức “Liên hợp quốc” Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước Giải giáp phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu
Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu:
Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu
Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ
Áo và Phần Lan trở thành trung lập
+ Ở châu Á:
Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức (từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945), việc giải giápNhật ở Đông Dương được giao cho Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và Trung Hoa Dân quốc vàophía Bắc
II Sự thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”
“Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực (10 – 1945)
2 Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ).
5 Vai trò
- Đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Hết BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
-LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai với bị các nước tư bản bao vây
kinh tế và cô lập chính trị
Trang 3- Đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3 thángvới tinh thần tự lực tự cường.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 )
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng (những năm 60)
- Về công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ) với đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân
* Về khoa học – kĩ thuật
- Trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)
- Phóng con tàu vũ trụ đưa I Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) Mở đầu kỉ nguyên chinhphục vũ trụ của loài người
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ cácnước xã hội chủ nghĩa
III Liên bang Nga (1991 – 2000)
1 Liên bang Nga trước năm 2000
- Thực hiện chính sánh đa phương:
+ Một mặt, ngả về phương Tây Hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.+ Mặt khác, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á
Hết BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
- Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)
* Về chính trị:
- Tại Trung Quốc:
+ Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước “Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa” (10 – 1949) Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và nhờ sự giúp đỡ của Mĩ
* Về kinh tế:
- Đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (thế kỉ XX) Đời sống được cải thiện rõ rệt và
dự đoán “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”
- Ba “con rồng” kinh tế: Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan.
- Nhật Bản trở nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ)
- Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ cuối thế kỉ XX – đầu thế
kỉ XXI
II TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
a Sự thành lập
- Diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản (1946 – 1949):
Nước “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” được thành lập và đứng đầu là Mao Trạch Đông (10 –1949)
c Ý nghĩa lịch sử
* Đối với trong nước:
- Đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc.
Trang 4- Xóa bỏ tàn dư của phong kiến.
- Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập và tự do Tiến lên chủ nghĩa xã hội
* Đối với thế giới:
- Đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới và tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
2 Công cuộc cải cách – mở cửa (1978)
do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12 – 1978) Mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội
b Nội dung cơ bản
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
- Tiến hành cải cách và mở cửa
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn
Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc quốc gia
- Hết
BÀI 4:
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
* Trước Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Vốn là thuộc địa của Âu – Mĩ (trừ Thái Lan)
* Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản
- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8 – 1945) Đứng lên đấu tranh:
+ Inđônêxia tuyên bố độc lập (8 – 1945) đầu tiên Thành lập nước “Cộng hòa Inđônêxia”
+ Nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ra đời (9 – 1945)
+ Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945)
+ Mianma, Malaixia và Philíppin chưa giành được độc lập nhưng cũng đã giải phóng được nhiều vùngrộng lớn khỏi Nhật Bản
* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược
b Các giai đoạn phát triển của Lào và Campuchia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Lào (1945 – 1975):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
Mĩ “Hiệp định Viêng Chăn” (2 – 1973) Lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc
+ Nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” chính thức được thành lập do Xuphanuvông làm Chủ tịch(12 – 1975)
* Camphuchia (1945 – 1993):
- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Pháp phải kí “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta
Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình và trung lập (1954 – 1970) Không tham gia bất cứ khốiliên minh quân sự hoặc chính trị nào với tiếp nhận viện trợ từ mọi phía và không có điều kiện ràngbuộc
+ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ (3 – 1970) Các nước Đông Dương tiến hành cuộckháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi
+ Thủ đô Phnôm Pênh giải phóng (4 – 1975) Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi
- Diễn ra nội chiến (1975 – 1979):
+ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩkết thúc thắng lợi Thi hành chính sách diệt chủng và tàn sát hàng triệu người dân vô tội
Trang 5+ “Hiệp định hòa bình về Campuchia” được kí kết tại Pari (10 – 1991).
+ Quốc hội mới họp thông qua “Hiến pháp” (9 – 1993):
Tuyên bố thành lập “Vương quốc Campuchia” do Xihanúc làm Quốc vương
Khẳng định theo loại hình thể chế quân chủ lập hiến
Đời sống chính trị và kinh tế bước sang một thời kì phát triển mới
- Xihanúc thoái vị (10 – 2004) Xihanuc trở thành Quốc vương
2 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN ( Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan)
a Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu” Chiến lược kinh tế hướng nội
b Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Chiến lược kinh tế hướng ngoại
I Các nước Đông Nam Á
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”
“Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được thành lập tại Băng Cốc của Thái Lan (8 – 1967) với sự thamgia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan
Cuộc đấu tranh chống Anh và đòi độc lập dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển mạnh
mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.Tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1 – 1950)
3 Công cuộc xây dựng đất nước
* Về khoa học – kĩ thuật và giáo dục:
- Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và côngnghệ vũ trụ
- Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” Trở thành một trong những cường quốc sản xuất phầnmềm lớn nhất của thế giới
- Thử thành công bom nguyên tử (1974)
- Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình (1975)
- Đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ (2002)
c Về đối ngoại
- Theo đuổi chính sách hòa bình và trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lậpcủa các dân tộc và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1972)
Hết
Trang 6BÀI 5:
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi
1 Khái quát về vị trí địa lí
- Châu lục lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mĩ)
(1960) Được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”
+ Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Bồ Đào Nha (1975)
Đánh dấu sự tan rã cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó
b Từ sau năm 1975
- Bản “Hiến pháp” (11 – 1993) tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc(Apácthai) Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi (4– 1994)
Chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ
II Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh
lệ thuộc vào Mĩ
* Âm mưu của đế quốc Mĩ:
- Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ với ưuthế về kinh tế và quân sự Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển
+ Vùng Caribê đã có nhiều quốc gia độc lập (1983)
+ Đấu tranh nghị trường Thành lập các “Chính phủ tiến bộ”
Biến châu lục này thành “Lục địa bùng cháy”
- Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài diễn ra liên tục
bè đi lại trên mặt biển và nhiều dự trữ vàng ¾ của thế giới,
Trở thành “trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới” (khoảng 20 năm sau chiến tranh)
Về đối ngoại
- Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới với các mục tiêu sau:
Trang 7+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào: Giải phóng dân tộc, công nhân và cộng sản quốc tế, chống chiến tranh vì hòabình và dân chủ trên thế giới
+ Khống chế và chi phối các tư bản Đồng minh phụ thuộc
- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh
- Trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn Lật đổ chínhquyền ở nhiều nơi trên thế giới
- Níchxơn sang thăm Trung Quốc (2 – 1972) Mở ra thời kì mới quan hệ giữa hai nước
- Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập (1979)
- Níchxơn tới thăm Liên Xô (5 – 1952) Thực hiện sách lược hòa hoãn và chống lại phong trào đấutranh cách mạng của các dân tộc
Xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới (những năm 80)
- Xô – Mĩ đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989) Mở ra thời kì mới trêntrường quốc tế
III Nước Mĩ (1991 – 2000)
Về đối ngoại
- B Clintơn theo đuổi chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập kỉ 90) với các mục tiêu sau:
+ Bảo đảm an ninh với lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” Can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
- Tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật
tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991)
- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (7 – 1995)
- Vụ khủng bố (9 – 2001) cho thấy nước này cũng rất dễ bị tổn thương Chủ nghĩa khủng bố sẽ làmột trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại (thế kỉXXI)
Hết
-TÂY ÂU
I Tây Âu (1945 – 1950)
1 Về kinh tế
- Chịu nhiều hậu quả nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Kinh tế cơ bản được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh (1950) với sự cố gắng và dựa vào viện trợcủa Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mácsan”
2 Về đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ Tìm cách trở lại các thuộc địa của mình
- Đã gia nhập “Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương” do Mĩ đứng đầu
- Tìm cách quay trở lại thuộc địa cũ của mình: Pháp quay lại Đông Dương, Anh trở lại Mianma vàMalaixia, Hà Lan trở lại Inđônêxia
- “Cộng hòa Liên bang Đức” chính thức thành lập (9 – 1949) Trở thành một tâm điểm của sự đốiđầu ở châu Âu giữa hai cực Xô – Mĩ
II Tây Âu (1950 – 1973)
1 Về kinh tế và khoa học – kĩ thuật
- Vị trí cường quốc công nghiệp trong giới tư bản (thập kỉ 70): Cộng hòa Liên bang Đức đứng thứ ba,Anh đứng thứ tư và Pháp đứng thứ năm
Đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Nhật Bản)
* Về khoa học – kĩ thuật:
Trang 8- Đều có trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao và hiện đại.
Đối ngoại
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Cố gắng đa dạng hóa và đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp và Hà Lan tuyên bố độc lập Đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa”trên phạm vi thế giới
III Tây Âu (1973 – 1991)
- Tham gia “Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu” (1975)
- Bức tường Béclin bị phá bỏ (11 – 1989) và Đức đã tái thống nhất (10 – 1990) Hệ quả của việc kếtthúc Chiến tranh lạnh
IV Tây Âu (1991 – 2000)
1 Về kinh tế
- Sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, kinh tế đã có sự phục hồi và phát triển (1994)
Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất của thế giới
2 Về đối ngoại
- Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng với Mĩ trongnhiều vấn đề quốc tế quan trọng Đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản pháttriển khác mà còn với các nước tư bản phát triển ở châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và “Cộngđồng các quốc gia độc lập”
V Liên minh châu Âu (EU)
1 Hoàn cảnh lịch sử
-“Cộng đồng than – thép châu Âu” (4 – 1951)
- “Cộng đồng than – thép châu Âu” kí ”Hiệp ước Rôma” (3 – 1957) Thành lập “Cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”
- “Cộng đồng than – thép châu Âu”, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh
tế châu Âu” được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (7 – 1967)
- “Cộng đồng châu Âu” kí “Hiệp ước Maxtrích” tại Hà Lan (12 – 1991)
- “Cộng đồng châu Âu” đổi tên thành “Liên minh châu Âu” (1 – 1993)
2 Mục đích
- Hợp tác, liên minh trong lĩnh vực về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
- Đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô đã được phát hành (1 – 1999) Đồng ơrô chínhthức được sử dụng ở “Liên minh châu Âu” (2 – 2002)
- Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ Kí với Mĩ hai bản “Hiệp ước” (9 – 1951):
+ “Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô” Chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh (1952).+ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho
Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình
Trang 9II Nhật Bản (1952 – 1973)
1 Về kinh tế và khoa học – kĩ thuật
a Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Kinh tế có bước phát triển nhanh (1952 – 1960), được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì” (1960 –
1973 vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ) từ năm 1968
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu) từnhững năm 70
b Nguyên nhân phát triển
- Con người được coi là vốn quý nhất Nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo và quản lí có hiệu quả của Nhà nước
- Các công ti năng động có tầm nhìn xa và quản lí tốt Có tiềm lực và sức cạnh tranh cao
- Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại Nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giáthành sản phẩm
- Chi phí cho quốc phòng thấp Có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển và làm giàu: Nguồn viện trợ của Mĩ và các cuộc chiếntranh
- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Mĩ – Nhật tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” (4 – 1996)
- Với “học thuyết Miyadaoa” (1 – 1993) và “học thuyết Hasimôtô” (1 – 1997): Vẫn coi trong quan hệvới Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng pháttriển quan hệ với Đông Nam Á
Hết QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000) QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
-I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh
1 Mâu thuẫn Đông – Tây
- Từ liên minh chống phát xít, Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiếntranh lạnh sau chiến tranh
Trang 103 Sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh
- Thông điệp của Truman tại Quốc hội Mĩ
- Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 – 1947) giúp Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiếntranh và tập hợp Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu Việc thực hiện “Kế hoạchMácsan” đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông
Âu xã hội chủ nghĩa
- Liên Xô và Đông Âu đã thành lập “Hội đồng tương trợ kinh tế” (1 – 1949) Hợp tác và giúp đỡ lẫnnhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa
- Liên Xô cùng Đông Âu (Anbani, Ba Lan, Hunggari, Cộng hòa Dân chủ Đức, Bungari, Tiệp Khắc vàRumani) đã thành lập “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” (5 – 1955) Đây là một liên minh chính trị –quân sự mang tính chất phòng thủ của châu Âu
Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương” và “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” đã đánhdấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới
II Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt
1 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây
- Xu hướng hòa hõa Đông – Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ, mặc dùcòn những diễn biến phức tạp (những năm 70 của thế kỉ XX)
- Hai miền của Đức đã kí kết tại Bon “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và TâyĐức” (11 – 1972): Tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau cũng nhưcủa châu Âu trên đường biên giới hiện tại, thiết lập quan hệ láng giềng thân thiện trên cơ sở bình đẳng
và giải quyết các vấn đề tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hòa bình Tình hình căng thẳng ở châu
Âu giảm đi rõ rệt
- Xô – Mĩ đã kí “Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa” và “Hiệp định hạn chế vũkhí tiến công chiến lược” (1972) Giảm tình trạng chạy đua vũ trang giữa hai nước
- Châu Âu cùng với Mĩ và Canađa kí kết “Định ước Henxinki” (8 – 1975) Khẳng định nhữngnguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước đã tạo nên một cơ chế giảiquyết các vấn đề liên quan đến hoà bình, an ninh ở châu lục này
- Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu và Liên bang Xô viết (1989 – 1991)
- “Hội đồng tương trợ kinh tế” tuyên bố giải thể (6 – 1991)
- “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” cũng ngừng hoạt động (7 – 1991)
- “Cực” Liên Xô tan rã Hệ thống xã hội thế giới không còn tồn tại
- Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ Mĩ là “cực” duy nhất còn lại
2 Biểu hiện
- Hầu như các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển Tập trung vào phát triển kinh tế và xâydựng sức mạnh thực sự của mỗi nước
Hết CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
3 Các giai đoạn phát triển
- Phát triển nhanh, quy mô lớn và chia làm hai giai đoạn:
Trang 11+ Diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật (từ thập kỉ 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX).
+ Diễn ra về công nghệ với sự ra đời của cuộc cách mạng công nghệ (1973): Thế hệ máy tính điện tử(thế hệ thứ ba), vật liệu mới, những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học, phát triển tin học
II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó
Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 của thế kỉ XX và nhất là từ sau Chiếntranh lạnh
c Biểu hiện kinh tế
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế: Nền kinh tế của các nước trên thế giới cóquan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau và tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là công ti khoa học – kĩ thuật Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
I Những chuyển biến mới về kinh tế – xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
a Hoàn cảnh lịch sử
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Nga Xô viết ra đời và Quốc tế cộng sản được thành lập Tácđộng mạnh đến ta
* Về nông nghiệp:
Trang 12- Vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất và chủ yếu là đồn điền cao su.
- Diện tích trồng cao su được mở rộng Nhiều công ti cao su được thành lập.*
- Về ngoại thương: Có bước phát triển mới
- Về nội thương: Quan hệ giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh
* Về giao thông vận tải:
- Các đô thị được mở rộng Dân cư đông hơn
* Về tài chính:
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương Phát hành tiền giấy
và cho vay lãi
* Mặt tiêu cực:- Cơ cấu kinh tế ta vẫn mất cân đối
- Sự chuyển biến mới về kinh tế có tính chất cục bộ ở một số vùng nhưng phổ biến vẫn trong tình trạnglạc hậu và nghèo nàn
- Kinh tế Đông Dương vẫn bị cột chặt vào kinh tế Pháp Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếmcủa tư bản Pháp
b Về xã hội
* Giai cấp cũ: - Giai cấp địa chủ phong kiến
* Giai cấp mới: - Giai cấp tiểu tư sản:
+ Phát triển nhanh về số lượng
+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức là tầng lớp thường nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tânđất nước Hăng hái đấu tranh vì độc lập và tự do của dân tộc
- Giai cấp tư sản:
+ Họ đứng ra kinh doanh riêng và trở thành những nhà tư sản khi kiếm được số vốn khá
+ Vừa mới ra đời đã bị tư bản Pháp chèn ép và kìm hãm
+ Số lượng ít và thế lực kinh tế yếu Không thể đương đầu với sự cạnh tranh của tư bản Pháp
+ Sau đó phân hóa thành hai bộ phận:
- Giai cấp công nhân:
II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 – 1925)
1 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
a Hoạt động của tư sản
+ Cuộc tẩy chay tư sản Hoa kiều Bài trừ ngoại hóa
+ Vận động người Việt chỉ mua hàng của người Việt Chấn hưng nội hóa
- Năm 1923:
+ Địa chủ và tư sản ta đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam
Kì của tư bản Pháp
+ Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì lập ra “Đảng Lập hiến” Đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do
và dân chủ nhưng họ dễ dàng thỏa hiệp với Pháp khi được chúng nhượng bộ một số quyền lợi,
b Hoạt động của tiểu tư sản
- Tầng lớp tiểu tư sản trí thức sôi nổi đấu tranh đòi những quyền tự do và dân chủ
- Một số tổ chức chính trị được thành lập với nhiều hoạt động phong phú và sôi động: “Việt Namnghĩa đoàn”, “Hội Phục việt”, “Đảng thanh niên”
Trang 13- Nhiều tờ báo tiến bộ lần lượt ra đời.
- Một số nhà xuất bản tiến bộ đã phát hành nhiều loại sách báo tiến bộ
- Một số sự kiện nổi bật: Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925)với các cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)
c Hoạt động của công nhân
- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn tuy vẫn còn lẻ tẻ và tự phát
- Ở Sài Gòn – Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật)
- Thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn đã bãi công, không chịu sửa chữa chiến hạm Misơlê củaPháp trước khi chiến hạm này chở binh lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dânTrung Quốc (8 – 1925)
- Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân ta từ tự phát sang tự giác và mục tiêu đấu tranhcủa phong trào công nhân chủ yếu là đòi quyền lợi về kinh tế (1919 – 1924)
2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
* Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc:
ở PHÁP
- Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp (1917)
- Nguyễn Tất Thành gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)
- Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai bản “Yêu sách củanhân dân An Nam” (6 – 1919):
“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”
- Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa”của Lênin (1920) Khẳng định con đường giành độc lập và tự do của ta
-, Nguyễn Ái Quốc đã tham dự Đại hội Tua lần thứ XVIII (12 – 1920), bỏ phiếu tán thành việc gianhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp Trở thành đảng viên cộng sản
* Chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng:
- Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi,… lập ra “Hội Liênhiệp thuộc địa” ở Pari (1921) Tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộcđấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và báo “Người cùng khổ” do Người làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
là cơ quan ngôn luận của Hội
- Viết cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” (xuất bản ở Pari năm 1925)
-Thành lập Hội Việt nam cách mạng Thanh niên ( 6/1925)
-Hợp nhất các tổ chức cộng sản ( 1.Đông dương cs Đảng, 2.An nam csĐảng, Đông dương cs Liênđoàn) thành Đảng CSVN
b Ý nghĩa lịch sử
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội và kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản ta là độc lập dân
- Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước Đào tạo cán bộ, chuẩn bị về mặt tư
tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1924) đã giúp Người khẳng định con đường cứu nước cho
ta là con đường cách mạng vô sản
Hết BÀI 12:
-PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1925 – 1930)
I Sự ra đời và hoạt động của hai tổ chức cách mạng
1 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
a Hoàn cảnh lịch sử
Trang 14- Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện và đào tạo cán bộ sau khi đến Quảng Châu:
+ Thành phần học viên: Thanh niên, học sinh, trí thức yêu nước của ta
+ Nội dung: Họ học làm cách mạng và cách hoạt động bí mật
+ Địa điểm: Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) và trường Quân sự Hoàng Phố(Trung Quốc)
- Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn và giác ngộ một số thanh niên tích cực trong “Tâm tâm xã”
Lập ra “Cộng sản Đoàn” (2 – 1925)
- Hoạt động của Nguyễn Ái quốc (6 – 1925):
+ Thành lập: “Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên”:
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết và tranh đấu
Đánh đổ Pháp và tay sai Tự cứu lấy mình
Đây là một tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản
+ Sáng lập báo “Thanh niên” Cơ quan ngôn luận của Hội
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội: Tổng bộ đặt tại Quảng Châu (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu và
- Hội đã xây dựng tổ chức cơ sở của mình ở cả nước và trong Việt kiều ở Thái Lan
- Nguyễn Ái Quốc lập ra “Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông” tại Quảng Châu (7 – 1925) Tôn chỉ của Hội: Liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng và đánh đổ đế quốc
- Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, nhiều cán bộ của Hội đưa hội viên thâm nhập vào đời sống côngnhân (1928) Tuyên truyền vận động cách mạng và nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp côngnhân:
+ Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn Trở thành nòng cốt của phong trào dântộc trong cả nước
+ Đấu tranh của công nhân và các tầng lớp khác đã nổ ra ở nhiều nơi
c Vai trò lịch sử
* Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:
- Báo “Thanh niên” và tác phẩm “Đường Kách mệnh” đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộccho cán bộ của Hội Tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp của ta, thúc đẩy phongtrào công nhân và phong trào yêu nước phát triển
- Bản “Chương trình hành động” của Việt Nam Quốc dân đảng được công bố (1929):
+ Nguyên tắc tư tưởng: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” Chịu ảnh hưởng chủ nghĩa “Tam dân” củaTôn Trung Sơn
+ Chương trình của Đảng chia thành 4 thời kì và đây là nội dung thời kì cuối:
Bất hợp tác với Pháp và triều Nguyễn
Cổ động bãi công
Đánh đuổi Pháp và đánh đổ ngôi vua Thiết lập dân quyền
- Tiến hành cách mạng bằng bạo lực
Trang 15- Chú trọng lấy lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm lực lượng chủ lực.
c Hoạt động
* Diễn biến:
- Tổ chức cơ sở của Quốc dân đảng trong quần chúng rất ít
- Địa bàn hoạt động: Bó hẹp ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì không đáng kể
- Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (2 – 1929) Bị Pháptiến hành một cuộc khủng bố dã man
- Những nhà lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam Quốc dân đảng quyết định dốc hết lực lượng thực hiệncuộc bạo động cuối cùng “Không thành công cũng thành nhân!”.”
- Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng nổ ra ở Yên Bái và ở Bắc Kì, riêng ở Hà Nội có đánhbom phối hợp (2 – 1930) Chứng tỏ sự bế tắc của Việt Nam Quốc dân đảng trong tình hình mới
II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp tại Hương Cảng của Trung Quốc(5 – 1929), đoàn đại biểu Bắc Kì đặt vấn đề phải thành lập ngay Đảng Cộng sản để thay thế Hội ViệtNam Cách mạng Thanh niên nhưng không được chấp thuận nên đoàn đã bỏ Đại hội về nước
b Nội dung của Đại hội lần thứ nhất
- Đại hội đã thông qua “Tuyên ngôn”, “Chính cương” và “Điều lệ” của Hội
c Quá trình thành lập ( 3 tổ chức cộng sản)
* Đông Dương Cộng sản đảng:
- Đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kì họp Đại hội tại nhà số 312, phố Khâm Thiên (Hà Nội)quyết định thành lập “Đông Dương Cộng sản đảng” (6 – 1929), thông qua “Tuyên ngôn”, “Điều lệ” rabáo “Búa liềm” làm cơ quan ngôn luận và cử ra Ban Chấp hành Trung ương của Đảng
* An Nam Cộng sản đảng:
- Các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam Kìcũng đã quyết định thành lập “An Nam Cộng sản đảng” (8 – 1929), tờ báo “Đỏ” là cơ quan ngôn luậncủa Đảng, An Nam Cộng sản đảng họp Đại hội để thông qua đường lối chính trị và bầu Ban Chấp hànhTrung ương của Đảng (11 – 1929)
* Đông Dương Cộng sản liên đoàn:
- Những người giác ngộ trong Đảng Tân Việt tuyên bố “Đông Dương Cộng sản liên đoàn” chính thứcthành lập (9 – 1929)
Nguyễn Ái Quốc rời khỏi Thái Lan và sang Trung Quốc Thống nhất các tổ chức cộng sản
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 16a Hoàn cảnh lịch sử
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ tại Cửu Long do Nguyễn Ái Quốc với cương
vị là phái viên của Quốc tế Cộng sản chủ trì (1 – 1930)
- Thành phần tham dự Hội nghị:
+ Đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng: Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh
+ Đại biểu của An Nam Cộng sản đảng: Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu
b Mục đích
- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức riêng rẽ và nêu chương trìnhHội nghị
c Những nội dung chính của Hội nghị
- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là
“Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Thông qua “Chính cương”, “Sách lược”… của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
“Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng
d Cương lĩnh chính trị đầu tiên
* Nội dung cơ bản:
- Đường lối chiến lược: Tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng Đi tới xã hộicộng sản
- Nhiệm vụ:
+ Đánh đổ Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng Ta được độc lập và tự do
+ Lập Chính phủ công – nông binh
+ Tổ chức quân đội công – nông
+ Tịch thu:
Sản nghiệp lớn của đế quốc
Ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo Tiến hành cách mạngruộng đất
- Lực lượng: Công nhân và nông dân, tiểu tư sản và trí thức, phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thìlợi dụng hoặc trung lập, các dân tộc bị áp bức, vô sản thế giới
- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tư tưởng cốt lõi: Độc lập và tự do
* Nhận xét:
- Cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp
……… Hết PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1930 – 1935)
-I Tình hình Việt Nam (1930 – 1933)
1 Về kinh tế
- Kinh tế ta bước vào thời kì suy thoái và khủng hoảng (1930):
+ Về nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá Ruộng đất bỏ hoang
+ Về công nghiệp: Sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm do thiếu vốn
+ Về thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn và hàng hóa khan hiếm Giá cả đắt đỏ
2 Về xã hội
* Giai cấp công nhân:
- Bị sa thải và số người có việc thì đồng lương ít ỏi
* Giai cấp nông dân:
- Phải chịu cảnh thuế cao và vay nặng lãi, nông phẩm làm ra phải bán với giá thấp, ruộng đất bị địa chủPháp – Việt chiếm đoạt Ngày càng bị bần cùng hóa
* Tầng lớp tiểu tư sản và tư sản dân tộc:
- Gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh
b Hệ quả
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc giữa ta với Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến
- Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ từ thập kỉ 20 Lôi cuốn đôngđảo các giai cấp và tầng lớp xã hội tham gia
Trang 17- Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo đã thất bại Chính quyềnthực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước.
Tăng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội
II Phong trào cách mạng (1930 – 1931) với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh
* Phong trào cách mạng cả nước:
- Nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân (từ tháng 2 đến tháng 4 – 1930):
+ Mục tiêu đấu tranh là đòi cải thiện đời sống:
Công nhân: Đòi tăng lương và giảm giờ làm
Nông dân: Đòi giảm sưu và giảm thuế
+ Xuất hiện những khẩu hiệu chính trị: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” Đả đảo phong kiến” và “Thả tùchính trị”
- Lần đầu tiên công nhân cả nước biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động (5 – 1930) Đấu tranhđòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong nước và thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thếgiới
- Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của các giai cấp và tầng lớp trên cả nước (từ tháng 6 đến tháng 8– 1930)
* Phong trào ở Nghệ – Tĩnh (9 – 1930)
- Phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh: Những cuộc biểu tình của nông dân (có vũ trang tự vệ)đòi giảm sưu và giảm thuế được công nhân ở Vinh – Bến Thủy hưởng ứng với cuộc biểu tình củanhiều nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) đã kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường,vây đốn lính khố xanh…
- Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo
- Bãi bỏ các thứ thuế: Thân, chợ, đò và muối
- Xóa nợ cho người nghèo
- Lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất
* Về giao thông vận tải:
- Tu sửa cầu cống và đường giao thông
* Về văn hóa – xã hội:
- Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp
- Các tệ nạn xã hội được xóa bỏ Trật tự trị an được giữ vững
- Tinh thần đoàn kết và giúp đỡ nhau được xây dựng
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930)
Trang 18a Hoàn cảnh lịch sử
- Phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt và Ban Chấp hành Trung ương lâmthời Đảng Cộng sản Việt Nam họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng của Trung Quốc (10 – 1930)
b Những nội dung chính của Hội nghị
- Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành “Đảng Cộng sản Đông Dương” và cử ra BanChấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư thông qua “Luận cương chính trị” củaĐảng
c Luận cương chính trị của Đảng
* Nội dung cơ bản:
- Đường lối:
+ Lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền
+ Sau đó sẽ tiếp tục phát triển và bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa Tiến thẳng lên con đường xã hộichủ nghĩa
- Nhiệm vụ: Đánh đổ phong kiến và đế quốc Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau
- Động lực: Giai cấp công nhân và nông dân
- Lãnh đạo: Giai cấp công nhân (đội tiên phong là Đảng Cộng sản)
đế quốc và tay sai
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm
PHONG TRÀO DÂN CHỦ (1936 – 1939)
I Tình hình thế giới và trong nước
+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân: Chống chủ nghĩa phát xít
+ Mục tiêu đấu tranh: Giành dân chủ và bảo vệ hòa bình
+ Chủ trương: Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự Đại hội
- Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6 – 1936) Thi hành một số chính sách tiến
bộ ở thuộc địa
2 Tình hình trong nước
Trang 19a Về chính trị
* Đối với Đông Dương:
- Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình và cử Toàn quyền mới sửa đổi đôi chút luật bầu cử vàoViện Dân biểu, ân xá một số tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí
c Về xã hội. Đời sống khó khăn Họ hăng hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do và cơm áo
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
II Phong trào dân chủ (1936 – 1939)
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 – 1936)
b Những nội dung chính của Hội nghị
* Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương:
- Chống đế quốc và phong kiến
* Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt:
- Chống chế độ phản động thuộc địa, phát xít, chiến tranh và đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòabình
* Phương pháp đấu tranh:
- Kết hợp hình thức các hình thức: Công khai với bí mật và hợp pháp với bất hợp pháp
* Chủ trương của Hội nghị:
- Thành lập “Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương”.sau đổi thành
“Mặt trận Dân chủ Đông Dương” tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (3 – 1938)
2 Phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ
- Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước” nhưng thực chất là biểu dương lực lượng
- Các cuộc mít tinh được tổ chức công khai ở Hà Nội và nhiều nơi khác (5 – 1938) Thu hút đôngđảo quần chúng tham gia
3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ (1936 – 1939)
a Ý nghĩa lịch sử
- Phong trào quần chúng rộng lớn và có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể trước mắt về dân sinh và dân chủ
Trang 20- Nhân dân được giác ngộ về chính trị và tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất Trở thành lực
lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
- Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành
Như cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa (8 – 1945) sau này
b Bài học kinh nghiệm
- Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp
pháp Đảng thấy được những hạn chế của mình trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc…
4 Nhận xét
- Về quy mô: Rộng lớn, diễn ra rộng khắp cả nước và nhiều mặt trận
- Về lực lượng: Thu hút đông đảo các tầng lớp tham gia
- Về hình thức đấu tranh: Đa dạng, phong phú với nhiều hình thức công khai và bán công khai
Phong trào cách mạng 1930 1931 với Phong trào cách mạng 1936
-1939?
Trả lời
Kẻ thù Đế quốc Pháp và địa chủ phong kiến Thực dân Pháp phản động và bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc và phản động tay sai; đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Tập hợp
lực lượng Liên minh công nông
Mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp mọi lực lượng dân chủ, yêu nước và tiến bộ.
Hình
thức đấu
tranh
Bạo lực cách mạng, vũ trang, bí mật, bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, đấu tranh vũ trang -> lập Xô Viết Nghệ- Tĩnh.
Đấu tranh chính trị hoà bình, công khai, hợp pháp: phong trào ĐD đại hội, đấu tranh nghị trường, báo chí, bãi công, bãi thị, bãi khoá
Lực
lượng
tham gia Chủ yếu là công nông
Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị.
Địa bàn
chủ yếu Chủ yếu ở nông thôn và các trung tâm công nghiệp Chủ yếu ở thành thị
Trang 21BÀI 15:
PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
I Tình hình Việt Nam (1939 – 1945)
1 Tình hình chính trị
a Trên thế giới
* Ở châu Âu:
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9 – 1939)
- Đức kéo vào Pháp Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch đối với các lực lượng tiến
bộ trong nước và phong trào cách mạng thuộc địa
- Đức thất bại nặng nề (1945)
* Ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương:
- Nhật thua to tại nhiều nơi
b Ở Đông Dương
Trang 22- Đô đốc G Đờcu được cử làm Toàn quyền thay G Catơru Thực hiện một loạt chính sách nhằm vơvét sức người và sức của ở Đông Dương để dốc vào cuộc chiến tranh.
- Nhật vượt biên giới Việt – Trung tiến vào miền Bắc của ta (9 – 1940):
+ Pháp nhanh chóng đầu hàng
- Dưới ách thống trị của Nhật – Pháp, ta không chỉ có những đảng phái chính trị thân Pháp mà còn cảnhững đảng phái thân Nhật
- Lợi dụng cơ hội Nhật đảo chính Pháp (3 – 1945), các đảng phái chính trị của ta tăng cường hoạt động
Nhân dân sục sôi khí thế cách mạng và sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa
II Phong trào giải phóng dân tộc (từ tháng 9 – 1939 đến tháng 3 – 1945)
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập tại Bà Điểm của Hóc Môn – Gia Định doTổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì (11 – 1939)
b Những nội dung chính của Hội nghị
* Nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương:
- Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương Làm cho Đông Dương hoàn toànđộc lập
* Chủ trương của Hội nghị:
- Tạm gác khẩu hiệu: “Cách mạng ruộng đất”
- Đề ra khẩu hiệu: “Tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc,chống tô cao, lãi nặng”
- Khẩu hiệu “Lập chính quyền Xô viết công – nông – binh” được thay thế bằng khẩu hiệu “Lập Chínhphủ dân chủ cộng hòa”
* Mục tiêu, phương pháp đấu tranh:
- Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc, tay sai
và từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật
* Chủ trương của Đảng:
- Thành lập “Mặt trận Phản đế Đông Dương” thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương
c Ý nghĩa lịch sử
- Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
và đưa ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
II Phong trào giải phóng dân tộc (từ tháng 9 – 1939 đến tháng 3 – 1945)
2 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1 – 1941) và chủ trì “Hội nghị lần 8 BanChấp hành Trung ương Đảng” tại Pác Bó của Hà Quảng – Cao Bằng) (5 – 1941)
b Những nội dung chính của Hội nghị
* Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng:
- Giải phóng dân tộc
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu: “Cách mạng ruộng đất”
- Nêu khẩu hiệu: “Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng”
* Chủ trương của Hội nghị:
- Thành lập “Chính phủ nhân dân” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi đánh đuổi Pháp –Nhật, thành lập “Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh” thay cho Mặt trận Thống nhất dân tộc phản
đế Đông Dương, thay tên các hội Phản đế thành hội “Cứu quốc” và giúp đỡ việc lập mặt trận ở Lào vàCampuchia
Trang 23* Hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta:
- Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa và nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng và dân:Chuẩn bị khởi nghĩa
c Ý nghĩa lịch sử
- Đã “hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung ương (11 – 1939)” Giải quyết mục tiêu
số một của cách mạng là dân tộc giải phóng và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêuấy
- Sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Támnăm 1945 sau này
- “Việt Minh” ra đời (5 – 1941)
3 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
* Xây dựng lực lượng chính trị:
- Nhiệm vụ cấp bách của Đảng: Vận động quần chúng tham gia Việt Minh
- Nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội Cứu quốc: Cao Bằng
- Năm 1942:
+ Khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứu quốc và trong đó có ba châu “hoàn toàn”
+ Thành lập: Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao – Bắc –Lạng
- Hầu hết các hội Phản đế chuyển thành các hội “Cứu quốc” ở Bắc Kì và Trung Kì Nhiều hội Cứuquốc mới được thành lập
- Đảng đề ra bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” (1943)
- Thành lập: “Đảng dân chủ Việt Nam” và “Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam” (1944)
Đứng trong mặt trận Việt Minh
- Đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp và những ngoạikiều ở Đông Dương đấu tranh chống phát xít
* Xây dựng lực lượng vũ trang:
- Tại Bắc Sơn – Võ Nhai:
+ Những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành “Trung đội Cứu quốc quân I” (2 –1941):
Phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (từ tháng 7 – 1941 đến tháng 2 – 1942) Đối phó với
sự vây quét của địch
Sau đó phân tán thành nhiều bộ phận Chấn chỉnh lực lượng, gây dựng cơ sở chính trị trong quầnchúng tại Thái Nguyên, Tuyên Quang và Lạng Sơn
+ “Trung đội Cứu quốc quân II” ra đời (9 – 1941)
- Tại Cao Bằng: Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập đội tư vệ vũ trang (1941) Chuẩn bị cho việcxây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và thúc đẩy cơ sở chinh trị phát triển
* Xây dựng căn cứ địa:
- Vùng Bắc Sơn – Võ Nhai được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11 – 1940) chủ trương xâydựng thành căn cứ địa cách mạng
- Nguyễn Ái Quốc chọn căn cứ Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa dựa trên cơ sở lực lượng chính trịđược tổ chức và phát triển sau khi về nước (1941)
b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
* Sự chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
+ Ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến” (1943)
Liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi
- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp “Sửa soạn khởi nghĩa” (5 – 1944)
- Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung” (8 – 1944)
- “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” được thành lập theo chỉ thị của Hồ Chí Minh và doHoàng Sâm làm đội trưởng (12 – 1944) Thắng liên tiếp hai trận ở Phay Khắt và Nà Ngần (CaoBằng)
* Nhận xét:
Trang 24- Căn cứ Cao – Bắc – Lạng được củng cố và mở rộng, công cuộc chuẩn bị được tiếp tục cho đến trướcngày Tổng khởi nghĩa (8 – 1945).
III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)
Thực chất là chúng đã độc chiếm Đông Dương Tăng cường vơ vét, bòn rút tiền của ta và đàn ápdã man những người cách mạng
b Chủ trương của Đảng
- Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn – Bắc Ninh)
- Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3 –1945) và đã nhận định:
+ Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện Tổng khởi nghĩa chưachín muồi
+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương: Phát xít Nhật
+ Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”
+ Hình thức đấu tranh: Từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang, du kích và sẵnsàng chuyển qua Tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
+ Quyết định: “Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởinghĩa”
+ Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì đã quyết định:
Thống nhất các lực lượng vũ trang, phát triển hơn nữa lực lương vũ trang và nửa vũ trang
Mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị
Tích cực phát triển chiến tranh du kích và xây dựng chiến khu Chuẩn bị cho cuộc Tổng khởinghĩa khi thời cơ đến
Thành lập: “Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì” Chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ cảnước về quân sự
+ Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập: “Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam” và “Ủy ban Dân tộcgiải phóng các cấp”
- Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thống nhất thành “Việt NamGiải phóng quân”, Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào của Tuyên Quang và chọn nơi đây làm trungtâm chỉ đạo phong trào cách mạng cả nước (5 – 1945)
- Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh (6 – 1945):
+ “Khu giải phóng Việt Bắc” được thành lập gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang,Tuyên Quang và Thái Nguyên
+ Thủ đô của Khu giải phóng: Tân Trào
+ Thành lập: “Ủy ban lâm thời Khu giải phóng”