1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong on thi tn thpt 2023 môn lịch sử

208 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Tn Thpt 2023 Môn Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 633,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THEO BÀI PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000) CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) TIẾT 1 – BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH.

Trang 1

PHẦN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THEO BÀI

Trang 2

PHẦN MỘT:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000) CHƯƠNG I:

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) TIẾT 1 – BÀI 1:

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

I Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

1 Hội nghị Ianta (2 – 1945)

- Năm 1945:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

+ Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước Đồng minh: Nhanh chóng đánh bại phátxít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và phân chia thành quả chiến thắng

 Hội nghị Ianta (2 – 1945) tại Liên Xô được triệu tập với sự tham gia của các nguyên thủcường quốc: Liên Xô, Mĩ và Anh

2 Những thỏa thuận của ba cường quốc

- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc Đức và Nhật Bản

- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại Đức  Nhanh chóng kết thúcchiến tranh

- Thành lập tổ chức “Liên hợp quốc”  Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước  Giải giáp phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng

ở châu Âu và châu Á:

+ Ở châu Âu:

 Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu

 Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu

 Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

 Áo và Phần Lan trở thành trung lập

+ Ở châu Á:

 Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạngMông Cổ, khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật(1904), trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảoCurin

 Mĩ chiếm đóng Nhật Bản

 Ở Triều Tiên: Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38làm ranh giới

 Ở Trung Quốc: Trung Quốc cần thống nhất và dân chủ, Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với

sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùngMãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ

 Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

 Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức (từ tháng 7 đến tháng 8 – 1945), việc giảigiáp Nhật ở Đông Dương được giao cho Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và Trung Hoa Dânquốc vào phía Bắc

Trang 3

3 Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

4 Bộ máy hoạt động

- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và

Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế, Ban Thư kí

- Trong đó: Đại hội đồng gồm đại diện các thành viên có quyền bình đẳng và họp một kì vàomỗi năm thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi “Hiến chương” quy định, Hộiđồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới,mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ,Anh, Pháp với Trung Quốc mới được thông qua và có giá trị, còn Ban thư kí là cơ quan hànhchính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm

- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)

5 Vai trò

- Đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh  Duy trì hòa bình và an ninhthế giới

- Đã có nhiều cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực

Hết

Trang 4

-CHƯƠNG II:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) TIẾT 2 – BÀI 2:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

I Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70

1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)

- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh

- Về công nghiệp: Tổng sản lượng công nghiệp tăng so với mức trước chiến tranh và nhiều xínghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động

* Về khoa học – kĩ thuật:

- Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)  Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

d Ý nghĩa lịch sử

- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng (những năm 60)

- Về công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ) với

đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân

* Về khoa học – kĩ thuật

- Trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)

- Phóng con tàu vũ trụ đưa I Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961)  Mở đầu kỉ nguyênchinh phục vũ trụ của loài người

* Về xã hội:

- Tỉ lệ công nhân chiếm nhiều hơn số người lao động trong cả nước và trình độ học vấn củangười dân không ngừng được nâng cao

* Về đối ngoại:

- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp

đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

c Ý nghĩa lịch sử

- Củng cố và tăng cường sức mạnh, nâng cao vị thế trên trường quốc tế, trở thành nước xã hộichủ nghĩa lớn nhất và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới

Trang 5

TIẾT 3 – BÀI 2 (TIẾP THEO):

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

II Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1989 – 1991)

- Đường lối lãnh đạo chủ quan và duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp  Sảnxuất trì trệ và đời sống không được cải thiện

- Thiếu dân chủ và công bằng  Tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến  Trì trệ và khủng hoảngkinh tế – xã hội

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt  Khủng hoảng thêm trầmtrọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

III Liên bang Nga (1991 – 2000)

1 Liên bang Nga trước năm 2000

a Hoàn cảnh lịch sử

- Trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô” sau khi Liên Xô tan rã, được kế thừa địa vị pháp lí củaLiên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nướcngoài

b Biểu hiện

* Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm (1990 – 1995) và sau đó kinh

tế bắt đầu có những tín hiệu phục hồi (1996)

- Thực hiện chính sánh đa phương:

+ Một mặt, ngả về phương Tây  Hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ vềkinh tế

+ Mặt khác, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á

2 Liên bang Nga từ năm 2000

Trang 6

CHƯƠNG III:

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000) TIẾT 4 – BÀI 3:

CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

1 Khái quát về vị trí địa lí

- Khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú

2 Biểu hiện

a Trước Chiến tranh thế giới thứ hai

- Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)

b Sau Chiến tranh thế giới thứ hai

* Về chính trị:

- Tại Trung Quốc:

+ Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước “Cộng hòa Nhân dânTrung Hoa” (10 – 1949)  Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và nhờ sự giúp đỡcủa Mĩ

+ Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha nhưng sau đó trở về chủquyền của nước này (những năm 90 của thế kỉ XX)

- Tại Triều Tiên:

+ Sau khi thoát khỏi Nhật Bản và trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, bị chia cắt thành haimiền theo vĩ tuyến 38: Nhà nước “Đại Hàn Dân quốc” (Hàn Quốc) được thành lập ở phía Nam(8 – 1948) và Nhà nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên” ra đời vào ở phía Bắc (9 –1948)

+ Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ (6 – 1950)

+ Hai bên kí “Hiệp định đình chiến” (7 – 1953) tại Bàn Môn Điểm và vĩ tuyến 38 vẫn được coi

là ranh giới của hai miền

+ Hai miền đã kí “Hiệp định hòa hợp giữa hai Nhà nước” (2000)  Mở ra một bước mới trongtiến trình hòa hợp và thống nhất Triều Tiên

* Về kinh tế:

- Đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (thế kỉ XX)  Đời sống được cải thiện

rõ rệt và dự đoán “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”

- Ba “con rồng” kinh tế: Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan

- Nhật Bản trở nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ)

- Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ cuối thế kỉ XX –đầu thế kỉ XXI

II TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

a Sự thành lập

- Diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản (1946 – 1949):

+ Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản Trung Quốc (7 –1946)

+ Quân giải phóng đã chuyển sang phản công sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 –

1946 đến tháng 6 – 1947)  Lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát

+ Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi (1949)  Đất nước được giải phóng, còn quốc dân đảngthất bại và phải rút chạy ra Đài Loan

 Nước “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” được thành lập và đứng đầu là Mao Trạch Đông (10– 1949)

Trang 7

b Về đối nội

- Thi hành chính sách tích cực  Củng cố hòa bình

- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

- Thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1950)

c Ý nghĩa lịch sử

* Đối với trong nước:

- Đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc

- Xóa bỏ tàn dư của phong kiến

- Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập và tự do  Tiến lên chủ nghĩa xã hội

* Đối với thế giới:

- Đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới và tăng cường sức mạnh phe

xã hội chủ nghĩa trên thế giới

2 Công cuộc cải cách – mở cửa (1978)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng(12 – 1978)  Mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội

- Đường lối này được nâng lên thành “đường lối chung” của Đại hội XII (9 – 1982) và đặc biệt

là Đại hội XIII (10 – 1987) của Đảng

b Nội dung cơ bản

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Tiến hành cải cách và mở cửa

- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linhhoạt hơn  Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc quốc gia

- Thử thành công bom nguyên tử (1964)

- Phóng 5 con tàu “Thần Châu” (1999 – 2003)  Trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sauNga và Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

* Về đối ngoại:

- Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao và mở rộng hợp tác với nhiều nước trênthế giới (những năm 80 của thế kỉ XX)

* Về đối nội:

- Đã thu hồi chủ quyền đối với: Hồng Công (7 – 1997) và Ma Cao (12 – 1999)

- Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của đất nước nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soátcủa nước này

d Ý nghĩa lịch sử

- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách – mở cửa và tăng cường sức mạnh và vị thếquốc tế  Bài học quý của các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội

Hết

Trang 8

-CHƯƠNG III:

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000) TIẾT 5 – BÀI 4:

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

* Trước Chiến tranh thế giới thứ hai:

- Vốn là thuộc địa của Âu – Mĩ (trừ Thái Lan)

* Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:

- Bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản

- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8 – 1945)  Đứng lên đấu tranh:

+ Inđônêxia tuyên bố độc lập (8 – 1945)  Thành lập nước “Cộng hòa Inđônêxia”

+ Nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ra đời (9 – 1945)

+ Lào tuyên bố độc lập (10 – 1945)

+ Mianma, Malaixia và Philíppin chưa giành được độc lập nhưng cũng đã giải phóng đượcnhiều vùng rộng lớn khỏi Nhật Bản

* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

- Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm  Lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược

- Hà Lan phải công nhận “Cộng hòa Liên bang Inđônêxia” (1949)  Nước “Cộng hòaInđônêxia” thống nhất ra đời (8 – 1950)

- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của các nước Đông Dương đã kết thúc thắng lợi(1954)

- Âu – Mĩ phải công nhận:

+ Độc lập của các nước: Philíppin (7 – 1946), Mianma (1 – 1948) và Malaixia (8 – 1957).+ Quyền tự trị của: Xingapo (6 – 1959)

- Đông Dương phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ sau đó  Giành được thắng lợi hoàntoàn (1975)

- Brunây mới tuyên bố độc lập (1 – 1984)

- Đông Timo ra đời sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia (8 – 1999)  Trở thành mộtquốc gia độc lập (5 – 2002)

b Các giai đoạn phát triển của Lào và Campuchia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

* Lào (1945 – 1975):

- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):

+ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (8 – 1945):

 Lào nổi dậy giành chính quyền (8 – 1945)

 Thủ đô Viêng Chăn giành thắng lợi (10 – 1945)  Chính phủ ra mắt quốc dân và tuyên bố

Trang 9

+ Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia (10 – 1945).

+ Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

và Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia (1951)

+ Do hoạt động ngoại giao của N Xihanúc, Pháp kí “Hiệp ước trao trả độc lập” (11 – 1953)nhưng chúng vẫn chiếm đóng nước này

+ Pháp phải kí “Hiệp định Giơnevơ” (7 – 1954) sau chiến thắng Điện Biên Phủ của ta

 Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):

+ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình và trung lập (1954 – 1970)  Không tham gia bất cứkhối liên minh quân sự hoặc chính trị nào với tiếp nhận viện trợ từ mọi phía và không có điềukiện ràng buộc

+ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ (3 – 1970)  Các nước Đông Dương tiếnhành cuộc kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi

+ Thủ đô Phnôm Pênh giải phóng (4 – 1975)  Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắnglợi

- Diễn ra nội chiến (1975 – 1979):

+ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng sau khi cuộc kháng chiếnchống Mĩ kết thúc thắng lợi  Thi hành chính sách diệt chủng và tàn sát hàng triệu người dân

+ “Hiệp định hòa bình về Campuchia” được kí kết tại Pari (10 – 1991)

+ Quốc hội mới họp thông qua “Hiến pháp” (9 – 1993):

 Tuyên bố thành lập “Vương quốc Campuchia” do Xihanúc làm Quốc vương

 Khẳng định theo loại hình thể chế quân chủ lập hiến

 Đời sống chính trị và kinh tế bước sang một thời kì phát triển mới

- Xihanúc thoái vị (10 – 2004)  Xihamôni trở thành Quốc vương

2 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan)

a Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX

* Biện pháp:

Trang 10

- Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.

- Chi phí cao  Thua lỗ với tệ tham nhũng và quan liêu phát triển

- Đời sống còn khó khăn

- Chưa giải quyết được quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội

b Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi

- Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế với thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài

- Tập trung vào sản xuất hàng hóa để xuất khẩu  Phát triển ngoại thương

- ASEAN trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng (1997 – 1998)  Nền kinh tế

bị suy thoái và tình hình chính trị không ổn định

Hết TIẾT 6 – BÀI 4 (TIẾP THEO):

-CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I Các nước Đông Nam Á

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”

a Hoàn cảnh lịch sử

- Thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển sau khi giành được độc lập, muốn hạn chếảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thếgiới xuất hiện ngày càng nhiều và những thành công của “Khối thị trường chung châu Âu” đã

cổ vũ tìm cách liên kết với nhau  “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được thành lập tại BăngCốc của Thái Lan (8 – 1967) với sự tham gia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin,Xingapo và Thái Lan

b Mục tiêu

- Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì hòabình và ổn định khu vực

Trang 11

đe dọa bằng vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, hợp tácphát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội với văn hóa.

- Quan hệ giữa Đông Dương và tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” bước đầu được cảithiện  Thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau

- Brnây gia nhập ASEAN (1984)

* Từ năm 1990:

- Ta và Lào tham gia “Hiệp ước Bali” (1992), ta gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước ĐôngNam Á” (7 – 1995), Lào và Mianma gia nhập tổ chức “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (7 –1997), Campuchia được kết nạp vào tổ chức này (1999)  Tổ chức “Hiệp hội các nước ĐôngNam Á” đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế và xây dựng khu vực hòa bình, ổn định cùng pháttriển

- Các thành viên đã kí bản “Hiến chương” (11 – 2007)  Xây dựng tổ chức “Hiệp hội cácnước Đông Nam Á” thành một cộng đồng vững mạnh

e Vai trò

- Tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ

- Góp phần xây dựng vực hòa bình và ổn định cùng phát triển

- Đạt được nhiều thành tựu to lớn  Nền kinh tế phát triển mạnh

- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế trên trường quốc tế ngày càng nâng cao

II ẤN ĐỘ

1 Khái quát về địa lí

- Diện tích rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á

2 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo đấu tranh

- Lãnh tụ M Ganđi bị bọn phản động ám sát (1 – 1948)  Đảng Quốc đại vẫn tiếp tục lãnhđạo cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

- Tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1 – 1950)

Trang 12

- Về nông nghiệp: Tiến hành cuộc “cách mạng xanh”  Tự túc được lương thực (những năm

70 của thế kỉ XX) và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới (1995)

- Về công nghiệp: Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện (những năm 70) và đứnghàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới (những năm 80)

* Về khoa học – kĩ thuật và giáo dục:

- Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân

và công nghệ vũ trụ

- Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám”  Trở thành một trong những cường quốc sản xuấtphần mềm lớn nhất của thế giới

- Thử thành công bom nguyên tử (1974)

- Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình (1975)

- Đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ (2002)

c Về đối ngoại

- Theo đuổi chính sách hòa bình và trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giànhđộc lập của các dân tộc và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với ta (1 – 1972)

Hết TIẾT 7 – BÀI 5:

-CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH

I Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi

1 Khái quát về vị trí địa lí

- Châu lục lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mĩ)

+ Libi giành được độc lập

- Sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954 – 1962), nhiều nước đã giành được độc lập:+ Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi được trao trả độc lập (1960)  Được lịch sử ghi nhận là

“Năm châu Phi”

+ Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Bồ Đào Nha (1975)

 Đánh dấu sự tan rã cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó

b Từ sau năm 1975

- Các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ  Giànhđộc lập dân tộc và quyền sống của con người

Trang 13

- Cuộc đấu tranh giành thắng lợi:

+ Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước “Cộng hòa Dimbabuê” (4 – 1980)

+ Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khỏi sự thống trị của Nam Phi (3 – 1990)

- Bản “Hiến pháp” (11 – 1993) tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc(Apácthai)  Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòaNam Phi (4 – 1994)

II Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh

1 Khái quát về vị trí địa lí

- Bao gồm một nước Bắc Mĩ là Mêhicô cùng toàn bộ Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribê

2 Biểu hiện

a Từ đầu thế kỉ XIX

- Sớm giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vàoMĩ

b Sau Chiến tranh thế giới thứ hai

* Âm mưu của đế quốc Mĩ:

- Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩvới ưu thế về kinh tế và quân sự  Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ vàphát triển

* Diễn biến:

- Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba với sự giúp đỡ của Mĩ (3 – 1952)  Xóa

bỏ “Hiến pháp tiến bộ” (1940), cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sátnhiều người yêu nước

- Diễn ra cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của nhiều thanh niên yêu nước do PhiđenCátxtơrô chỉ huy (7 – 1953)

- Chế độ độc tài Batixta sụp đổ (1 – 1959)  Nước “Cộng hòa Cuba” ra đời do PhiđenCátxtơrô đứng đầu

- Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo Mĩ Latinh (8 – 1961)  Ngănchặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba

- Phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc lập ngày càng phát triển

và giành nhiều thắng lợi (các thập kỉ 60 – 70):

+ Phong trào đấu tranh của Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào kênh đào diễn ra sôi nổi(1964)  Buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama (1999)

+ Vùng Caribê đã có nhiều quốc gia độc lập (1983)

- Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ với các hình thức phong phú:

+ Bãi công của công nhân

+ Nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất

+ Đấu tranh nghị trường  Thành lập các “Chính phủ tiến bộ”

 Biến châu lục này thành “Lục địa bùng cháy”

- Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài diễn ra liên tục

* Kết quả:

- Chính quyền độc tài đã bị lật đổ và các “Chính phủ dân tộc dân chủ” được thiết lập

Hết

Trang 14

-CHƯƠNG IV:

MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000) TIẾT 8 – BÀI 6:

b Nguyên nhân phát triển

- Lãnh thổ rộng lớn

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Nguồn nhân lực dồi dào  Trình độ kĩ thuật cao, năng động và sáng tạo

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu  Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiếntranh

- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại  Nâng cao năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

- Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức cạnh tranhlớn và có hiệu quả ở trong và ngoài nước

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tếphát triển

2 Về khoa học – kĩ thuật

- Tiên phong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

- Trở thành một trong những nước đi đầu trong chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới vànăng lượng mới, chinh phục vũ trụ (đưa người lên Mặt Trăng năm 1969), cuộc “cách mạngxanh” trong nông nghiệp

+ Khống chế và chi phối các tư bản Đồng minh phụ thuộc

- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

- Trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn  Lật đổchính quyền ở nhiều nơi trên thế giới

- Níchxơn sang thăm Trung Quốc (2 – 1972)  Mở ra thời kì mới quan hệ giữa hai nước

- Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập (1979)

- Níchxơn tới thăm Liên Xô (5 – 1952)  Thực hiện sách lược hòa hoãn và chống lại phongtrào đấu tranh cách mạng của các dân tộc

II Nước Mĩ (1973 – 1991)

1 Về kinh tế

- Kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài (1973 – 1982)  Tác động củacuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

Trang 15

- Kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại (1983)

 Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất của thế giới nhưng tỉ trọng kinh tếtrong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước

2 Về đối ngoại

- Phải kí “Hiệp định Pari” (1973) và rút quân về nước nhưng các chính quyền tiếp tục triểnkhai “chiến lược toàn cầu” sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược ta

- Vẫn tăng cường chạy đua vũ trang với “học thuyết Rigân”

- Sự đối đầu Xô – Mĩ đã làm suy giảm vị trí kinh tế và chính trị trong khi Tây Âu và Nhật Bảnlại có điều kiện vươn lên  Xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thếgiới (những năm 80)

- Xô – Mĩ đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989)  Mở ra thời kì mớitrên trường quốc tế

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”  Can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

- Tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)

và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991)

- Muốn thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” với sức mạnh kinh tế, quân sự và khoa học – kĩthuật vượt trội: “Mĩ là siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo”  Thế giới không bao giờchấp nhận một trật tự đơn phương sắp đặt và chi phối

- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với ta (7 – 1995)

- Vụ khủng bố (9 – 2001) cho thấy nước này cũng rất dễ bị tổn thương  Chủ nghĩa khủng bố

sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đốingoại (thế kỉ XXI)

Hết TIẾT 9 – BÀI 7:

-TÂY ÂU

I Tây Âu (1945 – 1950)

1 Về kinh tế

- Chịu nhiều hậu quả nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Kinh tế cơ bản được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh (1950) với sự cố gắng và dựa vàoviện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mácsan”

2 Về đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ  Tìm cách trở lại các thuộc địa của mình

- Đã gia nhập “Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương” do Mĩ đứng đầu

- Tìm cách quay trở lại thuộc địa cũ của mình: Pháp quay lại Đông Dương, Anh trở lạiMianma và Malaixia, Hà Lan trở lại Inđônêxia

Trang 16

- “Cộng hòa Liên bang Đức” chính thức thành lập (9 – 1949)  Trở thành một tâm điểm của

sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Xô – Mĩ

3 Nhận xét

- Đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng về khối xã hội chủ nghĩaĐông Âu vừa mới hình thành với sự viện trợ của Mĩ

II Tây Âu (1950 – 1973)

1 Về kinh tế và khoa học – kĩ thuật

a Tình hình

* Về kinh tế:

- Nền kinh tế đều có sự phát triển nhanh

- Vị trí cường quốc công nghiệp trong giới tư bản (thập kỉ 70): Cộng hòa Liên bang Đức đứngthứ ba, Anh đứng thứ tư và Pháp đứng thứ năm

 Đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ vàNhật Bản)

* Về khoa học – kĩ thuật:

- Đều có trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao và hiện đại

b Nguyên nhân phát triển

- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại  Tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

- Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế

- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài: Nguồn viện trợ của Mĩ, tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ

từ các nước thuộc thế giới thứ ba và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của “Cộng đồngchâu Âu”

2 Về đối ngoại

- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Cố gắng đa dạng hóa và đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp và Hà Lan tuyên bố độc lập  Đánh dấu thời kì “phi thựcdân hóa” trên phạm vi thế giới

III Tây Âu (1973 – 1991)

1 Về kinh tế

a Tình hình

- Kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng và phát triển không ổn định kéo dài (thập

kỉ 90)  Tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới

- Tham gia “Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu” (1975)

- Bức tường Béclin bị phá bỏ (11 – 1989) và Đức đã tái thống nhất (10 – 1990)  Hệ quả củaviệc kết thúc Chiến tranh lạnh

IV Tây Âu (1991 – 2000)

1 Về kinh tế

- Sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, kinh tế đã có sự phục hồi và phát triển (1994)

 Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất của thế giới

Trang 17

- “Cộng đồng châu Âu” kí “Hiệp ước Maxtrích” tại Hà Lan (12 – 1991).

- “Cộng đồng châu Âu” đổi tên thành “Liên minh châu Âu” (1 – 1993)

- Đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên (6 – 1979)

- Quan hệ giữa “Liên minh châu Âu” với ta được chính thức thiết lập (1990)  Mở ra một thời

kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên

- “Liên minh châu Âu” đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh (thập

kỉ 90)

- Đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô đã được phát hành (1 – 1999) Đồng ơrôchính thức được sử dụng ở “Liên minh châu Âu” (2 – 2002)

Hết TIẾT 10 – BÀI 8:

-NHẬT BẢN

I Nhật Bản (1945 – 1952)

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Chịu những hậu quả hết sức nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Bị Mĩ chiếm đóng với danh nghĩa lực lượng Đồng minh  Chính phủ vẫn được phép tồn tại

và hoạt động

2 Về kinh tế

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã thực hiện những cải cách lớn:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế: Giải tán các “Daibátxư”

+ Cải cách ruộng đất: Quy định địa chủ chỉ được giữ lại không quá 3 ha ruộng đất và số còn lạiChính phủ đem bán cho nông dân

+ Dân chủ hóa lao động: Thực hiện các đạo luật về lao động

 Đã khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh với sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của

Mĩ (1950 – 1951)

Trang 18

3 Về đối ngoại

- Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ  Kí với Mĩ hai bản “Hiệp ước” (9 – 1951):

+ “Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô”  Chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh(1952)

+ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”  Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ,

để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình

 Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và TâyÂu) từ những năm 70

* Về giáo dục và khoa học – kĩ thuật:

- Rất coi trọng “giáo dục” và “khoa học – kĩ thuật”  Luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triểnbằng cách mua bằng phát minh sáng chế

- Khoa học – kĩ thuật và công nghệ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

 Đạt được nhiều thành tựu lớn

b Nguyên nhân phát triển

- Con người được coi là vốn quý nhất  Nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo và quản lí có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ti năng động có tầm nhìn xa và quản lí tốt  Có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

- Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại  Nâng cao năng suất, chất lượng và hạgiá thành sản phẩm

- Chi phí cho quốc phòng thấp  Có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế

- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển và làm giàu: Nguồn viện trợ của Mĩ và cáccuộc chiến tranh

c Hạn chế

- Lãnh thổ không rộng

- Tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn  Nền công nghiệp hầu như phụ thuộc vào các nguồntài nguyên và nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài

- Cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối:

+ Tập trung chủ yếu vào baa trung tâm: Tôkiô, Ôxaca và Nagôia

+ Giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối

- Luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của các nước

Trang 19

- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ.

- Mĩ – Nhật tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” (4 –1996)

- Với “học thuyết Miyadaoa” (1 – 1993) và “học thuyết Hasimôtô” (1 – 1997): Vẫn coi trongquan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu

và chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á

5 Nhận xét

- Nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế(những năm 90)

Hết CHƯƠNG V:

-QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000) TIẾT 11 – BÀI 9:

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh

1 Mâu thuẫn Đông – Tây

- Từ liên minh chống phát xít, Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tìnhtrạng Chiến tranh lạnh sau chiến tranh

2 Nguồn gốc mâu thẫu

- Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Xô – Mĩ:

+ Thái độ của Liên Xô: Chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bảo vệ những thànhquả chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới

+ Thái độ của Mĩ:

 Ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

 Đẩy lùi phong trào cách mạng  Thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới

 Hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cùng những thắng lợi của các cuộccách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu và cách mạng Trung Quốc thành công với sự rađời của nước “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”

 Đã vươn lên trở thành một nước tư bản giàu mạnh giàu mạnh nhất và nắm độc quyền vũ

Trang 20

3 Sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh

- Thông điệp của Truman tại Quốc hội Mĩ (4 – 1996):

+ đã khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mĩ, đề nghị viện trợ khẩn cấpcho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì  Khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và gây nên “Chiếntranh lạnh”

+ Nội dung của “học thuyết Truman”: Củng cố các chính quyền phản động, đẩy lùi phong tràođấu tranh yêu nước ở Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì  Biến nơi đây thành những căn cứ tiền phươngchống Liên Xô và Đông Âu từ phía Nam của các nước này

- Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 – 1947) giúp Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sauchiến tranh và tập hợp Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu  Việc thựchiện “Kế hoạch Mácsan” đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu tưbản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa

- Mĩ cùng Tây Âu (Anh, Pháp, Canađa, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, Đan Mạch, Na Uy,Axiơlen và Bồ Đào Nha) đã kí “Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương” tại Oasinhtơn (4 – 1949)

 Đây là liên minh quân sự lớn nhất của phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô vàĐông Âu

- Liên Xô và Đông Âu đã thành lập “Hội đồng tương trợ kinh tế” (1 – 1949)  Hợp tác vàgiúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

- Liên Xô cùng Đông Âu (Anbani, Ba Lan, Hunggari, Cộng hòa Dân chủ Đức, Bungari, TiệpKhắc và Rumani) đã thành lập “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” (5 – 1955)  Đây là một liênminh chính trị – quân sự mang tính chất phòng thủ của châu Âu

 Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương” và “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” đãđánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe  Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới

Hết TIẾT 12 – BÀI 9 (TIẾP THEO):

-QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

II Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt

1 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây

- Xu hướng hòa hõa Đông – Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ,mặc dù còn những diễn biến phức tạp (những năm 70 của thế kỉ XX)

- Hai miền của Đức đã kí kết tại Bon “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức

và Tây Đức” (11 – 1972): Tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ củanhau cũng như của châu Âu trên đường biên giới hiện tại, thiết lập quan hệ láng giềng thânthiện trên cơ sở bình đẳng và giải quyết các vấn đề tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hòabình  Tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt

- Xô – Mĩ đã kí “Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa” và “Hiệp định hạnchế vũ khí tiến công chiến lược” (1972)  Giảm tình trạng chạy đua vũ trang giữa hai nước

- Châu Âu cùng với Mĩ và Canađa kí kết “Định ước Henxinki” (8 – 1975)  Khẳng địnhnhững nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước đã tạo nênmột cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình, an ninh ở châu lục này

2 Chiến tranh lạnh chấm dứt

a Hoàn cảnh lịch sử

- Trong cuộc họp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải),

M. Goócbachốp và G Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứtChiến tranh lạnh (12 – 1989)  Mở ra những điều kiện để giải quyết cáccuộc xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới

Trang 21

b Nguyên nhân

- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quá tốn kém vàsuy giảm “thế mạnh” của họ trên nhiều mặt so với các cường quốc khác, nhiều khó khăn vàthách thức to lớn đã đặt ra trước hai nước do sự vươn lên mạnh mẽ của các nước tư bản, nềnkinh tế Liên Xô lúc này ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và khủng hoảng  Xô – Mĩ đềucần phải thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình

c Tác động

- Các nước lớn đều thay đổi đường lối đối ngoại  Chiến tranh lạnh chấmdứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụtranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

III Thế giới sau Chiến tranh lạnh

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu và Liên bang Xô viết (1989 – 1991)

- “Hội đồng tương trợ kinh tế” tuyên bố giải thể (6 – 1991)

- “Tổ chức Hiệp ước Vácsava” cũng ngừng hoạt động (7 – 1991)

- “Cực” Liên Xô tan rã  Hệ thống xã hội thế giới không còn tồn tại

- Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ  Mĩ là “cực” duy nhất còn lại

2 Biểu hiện

- Trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hìnhthành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của các cường quốc: Mĩ, “Liên minh châu Âu”,Nhật Bản, Liên bang Nga và Trung Quốc

- Hầu như các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển  Tập trung vào phát triển kinh tế vàxây dựng sức mạnh thực sự của mỗi nước

- Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời  Mĩ ra sức thiết lập trật tự thếgiới “một cực” và thực hiện âm mưu bá chủ thế giới, song khó thực hiện

- Hòa bình thế giới được củng cố nhưng tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến

và xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở: Bán đảo Bancăng, châu Phi và Trung Á

- Xu thế hòa bình và hợp tác và phát triển đang có sự tiến triển (thế kỉ XXI)  Các dân tộc hivọng về một tương lai tốt đẹp của loài người

- Cuộc tấn công khủng bố bất ngờ tại Mĩ đã làm cả thế giới kinh hoàng (9 – 2001)  Đã đặtcác nước đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường,gây ra những tác động to lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và cả trong quan hệquốc tế

 Các nước vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi vừa phải đối mặt với những thách thức

vô cùng gay gắt ở hiện nay

Hết

Trang 22

-CHƯƠNG VI:

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA TIẾT 13 – BÀI 10:

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX

I Nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghiệp

1 Nguồn gốc

- Những đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất  Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngàycàng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêmtrọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Đặc điểm

- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

- Khoa học gắn liền với kĩ thuật: Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật và đến lượt mình kĩthuật lại đi trước mở đường cho sản xuất

- Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất  Trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ

kĩ thuật và công nghệ

3 Các giai đoạn phát triển

- Phát triển nhanh, quy mô lớn và chia làm hai giai đoạn:

+ Diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật (từ thập kỉ 40 đến những năm 70 của thế kỉXX)

+ Diễn ra về công nghệ với sự ra đời của cuộc cách mạng công nghệ (1973): Thế hệ máy tínhđiện tử (thế hệ thứ ba), vật liệu mới, những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học, pháttriển tin học

II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

1 Xu thế toàn cầu hóa

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là công ti khoa học – kĩthuật  Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

d Nhận xét

- Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, xu thế khách quan và là mộtthực tế không thể đảo ngược được, có mặt tích cực và tiêu cực đối với các nước đang pháttriển

Trang 23

2 Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa

a Mặt tích cực và mặt tiêu cực

* Mặt tích cực:

- Thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sựtăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế  Đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâurộng, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

* Mặt tiêu cực:

- Sự bất công xã hội trầm trọng thêm, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước vàgiữa các nước, mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bảnsắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia

b Nhận xét

- Vừa là thời cơ lịch sử vừa là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ và tạo ranhững thách thức to lớn

Hết PHẦN HAI:

-LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 2000) CHƯƠNG I:

VIỆT NAM (1919 – 1930) TIẾT 14 – BÀI 11:

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1919 – 1925)

I Những chuyển biến mới về kinh tế – xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

a Hoàn cảnh lịch sử

- Các nước thắng trận đã họp để phân chia lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất  Mộttrật tự thế giới mới đã hình thành

- Cuộc chiến tranh đã để lại những hậu quả nặng nề cho châu Âu

- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Nga Xô viết ra đời và Quốc tế cộng sản được thànhlập  Tác động mạnh đến ta

- Vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất và chủ yếu là đồn điền cao su

- Diện tích trồng cao su được mở rộng  Nhiều công ti cao su được thành lập

Trang 24

* Về công nghiệp:

- Pháp mở mang một số ngành công nghiệp chế biến, tư bản Pháp rất coi trọng việc khai thác

mỏ nhưng trước hết là mỏ than, các cơ sở khai thác thiếc, kẽm, sắt đều được bổ sung thêm vốn,nhân công và đẩy mạnh tiến độ khai thác

* Về thương nghiệp:

- Về ngoại thương: Có bước phát triển mới

- Về nội thương: Quan hệ giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh

* Về giao thông vận tải:

- Các đô thị được mở rộng  Dân cư đông hơn

- Cơ cấu kinh tế ta vẫn mất cân đối

- Sự chuyển biến mới về kinh tế có tính chất cục bộ ở một số vùng nhưng phổ biến vẫn trongtình trạng lạc hậu và nghèo nàn

- Kinh tế Đông Dương vẫn bị cột chặt vào kinh tế Pháp  Đông Dương vẫn là thị trường độcchiếm của tư bản Pháp

b Về xã hội

* Giai cấp cũ:

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục phân hóa  Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địachủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống Pháp và thế lực phản động tay sai

- Giai cấp nông dân:

+ Bị đế quốc và phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất  Bị bần cùng và không có lối thoát.+ Mâu thuẫn giữa nông dân ta với Pháp và phong kiến tay sai hết sức gay gắt

+ Nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc

* Giai cấp mới:

- Giai cấp tiểu tư sản:

+ Phát triển nhanh về số lượng

+ Có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai

+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức là tầng lớp thường nhạy cảm với thời cuộc và tha thiếtcanh tân đất nước  Hăng hái đấu tranh vì độc lập và tự do của dân tộc

Trang 25

- Giai cấp tư sản:

+ Phần đông là trung gian cho tư bản Pháp

+ Họ đứng ra kinh doanh riêng và trở thành những nhà tư sản khi kiếm được số vốn khá

+ Vừa mới ra đời đã bị tư bản Pháp chèn ép và kìm hãm

+ Số lượng ít và thế lực kinh tế yếu  Không thể đương đầu với sự cạnh tranh của tư bảnPháp

+ Sau đó phân hóa thành hai bộ phận:

 Tầng lớp tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn với đế quốc  Cấu kết chặt chẽ với chúng

 Tầng lớp tư sản dân tộc: Có xu hướng kinh doanh độc lập  Ít nhiều có khuynh hướng dântộc và dân chủ

- Giai cấp công nhân:

+ Ngày càng phát triển

+ Bị giới tư sản, nhất là bọn đế quốc thực dân, áp bức và bóc lột nặng nề

+ Có quan hệ gắn bó với nông dân, được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc vàsớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản  Nhanh chóng vươn lên thành một độnglực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại

c Nhận xét

- Mâu thuẫn giữa ta với Pháp và phản động tay sai ngày càng sâu sắc, cuộc đấu tranh dân tộcchống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra với nội dung và hình thức phong phú

Hết TIẾT 15 – BÀI 11:

-PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1919 – 1925)

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 – 1925)

1 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a Hoạt động của tư sản

* Biểu hiện:

- Đã tổ chức:

+ Cuộc tẩy chay tư sản Hoa kiều  Bài trừ ngoại hóa

+ Vận động người Việt chỉ mua hàng của người Việt  Chấn hưng nội hóa

- Có nhóm “Nam Phong” của Phạm Quỳnh cổ vũ thuyết “quân chủ lập hiến” và nhóm “TrungBắc tân văn” của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao tư tưởng “trực trị”

- Tầng lớp tiểu tư sản trí thức sôi nổi đấu tranh đòi những quyền tự do và dân chủ

- Một số tổ chức chính trị được thành lập với nhiều hoạt động phong phú và sôi động: “ViệtNam nghĩa đoàn”, “Hội Phục việt”, “Đảng thanh niên”

Trang 26

- Một số nhà xuất bản tiến bộ đã phát hành nhiều loại sách báo tiến bộ.

- Một số sự kiện nổi bật: Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu(1925) với các cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)

- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn tuy vẫn còn lẻ tẻ và tự phát

- Ở Sài Gòn – Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật)

- Thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn đã bãi công, không chịu sửa chữa chiến hạm Misơlêcủa Pháp trước khi chiến hạm này chở binh lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh củanhân dân Trung Quốc (8 – 1925)

- Với yêu sách đòi tăng lương và phải cho những công nhân bị thải hồi được trở lại làm việc

 nhà chức trách Pháp đã phải chấp nhận tăng lương cho công nhân sau khi họ bãi công

* Nhận xét:

- Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân ta từ tự phát sang tự giác và mục tiêu đấutranh của phong trào công nhân chủ yếu là đòi quyền lợi về kinh tế (1919 – 1924)

2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

a Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

* Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc:

- Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp (1917)

- Nguyễn Tất Thành gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

- Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai bản “Yêusách của nhân dân An Nam” (6 – 1919):

+ Đòi Pháp với các nước Đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng vàquyền tự quyết của dân tộc ta

+ Bản yêu sách không được chấp nhận  “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trôngcậy vào lực lượng của bản thân mình”

- Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộcđịa” của Lênin (1920)  Khẳng định con đường giành độc lập và tự do của ta

-, Nguyễn Ái Quốc đã tham dự Đại hội Tua lần thứ XVIII (12 – 1920), bỏ phiếu tán thành việcgia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp  Trở thành đảng viên cộngsản

* Chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng:

- Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi,… lập ra

“Hội Liên hiệp thuộc địa” ở Pari (1921) Tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trênđất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và báo “Người cùng khổ” do Ngườilàm chủ nhiệm kiêm chủ bút là cơ quan ngôn luận của Hội

- Viết cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” (xuất bản ở Pari năm 1925)

- Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô (6 – 1923) để dự Đại hội Quốc tế Nông dân (10 – 1923) và Đạihội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)

- Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu của Trung Quốc (11 – 1924) Trực tiếp tuyên truyền,giáo dục lí luận và xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho ta

Trang 27

3 Nhận xét

- Phong trào diễn ra sôi nổi

- Hình thức đấu tranh phong phú

- Các phong trào chưa đi đến thắng lợi cuối cùng  Góp phần khẳng định tinh thần đấu tranhcủa ta

- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1924) đã giúp Người khẳng định con đường cứunước cho ta là con đường cách mạng vô sản

Hết TIẾT 16 – BÀI 12:

-PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1925 – 1930)

I Sự ra đời và hoạt động của hai tổ chức cách mạng

1 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

a Hoàn cảnh lịch sử

- Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện và đào tạo cán bộ sau khi đến Quảng Châu:

+ Thành phần học viên: Thanh niên, học sinh, trí thức yêu nước của ta

+ Nội dung: Họ học làm cách mạng và cách hoạt động bí mật

+ Địa điểm: Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) và trường Quân sự HoàngPhố (Trung Quốc)

- Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn và giác ngộ một số thanh niên tích cực trong “Tâm tâm xã”

 Lập ra “Cộng sản Đoàn” (2 – 1925)

- Hoạt động của Nguyễn Ái quốc (6 – 1925):

+ Thành lập: “Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên”:

 Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết và tranh đấu

 Đánh đổ Pháp và tay sai  Tự cứu lấy mình

 Đây là một tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản

+ Sáng lập báo “Thanh niên”  Cơ quan ngôn luận của Hội

- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội: Tổng bộ đặt tại Quảng Châu (Nguyễn Ái Quốc, Hồ TùngMậu và Lê Hồng Sơn)

- Hội đã xây dựng tổ chức cơ sở của mình ở cả nước và trong Việt kiều ở Thái Lan

- Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia… lập ra “Hội Liên hiệpcác dân tộc bị áp bức Á Đông” tại Quảng Châu (7 – 1925)  Tôn chỉ của Hội: Liên lạc vớicác dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng và đánh đổ đế quốc

- Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, nhiều cán bộ của Hội đưa hội viên thâm nhập vào đờisống công nhân (1928)  Tuyên truyền vận động cách mạng và nâng cao ý thức chính trị chogiai cấp công nhân:

+ Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn  Trở thành nòng cốt của phongtrào dân tộc trong cả nước

+ Đấu tranh của công nhân và các tầng lớp khác đã nổ ra ở nhiều nơi

Trang 28

c Vai trò lịch sử

* Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:

- Báo “Thanh niên” và tác phẩm “Đường Kách mệnh” đã trang bị lí luận cách mạng giải phóngdân tộc cho cán bộ của Hội  Tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp của ta,thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển

- Bản “Chương trình hành động” của Việt Nam Quốc dân đảng được công bố (1929):

+ Nguyên tắc tư tưởng: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”  Chịu ảnh hưởng chủ nghĩa “Tamdân” của Tôn Trung Sơn

+ Chương trình của Đảng chia thành 4 thời kì và đây là nội dung thời kì cuối:

 Bất hợp tác với Pháp và triều Nguyễn

 Cổ động bãi công

 Đánh đuổi Pháp và đánh đổ ngôi vua  Thiết lập dân quyền

- Tiến hành cách mạng bằng bạo lực

- Chú trọng lấy lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm lực lượng chủlực

c Hoạt động

* Diễn biến:

- Tổ chức cơ sở của Quốc dân đảng trong quần chúng rất ít

- Địa bàn hoạt động: Bó hẹp ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì không đáng kể

- Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (2 – 1929)  BịPháp tiến hành một cuộc khủng bố dã man

- Những nhà lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam Quốc dân đảng quyết định dốc hết lực lượngthực hiện cuộc bạo động cuối cùng  “Không thành công cũng thành nhân!”

- Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng nổ ra ở Yên Bái và ở Bắc Kì, riêng ở Hà Nội

có đánh bom phối hợp (2 – 1930)  Chứng tỏ sự bế tắc của Việt Nam Quốc dân đảng trongtình hình mới

e Vai trò lịch sử

- Một tổ chức chính đảng yêu nước đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc, một tổ chức chínhtrị theo hướng dân chủ tư sản đại diện cho tầng lớp tư sản dân tộc và khi mới xuất hiện đãchấm dứt cùng sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái

Hết

Trang 29

-TIẾT 17 – BÀI 12 (TIẾP THEO):

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1925 – 1930)

II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

- Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp tại Hương Cảng củaTrung Quốc (5 – 1929), đoàn đại biểu Bắc Kì đặt vấn đề phải thành lập ngay Đảng Cộng sản

để thay thế Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhưng không được chấp thuận nên đoàn đã

bỏ Đại hội về nước

b Nội dung của Đại hội lần thứ nhất

- Đại hội đã thông qua “Tuyên ngôn”, “Chính cương” và “Điều lệ” của Hội

c Quá trình thành lập

* Đông Dương Cộng sản đảng:

- Đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kì họp Đại hội tại nhà số 312, phố Khâm Thiên(Hà Nội) quyết định thành lập “Đông Dương Cộng sản đảng” (6 – 1929), thông qua “Tuyênngôn”, “Điều lệ” ra báo “Búa liềm” làm cơ quan ngôn luận và cử ra Ban Chấp hành Trungương của Đảng

* An Nam Cộng sản đảng:

- Các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ởNam Kì cũng đã quyết định thành lập “An Nam Cộng sản đảng” (8 – 1929), tờ báo “Đỏ” là cơquan ngôn luận của Đảng, An Nam Cộng sản đảng họp Đại hội để thông qua đường lối chínhtrị và bầu Ban Chấp hành Trung ương của Đảng (11 – 1929)

* Đông Dương Cộng sản liên đoàn:

- Những người giác ngộ trong Đảng Tân Việt tuyên bố “Đông Dương Cộng sản liên đoàn”chính thức thành lập (9 – 1929)

+ Đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng: Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh

+ Đại biểu của An Nam Cộng sản đảng: Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu

Trang 30

b Mục đích

- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức riêng rẽ và nêu chươngtrình Hội nghị

c Những nội dung chính của Hội nghị

- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhấtlấy tên là “Đảng Cộng sản Việt Nam”

- Thông qua “Chính cương”, “Sách lược”… của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

 “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng

d Cương lĩnh chính trị đầu tiên

* Nội dung cơ bản:

- Đường lối chiến lược: Tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng  Đi tới

xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ:

+ Đánh đổ Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng  Ta được độc lập và tự do

+ Lập Chính phủ công – nông binh

+ Tổ chức quân đội công – nông

+ Tịch thu:

 Sản nghiệp lớn của đế quốc

 Ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo  Tiến hành cáchmạng ruộng đất

- Lực lượng: Công nhân và nông dân, tiểu tư sản và trí thức, phú nông, trung, tiểu địa chủ và tưsản thì lợi dụng hoặc trung lập, các dân tộc bị áp bức, vô sản thế giới

- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tư tưởng cốt lõi: Độc lập và tự do

* Nhận xét:

- Cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo  Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc vàgiai cấp

e Ý nghĩa lịch sử

* Đối với Hội nghị thành lập Đảng:

- Mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng, Ban Chấp hành Trung ương của Đảngđược thành lập, các xứ ủy Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì cũng được thành lập, Đông DươngCộng sản đảng được gia nhập Đảng (2 – 1930), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9 – 1960) quyết định lấy ngày 3 – 2 mỗi năm là ngày kỉ niệm thành lập Đảng

* Đối với sự ra đời của Đảng:

- Kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết liệt của ta, sự sàng lọc nghiêmkhắc của lịch sử trên con đường đấu tranh từ thế kỉ XX, sản phẩm của sự kết hợp giữa chủnghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của ta trong thời đại mới,một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng ta, sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyếtđịnh cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của ta, cách mạng giảiphóng dân tộc của ta đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng, đánh dấu phong trào công nhân

ta hoàn toàn tự giác, đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối giai cấp lãnh đạo cáchmạng ta

Hết

Trang 31

-CHƯƠNG II:

VIỆT NAM (1930 – 1945) TIẾT 18 – BÀI 13:

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1930 – 1935)

I Tình hình Việt Nam (1930 – 1933)

1 Về kinh tế

- Kinh tế ta bước vào thời kì suy thoái và khủng hoảng (1930):

+ Về nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá  Ruộng đất bỏ hoang

+ Về công nghiệp: Sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm do thiếu vốn

+ Về thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn và hàng hóa khan hiếm  Giá cả đắt đỏ

2 Về xã hội

a Tình hình

* Giai cấp công nhân:

- Bị sa thải và số người có việc thì đồng lương ít ỏi

* Giai cấp nông dân:

- Phải chịu cảnh thuế cao và vay nặng lãi, nông phẩm làm ra phải bán với giá thấp, ruộng đất bịđịa chủ Pháp – Việt chiếm đoạt  Ngày càng bị bần cùng hóa

* Tầng lớp tiểu tư sản và tư sản dân tộc:

- Gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh

 Tăng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội

II Phong trào cách mạng (1930 – 1931) với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh

1 Phong trào cách mạng (1930 – 1931)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra gay gắt và phong trào cách mạng dâng cao  ĐảngCộng sản Việt Nam đã lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng công – nông cả nước saukhi ra đời

b Diễn biến

* Phong trào cách mạng cả nước:

- Nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân (từ tháng 2 đến tháng 4 – 1930):+ Mục tiêu đấu tranh là đòi cải thiện đời sống:

 Công nhân: Đòi tăng lương và giảm giờ làm

 Nông dân: Đòi giảm sưu và giảm thuế

+ Xuất hiện những khẩu hiệu chính trị: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” và

“Thả tù chính trị”

- Lần đầu tiên công nhân cả nước biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động (5 – 1930)  Đấutranh đòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong nước và thể hiện tình đoàn kết với nhân dânlao động thế giới

- Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của các giai cấp và tầng lớp trên cả nước (từ tháng 6 đếntháng 8 – 1930)

Trang 32

* Phong trào ở Nghệ – Tĩnh (9 – 1930)

- Phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh: Những cuộc biểu tình của nông dân (có vũtrang tự vệ) đòi giảm sưu và giảm thuế được công nhân ở Vinh – Bến Thủy hưởng ứng vớicuộc biểu tình của nhiều nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) đã kéo đến huyện lị phánhà lao, đốt huyện đường, vây đốn lính khố xanh…

- Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo

- Bãi bỏ các thứ thuế: Thân, chợ, đò và muối

- Xóa nợ cho người nghèo

- Lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất

* Về giao thông vận tải:

- Tu sửa cầu cống và đường giao thông

* Về văn hóa – xã hội:

- Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp

- Các tệ nạn xã hội được xóa bỏ  Trật tự trị an được giữ vững

- Tinh thần đoàn kết và giúp đỡ nhau được xây dựng

c Nhận xét

- Đỉnh cao của phong trào cách mạng (1930 – 1931)

- Nguồn cổ vũ mạnh mẽ trong nhân dân

- Pháp tập trung lực lượng tiến hành khủng bố dã man trước tác động của phong trào  Nhiều

cơ quan lãnh đạo của Đảng và cơ sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ và đảng viên cùngnhững người yêu nước bị bắt, tù đày hoặc bị sát hại

- Phong trào cách mạng trong cả nước dần dần lắng xuống (1931)

Trang 33

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt và Ban Chấp hành Trung ươnglâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng của Trung Quốc(10 – 1930)

b Những nội dung chính của Hội nghị

- Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành “Đảng Cộng sản Đông Dương” và cử raBan Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư thông qua “Luận cươngchính trị” của Đảng

c Luận cương chính trị của Đảng

* Nội dung cơ bản:

- Đường lối:

+ Lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền

+ Sau đó sẽ tiếp tục phát triển và bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa  Tiến thẳng lên con đường

xã hội chủ nghĩa

- Nhiệm vụ: Đánh đổ phong kiến và đế quốc  Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít vớinhau

- Động lực: Giai cấp công nhân và nông dân

- Lãnh đạo: Giai cấp công nhân (đội tiên phong là Đảng Cộng sản)

* Nhận xét:

- Mặt tích cực: Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng ĐôngDương và cách mạng thế giới

- Mặt hạn chế: chưa thấy rõ được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn

cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, đánh giá khôngđúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, chống đế quốc và chống phong kiến ở mức

độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc, lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặttrận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai

d Ý nghĩa lịch sử

- Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng đã vận dụng những nguyên lí của chủ nghĩa Mác– Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Đông Dương cùng với “Chính cương”, “Sáchlược”: Vạch ra con đường cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến, đáp ứng những đòihỏi của phong trào công nhân và phong trào yêu nước của ta

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

b Bài học kinh nghiệm

- Về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, tổchức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

 Như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa (8 – 1945) saunày

Trang 34

5 Nhận xét

- Xô viết Nghệ – Tĩnh mặc dù chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nhưng đây là nguồn cổ vũ mạnh

mẽ nhân dân trong cả nước  Thể hiện năng lực lãnh đạo của Đảng cũng như tinh thần đấutranh của các tầng lớp

Hết TIẾT 20 – BÀI 14:

-PHONG TRÀO DÂN CHỦ (1936 – 1939)

I Tình hình thế giới và trong nước

+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân: Chống chủ nghĩa phát xít

+ Mục tiêu đấu tranh: Giành dân chủ và bảo vệ hòa bình

+ Chủ trương: Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi

- Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự Đại hội

- Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6 – 1936)  Thi hành một số chínhsách tiến bộ ở thuộc địa

2 Tình hình trong nước

a Về chính trị

* Đối với Đông Dương:

- Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình và cử Toàn quyền mới sửa đổi đôi chút luật bầu cửvào Viện Dân biểu, ân xá một số tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí

- Pháp ở Đông Dương tập trung đầu tư khai thác thuộc địa  Bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế

“chính quốc” sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)

* Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:

- Về nông nghiệp:

+ Pháp tạo điều kiện cho tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân  Nhiều nông dânkhông có ruộng hoặc chỉ có ít ruộng

+ Phần lớn đất nông nghiệp độc canh trồng lúa

+ Các đồn điền của tư bản Pháp chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp

- Về công nghiệp:

+ Ngành khai thác mỏ được đẩy mạnh

+ Sản lượng các ngành công nghiệp chế biến tăng

+ Các ngành ít phát triển: Điện, nước, cơ khí…

Trang 35

- Về thương nghiệp:

+ Chính quyền thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu và muối  Thu được lợi nhuận rấtcao

+ Nhập khẩu máy móc và hàng công nghiệp tiêu dùng

+ Hàng xuất khẩu chủ yếu: Khoáng sản và nông sản

* Nhận xét:

- Đây là giai đoạn phục hồi và phát triển của kinh tế ta nhưng:

+ Nền kinh tế ta vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp

+ Đời sống các tầng lớp nhân dân vẫn gặp khó khăn  Chính sách tăng thuế của chính quyềnthuộc địa

- Giai cấp tiểu tư sản, trí thức: Thất nghiệp và lương thấp

- Các tầng lớp lao động khác: Phải chịu thuế khóa nặng nề và giá cả sinh hoạt đắt đỏ

 Đời sống khó khăn  Họ hăng hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do và cơm áo dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

Hết TIẾT 21 – BÀI 14 (TIẾP THEO):

-PHONG TRÀO DÂN CHỦ (1936 – 1939)

II Phong trào dân chủ (1936 – 1939)

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 – 1936)

b Những nội dung chính của Hội nghị

* Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương:

- Chống đế quốc và phong kiến

* Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt:

- Chống chế độ phản động thuộc địa, phát xít, chiến tranh và đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm

áo, hòa bình

* Phương pháp đấu tranh:

- Kết hợp hình thức các hình thức: Công khai với bí mật và hợp pháp với bất hợp pháp

* Chủ trương của Hội nghị:

- Thành lập “Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương”

c Nhận xét

- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 – 1936) đã linh động

Trang 36

d Tình hình nước ta sau Hội nghị

- Hà Huy Tập được cử làm Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Thống nhấtnhân dân phản đế Đông Dương đổi thành “Mặt trận Dân chủ Đông Dương” tại Hội nghị BanChấp hành Trung ương (3 – 1938)

2 Phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ

a Từ giữa năm 1936

* Diễn biến:

- Được tin Pháp sẽ cử một phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương (1936), Đảng chủtrương vận động và tổ chức nhân dân họp bàn đề các yêu cầu tự do, dân chủ  Thảo ra cácbản “dân nguyện” gửi tới phái đoàn và tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8 – 1936) khởiđầu ở Nam Kì

- “Các ủy ban hành động” được thành lập cả nước  Nhân dân sôi nổi tham gia các cuộc míttinh và hội họp

- Chính quyền thực dân ra lệnh giải tán các Ủy ban hành động (9 – 1936)  Cấm các cuộc hộihọp của nhân dân

* Nhận xét:

- Nhân dân lao động đã thức tỉnh, đảng đã tích lũy được một số kinh nghiệm lãnh đạo đấutranh công khai và hợp pháp, chính quyền thực dân đã phải giải quyết một phần yêu sách củata

b Giai đoạn 1937 – 1939

- Phái viên của Chính phủ Pháp G Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậmchức Toàn quyền Đông Dương (1937)

- Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước” nhưng thực chất là biểu dương lực lượng

- Các cuộc mít tinh được tổ chức công khai ở Hà Nội và nhiều nơi khác (5 – 1938)  Thu hútđông đảo quần chúng tham gia

3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ (1936 – 1939)

- Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành

 Như cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa (8 – 1945) saunày

b Bài học kinh nghiệm

- Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai,hợp pháp Đảng thấy được những hạn chế của mình trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc…

4 Nhận xét

- Về quy mô: Rộng lớn, diễn ra rộng khắp cả nước và nhiều mặt trận

- Về lực lượng: Thu hút đông đảo các tầng lớp tham gia

- Về hình thức đấu tranh: Đa dạng, phong phú với nhiều hình thức công khai và bán công khai

Hết

Trang 37

-TIẾT 22 – BÀI 15:

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

I Tình hình Việt Nam (1939 – 1945)

1 Tình hình chính trị

a Trên thế giới

* Ở châu Âu:

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9 – 1939)

- Đức kéo vào Pháp  Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch đối với các lựclượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng thuộc địa

- Đức thất bại nặng nề (1945)

* Ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương:

- Nhật thua to tại nhiều nơi

- Dưới ách thống trị của Nhật – Pháp, ta không chỉ có những đảng phái chính trị thân Pháp màcòn cả những đảng phái thân Nhật

- Lợi dụng cơ hội Nhật đảo chính Pháp (3 – 1945), các đảng phái chính trị của ta tăng cườnghoạt động  Nhân dân sục sôi khí thế cách mạng và sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa

- Bắt Pháp nộp một khoản tiền lớn mỗi năm

- Cướp ruộng đất của nông dân và bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu  Phục

vụ cho nhu cầu chiến tranh

- Yêu cầu Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản với giá rẻ

- Một số công ti của Nhật đã đầu tư vào những ngành phục vụ cho nhu cầu quân sự

b Tình hình xã hội

- Chính sách vơ vét và bóc lột của Pháp – Nhật đã đẩy ta tới chỗ cùng cực  Nhiều đồng bào

ta ở miền Bắc chết đói (cuối năm 1944 – đầu năm 1945)

Trang 38

- Các giai cấp và tầng lớp của ta (trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản)đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp – Nhật  Đòi hỏi Đảng ta phải kịp thời nắmbắt và đánh giá chính xác tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.

II Phong trào giải phóng dân tộc (từ tháng 9 – 1939 đến tháng 3 – 1945)

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập tại Bà Điểm của Hóc Môn – GiaĐịnh do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì (11 – 1939)

b Những nội dung chính của Hội nghị

* Nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương:

- Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương  Làm cho Đông Dươnghoàn toàn độc lập

* Chủ trương của Hội nghị:

- Tạm gác khẩu hiệu: “Cách mạng ruộng đất”

- Đề ra khẩu hiệu: “Tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợidân tộc, chống tô cao, lãi nặng”

- Khẩu hiệu “Lập chính quyền Xô viết công – nông – binh” được thay thế bằng khẩu hiệu “LậpChính phủ dân chủ cộng hòa”

* Mục tiêu, phương pháp đấu tranh:

- Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc,tay sai và từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

-PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

II Phong trào giải phóng dân tộc (từ tháng 9 – 1939 đến tháng 3 – 1945)

2 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1 – 1941) và chủ trì “Hội nghị lần 8Ban Chấp hành Trung ương Đảng” tại Pác Bó của Hà Quảng – Cao Bằng) (5 – 1941)

b Những nội dung chính của Hội nghị

* Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng:

- Giải phóng dân tộc

- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu: “Cách mạng ruộng đất”

- Nêu khẩu hiệu: “Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày córuộng”

Trang 39

* Chủ trương của Hội nghị:

- Thành lập “Chính phủ nhân dân” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi đánh đuổiPháp – Nhật, thành lập “Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh” thay cho Mặt trận Thống nhấtdân tộc phản đế Đông Dương, thay tên các hội Phản đế thành hội “Cứu quốc” và giúp đỡ việclập mặt trận ở Lào và Campuchia

* Hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta:

- Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa và nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng vàdân: Chuẩn bị khởi nghĩa

c Ý nghĩa lịch sử

- Đã “hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung ương (11 – 1939)”  Giải quyếtmục tiêu số một của cách mạng là dân tộc giải phóng và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo đểthực hiện mục tiêu ấy

- Sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩatháng Tám năm 1945 sau này

- “Việt Minh” ra đời (5 – 1941)

- “Tuyên ngôn”, “Chương trình”, “Điều lệ” của Việt Minh được công bố chính thức (10 –

1941)  Chương trình cứu nước của Việt Minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởngứng

3 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

* Xây dựng lực lượng chính trị:

- Nhiệm vụ cấp bách của Đảng: Vận động quần chúng tham gia Việt Minh

- Nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội Cứu quốc: Cao Bằng

- Năm 1942:

+ Khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứu quốc và trong đó có ba châu “hoàn toàn”

+ Thành lập: Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao –Bắc – Lạng

- Hầu hết các hội Phản đế chuyển thành các hội “Cứu quốc” ở Bắc Kì và Trung Kì  Nhiềuhội Cứu quốc mới được thành lập

- Đảng đề ra bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” (1943)

- Thành lập: “Đảng dân chủ Việt Nam” và “Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam” (1944)

 Đứng trong mặt trận Việt Minh

- Đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp và nhữngngoại kiều ở Đông Dương đấu tranh chống phát xít

* Xây dựng lực lượng vũ trang:

- Tại Bắc Sơn – Võ Nhai:

+ Một bộ phận lực lượng vũ trang khởi nghĩa chuyển sang xây dựng thành những đội du kích

và hoạt động ở căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại theochủ trương của Đảng

+ Những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành “Trung đội Cứu quốc quân I”(2 – 1941):

 Phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (từ tháng 7 – 1941 đến tháng 2 – 1942)  Đốiphó với sự vây quét của địch

 Sau đó phân tán thành nhiều bộ phận  Chấn chỉnh lực lượng, gây dựng cơ sở chính trịtrong quần chúng tại Thái Nguyên, Tuyên Quang và Lạng Sơn

+ “Trung đội Cứu quốc quân II” ra đời (9 – 1941)

- Tại Cao Bằng: Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập đội tư vệ vũ trang (1941)  Chuẩn bịcho việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và thúc đẩy cơ sở chinh trị phát triển

Trang 40

* Xây dựng căn cứ địa:

- Vùng Bắc Sơn – Võ Nhai được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11 – 1940) chủ trươngxây dựng thành căn cứ địa cách mạng

- Nguyễn Ái Quốc chọn căn cứ Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa dựa trên cơ sở lực lượngchính trị được tổ chức và phát triển sau khi về nước (1941)

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho cách mạng ta: Liên Xôchuyển sang phản công Đức (1943)  Đòi hỏi Đảng ta đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bịcho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

- Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La của Đông Anh – Phúc Yên (2 – 1943)

 Vạch ra kế hoạch cụ thể về việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

- Công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút sau Hội nghị này

* Sự chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

- Ở Bắc Kì: Các đoàn thể Việt Minh, hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố, nhiều cuộc bãicông của công nhân nổ ra

- Ở Trung Kì: Phong trào Việt Minh phát triển mạnh

- Tại Nam Kì: Tổ chức Việt Minh có nhiều cơ sở

- Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai:

+ Cứu quốc quân hoạt động mạnh  Tuyên truyền vũ trang, gây dựng cơ sở chính trị và mởrộng khu căn cứ

+ “Trung đội Cứu quốc quân III” ra đời (12 – 1944)

- Ở căn cứ Cao Bằng:

+ Những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được thành lập

+ Ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến” (1943)

 Liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp “Sửa soạn khởi nghĩa” (5 – 1944)

- Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung” (8 – 1944)

- “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” được thành lập theo chỉ thị của Hồ Chí Minh

và do Hoàng Sâm làm đội trưởng (12 – 1944)  Thắng liên tiếp hai trận ở Phay Khắt và NàNgần (Cao Bằng)

* Nhận xét:

- Căn cứ Cao – Bắc – Lạng được củng cố và mở rộng, công cuộc chuẩn bị được tiếp tục chođến trước ngày Tổng khởi nghĩa (8 – 1945)

Hết TIẾT 24 – BÀI 15 (TIẾP THEO):

-PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)

a Hoàn cảnh lịch sử

* Ở châu Âu:

- Liên Xô tiến đánh phát xít Đức (1945)  Châu Âu được giải phóng

* Ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương:

- Đồng minh giáng cho Nhật những đòn nặng nề

Ngày đăng: 28/03/2023, 10:57

w