1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Dvf Design & Visual Fundamentals

75 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng DVF Design & Visual Fundamentals
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thiết Kế DVF & Những Nguyên Yếu Cơ Bản Về Thị Giác
Thể loại Bài Giảng
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DVF DVF D e s i g n & V i s u a l F u n d a m e n t a l s MULTIMEDIA LÀ GÌ ? Sự kiện âm nhạc Exploding Plastic Inevitable Inevitable tại Hoa Kỳ năm 1966 1967 và “ông tổ” Andy Warhol (1928 1987), người[.]

Trang 1

DV D e s i g n & F

V i s u a l F u n d a m e n t a l s

Trang 2

MULTIMEDIA LÀ GÌ ?

Sự kiện âm nhạc Exploding Plastic Inevitable Inevitable tại Hoa-Kỳ năm 1966-1967 và “ông tổ” Andy Warhol (1928-1987), người khai sinh dòng nghệ thuật Pop Art

kết hợp biểu diễn nhạc Live Rock với đèn chiếu, phim, nghệ thuật sắp đặt sân khấu

Danh từ Multi-Media được dùng lần đầu tiên để nói về sự kiện này

B1

Trang 3

MULTIMEDIA LÀ GÌ ?

TEXT (Văn bản, chữ) 2D

GRAPHICS &

ANIMATION (Đồ họa 2D)

MULTIMEDIA

INTERACTIVITY (Khả năngtương tác với người sử dụng)

AUDIO (Âm thanh)

VIDEO (Phim)

3D GRAPHICS & ANIMATION (Đồ họa 3D, Hoạt hình)

Ngày nay với sự ra đời của

máy tính, sự phát triển của

internet, các yêu cầu mới

về giải trí, giáo dục và sự

phát triển của thiết bị di

động thông minh,

Multimedia là thuật ngữ chỉ

công nghệ sử dụng phối

hợp 5 loại dữ liệu Văn bản,

Hình ảnh, Âm thanh,

Phim ảnh, Hoạt hình (2D

và 3D) bằng máy tính để

tạo ra các sản phẩm truyền

thông

Trang 4

CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG MULTIMEDIA

Trang 6

GRAPHIC DESIGN ( THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ) LÀ

GÌ ?

Trang 7

ĐỒ HOẠ CỔ VIỆT NAM

Trang 10

PHÂN BIỆT HÌNH ẢNH TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ :

ẢNH VECTOR gồm những mảng (gọi

là những đối tượng – object) tạo bởi

những đường vẽ hở hoặc kín, những

vùng không gian có biên giới (cạnh, edge)

rõ rệt Những mảng này được tô màu đơn

sắc hoặc chuyển sắc xác định

- CorelDraw và Adobe Illustrator là những

phần mềm chuyên dụng trong việc tạo và

xử lý ảnh vector

Trang 11

Trong các chương trình Đồ hoạ vector như Corel Draw, Adobe Illustrator, AutoCAD…, người ta tạo ra đường vẽ (gọi

là curve, path) bằng cách dùng thuật toán Bézier (do kỹ

sư người Pháp Pierre Etienne Bézier phát minh năm 1962).Trong Phương pháp này, để

vẽ một đường cong, ta chỉ cần tạo ra 2 điểm đầu và cuối của đường cong, sau đó xác định vị trí, phương hướng và

độ dài của các tiếp tuyến tiếp xúc với đường cong ở 2 đầu

ĐIỂM ẢNH TRONG ĐỒ HOẠ VECTOR

Trang 12

Khi thay đổi kích thước một ảnh vectơ thì

các chi tiết thay đổi kích thước theo một

cách đồng đều, nhưng bản chất chúng

không đổi Vì thế chất lượng ảnh không

thay đổi Ảnh vectơ là đối tượng của

chương trình Corel Draw, Adobe

Illustrator…

Trái lại khi hiệu chỉnh kích thước một ảnh bitmap thì các chấm ảnh rời xa nhau hoặc sát lại (thậm chí có thể chồng lên nhau và triệt tiêu nhau) Vì thế chất lượng ảnh bitmap bị biến đổi khi ta thay đổi kích thước của nó

Ảnh bitmap tạo ra bằng máy chụp ảnh, nhưng cũng có thể là từ việc kết xuất (render)

từ các phần mềm khác như AutoCAD, 3Ds Max, Maya, Adobe Photoshop…, hoặc từ công nghệ vẽ Concept Art (Digital Painting).

Trang 13

ẢNH BIPMAP : loại ảnh tạo bởi vô số các chấm màu (gọi là các điểm ảnh, pixel) tạo thanh các hàng ngang và dọc, và

thành một lưới điểm ảnh Chúng trôn lẫn vào nhau, tạo nên sự hoà màu và các chi tiết của ảnh

Mật độ điểm càng cao, ảnh càng rõ nét, nhưng dung lượng file ảnh càng nặng

- Mật độ điểm ảnh gọi là Độ phân giải của ảnh (Image Resolution), đon vị “dot per inch” (dpi)

- Ảnh bitmap có Độ phân giải tối thiểu là

72 dpi Tuỳ theo mục đích công việc,

người ta có thể sử dụng ảnh có độ phân giải 72, 150, 300, 350 dpi

Trang 14

ĐIỂM ẢNH TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

Điểm (point) là một chấm nhỏ, về phương diện lý thuyết có kích thước tối thiểu khoảng 0,3 milimet

Điểm xác định chi tiết nhỏ nhất của ảnh bằng cách thể hiện dưới dạng một chấm có màu, gọi là điểm ảnh (pixel)

- Màu sắc và “độ sâu” của ảnh là do

Bit-depth của các điểm ảnh trong ảnh đó.

- Bit-depth = 1 : điểm ảnh chỉ có 2 trạng thái

có màu hoặc không màu, không có các

trạng thái trung gian Đây là màu có độ sâu

1 bit - Ảnh đen trắng.

- Bit-depth = 8 : điểm ảnh có 2 8 trạng thái

trung gian khi chuyển từ không màu đến

màu tối đa (256 cấp độ) Màu 8 bit thông

dụng nhất là ảnh Grayscale (trắng đen

xám) chỉ với 1 kênh màu đen.

ĐỘ SÂU MÀU

Trang 15

1-bit: thể hiện 21 = 1 trạng thái duy nhất (không có màu trung gian nào).

2-bit: thể hiện 22 = 4 màu trung gian.

1-bit: thể hiện 2 1 = 1 trạng thái duy nhất (không

có màu trung gian nào).

2-bit: thể hiện 2 2 = 4 màu trung gian.

4-bit: thể hiện 2 4 = 16 màu trung gian.

8-bit: thể hiện 2 8 = 256 màu trung gian.

Trang 16

NHỮNG THÀNH PHẦN TẠO NÊN MỘT THIẾT KẾ:

Trang 17

ĐIỂM TẠO HÌNH, KHỐI

Trang 19

Đường nét là thành phần quan trọng của

thiết kế:

- Giúp phân định các mảng tô màu

- Tạo đường nét, đường viền cho các hình

vẽ, đối tượng

- Tạo cạnh (edge) cho các vật thể trong

mô hình 3D

- Đường vẽ có dạng hoạ tiết, hoa văn…

còn giúp tạo ra phong cách riêng cho

thiết kế, đặc biệt đối với những thiết kế

có phong cách cổ điển hoặc lãng mạn

ĐƯỜNG VẼ TRONG THIẾT KẾ MỸ THUẬT, ĐỒ HOẠ

Trang 23

HÌNH ẢNH

Sử dụng hình ảnh giúp chúng ta thêm chiều sâu, cảm xúc và cá tính vào thiết kế của mình Một tấm ảnh phù hợp có thể tạo ra khác biệt lớn,

nhưng nó phải liên kết với chủ đề và phong cách của thiết kế.

Phân biệt theo chủ đề, kỹ thuật và phong cách, ta có nhiều loại hình ảnh khác nhau

Chúng ta cũng có thể sáng tạo trong việc ứng dụng hình ảnh Bạn có thể sử dụng chúng làm nền hay tiền cảnh, sử dụng toàn ảnh hay chỉ một phần;

cũng có thể phóng to hoặc sử dụng chúng như một lớp bề mặt (texture)

Trang 24

HÌNH HỌC TRONG THIẾT KẾ

Mảng là một tập hợp vùng không gian khác biệt với những vùng khác trong bản thiết kế về màu sắc, chi tiết bên trong, hoặc độ sáng

Mảng giúp tạo nên bố cục cho thiết kế, góp phần tôn giá trị của chủ điểm

Những mảng tô màu hợp

lý sẽ tạo nên sự phối hợp

màu sắc, hài hoà, nâng

cao giá trị thiết kế

Những mảng có thể phân

biệt với nhau bởi đường

viền (stroke) hoặc không

có viền

Trang 25

TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH TRONG THIẾT KẾ

Những loại hình học cũng có nhiều ý nghĩa riêng trong thiết kế

Hình vuông và hình chữ nhật là hình phổ biến nhất.

Chúng tạo ra cảm giác bình đẳng và trật tự

Chúng được coi là vững chải và đáng tin cậy

Hình tròn và hình bầu dục là hình thân

thiện nhất Chúng đại diện cho sự thống nhất,

trọn vẹn và vĩnh hằng Chúng còn mang tính bảo bọc, hài hòa và dịu dàng

Trang 26

TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH TRONG THIẾT KẾ

Tam giác là hình gây tranh cãi nhất Chúng cứng nhắc, táo bạo và bấp

bênh Khi không đồng đều, chúng gợi nên cảm giác căng thẳng, xung đột và công kích, còn khi đều đặn, chúng diễn tả luật lệ, khoa học và tôn giáo

Xoắn ốc là hình mang tính sáng tạo nhất Chúng

diễn tả sự tăng trưởng và tiến hóa Chúng truyền tải ý tưởng về sự biến đổi, cuộc sống và chủ

nghĩa thần bí

Trang 27

Những hình gai góc là hình “nổi loạn” nhất.

Chúng mang tính bộc phát, sôi động, khó đoán và luôn thu hút sự chú ý

Hình lượn sóng là hình thư giãn nhất Chúng thư thoải mái, êm ả,

đôi khi chứa đựng bất ngờ, và điều đó cũng giúp chúng thú vị hơn

TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH TRONG THIẾT KẾ

Trang 28

KHỐI TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

Khối là một hình thức mô phỏng hình dáng thật của vật thế

trong thực tế, dựa trên 2 nguyên tắc chính:

1 Được vẽ với kỹ thuật phối cảnh (Perspective)

2 Tô màu mô phỏng hiệu quả của việc chiếu sáng, có sự xuất hiện của bóng đổ và các mặt sáng tối khác nhau

Trang 29

VẼ PHỐI CẢNH 1 ĐIỂM TỤ

Trang 30

VẼ PHỐI CẢNH 2 ĐIỂM TỤ

Trang 31

VẼ PHỐI CẢNH 3 ĐIỂM TỤ

Trang 32

PHỐI CẢNH TRONG VẼ TĨNH VẬT

Trang 33

DỰNG HÌNH TRONG VẼ TĨNH VẬT

Trang 34

Chữ là thành phần quan

trọng trong Thiết kế Đồ

hoạ, cung cấp thông tin,

tiêu đề, và góp phần

nâng cao giá trị Mỹ

thuật của thiết kế

Có 2 dạng chữ được dùng trong Thiết kế Đồ hoạ:

1 Chữ Mỹ thuật (Artistic Text): được biết đến với thuật ngữ

Typography Thường dùng cho các cụm, tiêu đề…

2 Chữ Văn bản (Paragraph Text): dùng cho phần thông tin

Trang 35

- TYPEFACE : kiểu chữ Hiện nay có hàng ngàn kiểu chữ được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

Một vài kiểu chữ thông dụng như: Times New Roman, Helve,

Calibri, Arial, VNI-Thư pháp, vv…

- Người ta chia thành 2 bộ chính:

- Serif : chữ có chân (A, T, N…) Bao gồm các font Times New Roman, Unicorn, Pepetua Titing…

- Sans serif : chữ không chân A, T, N…) Bao gồm các font

Arial, VNI-Helve, Calibri…

- SIZE: độ cao của chữ, tính bằng point (pt = 0,3 milimet)

- LEADING : khoảng cách giữa các hàng chữ trong Paragraph text Thông thường có giá trị 1,2 x Size

- TRACKING : độ thưa tổng thể (khe hở giữa các ký tự)

- KERNING : khoảng cách giữa từng cặp chữ

Trang 37

TÁC PHẨM TYPOGRAPHY :

Trang 38

LUẬT THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ :

1- LUẬT CÂN BẰNG 2- LUẬT NHỊP ĐIỆU 3- LUẬT NHẤN MẠNH 4- LUẬT ĐỒNG NHẤT 5- LUẬT BỐ CỤC

6- LUẬT ĐƠN GIẢN

Trang 39

1- LUẬT CÂN BẰNG

Trang 40

2- LUẬT NHỊP ĐIỆU

Trang 41

3- LUẬT NHẤN MẠNH

Trang 42

4- LUẬT ĐỒNG NHẤT

Trang 43

5- LUẬT BỐ CỤC

Trang 45

6- LUẬT ĐƠN GIẢN

Trang 46

MÀU TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ :

CÁC HỆ THỐNG MÀU TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ :

- RGB

- CMYK

Màu sắc chỉ xuất hiện ở nơi có ánh sáng

Ánh sáng trắng là tổng hợp của những loại ánh sáng có màu

đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương, tím

Màu sắc là phần ánh sáng còn lại phản chiếu từ một vật thể đến mắt ta sau khi những màu khác đã bị vật thể đó hấp thu

B3

Trang 47

HỆ THỐNG MÀU RGB

Hệ thống màu RGB dựa trên sự phối trộn của 3 màu cơ bản của ánh sáng:

- Màu đỏ cờ (Red)

- Màu xanh lá cây (Green)

- Màu xanh dương (Blue)

Trong thực tế, hệ màu này chỉ tồn tại trong màn hình máy vi tính và các loại thiết bị quang học có màn hình màu, hoặc trong các

hệ thống đèn màu (bảng quảng cáo, sân khấu…)

Trong hệ thống máy tính, các màu Red, Green và Blue có giá trị biến đổi từ 0 đến 255 Nghĩa là mỗi màu có khả năng tạo ra 256 cấp độ khi chuyển từ không màu đến màu tối đa.

Trang 48

Các gía trị thay đổi sẽ cho ra nhiều sắc độ (Hue) khác nhau Trong thực tế, máy vi tính có thể thể hiện 16.700.000 sắc độ.

Khi cả 3 giá trị R, G và B bằng 0, ta có màu đen xuất hiện Khi cả 3 giá trị bằng 255, ta có màu trắng

Trang 49

- Màu đỏ cánh sen (Magenta).

- Màu xanh lam (Cyan)

- Màu vàng (Yellow)

- Màu đen (Black)

Trong những hệ thống in, các màu Magenta, Cyan, Yellow và Back có giá trị biến đổi từ 0 đến 100%.

Trang 50

HỆ THỐNG MÀU PANTONE

Pantone Color System là một hệ thống chuẩn màu quốc tế, trong đó mỗi sắc

độ được quy định bằng một mã số

Bảng màu Pantone gồm khoảng hơn

5000 mẫu màu, được dùng làm quy chuẩn trong in ấn

Pantone được dùng khi cần in những sản phẩm cần độ chuẩn xác cao về màu sắc với những màu mực được pha sẵn bán trên thị trường

Trang 51

Ngoài ra, người ta còn sử dụng vài hệ thống màu

khác như HSB (dựa trên

sắc độ, cường độ và độ

sáng của màu sắc) trong

thiết kế phim ảnh, hay LAB

(dựa trên độ sáng và “kênh” của màu) cho các hoạt

động in ấn bằng máy in

chuyên dụng

Trang 52

CHỌN VÀ PHỐI HỢP MÀU SẮC

TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ :

Vòng màu cơ bản (Color wheel) bao xanh lam – xanh nước biển – tím xếp đều đặn thành 1 vòng tròn

Những màu tương phản nằm đối diện nhau qua tâm của vòng màu cơ bản Chếch một chút qua hai bên, ta có những màu tương phản nhẹ

Những màu tương đồng nằm kế cận nhau trên vòng màu cơ bản Mỗi màu

cơ bản sẽ có 1 màu tương đồng nóng (nằm gần màu đỏ) và 1 màu tương đồng lạnh (nằm gần màu xanh)

Trang 53

MÀU NÓNG- LẠNH

Trang 61

5- Phối màu TRUNG TÍNH

Là cách dùng một màu chính kết hợp với trắng, đen, xám

Trang 62

6- NGUYÊN TẮC PHỐI MÀU KHÔNG SẮC

( ACHROMATIC SCHEME)

Không có màu, chỉ dùng đen,

trắng và xám

Trang 63

CÁCH ĐIỆU- HOẠ TIẾT

B4

1- NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ :

Con người có nhu cầu to lớn về làm đẹp cho đời sống của mình từ

các công trình kiến trúc, nội thất, trang phục, đồ dùng v…v…từ xưa cho đến sản phẩm phong phú của mỹ thuật ứng dụng ngày nay Đáp ứng cho nghệ thuật trang trí, hoạ tiết trang trí cách điệu tái hiện lại hình ảnh của thiên nhiên, con người…ở một dáng vẻ đẹp hơn, phong phú đa dạng hơn và nhiều tính ứng dụng hơn

Trang 64

2- SÁNG TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ :

Trang 67

3- PHỐI MÀU HOẠ TIẾT

Trang 68

TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI

B5

Trang 69

KÝ HOẠ NGƯỜI

B5

Trang 70

B5

Trang 71

TƯ DUY SÁNG TẠO – PHƯƠNG PHÁP

• Tư duy sáng tạo là một quá trình mà ta sử dụng để hình thành một ý

tưởng mới Đó là sự hợp nhất các ý tưởng chưa từng được hợp

nhất trước đó

kết hợp các ý tưởng của ai đó với ý tưởng của riêng bạn, và tạo ra một ý tưởng mới

• - Quá trình tư duy sáng tạo có thể là tình cờ hoặc qua một quá trình

cân nhắc lâu dài

• Nếu không sử dụng các kĩ thuật đặc biệt, sự tư duy sáng tạo vẫn

diễn ra nhưng thường theo lối ngẫu nhiên; một dịp xảy đến làm bạn suy nghĩa khác và khám phá một sự thay đổi có lợi Các thay đổi khác diễn ra chậm hơn chỉ bằng phương pháp dử dụng trí tuệ và tiến triển logic Sử dụng quá trình ngẫu nhiên hay tiến triển logic

thường mất nhiều thời gian để sản phẩm phát triển và cải thiện

Trang 72

Ý TƯỞNG TRONG THIẾT KẾ

TƯ DUY SÁNG TẠO – PHƯƠNG PHÁP

Các kỹ thuật sáng tạo ý tưởng:

- Kỹ thuật phản biện.

- Kỹ thuật thoát ly thực tế.

- Kỹ thuật so sánh tương đồng.

- Kỹ thuật thay đổi góc nhìn.

- Kỹ thuật giải pháp lý tưởng.

- Kỹ thuật từ khoá (key word).

B4

Trang 73

PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƯ DUY (MIND-MAP)

Trang 74

KỸ THUẬT IN OFFSET HIỆN ĐẠI

In offset xuất hiện năm 1903 và được hoàn thiện dần cho đến 1950 thì chính thức được sử dụng rộng rãi, là phương pháp in hiện đại

thông dụng nhất hiện nay, chiếm hơn 80% sản lượng in, chuyên in các sản phẩm chất lượng cao trên chất liệu giấy như sách báo,

brochure, catalog, bao bì…

- Tốc độ in rất nhanh (có thể lên đến 200.000 tờ A4/giờ)

- Chất lượng in rất cao, một số loại máy in đời mới có thể in với mật độ

175 lpi, và in cùng lúc 2 mặt giấy

- Giá thành in thấp (khoảng 10 đồng / trang A4)

Trang 75

In offset cho phép tạo ra những sản phẩm chất

lượng cao, đẹp, rẻ tiền và nhanh

Ngày đăng: 01/09/2023, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH - Bài Giảng Dvf Design & Visual Fundamentals
HÌNH ẢNH (Trang 23)
HÌNH HỌC TRONG THIẾT KẾ - Bài Giảng Dvf Design & Visual Fundamentals
HÌNH HỌC TRONG THIẾT KẾ (Trang 24)
Bảng màu Pantone gồm khoảng hơn - Bài Giảng Dvf Design & Visual Fundamentals
Bảng m àu Pantone gồm khoảng hơn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN