1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Lê Thị Vân Hà
Người hướng dẫn TS. Lê Nữ Minh Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài (14)
    • 5. Cấu trúc luận văn (15)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (92)
      • 1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại (16)
        • 1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại (16)
        • 1.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại (18)
        • 1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (20)
        • 1.1.4. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (22)
        • 1.1.5. Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ (23)
      • 1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại (32)
        • 1.2.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (32)
        • 1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (33)
      • 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (37)
        • 1.3.1. Nhân tố khách quan (37)
        • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (40)
      • 1.4. Một số kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (44)
        • 1.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng ở nước ngoài (44)
        • 1.4.2. Kinh nghiệm của một số ngân hàng ở trong nước (47)
        • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm (50)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT (51)
      • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển Agribank Quảng Bình (51)
        • 2.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình (51)
        • 2.1.2. Kết quả Hoạt động kinh doanh Agribank tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 (54)
      • 2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình (58)
        • 2.2.1. Thực trạng cung ứng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ (58)
        • 2.2.2. Đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (71)
      • 2.3. Đánh giá mức độ phát triển của các dịch vụ NHBL thông qua khảo sát ý kiến của khách hàng về từng gói dịch vụ tại Agribank Quảng Bình (78)
        • 2.3.1 Đối với sản phẩm dịch vụ tiền gửi và thanh toán (Phụ lục 03) (79)
        • 2.3.2 Đối với sản phẩm dịch vụ tín dụng (Phụ lục 04) (80)
        • 2.3.3 Đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (Phụ lục 05) (81)
        • 2.3.4 Đối với sản phẩm dịch vụ kiều hối (Phụ lục 06) (83)
      • 2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Agribank Quảng Bình (85)
        • 2.4.1. Kết quả đạt được (85)
        • 2.4.2. Tồn tại trong hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ (88)
        • 2.4.3. Nguyên nhân (90)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH (0)
      • 3.1. Định hướng của Agribank Quảng Bình về hoạt động ngân hàng bán lẻ................81 1. Định hướng phát triển sản phẩm sản phẩm dịch vụ của Agribank trong thời gian tới81 (92)
        • 3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Agribank Quảng Bình (93)
      • 3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Agribank Quảng Bình (94)
        • 3.2.1. Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm dịch vụ mới (94)
        • 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên (100)
        • 3.2.3. Gia tăng quy mô sản phẩm dịch vụ NHBL (104)
        • 3.2.4. Đầu tư quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (108)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (109)
    • 1. Kết luận (109)
    • 2. Kiến nghị (110)
      • 2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (110)
      • 2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ..100 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ (111)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

THÔN VIỆT NAM –CHI NHÁNHQUẢNG BÌNH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Quảng Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và c ơ cấ u t ổ ch ứ c ho ạt độ ng c ủ a Agribank chi nhánh t ỉ nh Qu ả ng Bình

2.1.1.1 S ự ra đời của Agribank Quảng B ình

Tiền thân của Agribank Quảng Bình là Ngân hàng Công thương Đồng Hới, thuộc tỉnh Bình Trị Thiên Sau khi tỉnh Bình Trị Thiên được tách ra, vào ngày 01/10/1989, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Quảng Bình Năm 1990, theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, ngân hàng này tiếp tục được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình Đến ngày 15/10/1996, ngân hàng chính thức mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình (Agribank Quảng Bình) theo Quyết định số 280/QĐ-NH của Thống đốc NHNN Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký.

Từ năm 1990 đến cuối năm 1998, Agribank Quảng Bình hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng và các quy định liên quan, được ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành năm 1992.

Từ năm 1999, Agribank Quảng Bình đã hoạt động theo luật Tổ chức Tín dụng và điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được phê chuẩn bởi Thống đốc NHNN Việt Nam vào ngày 22/11/1997.

Agribank Quảng Bình là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà Nước với sự lãnh đạo của Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc điều hành Là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Agribank Việt Nam, Agribank Quảng Bình đại diện cho Agribank Việt Nam, có quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp, đồng thời chịu trách nhiệm về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Agribank Việt Nam.

2.1.1.2 Ch ức năng nhiệm vụ của Agribank Quảng B ình

Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Agribank Việt Nam thông qua các nghiệp vụ ngân hàng:

Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế thông qua nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và tiền gửi của các tổ chức tín dụng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Cho vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, bao gồm các hình thức như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn và cho vay trả góp.

- Thực hiện công tác ngân quỹ: thu chi tiền mặt tại Ngân hàng.

- Thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế.

- Thực hiện các nghiệp vụbảo lãnh.

- Thanh toán trong hệthống Agribank với các tổchức tín dụng khác.

- Cho vay vốn tài trợ,ủy thác.

- Các dịch vụNgân hàng khác

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Tại Agribank Quảng Bình, có 8 phòng chuyên môn hoạt động không chỉ phục vụ kinh doanh mà còn hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ cho các chi nhánh cấp dưới.

+ Phòng Kế hoạch Tổng hợp

+ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

+ Phòng Khách hàng Hộ Sản xuất và Cá nhân

+ Phòng Kế toán –Ngân quỹ

+ Phòng Hành chính Nhân sự

+ Phòng Kiểm tra –Kiểm soát nội bộ

+ Phòng Dịch vụ và Marketing

Tỉnh Quảng Bình có 10 chi nhánh loại 3 được phân bố đồng đều tại các thành phố, thị xã và huyện, cùng với 13 phòng giao dịch trực thuộc.

+ Agribank chi nhánh Lý Thường Kiệt Quảng Bình (Địa bàn TP Đồng Hới) + Agribank chi nhánh Quang Trung QuảngBình (Địa bàn TP Đồng Hới)

+ Agribank chi nhánh Trần Hưng Đạo Quảng Bình (Địa bàn TP Đồng Hới) + Agribank chi nhánh Lý Thái Tổ Quảng Bình (Địa bàn TP Đồng Hới)

+ Agribank chi nhánh huyện Bố Trạch Quảng Bình

+ Agribank chi nhánh huyện Quảng Trạch Quảng Bình

+ Agribank chi nhánh huyện Minh Hóa Quảng Bình

+ Agribank chi nhánh huyện Quảng Ninh Quảng Bình

+ Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Agribank Quảng Bình

Đến ngày 31/12/2016, Agribank Quảng Bình có tổng cộng 362 cán bộ nhân viên được phân bổ theo nhiệm vụ chuyên môn (Nguồn: Phòng Hành chính–Nhân sự Agribank Quảng Bình các năm 2014-2016)

Bảng 2.1:Số lượng đội ngũ lao động của Agribank Quảng Bình Đơn vị tính : Người,%

Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2016/2014

Phó giám đốc Phó giám đốc

Các phòng giao dịch, điểm giao dịch

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong giai đoạn 2014-2016, số lượng cán bộ giảm 13 người, tương đương khoảng 3,73% tổng số lao động Sự giảm này chủ yếu là do cán bộ nghỉ hưu và một số được điều động đến các chi nhánh khác, tuy nhiên, vẫn đảm bảo đủ số lượng cán bộ để đáp ứng nhu cầu công việc.

2.1.2 Kết quả Hoạt động kinh doanh Agribank tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014- 2016

2.1.2.1 Ho ạt động huy động vốn

Agribank Quảng Bình tập trung mạnh mẽ vào việc huy động vốn, xem đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động, khả năng cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống.

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình Đơn vị tính: Tỷ đồng,%

Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2015/2014 2016/2015

(Nguồn: Báo cáo KQKD AgribankQuảng Bình cácnăm 2014-2016)

Trong những năm qua, Agribank Quảng Bình đã ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng trong nguồn vốn huy động Cụ thể, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.936 tỷ đồng vào năm 2014, tăng lên 6.580 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 7.361 tỷ đồng vào năm 2016, với mức tăng 1.425 tỷ đồng (24%) so với năm 2014 Nguồn vốn chủ yếu đến từ khách hàng dân cư, với tiền tệ VND, và kỳ hạn huy động từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng lớn, cho thấy sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của Agribank Quảng Bình mặc dù chi phí vốn ngày càng cao.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Giai đoạn 2014-2016 là thời kỳ khó khăn đối với Agribank, khi nền kinh tế biến động do sự cố môi trường biển Formosa và hai cơn lũ lịch sử năm 2016, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và sự gia tăng nhanh chóng của các ngân hàng cổ phần khác đã tạo ra thách thức trong công tác huy động vốn Agribank Quảng Bình đã áp dụng nhiều biện pháp sáng tạo và linh hoạt, phát triển các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu khách hàng, đồng thời tăng cường marketing và quảng bá thương hiệu Nhờ vào những nỗ lực cải tiến và chính sách linh hoạt, Agribank Quảng Bình đã gia tăng nguồn vốn ổn định, dẫn đầu thị phần năm 2014 và đứng thứ hai trong năm 2015-2016, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1.2.2 Ho ạt động tín dụng

Trong giai đoạn 2014-2016, dư nợ cho vay nền kinh tế liên tục tăng trưởng mạnh mẽ Đến cuối năm 2016, quy mô dư nợ đã đạt mức cao nhất trong những năm gần đây, với mức tăng ấn tượng 33,94% so với năm 2015, tương đương 2.202 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 8.693 tỷ đồng.

2014đạt19,39% tương đương1.054 tỷ đồng.

Trong cơ cấu dư nợ của Agribank Quảng Bình, cho vay đối với hộ gia đình và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn Năm 2016, dư nợ của nhóm khách hàng này tăng 1.754 tỷ đồng so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 39,20% Đây là nhóm khách hàng có mức tăng trưởng cao nhất so với các nhóm khác, đặc biệt là Trường Đại học Kinh tế Huế.

Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng Đơn vị tính: Tỷ đồng,%

Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2015/2014 2016/2015

1.Dư nợphân theo kỳ hạn 5.436 6.490 8.693 1.054 19,39 2.203 33,94

2.Dư nợphân theo thành phần Kinh tế 5.436 6.490 8.693 1.054 19,39 2.203 33,94

(Nguồn: Báo cáo KQKD Agribank Quảng Bình các năm 2014-2016)

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN

HÀNG BÁN LẺ TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH

3.1.Định hướng của Agribank Quảng Bình về hoạt động ngân hàng bán lẻ

3.1.1 Định hướng phát triển sản phẩm sản phẩm dịch vụ của Agribank trong thời gian tới

Agribank, từ khi thành lập, đã khẳng định vai trò là ngân hàng thương mại lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng này thực hiện sứ mệnh quan trọng trong việc dẫn dắt thị trường và đi đầu trong việc chấp hành nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước, cũng như sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cạnh tranh ngày càng gay gắt, Agribank kiên định với mục tiêu phát triển thành một tập đoàn tài chính-ngân hàng hiện đại và uy tín, không chỉ trong nước mà còn vươn ra thị trường khu vực và toàn cầu Agribank vẫn giữ vai trò là ngân hàng thương mại nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng mà Chính phủ giao phó Đến năm 2017, Agribank định hướng củng cố vị thế trong việc cung cấp tín dụng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, đồng thời mở rộng hoạt động kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và bền vững Ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cung cấp dịch vụ tiện ích cho mọi loại hình doanh nghiệp và cư dân, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, nhằm nâng cao khả năng sinh lời.

Agribank đã đặt ra những mục tiêu cụ thể nhằm phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực, giúp nâng cao sức cạnh tranh và khả năng thích ứng nhanh chóng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Giữ vững vị thế chủ đạo trong việc cung cấp tài chính và tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, đồng thời tập trung đầu tư vào các phân khúc thị trường hiệu quả tại đô thị, khu công nghiệp, và các cơ sở giáo dục như đại học, cao đẳng.

Phát triển đa dạng các sản phẩm và dịch vụ mới dựa trên dự án WB, sử dụng nền tảng công nghệ thông tin phù hợp, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và yêu cầu hội nhập.

Agribank đang tập trung vào việc phát triển thương hiệu và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, với mục tiêu trở thành "Lựa chọn số một" cho khách hàng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Trường Đại học Kinh tế Huế phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế trang trại, và hợp tác xã ở các vùng nông thôn, đồng thời cũng là "Ngân hàng chấp nhận được" cho khách hàng lớn và cư dân có thu nhập cao tại khu vực đô thị và khu công nghiệp.

Lành mạnh hóa tài chính là quá trình cải thiện chất lượng tài sản và nâng cao hiệu quả kinh doanh Điều này bao gồm việc giảm chi phí đầu vào và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về an toàn hoạt động.

- Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế để phát triển bền vững.

Triển khai công nghệ thông tin và nâng cấp cơ sở hạ tầng ngân hàng là cần thiết để xây dựng hệ thống thông tin quản trị, dựa trên nền tảng kế toán theo chuẩn quốc tế.

Để nâng cao năng suất lao động, cần ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường đào tạo tại chỗ và khuyến khích tự học Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin và đào tạo từ xa cũng là những biện pháp tích cực giúp nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên.

Nâng cao năng lực điều hành và phát triển kỹ năng quản trị ngân hàng hiện đại là cần thiết để cải thiện chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Agribank đang tiến hành cải tổ cơ cấu tổ chức và điều hành để trở thành một Tập đoàn Tài chính đa ngành, đa lĩnh vực và đa sở hữu hàng đầu tại Việt Nam Mục tiêu của Agribank là đóng vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn.

Cần thực hiện cơ cấu lại toàn diện, bao gồm tổ chức bộ máy, hệ thống mạng lưới, công nghệ, tín dụng và sản phẩm dịch vụ, nhằm hướng tới phát triển bền vững.

Mục tiêu của việc cơ cấu lại Agribank là phục hồi đúng bản chất của ngân hàng, tận dụng kinh nghiệm hơn 50 năm qua và tập trung vào phân khúc thị trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ quan trọng mà chính phủ giao phó: phát triển nông nghiệp và nông thôn.

3.1.2 Định hướng phát triển d ịch vụ ngân hàng bán l ẻ của Agribank Quảng Bình

Mục tiêu của Agribank Việt Nam cũng là mục tiêu hành động của Agribank Quảng Bình Agribank Quảng Bình luôn nỗ lực đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, khai thác hiệu quả các sản phẩm hiện có, nhằm cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng.

Rà soát, tăng cường thực hiện các sản phẩm có điều kiện triển khai tại các chi nhánh, triển khai thêm các sản phẩm dịch vụ mới.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1997
[4]. Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Bình (1988-2003), Lịch sử hình thành và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Bình
Năm: 1988-2003
[5]. Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Bình (2014-2016), Báo cáo tổng kết các năm 2014-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2014-2016
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Bình
Năm: 2014-2016
[6]. Ngân hàng và Tin học – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 1996 [7]. https://vi.wikipedia.org/wiki/ngan_hang_thuong_mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng và Tin học
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
[10]. Peter S. Rose (2001) Ngân hàng thương mại, Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại, Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
[1]. Báo cáo thống kê của phòng kế hoạch tổng hợp tỉnh Quảng Bình 2014-2016 [2]. Báo cáo thống kê Ngân hàng nhà nước tỉnh Quảng Bình (2014-2016) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Agribank Quảng Bình - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Agribank Quảng Bình (Trang 53)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình (Trang 54)
Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.3 Hoạt động tín dụng (Trang 56)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động thanh toán hóa đơn – bảo hiểm ABIC - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động thanh toán hóa đơn – bảo hiểm ABIC (Trang 70)
Bảng 2.12: Mạng lưới một số NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.12 Mạng lưới một số NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Trang 76)
Bảng 2.13: Thu nhập một số dịch vụ của Agribank Quảng Bình - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.13 Thu nhập một số dịch vụ của Agribank Quảng Bình (Trang 76)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ tín dụng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ tín dụng (Trang 80)
Bảng 2.16:Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (Trang 81)
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ kiều hối - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ kiều hối (Trang 83)
Bảng 2.18: Bảng tính bình quân chung các dịch vụ NHBL - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.18 Bảng tính bình quân chung các dịch vụ NHBL (Trang 84)
Sơ đồ 2.2: Chiến lược bán chéo khách hàng cá nhân - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng bình
Sơ đồ 2.2 Chiến lược bán chéo khách hàng cá nhân (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w