1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU (0)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (13)
    • 3. Câu hỏi nghiên cứu (14)
    • 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài (14)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 6. Nội dung nghiên cứu (15)
    • 7. Đóng góp của đề tài (15)
    • 8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu (15)
    • 9. Bố cục dự kiến cuả luận văn (0)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (0)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (16)
      • 1.1 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (16)
        • 1.1.1 Khái niệm về dịch vụ NHBL (0)
        • 1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (17)
        • 1.1.3 Các dịch vụ NHBL tại các NHTM (19)
        • 1.1.4 Vai trò của dịch vụ NHBL (23)
          • 1.1.4.1 Đối với kinh tế- xã hội (23)
          • 1.1.4.2 Đối với ngân hàng (24)
          • 1.1.4.3 Đối với khách hàng (25)
      • 1.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (26)
        • 1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (26)
        • 1.2.2 Các phương thức phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (26)
          • 1.2.2.1 Phát triển về mặt lượng (26)
          • 1.2.2.2 Phát triển về mặt chất (27)
        • 1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM (28)
        • 1.2.4 Các tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM (0)
          • 1.2.4.1 Chỉ tiêu định lượng (29)
          • 1.2.4.2 Chỉ tiêu định tính (32)
      • 1.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và bài học cho Agribank – chi nhánh Long Khánh (33)
        • 1.3.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (33)
          • 1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (33)
          • 1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng HSBC Việt Nam (34)
          • 1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển DVNH bán lẻ của Ngân hàng ANZ Việt Nam (0)
        • 1.3.2 Bài học cho Agribank – Chi nhánh Long Khánh (0)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LONG KHÁNH (40)
      • 2.1 Khái quát về Agribank – chi nhánh Long Khánh (40)
        • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (40)
          • 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (40)
          • 2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Agribank – Chi nhánh Long Khánh (41)
          • 2.1.1.3 Mô hình tổ chức – nhân sự (42)
        • 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Long Khánh (42)
      • 2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ của Agribank – chi nhánh Long Khánh (44)
        • 2.2.1 Các sản phẩm DVNHBL đang triển khai tại Agribank – CN Long Khánh (44)
          • 2.2.1.1 Dịch vụ huy động vốn dân cư (44)
          • 2.2.1.2 Dịch vụ tín dụng bán lẻ (46)
          • 2.2.1.3 Dịch vụ E-Mobile Banking (0)
          • 2.2.1.4 Dịch vụ thẻ (49)
          • 2.2.1.5 Thanh toán hóa đơn - dịch vụ đa tiện ích (50)
          • 2.2.1.6 Dịch vụ khác (50)
        • 2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Agribank – Chi nhánh Long Khánh (0)
          • 2.2.2.1 Dịch vụ huy động vốn dân cư (51)
          • 2.2.2.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ (53)
          • 2.2.2.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử và thanh toán hóa đơn (56)
          • 2.2.2.4 Dịch vụ thẻ (57)
          • 2.2.2.5 Các dịch vụ khác (58)
          • 2.2.2.6 Quy mô doanh số, số lượng khách hàng (0)
          • 2.2.2.7 Về thu nhập thuần (60)
      • 2.3 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ NHBL tại (61)
      • 2.4 Đánh giá sự phát triển DVNHBL tại Agribank TP Long Khánh (63)
        • 2.4.1 Những mặt đã được (0)
        • 2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân (66)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI AGRIBANK – CHI NHÁNH LONG KHÁNH (69)
      • 3.1 Định hướng phát triển dịch vụ NHBL của Agribank – Chi nhánh Long Khánh (70)
      • 3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Agribank – Chi nhánh Long Khánh (71)
        • 3.2.1 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ (71)
        • 3.2.2 Giải pháp phát triển kênh phân phối (72)
        • 3.2.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực (73)
        • 3.2.4 Giải pháp về dịch vụ huy động vốn (74)
        • 3.2.5 Giải pháp về hoạt động tín dụng (77)
        • 3.2.6 Giải pháp phát triển chính sách khách hàng (79)
        • 3.2.7 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất (80)
        • 3.2.8 Giải pháp phát triển quảng cáo thương hiệu (80)
      • 3.3 Kiến nghị (81)
        • 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (0)
  • Kết luận (39)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.1.1 Khái niệm dịch vụ NHBL

Trong lĩnh vực ngân hàng, khái niệm DVNHBL được định nghĩa khác nhau:

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), dịch vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc các hệ thống công nghệ thông tin và điện tử viễn thông của ngân hàng.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, theo từ điển tài chính - đầu tư - ngân hàng - kế toán Anh Việt (Nhà xuất bản Khoa học và Kinh tế, 1999), là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp trực tiếp cho công chúng Những dịch vụ này thường có quy mô nhỏ và được thực hiện thông qua các chi nhánh, nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng.

Theo David Cox trong cuốn “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” (1997), Ngân hàng bán lẻ (NHBL) được định nghĩa là loại hình ngân hàng chủ yếu cung cấp dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân thông qua các khoản tín dụng nhỏ.

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), dịch vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho từng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh Khách hàng có thể tiếp cận sản phẩm và dịch vụ ngân hàng một cách trực tiếp qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng được cung cấp trực tiếp cho từng cá nhân, do các ngân hàng thương mại phục vụ Khách hàng có thể tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng qua mạng lưới chi nhánh hoặc thông qua các phương tiện thông tin điện tử và viễn thông.

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Một là, Đối tượng khách hàng của dịch vụ bán lẻ đa dạng

Dịch vụ NHBL cung cấp tiện ích và sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng, phục vụ cho cả nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Đối tượng khách hàng của dịch vụ này chủ yếu là các cá nhân, với sự đa dạng về trình độ học vấn, thói quen và hoàn cảnh kinh tế.

Hai là, Sản phẩm, dịch vụ bán lẻ vô cùng đa dạng, phong phú

Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng phục vụ đa dạng cho mọi đối tượng trong xã hội, được xem là ngân hàng của toàn dân Với hàng trăm đến hàng ngàn sản phẩm dịch vụ, ngân hàng bán lẻ không chỉ hoạt động trong một ngành nghề cụ thể mà còn lan tỏa ra nhiều lĩnh vực khác nhau.

Ba là, Dịch vụ bán lẻ ngày nay sử dụng trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại

Khách hàng cá nhân thường nhạy cảm với chính sách marketing, dẫn đến việc họ dễ dàng chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ khi sản phẩm không có sự khác biệt và tính cạnh tranh cao Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin cùng với yêu cầu đa dạng của nhóm khách hàng này đã thúc đẩy việc gia tăng ứng dụng công nghệ, nhằm tạo giá trị gia tăng và nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm Do đó, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

CNTT là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến được thực hiện

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ bán lẻ hiện đại, bao gồm chuyển tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư với đa dạng hình thức.

Bốn là, Dịch vụ ngân hàng bán lẻ chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao

Dịch vụ bán lẻ của ngân hàng bao gồm nhiều giao dịch có giá trị nhỏ và tần suất thanh toán cao, như thanh toán tiền hàng, chuyển khoản và chuyển vốn Để phục vụ khách hàng bán lẻ, ngân hàng phải chịu chi phí tương tự như khi phục vụ khách hàng doanh nghiệp lớn, dẫn đến chi phí bình quân trên mỗi giao dịch của ngân hàng bán lẻ thường cao Mặc dù lợi nhuận từ mỗi giao dịch là nhỏ, nhưng với số lượng giao dịch lớn, tổng lợi nhuận vẫn đáng kể, đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng.

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) luôn được cải tiến để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của khách hàng, nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ Đối tượng phục vụ của NHBL chủ yếu là khách hàng cá nhân với sự khác biệt về thu nhập, trình độ dân trí, hiểu biết, tính cách, sở thích, độ tuổi và nghề nghiệp, dẫn đến nhu cầu rất phong phú Vì các sản phẩm của dịch vụ NHBL dựa trên nền tảng công nghệ, nên chúng cần phải liên tục thay đổi để phù hợp với sự phát triển không ngừng của công nghệ.

Sáu là, Nhu cầu mang tính thời điểm

Các dịch vụ ngân hàng mà cá nhân mong muốn chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định Khi điều kiện sống thay đổi, nhu cầu của họ cũng sẽ biến đổi Ngân hàng nào nhanh chóng nắm bắt và đáp ứng những nhu cầu này sẽ có lợi thế cạnh tranh.

Bảy là, Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện

Khách hàng bán lẻ sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) đến từ nhiều tầng lớp và trình độ dân trí khác nhau Họ chủ yếu sử dụng các dịch vụ như mở tài khoản thanh toán, gửi tiết kiệm, vay tiền và thanh toán hóa đơn Các dịch vụ này được thiết kế đơn giản và dễ thực hiện, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dùng.

Tám là, Độ rủi ro thấp:

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) mang lại doanh thu ổn định và an toàn cho các ngân hàng thương mại (NHTM) nhờ vào số lượng khách hàng cá nhân lớn và rủi ro phân tán thấp, trái ngược với các dịch vụ bán buôn tập trung vào tổ chức kinh tế và trung gian tài chính có giá trị giao dịch lớn và độ rủi ro cao.

1.1.3 Các dịch vụ NHBL tại các NHTM

Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động, các ngân hàng thương mại cần huy động vốn từ bên ngoài, trong đó vốn huy động từ dân cư (cá nhân, hộ gia đình) đóng vai trò quan trọng Mặc dù số tiền gửi của từng cá nhân có thể không lớn, nhưng với lượng khách hàng đông đảo, nguồn tiền huy động sẽ trở nên dồi dào và góp phần vào sự phát triển của ngân hàng.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LONG KHÁNH

2.1 Khái quát về Agribank – Chi nhánh Long Khánh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank – Chi nhánh Long Khánh

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 Trong suốt 32 năm phát triển, Agribank đã khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, thực hiện chính sách tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng Ngân hàng luôn đồng hành cùng sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đóng góp tích cực vào quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.

Năm 2019, Agribank được vinh danh là Quán quân các NHTM, xếp thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500 và đạt mức xếp hạng Ba3 từ Moody’s, cao nhất trong các NHTM tại Việt Nam Agribank cũng đứng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản Hiện tại, Agribank đang triển khai Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, với tầm nhìn đến 2030, đồng thời thực hiện tái cơ cấu giai đoạn 2 và đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhằm giữ vững vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp và nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Agribank Thành phố Long Khánh, thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, có tên đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Long Khánh Đồng Nai.

Agribank Chi nhánh Thành phố Long Khánh - Đồng Nai có trụ sở chính tại số 50, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Xuân Hòa, Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: 0100686174-596 đăng ký ngày 02/10/2013

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Long Khánh Đồng Nai, tiền thân là Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Huyện Xuân Lộc, được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo Nghị định 53/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng Ngân hàng này được hình thành trên cơ sở nhận bàn giao từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh tỉnh Đồng Nai.

Vào ngày 19/6/1998, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Long Khánh được thành lập theo Quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đến năm 2013, ngân hàng này chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Long Khánh, Đồng Nai, theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100686174-596 vào ngày 02/10/2013.

Ngành nghề kinh doanh chính là hoạt động trung gian tiền tệ khác, bao gồm các dịch vụ liên quan đến tiền tệ, tín dụng và ngân hàng Các hoạt động này được quy định chi tiết trong Điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Agribank – Chi nhánh Long Khánh

Agribank Chi nhánh Thành phố Long Khánh đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu tại địa phương, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội Trong suốt 30 năm qua, ngân hàng không chỉ hoạt động kinh doanh mà còn thực hiện nhiệm vụ chính trị, cung cấp nguồn vốn tín dụng chủ lực, thúc đẩy kinh tế địa phương mạnh mẽ Agribank Long Khánh đã góp phần giúp Long Khánh trở thành huyện đầu tiên được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2014 Ngân hàng luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc và nhận nhiều bằng khen từ Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai vì những thành tích nổi bật trong phát triển kinh tế xã hội và xây dựng Agribank.

2.1.1.3 Mô hình tổ chức – nhân sự

Agribank Thành phố Long Khánh bao gồm một Hội sở trung tâm cùng ba phòng giao dịch trực thuộc, cụ thể là Phòng giao dịch số 1 Long Khánh, Phòng giao dịch số 2 Long Khánh và Phòng giao dịch Xuân Bình.

Tại trung tâm có 03 phòng ban, gồm: 02 phòng chuyên môn nghiệp vụ là phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán – Ngân quỹ và phòng Tổng Hợp

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Long Khánh

Kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 chịu ảnh hưởng từ sự tăng trưởng chậm lại của kinh tế toàn cầu, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và các vấn đề địa chính trị, dẫn đến bất ổn trong hệ thống thương mại Thị trường tài chính quốc tế biến động, giá dầu phức tạp ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng và tâm lý thị trường Trong nước, mặc dù có tăng trưởng tích cực và ổn định vĩ mô, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến nông nghiệp, dịch tả lợn Châu Phi lan rộng và tăng trưởng chậm lại ở một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực Chính phủ và Thủ tướng đã chỉ đạo quyết liệt nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, giúp kinh tế vĩ mô ổn định và kiểm soát lạm phát ở mức thấp.

Mặc dù TP Long Khánh phải đối mặt với nhiều khó khăn do dịch bệnh ảnh hưởng đến đàn gia súc, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhưng nhờ vào sự lãnh đạo tích cực và hiệu quả của các cấp lãnh đạo cùng với nỗ lực của các ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn dân, kinh tế - xã hội của TP Long Khánh vẫn đạt được những kết quả tích cực.

Giai đoạn 2017-2019 đóng vai trò quan trọng đối với Agribank và Agribank Long Khánh trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2017-2020 Thời gian này cũng là thời điểm Agribank triển khai phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu theo Quyết định số 01/QĐ-NHNN.m ngày 08/1/2018 của Thống đốc NHNN, đồng thời chuẩn bị cho quá trình cổ phần hóa và đạt các tiêu chuẩn quốc tế theo Basel II.

Hoạt động kinh doanh của Agribank, đặc biệt là Agribank Long Khánh, đang có những chuyển biến tích cực với sự tăng trưởng hợp lý về quy mô và hiệu quả được nâng cao.

Kết quả sau 3 năm 2017- 2019, Chi nhánh Agribank TP Long Khánh đã đạt được kết quả như sau:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank TP Long Khánh Đơn vị tính: tỷ đồng

TT Chỉ tiêu Thực hiện

I Nhóm chỉ tiêu quy mô 2018/2017 2019/2018

1 Huy động vốn cuối kỳ 2,587 2,789 3,133 202 344

2 Dư nợ tín dụng cuối kỳ 1,355 1,468 1,636 113 168

II Nhóm chỉ tiêu hiệu quả

III Nhóm chỉ tiêu cơ cấu, chất lượng

8 Nợ có khả năng mất vốn N5 0.14 0.42 0.67 0 0

(Nguồn báo cáo tổng kết năm 2017, 2018, 2019)

Theo bảng trên, hầu hết các chỉ tiêu năm sau đều tăng so với năm trước, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ Cụ thể, huy động vốn cuối kỳ năm 2017 đạt 2,587 tỷ đồng, năm 2018 tăng lên 2,789 tỷ đồng, và năm 2019 đạt 3,133 tỷ đồng, với sự tăng trưởng lần lượt 202 tỷ và 344 tỷ đồng Chi nhánh đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Để tri ân khách hàng và thu hút khách hàng mới, Chi nhánh đã triển khai các chương trình khuyến mãi, bao gồm quà tặng cho khách hàng gửi tiết kiệm, với giá trị quà tặng được phân theo số tiền và thời gian gửi.

Cuối năm 2017, dư nợ tín dụng đạt 1,353 tỷ đồng, trong đó nợ xấu là 11.77 tỷ đồng Đến năm 2018, dư nợ tín dụng tăng lên 1,468 tỷ đồng, với nợ xấu chiếm 17.74 tỷ đồng Năm 2019, dư nợ tín dụng tiếp tục tăng lên 1,636 tỷ đồng, trong khi nợ xấu là 15.53 tỷ đồng.

Ngày đăng: 22/08/2021, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (1997), Maketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
2. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
3. Hồ Diệu (2003), Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Thu Giang (2016), “Ý nghĩa kinh tế, xã hội của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong hội nhập”, Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa kinh tế, xã hội của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Giang
Năm: 2016
5. Vũ Trọng Hùng và Phan Thăng (2000), Quản trị maketing, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị maketing
Tác giả: Vũ Trọng Hùng và Phan Thăng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2000
6. Tô Ngọc Hưng (2012), Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
7. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
8. Lê Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung, Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Trần Huy Hoàng (2003), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10. Tô Kim Ngọc (2012), Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Dân trí, Hà Nội 11. Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang, Đinh Hiền Minh, Nguyễn Anh Dương, (2012),Các chỉ tiêu giám sát tài chính, NXB Tri Thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng", NXB Dân trí, Hà Nội 11. Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang, Đinh Hiền Minh, Nguyễn Anh Dương, (2012), "Các chỉ tiêu giám sát tài chính
Tác giả: Tô Kim Ngọc (2012), Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Dân trí, Hà Nội 11. Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang, Đinh Hiền Minh, Nguyễn Anh Dương
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2012
18. Lan Anh, Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ - xu hướng tất yếu, Địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/phat-trien-dich-vu-ngan-hang-ban-le-xu-huong-tat-yeu-324412.html, [truy cập ngày 30/5/2020] Link
19. Vũ Thị Thái Hà, Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, Địa chỉ: http://www.khoahockiemtoan.vn/273-1-ndt/phat-trien-dich-vu-ngan-hang-ban-le-tai-viet-nam.sav, [truy cập ngày 28/6/2020] Link
12. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011), NXB từ điển bách khoa, Hà Nội Khác
13. Từ điển tài chính - đầu tư - ngân hàng - kế toán Anh Việt (1999), NXB Khoa học và Kinh tế, Hà Nội Khác
14. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2017 của Agribank – Chi nhánh TP Long Khánh Khác
15. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2018 của Agribank – Chi nhánh TP Long Khánh Khác
16. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 của Agribank – Chi nhánh TP Long KhánhTiếng Anh Khác
17. Parasuranman, A., Berry, L.L. and Zeithaml, V.A. (1991), Refinement and reassessment of the SERVQUL scale, Journal of RetailingTrang website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank TP Long Khánh - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank TP Long Khánh (Trang 43)
Qua bảng trên ta thấy, hầu hết các chỉ tiêu năm sau đều tăng nhiều so với năm trước. Huy động vốn cuối kỳ 2017 đạt 2,587 tỷ đồng, năm 2018 đạt 2,789 tỷ,  tăng 202 tỷ đồng so với 2017 - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
ua bảng trên ta thấy, hầu hết các chỉ tiêu năm sau đều tăng nhiều so với năm trước. Huy động vốn cuối kỳ 2017 đạt 2,587 tỷ đồng, năm 2018 đạt 2,789 tỷ, tăng 202 tỷ đồng so với 2017 (Trang 44)
Bảng 2.2: Huy động vốn của Agribank Long Khánh - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.2 Huy động vốn của Agribank Long Khánh (Trang 51)
Bảng 2.3 HĐV theo cơ cấu từng loại sản phẩm - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.3 HĐV theo cơ cấu từng loại sản phẩm (Trang 52)
Bảng 2.4 Kết quả cho vay bán lẻ giai đoạn 2017 đến 2019 - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.4 Kết quả cho vay bán lẻ giai đoạn 2017 đến 2019 (Trang 53)
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay bán lẻ theo dòng sản phẩm - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay bán lẻ theo dòng sản phẩm (Trang 55)
Bảng 2.6. Chất lượng tín dụng bán lẻ - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.6. Chất lượng tín dụng bán lẻ (Trang 56)
Bảng 2.7. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, TTHĐ - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.7. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, TTHĐ (Trang 57)
Bảng 2.8. Tình hình phát hành thẻ của Agribank Long Khánh giai đoạn - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.8. Tình hình phát hành thẻ của Agribank Long Khánh giai đoạn (Trang 57)
Bảng 2.9 Kết quả thu phí dịch vụ tại Agribank Long Khánh giai đoạn 2017 - 2019  - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh long khánh đồng nai  luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng
Bảng 2.9 Kết quả thu phí dịch vụ tại Agribank Long Khánh giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm