1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng lý thuyết thồng kê

41 905 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Thống Kê Lưu Hành Nội Bộ - 2007
Tác giả Nguyễn Văn Dĩnh
Trường học Trường Trung Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Định
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 156,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối thế kỷ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương thứcsản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa TBCN ra đời và phát triển , tính chất xã hội của sảnxuất ngày càng cao,hoạt động kinh

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH ĐỊNH

và đang được nhiều người quan tâm và đầu tư nghiên cứu Chính vì lẽ trên, cùng

Trang 2

mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước Với kinh nghiệm giảng dạy đã tích luỹ được, tôi đã biên soạn bài giảng Lý Thuyết Thống

Kê Bài giảng được biên soạn theo chương trình môn học của Bô Giáo Dục & Đào Tạo, nội dung được biên soạn gắng liền giữa lý luận với thực tế.

Bài giảng được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho học sinh bật THCN, ngành kinh tế Bài giảng cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp và những ai quan tâm đến lĩnh vực này.

Do trình độ có hạn , cùng với việc mới biên soạn lần đầu của tác giả, nên không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong được bạn đọc góp ý kiến đóng góp để bài giảng được hoàn thiện hơn.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ

BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ HỌC

I.Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học.

Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầucủa hoạt động thực tiễn xã hội Trước khi trở thành một môn khoa học ,thống kêhọc đã có một lịch sử phát triển khá lâu dài

Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô để nắm được số tài sản của mình(Số nô lệ , súc vật , tài sản ) đã tìm cách ghi chép và tính toán

Dưới chế độ phong kiến hầu hết các quốc gia Châu Á, Châu Âu đều có tổ chứcviệc đăng ký và kê khai với phạm vi rộng hơn và có tính chất thống kê rõ rệt Vídụ: Đăng ký nhân khẩu, kê khai ruộng đất…Nhưng nhìn chung Các cuộc đăng ký

và kê khai không thường xuyên, thiếu hệ thống, việc tổ chức và phương pháp điềutra còn tuỳ tiện và chưa tổng kết thành lý luận

Trang 3

Cuối thế kỷ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương thứcsản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa (TBCN) ra đời và phát triển , tính chất xã hội của sảnxuất ngày càng cao,hoạt động kinh tế,xã hội ngày càng phức tạp đã thúc đẩy việcnghiên cứu về lý luận và phương pháp thu thập, tính toán số liệu thống kê cũngnhư phương pháp phân tích thống kê để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin vàquản lý…, trong hoàn cảnh đó thống thống kê học trở thành một môn khoa họcđộc lập Từ đó trở đi thống kê học phát triển hết sức mạnh mẽ và là một công cụquan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Sự phát triển của thống kê học ở nước ta còn nhiều hạn chế, nhưng cũng đã đápứng nhu cầu cung cấp thông tin, hình thành hệ thống thông tin thống kê thốngnhất, phản ánh mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội trên cả nước và phục vụ chocác nhu cầu nhận thức và quản lý của mọi cấp,ngành và mọi người dân

II Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của thống kê học

1.Khái niệm

Thống kê học chính là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thuthập, xử lý và phân tích các con số của những hiện tượng số lớn nhằm mục đíchtìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng trong điều kiện địa điểm vàthời gian cụ thể

2.Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối quan hệ mậtthiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn trong điềukiện thời gian và địa điểm cụ thể

Các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu là :

- Các hiện tượng về tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã hội từ khâu sảnxuất đến khâu phân phối, trao đổi và sử dụng sản phẩm xã hội

- Các hiện tượng về đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân (như mức sốngnhân dân, trình độ văn hoá,bảo hiểm xã hội…)

- Các hiện tượng về dân số như :Số dân, cấu thành dân cư, tình hình biến độngdân số, tình hình phân bố dân cư…

- Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị xã hội như, cơ cấu của các cơ quan nhànước, đoàn thể,số người tham gia bầu cử, phạm tội…

II Nhiệm vụ của thống kê học

Khoa học thống kê có các nhiệm vụ nghiên cứu sau :

- Phản ánh trung thực về mặt lượng các hiện tượng kinh tế ,chính trị, xã hội đểphục vụ tốt cho sự lãnh đạo và quản lý các hoạt động đó các cơ quan, đảng và nhànước

-Tổng kết, đánh giá thành tựu phát triển kinh tế ,xã hội của doanh nghiệp, củangành và từng địa phương góp phần tổng kết thành tựu các mặt của đất nước

- Cung cấp số liệu cần thiết cho việc xây dựng chiến lược, kế hoạch và chươngtrình phát triển kinh tế ,xã hội của doanh nghiệp, của ngành, của địa phương và củaquốc gia, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch qua từng thời kỳ

-Cung cấp tài liệu cho việc thông tin,tuyên tuyền các hoạt động kinh tế,xã hội.Nhiệm vụ của thống kê học là tìm ra được qui luật và bản chất của các hiệntượng kinh tế xã hội

IV Một số khái niệm thường dùng trong thống kê

1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể

Trang 4

1.1.Tổng thể thống kê

Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (hay phần tử )thuộc hiện tượng nghiêncứu, quan sát,thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêuthức nào đó Ví dụ toàn bộ các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định vào một thời giannào đó, toàn bộ nhân khẩu ở tỉnh Bình Định vào một thời điểm nào đó là một tổngthể thống kê

1.2 Đơn vị tổng thể

Các đơn vị (hay phần tử) cấu thành tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể.Ví

dụ trong tổng thể các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định thì đơn vị tổng thể là mỗidoanh nghiệp tại tỉnh Bình Định Số đơn vị tổng thể càng nhiều thì qui mô củatổng thể càng lớn

2 Tiêu thức thống kê

Tiêu thức thống kê là khái niệm dùng để chỉ đặc điểm nào đó của đơn vị tổngthể Ví dụ trong tổng thể dân số thì mỗi đơn vị tổng thể có các đặc điểm như :giớitính, trình độ văn hoá, tôn giáo , tuổi…Hay mỗi doanh nghiệp thì có các đặc điểmnhư :Qui mô, số lượng công nhân, số lượng sản phẩm…Tiêu thức thống kê chialàm hai loại:Tiêu thức thuộc tính, tiêu thức số lượng

Chỉ tiêu thống kê có hai mặt: Khái niệm và con số Mặt khái niệm bao gồmđịnh nghĩa giới hạn về thực thể, không gian, thời gian của hiện tượng nghiên cứu,

nó chỉ rõ nội dung của chỉ tiêu thống kê Mặt con số của chỉ tiêu được biểu hiệnbằng trị số với đơn vị tính toán phù hợp, nó nêu lên mức độ của chỉ tiêu Ví dụ giátrị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Bình Định năm 2004 là 0.9 tỉ USD Trong đó giátrị 0.9 tỉ USD là mặt con số của chỉ tiêu còn kim ngạch xuất khẩu của Bình Địnhnăm 2004 là khái niệm của chỉ tiêu

Căn cứ vào nội dung của chỉ tiêu người ta chia chỉ tiêu thống kê làm hai loại:Chỉ tiêu khối lượng, chỉ tiêu chất lượng

- Chỉ tiêu khối lượng : Là chỉ tiêu biểu hiện qui mô của hiện tượng nghiêncứu.Ví dụ:Số lượng học sinh của trường TH KTKT Bình Định, Số lượng cácdoanh nghiệp ở tỉnh Bình Định

-Chỉ tiêu chất lượng :là chỉ tiêu biểu hiện tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ

so sánh như: năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tiền lương bình quânmột công nhân…

Trang 5

Căn cứ vào hình thức biểu biện của chỉ tiêu người ta chi chỉ tiêu thống kê làmhai loại: Chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị.

Chỉ tiêu hiện vật :là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên như : cái, chiếc…hay đơn vị đo lương như :Kg,tấn ,mét…

Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ:đồng, triệu đồng,USD…

BÀI 2 BẢNG THỐNG KÊ & ĐỒ THỊ THỐNG KÊ

I.Bảng thống kê

1.Khái niệm

Bảng thống kê là một hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệthống,hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của các hiệntượng nghiên cứu

Tiêu đề của bảng phản ánh nội dung của bảng và từng chi tiết trong bảng

Tiêu đề chung là tên gọi chung của bảng thường viết ngắn gọn dễ hiểu viết trênđầu của bảng

Tiêu đề nhỏ (tiêu mục)là tên riêng của mỗi hàng,cột phản ánh rõ nội dung củahàng và cột đó

Tài liệu các con số được ghi vào các ô của bảng,mỗi con số phản ánh

một đặt trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

2.2 Về nội dung

Bảng thống kê gồm hai phần:

-Phần chủ đề(phần chủ từ):Nêu lên tổng thể được trình bày trong bảng thống

kê, phân thành những bộ phận nào

-Phần giải thích(phần tân từ):Gồm các chỉ tiêu giải thích phần chủ đề của bảngthống kê

Ngoài hai phần trên đây, trong trường hợp cần thiết phía dưới bảng thống kêcòn có chú thích thêm về nguồn tài liệu

Trang 6

Cấu thành bảng thống kê có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau :

Tên bảng thống kê (Tiêu đề chung)

Bảng Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý quỹ tín dụng tỉnh

Bảng năng suất lúa của xã X năm 2006

Năng suất lúa(ta/ha) Diện tích (ha)

Bảng : Tình hình lao động của xí nghiệp gỗ Trường Thành

trong hai năm 2002-2003

Trang 7

4.Nghiên tắc chung của việc xây dựng bảng thống kê

Bảng thống kê phải được trình bày một cách khoa học tức là phải ngắn gọn,rõràng ,hợp lý,cụ thể là:

-Qui mô của một bảng thống kê : Không quá lớn (nhiều cột, nhiều hàng hayphân tổ kết hợp quá nhiều tiêu thức

-Các tiêu đề của bảng :Cần diễn đạt ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu,tiêu đềchung phải phản ánh nội dung chủ yếu của bảng,địa điểm,thời gian được viết bằngchữ to, đậm ở phía chính giữa bảng Các tiêu đề nhỏ phải chỉ rõ nội dung nghiêncứu của từng dòng và cột ấy

-Việc ghi chú đơn vị tính :

+ Nếu tất cả các con số đều cùng đơn vị tính thì ta có thể ghi đơn vị tính ấy ởgóc trên bên phải của bảng

+ Nếu đơn vị tính thống nhất theo dòng (hàng) nên xây dựng một cột (liền cộtghi tiêu đề)gọi là đơn vị tính

+ Nếu các con số trong cùng một cột cùng đơn vị tính thì nó được ghi ở trongngoặc đơn ngay dưới tiêu đề đó

- Các chỉ tiêu giải thích cần xắp xếp theo trình tự logic, hợp lý Các chỉ tiêu cóliên quan với nhau nên bố trí gần nhau

-Cách ghi các số liệu vào bảng thống kê :

+ Nếu có ô nào của bảng không có số liệu phù hợp thì trong ô ghi một gạchngang (-)

+Đối với cùng một chỉ tiêu số chữ số thập phân phải bằng nhau,đơn vị tính củachỉ tiêu phải thống nhất theo đơn vị đo lường qui định

+ Nếu số liệu của ô nào còn thiếu sau này có thể được bổ sung thì dùng ký hiệu(…)

+Nếu số liệu trong ô không có ý nghĩa thì dùng dấu (x)

Trang 8

+Trường hợp số có quá nhiều chữ số thì có thể ghi số tính tròn để giảm số chữsố.

+Các số cộng và tổng cộng có thể ghi ở đầu hoặc cuối hàng và cột tuỳ theomục đích nghiên cứu

-Phần ghi chú (chú thích) ở cuối bảng thống kê được dùng để giải thích rõ nộidung của một số chỉ tiêu trong bảng, để nói rõ các nguồn tài liệu đã được sử dụngtrong bảng và những chi tiết cần thiết khác

Đồ thị thống kê có mấy đặc điểm sau :

-Sử dụng con số kết hợp với hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày vàphân tích các đặc trưng số lượng của hiện tượng vì vậy, người ta nhận thức đượcvấn đề chủ yếu một cách dễ dàng nhanh chóng

-Chỉ trình bày một cách khái quát về bản chất và xu hướng phát triển của hiệntượng

Do có đặc điểm trên, đồ thị thống kê có tính chất quần chúng,có sức hấp dẫn vàsinh động, làm cho người ít hiểu biết về thống kê vẫn lĩnh hội được kiến thức mộtcách dễ dàng, đồng thời vẫn giữ được ấn tượng khá sâu đối với hiện tượng

Phương pháp đồ thị thống kê được ứng dụng rộng rãi trong công tác nghiêncứu kinh tế, xã hội nhằm mục đích hình tượng hoá:

- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian

- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng

-Trình độ phổ biến của hiện tượng

-So sách giữa các mức độ của hiện tượng

-Mối liên hệ giữa các hiện tượng

Trang 9

Một đồ thị thống kê phải đảm bảo các yêu cầu: Chính xác,dễ xem,dễ hiểu và

mỹ thuật Để đảm bảo yêu cầu này, cần chú ý đến một số yếu tố chính của đồ thịsau:

-Phải lựa chọn đồ thị cho phù hợp với nội dung

-Xác định qui mô của đồ thị cho thích hợp

-Các thang đo tỉ lệ và độ rộng của đồ thị phải thống nhất và chính xác

-Phải ghi các số liệu,tên đồ thị, đơn vị tính, thời gian của hiện tượng nghiêncứu sao cho thích hợp với từng loại đồ thị và giải thích ký hiệu,màu sắc qui ướcđược dùng trong đồ thị

Chương II

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

BÀI 1 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

I.Khái niệm,ý nghĩa, nhiệm vụ của điều tra thống kê

Trang 10

Chất lượng của điều tra thống kê sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả các giaiđoạn sau của quá trình nghiên cứu thống kê,do đó điều tr thống kê phải đảm bảocác yêu cầu:Chính xác, kịp thời và đầy đủ.

II Các loại điều tra thống kê

1.Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra điều tra thống kê phân làm hai loại:điều tra toàn bộ, điều tra không toàn bộ.

Điều tra toàn bộ

Điều tra toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu của tất cả các đơn vị từ tổng thểchung( không bỏ sót bất kỳ đơn vị nào)

Ví dụ :Tổng điều tra dân số của Việt Nam năm 2000, Tổng điều tra về giá báncác cây xăng ở tỉnh Bình Định

Ưu, nhược điểm của loại điều tra này:

-Ưu điểm:

+Cung cấp dữ liệu đầy đủ nhất cho quá trình nghiên cứu thống kê

-Nhược điểm:

+ Đòi hỏi chi phí lớn về thời gian, nhân lực và chi phí

+Có những trường hợp không thể điều tra được

+ Khó điều tra chuyên sâu vì khối lượng điều tra quá lớn

1.2.Điều tra không toàn bộ

Điều tra không toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu của một số đơn vị đượcchọn ra từ tổng thể chung, số đơn vị được chon ra phải thoả mãn một số yêu cầunhất định

Ví dụ :Điều tra chất lượng sản phẩm, giá cả thị trường, nhu cầu thị trường Loại điều tra này có những ưu , nhược điểm:

-Ưu điểm

+ Tiết kiệm được chi phí, thời gian và nhân lực

+Phạm vi điều tra hẹp nên nội dung điều tra có thể đi sâu vào nhiều chi tiết củahiện tượng

-Nhược điểm

+Dễ bị sai lầm khi chon đơn vị không đại diện cho tổng thể

Tùy theo cách chọn đơn vị tổng thể mà điều tra không toàn bộ được chia làm

ba loại :Điều tra chọn mẩu, điều tra chuyên đề, điều tra trọng điểm

a)Điều tra chọn mẩu

Điều tra chọn mẩu là chỉ tiến hành điều tra một số đơn vị được chọn ra từ tổngthể chung,số đơn vị được chọn phải có tính chất đại biểu cho tổng thể chung,từ đósuy rộng ra đặc điểm của tổng thể chung Ví dụ điều tra năng suất lúa, chất lượngsản phẩm

b)Điều tra trọng điểm

Là chỉ điều tra ở bộ phận chủ yếu nhất của tổng thể chung,kết quả điều tra giúp

ta nhận thức tình hình cơ bản của hiện tượng nhưng không được dùng để suy rộng

ra đặc điểm của tổng thể chung Ví dụ diện tích trồng cao su, cà phê ở nước ta chủyếu là ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ ,nên khi điều tra về tình hình cây ca cao, càphê ở nước ta thì chỉ cần điều tra hai khu vực trên là đủ

c)Điều tra chuyên đề

Là chỉ điều tra ở một số ít, thậm chí một đơn vị của tổng thể,nhưng lại đi sâunghiên cứu chi tiết nhiều khía cạch khác nhau của đơn vị đó.Kết quả của điều tra

Trang 11

chuyên đề không được dùng để suy rộng hoặc đánh giá tình hình cơ bản của hiệntượng mà mục đích của nó là nghiên cứu những nhân tố mới trong xu hướng pháttriển của hiện tượng.

2 Căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của điều tra, điều tra thống kê phân làm hai loại:Điều tra thường xuyên và điều tra không thường

xuyên

2.1 Điều tra thường xuyên

Là tiến hành thu thập tài liệu các đơn vị tổng thể một cách liên tục theo sát quátrình phát sinh và phát triển của hiện tượng Ví dụ một DN theo dõi ghi chép hàngngày số công nhân đi làm, số sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ

2.2 Điều tra không thường xuyên

Là tiến hành thu thập tài liệu một cách không liên tục, không gắn liền với quátrình phát sinh và phát triển của hiện tượng, mà chỉ tiến hành khi có nhu cầunghiên cứu hiện tượng Ví dụ điều tra nghiên cứu thị trường, điều tra dân số

III Các phương pháp điều tra thống kê

+ Tốn kém chi phí nhất là về nhân lực và thời gian

+Dễ phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người phỏng vấn

+ Người được phỏng vấn bị thụ động khi trả lời vì thời gian chủng bị ít

2.Phương pháp gián tiếp

Là người điều tra thu thập tài liệu qua bản viết của đơn vị được điều tra, quađiện thoại với đơn vị được điều tra hoặc qua chứng từ ,sổ sách và văn sẵn có

Ưu và nhược điểm của phương pháp này

Trang 12

3.Nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặt trưng riêng của đơn

vị tổng thể bước đầu chuyển thành các đặc trưng chung của tổng thể.Phương phápchủ yếu của tổng hợp thống kê là phân tổ thống kê

Ý nghĩa

Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Nếukhông phân tổ thống kê được thì sẽ không hệ thống hoá một cách có khoa học cáctài liệu điều tra được

Phân tổ thống kê giúp ta nhân thức sâu sắc đặc điểm của từng tổ, sau đó mớitính toán được đặc trưng chung của cả tổng thể

Phân tổ thống kê cho ta thấy được kết cấu của hiện tượng và mối liên hệ giữacác tiêu thức

Nhiệm vụ của phân tổ thống kê

Phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu

Biểu hiện được kết cấu của hiện tượng nghiên cứu

Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

2.Tiêu thức phân tổ

Là tiêu thức được chọn để tiến hành phân tổ thống kê

Trang 13

Những yêu cầu để lựa chọn tiêu thức phân tổ chính xác.

-Tiêu thức phân tổ phải phản ánh đúng bản chất của hiện tượng, đúng mục đíchnghiên cứu

-Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ratiêu thức phân tổ thích hợp

3 Xác định số tổ cần thiết

Số tổ được xác định tùy thuộc vào tiêu thức phân tổ là thuộc tính (dữ liệu địnhtính ) hay tiêu thức số lượng (dữ liệu định lượng)

3.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

Tiêu thức thuộc tính có vài biểu hiện, thì mỗi biểu hiện phân làm một tổ.Ví dụkhi phân tổ theo tiêu thức giới tính thì phân làm hai tổ là nam và nữ

Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện thì xếp cùng một tổ những biểu hiện cótính chất giống nhau Phân tổ theo nghề nghiệp, phân tổ nhóm sản phẩm

3.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng

Theo cách phân tổ này phải căn cứ vào sự khác nhau giữa các lượng biến củatiêu thức mà xác định các tổ khác nhau về tính chất

Việc phân tổ theo tiêu thức số lượng được phân làm hai trường hợp

-Trường hợp giản đơn là trường hợp mà tiêu thức chỉ có ít lượng biến và lượngbiến không liên tục Trường hợp này mỗi lượng biến được xác định là một tổ, tức

là có bao nhiêu lượng biến là có bao nhiêu tổ Ví dụ phân tổ số gia đình của mộtnhóm dân cư có sở hữu số xe máy

Trong phân tổ có khoảng cách tổ, mỗi tổ có một phạm vi lượng biến nhất định

và có hai giới hạn rõ rệt là giới hạn dưới và giới hạn trên tương ứng với lượng biếnnhỏ nhất và lượng biến lớn nhất

Trị số chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới gọi là khoảng cách tổ.Khoảng cách tổ có thể đều nhau hay không đều nhau

-Phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau

Ví du : Có bảng phân tổ tại một địa phương X như sau:

Độ tuổi(tuổi)

Số nhân khẩu(người)

Trang 14

>= 61

124450254210150

-Phân tổ có khoảng cách đều:Khi tổng thể nghiên cứu tương đối đồng nhất vềloại hình kinh tế xã hội và lượng biến tương đối đều đặng thì áp dụng phân tổ cókhoản cách đều

+Trường hợp lượng biến liên tục :Trường hợp này ta thành lập các tổ theo quiđịnh sau:

 Giới hạn trên của tổ trùng với giới hạn dưới của tổ sau

 Trị số khoảng cách tổ đều được xác định theo công thức

h = Xmax -Xmin

k Trong đó: h trị số khoảng cách tổ đều

Xmax lượng biến lớn nhất của tiêu thức

Xmin lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức

K Số tổ định chiaTrong thực tế số tổ K được xác định chủ yếu dựa vào kinh nghiệm người tahay xác định K= (2x n)1/3 Trong đó n là số đơn vị được quan sát

Nếu đơn vị có lượng biến trùng với giới hạn của hai tổ thì xếp vào tổ dưới.Vd: Có tài liệu về năng suất lúa (tạ/ha) của 20 hộ nông dân ở huyện TuyPhước như sau:

Ta có bảng thống kê phân tổ như sau:

Năng suất lúa

Trang 15

+ Trường hợp lượng biến không liên tục là trường hợp lượng biến chỉ nhận giátrị nguyên Ta thành lập tổ theo qui định sau:Giới hạn dưới của tổ sau lớn hơn giớihạn trên của tổ trước 1 đơn vị.

910111213141516

7605905757901103800910900

Giả sử cần chia số doanh nghiệp trên thành 4 tổ có khoảng cách đều nhautheo tiêu thức số lao động

h = (1130-300)-(4-1) =200

4

Ta có bảng thống kê phân tổ như sau:

Số lao động Số doanh nghiệp300-500

501-701702-902903-1103

4552

Cách phân tổ như những trường hợp trên là phân tổ có khoảng cách tổ khépkín Ngoài ra có thể phân tổ có khoảng cách tổ mở (Phân tổ mở) Phân tổ mở làphân tổ mà tổ đầu tiên không có giới hạn dưới hoặc tổ cuối cùng không có giới hạntrên

- Tổ đầu tiên không có giới hạn dưới

VD: Phân tổ một số DNTM tại tỉnh Bình Định theo số nhân viên

Số nhân viên Số doanh nghiệp

<100100-200201-501502-802802-1103

1610374

Trang 16

-Tổ cuối cùng không có giới hạn trên

VD:Phân tổ năng suất lúa tại một xã X như sau:

Năng suất lúa(ta/ha) Diện tích (ha)

-Tổ đầu tiên không có giới hạn dưới, tổ cuối cùng không có giới hạn trên

Ví du Có bảng phân tổ tại một địa phương X như sau:

Độ tuổi(tuổi) Số nhân khẩu(người)

=<67-1213-1819-60

>= 61

124450254210150

Trang 17

BÀI 3 PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ

I Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích và dự đoán thống kê

1.Khái niệm

Phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụthể,tính qui luật của hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sửnhất định thông qua biểu hiện bằng số lượng ,tính toán các mức độ tương lai củahiện tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quản lý

2 Ý nghĩa

Phân tích và dự đoán thống kê là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứuthống kê,biểu hiện tập trung toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê Có phân tích

và dự đoán thống kê thì mới đạt được mục đích của nghiên cứu thống kê

Phân tích thống kê không những có ý nghĩa quan trọng về nhận thức hiệntượng kinh tế xã hội mà còn góp phần cải thiện hiện tượng kinh tế xã hội ,thúc đẩy

sự phát triển của nó theo qui luật khách quan

3.Nhiệm vụ

Nêu rõ được bản chất cụ thể, tính qui luật, sự phát triển tương lai của hiệntượng kinh tế xã hội mà ta cần nghiên cứu

II Những vấn đề chủ yếu của phân tích và dự đoán thống kê

1.Lựa chọn, đánh giá tài liệu dùng để phân tích và dự đoán.

Tài liệu thu thập được có đảm bảo yêu cầu chính xác,kịp thời,đầy đủkhông ,phương pháp thu thập có khoa học không, đối với tài liệu thu thập bằngphương pháp điều tra chọn mẫu, khi tiến hành đánh giá phải chú ý đến tính đạibiểu của số đơn vị được chọn ra để điều tra

Trang 18

Khi đánh giá phải xem xét các tài liệu có được chỉnh lý, phân tổ khoa họckhông , có đáp ứng mục đích của mình không

Khi đánh giá tài liệu phải kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, lấy việcđối chiếu so sánh các chỉ tiêu với nhau và liên hệ với thực tế làm biện pháp pháthiện vấn đề trong tài liệu

2 Xác định các phương pháp và các chỉ tiêu phân tích

Thống kê học sử dụng nhiều phương pháp phân tích của bản thân nó và củatoán học như: phương pháp so sánh, phân tổ thống kê, số tương đối, số tuyệt đối,hồi qui tương quan…mà mỗi phương pháp có ý nghĩa và tác dụng khác nhau,vìvậy ta phải lựa chon phương pháp phù hợp cho từng trường hợp khi phân tích.Việc lựa chọn căn cứ vào:

-Phải xuất phát từ mục đích phân tích cụ thể, từ tính chất, đặc điểm ,sự biếnđộng và các mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế xã hội để xác định phươngpháp nào là phù hợp nhất

-Phải nắm được những ưu,nhược điểm điều kiện vận dụng của từng phươngpháp

-Phải kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tác dụng tổng hợp của chúnggiúp cho việc phân tích sâu sắc và toàn diện

Trang 20

Chương III

CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI

BÀI 1 SỐ TUYỆT ĐỐI

I Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm số tuyệt đối

1 Khái niệm.

Số tuyệt đối trong thống kê là một loại chỉ tiêu biểu hiện qui mô,khối lượngcủa hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Ví dụtổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2003 là 20tỷ USD

2.Ý nghĩa

Số tuyệt đối trong thống kê có ý nghĩa rất quan trọng, giúp ta nhận thức đượcmột cách cụ thể về qui mô,khối lượng của hiện tượng nghiên cứu Số tuyệt đốichính xác là chân lý khách quan có sức thiết phục rất lớn

Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê,đồng thời là cơ

sở để tính ra số tương đối và số bình quân

Số tuyệt đối trong thống kê còn là căn cứ không thể thiếu được trong việc xâydựng các chương trình,dự án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

3.Đặc điểm số tuyệt đối

Mỗi số tuyệt đối trong thống kê bao hàm một nội dung kinh tế xã hội cụ thểgắn liền với thời gian và địa điểm nhất định

Các số tuyệt đối trong thống kê không phải là một con số lựa chọn tuỳ tiện

mà phải thông qua điều tra thực tế và tổng hợp tài liệu điều tra mới có được

Số tuyệt đối bao giờ cũng có đơn vị tính cụ thể đơn vị tự nhiên( cái,con,chiếc),đơn vị đo lường (m, kg,lit) đơn vị hiện vật qui ước,đơn vị giá trị, đơn vị thờigian lao động (ngày công , giờ công)

II Các loại số tuyệt đối

1 Số tuyệt đối thời kì

Đây là số tuyệt đối biểu hiện qui mô, khối lượng của hiện tượng trong từngkhoảng thời gian nhất định

Ví dụ : Doanh thu cua công ty X quí IV năm 2006 là 800 triệu, Xuất khẩugạo của Việt Nam năm 2003 là 4,2 triệu tấn

Đặc điểm của số tuyệt đối thời kỳ:

-Nó hình thành do sự tích lũy về mặt lượng của hiện tượng qua thời gian khácnhau

- Khoảng cách thời gian càng dài thì trị số của chỉ tiêu càng lớn

2 Số tuyệt đối thời điểm

Đây là số tuyệt đối biểu hiện qui mô,khối lượng của hiện tượng nghiên cứutại một thời điểm nhất định Ví dụ số lượng hàng tồn kho tại doanh nghiệp A vàongày 7/5/2007 là 200 sản phẩm

Đặc điểm của số tuyệt đối thời điểm là:

- Chỉ phản ánh trạng thái của hiện tượng tại một thời điểm nhất định

-Các số tuyệt đối thời điểm không cộng dồn được

Ngày đăng: 12/06/2014, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Bảng phân tổ - bài giảng lý thuyết thồng kê
3.2. Bảng phân tổ (Trang 6)
Bảng đơn giản là loại bảng mà phần chủ đề không phân tổ, mà thường liệt kê các đơn vị tổng thể, tên gọi địa phương hoặc các thời gian khác nhau của quá trình nghiên cứu. - bài giảng lý thuyết thồng kê
ng đơn giản là loại bảng mà phần chủ đề không phân tổ, mà thường liệt kê các đơn vị tổng thể, tên gọi địa phương hoặc các thời gian khác nhau của quá trình nghiên cứu (Trang 6)
Bảng   Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý quỹ tín dụng tỉnh - bài giảng lý thuyết thồng kê
ng Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý quỹ tín dụng tỉnh (Trang 6)
Bảng thống kờ phải được trỡnh bày một cỏch khoa học tức là phải ngắn gọn,rừ ràng ,hợp lý,cụ thể là: - bài giảng lý thuyết thồng kê
Bảng th ống kờ phải được trỡnh bày một cỏch khoa học tức là phải ngắn gọn,rừ ràng ,hợp lý,cụ thể là: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w