Bài giảng Lý thuyết thống kê là tài liệu giảng dạy cho chuyên ngành hạch toán kế toán của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng đồng thời giáo trình là tài liệu tốt cho các bạn đọc quan tâm khác. Bài giảng Lý thuyết thống kê là phần kiến thức cơ bản nhằm trang bị cho người đọc những khái niệm, đối tượng vai trò chức năng cũng như phương pháp thống kê cơ bản. Giáo trình là nền tảng cần có để tiếp tục học các chuyên ngành như thống kê doanh nghiệp, kế toán tài chính,...
Trang 1Uông Bí, năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 0
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC 4
1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học 4
1.2 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của thống kê 4
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của thống kê 4
1.2.2 Nhiệm vụ của thống kê 4
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê 4
1.3.1 Khái niệm chung về thống kê 4
1.3.2 Tổng thể thống kê 4
1.3.3 Tiêu thức thống kê 5
1.3.4 Chỉ tiêu thống kê 6
1.3.5 Hệ thống chỉ tiêu thống kê 6
1.3.6 Các loại thang đo 6
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ 8
2.1 Sơ đồ chung về quá trình nghiên cứu thông kê 8
2.2 Phân tích đối tượng nghiên cứu - xác định nội dung vấn đề nghiên cứu 8
2.3 Xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê 8
2.4 Điều tra thống kê 8
2.4.1 Khái niệm, nhiệm vụ của điều tra thống kê 8
2.4.2 Các loại điều tra thống kê 8
2.4.3 Các phương pháp thu thập tài liệu 9
2.4.4 Các hình thức tổ chức điều tra thống kê 9
2.4.5 Sai số trong điều tra thống kê 9
2.5 Xử lý dữ liệu và phân tích thống kê sơ bộ 10
2.6 Lựa chọn các phương pháp thống kê thích ứng 10
2.7 Phân tích, tổng hợp, giải thích kết quả 10
2.8 Trình bày kết quả nghiên cứu 10
CHƯƠNG III: TRÌNH BÀY SỐ LIỆU THỐNG KÊ 11
3.1 Sắp xếp các số liệu và phân tổ thống kê 11
3.1.1 Sắp xếp số liệu thống kê 11
3.1.2 Phân tổ thống kê 11
3.2 Bảng thống kê và đồ thị thống kê 13
3.2.1 Bảng thống kê 13
3.2.2 Đồ thị thống kê 13
CHƯƠNG IV: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI 15
4.1 Số tuyệt đối trong thống kê 15
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của số tuyệt đối 15
4.1.2 Các loại số tuyệt đối 15
4.2 Số tương đối trong thống kê 15
4.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm của số tương đối 15
4.2.2 Các loại số tương đối 16
Trang 34.3 Số bình quân trong thống kê 18
4.3.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa số bình quân 18
4.3.2 Các loại số bình quân 18
2.4 Độ biến thiên của tiêu thức 22
2.4.1 Ý nghĩa của độ biến thiên tiêu thức 22
2.4.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên tiêu thức 22
CHƯƠNG V: DÃY SỐ THỜI GIAN 25
5.1 Khái niệm, phân loại dãy số thời gian 25
5.1.1 Khái niệm về dãy số thời gian 25
5.1.2 Các loại dãy số thời gian 25
5.1.3 Tác dụng của dãy số thời gian 25
5.1.4 Nguyên tắc 25
5.2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 25
5.2.1 Mức độ trung bình theo thời gian 25
5.2.2 Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối 26
5.2.3 Tốc độ phát triển 26
5.2.4 Tốc độ tăng (hoặc giảm) 27
5.2.5 Giá trị tuyệt đối 1% tăng (hoặc giảm): 28
CHƯƠNG VI: CHỈ SỐ 29
6.1 Khái niệm và tác dụng của chỉ số 29
6.1.1 Khái niệm về chỉ số 29
6.2.2 Các loại chỉ số 29
6.2.3 Tác dụng của chỉ số 29
6.2 Phương pháp tính chỉ số 29
6.2.1 Chỉ số đơn 29
6.2.2 Chỉ số tổng hợp 30
6.3 Hệ thống chỉ số 31
6.3.1 Khái niệm hệ thống chỉ số 31
6.3.2 Tác dụng của hệ thống chỉ số 31
6.3.3 Các loại hệ thống chỉ số 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4Bài giảng "Lý thuyết thống kê" là tài liệu giảng dạy cho chuyên ngànhhạch toán kế toán của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng đồng thờigiáo trình là tài liệu tốt cho các bạn đọc quan tâm khác Bài giảng "Lý thuyếtthống kê" là phần kiến thức cơ bản nhằm trang bị cho người đọc những kháiniệm, đối tượng vai trò chức năng cũng như phương pháp thống kê cơ bản Giáotrình là nền tảng cần có để tiếp tục học các chuyên ngành như thống kê doanhnghiệp, kế toán tài chính,
Mong rằng giáo trình sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy vànghiên cứu của học sinh trong và ngoài trường Tuy nhiên trong quá trình biênsoạn và xuất bản không tránh khỏi những sai sót, rất mong người đọc đóng góp
ý kiến để hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau
Tổ bộ môn kế toán.
Trang 5CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học
Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầucủa hoạt động thực tiễn xã hội Trước khi trở thành một môn khoa học, thống kêhọc đã có nguồn gốc lịch sử phát triển khá lâu Đó là cả một quá trình tích luỹkinh nghiệm từ giản đơn đến phức tạp, được đúc kết dần thành lý luận khoa học
và ngày càng hoàn thiện
Thống kê học có nội dung tiến bộ phản ánh tương đối chân thực hiện tượng
xã hội, vạch rõ tính chất lạc hậu, phản động của chế độ phong kiến, giúp cho nềnsản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
1.2 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của thống kê
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của thống kê
*) Thống kê nghiên cứu các hiện tượng xã hội
- Dân số xã hội
- Tái sản xuất của cải vật chất xã hội
- Văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao
- Quản lý nhà nước
- Các hiện tượng tự nhiên có liên quan đến đời sống xã hội
*) Thống kê khác với các môn khoa học xã hội khác ở nội dung nghiên cứuNội dung nghiên cứu thống kê là mặt lượng của hiện tượng xã hội bao gồm:
- Quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ điển hình của hiệntượng…
- Đặc tính về số lượng của hiện tượng được biểu hiện bằng con số
thì luôn luôn biến đổi theo thời gian và không gian
*) Thống kê nghiên cứu các hiện tượng xã hội số lớn.
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mậtthiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn, trong điềukiện thời gian và địa điểm cụ thể
1.2.2 Nhiệm vụ của thống kê
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông kê nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin chophân tích và dự đoán
- Tổ chức điều tra thu nhập và tổng hợp số liệu của các hiện tượng kinh tế xãhội số lớn trong những thời gian và địa điểm cụ thể
- Vận dụng các phương pháp toán học để tổng hợp, xử lý, tính toán, phân tíchcác chỉ tiêu thống kê nhằm nêu nên bản chất và tính quy luật của hiện tượng
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
1.3.1 Khái niệm chung về thống kê
Thống kê học là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương phápthu thập, xử lý và phân tích các con số ( mặt lượng) của những hiện tượng số lớn
để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng ( mặt chất) trong nhữngđiều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
1.3.2 Tổng thể thống kê
*) Khái niệm tổng thể thống kê
Tổng thể thống kê (còn gọi là tổng thể chung) là tập hợp các đơn vị cá biệt(hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích
Trang 6mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó.
Xác định tổng thể là xác định phạm vi của đối tượng nghiên cứu Tuỳ theomục đích nghiên cứu mà tổng thể xác định có khác nhau
Ví dụ, dân số trung bình của Việt Nam năm 2009 là 85,847 triệu người thìtổng số dân trung bình năm 2009 là tổng thể thống kê;
Các đơn vị cá biệt (hay phần tử) cấu thành nên tổng thể thống kê gọi là đơn
vị tổng thể Tuỳ mục đích nghiên cứu mà xác định tổng thể và từ tổng thể xácđịnh được đơn vị tổng thể
Ví dụ (quay lại ví dụ trên): Đơn vị tổng thể là người dân Đơn vị tổng thể baogiờ cũng có đơn vị tính phù hợp
Đơn vị tổng thể là xuất phát điểm của quá trình nghiên cứu thống kê, bởi vì
nó chứa đựng những thông tin ban đầu cần cho quá trình nghiên cứu Trên thực
tế có xác định được đơn vị tổng thể thì mới xác định được tổng thể Thực chấtxác định tổng thể là xác định các đơn vị tổng thể
Thí dụ: Tổng số sinh viên yêu ngành Kinh tế - CNTT
- Tổng thể đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phân tử) giốngnhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu
- Tổng thể không đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phântử) không giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đếnmục đích nghiên cứu
Thí dụ: Mục đích nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệpmay trên địa bàn Quảng Ninh thì tổng thể các doanh nghiệp may trên địa bàn
QN là tổng thể đồng chất nhưng tổng thể tất cả các DN trên địa bàn QN là tổngthể không đồng chất
- Tổng thể mẫu: Tổng thể bao gồm một số đơn vị được chọn ra từ tổng thểchung
theo một phương pháp lấy mẫu nào đó
Thí dụ: Số sinh viên được chọn tham dự Đại hội Đoàn Trường Cao đẳngCông nghiệp và xây dựng năm 2009 là 150 người
- Tổng thể chung
- Tổng thể bộ phận
1.3.3 Tiêu thức thống kê
*) Khái niệm tiêu thức thống kê
Tiêu thức thống kê là các đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra đểnghiên cứu
Ví dụ, mỗi người dân có tiêu thức giới tính, độ tuổi, trình độ văn hoá, nghềnghiệp
Mỗi doanh nghiệp có các tiêu thức như số lao động, diện tích đất, vốn cố
Trang 7định, vốn lưu động
Mỗi đơn vị tổng thể có nhiều tiêu thức Mỗi tiêu thức có thể biểu hiện giốngnhau hoặc khác nhau ở các đơn vị tổng thể
*) Các loại tiêu thức thống kê
- Tiêu thức số lượng là tiêu thức thể hiện trực tiếp bằng con số Ví dụ độ tuổi,mức lương
- Tiêu thức chất lượng là tiêu thức thể hiện không bằng con số Ví dụ giớitính, quốc tịch, trình độ ngoại ngữ…
- Tiêu thức thay phiên chỉ có 2 biểu hiện không trùng nhau Thí dụ: giới tính,sinh tử
* Chú ý: Có những tiêu thức thể hiện tương đối tổng hợp nhiều đặc tính của đơn
vị tổng thể thì có thể trùng với chỉ tiêu thống kê như năng suất lúa, năng suất laođộng, giá thành
1.3.4 Chỉ tiêu thống kê
*) Khái niệm chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng gắn với chất của các mặt, các tính chất cơbản của hiện tượng số lớn trong thời gian và địa điểm cụ thể
*) Đặc điểm của chỉ tiêu thống kê:
- Phản ánh kết quả nghiên cứu thống kê
- Mỗi chỉ tiêu thống kê phản ánh nội dung mặt lượng trong mối liên hệ với mặtchất về một khía cạnh, một đặc điểm nào đó của hiện tượng
- Đặc trưng về lượng biểu hiện bằng những con số cụ thể, khác nhau trongđiều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, có đơn vị đo lường và phương pháp tính đãquy định
*) Các loại chỉ tiêu thống kê:
- Chỉ tiêu thống kê khối lượng: Phản ánh quy mô về lượng của hiện tượngnghiên cứu Ví dụ tổng số dân, diện tích gieo trồng, số học sinh
- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh các đặc điểm về mặt chất của hiện tượng nhưtrình độ phổ biến, mức độ tốt xấu và quan hệ của các tiêu thức Ví dụ giá thành,giá cả, hiệu quả sử dụng vốn
*) Hình thức đơn vị đo lường: Có 2 hình thức hiện vật và giá trị
- Chỉ tiêu hiện vật là chỉ tiêu thể hiện bằng các số liệu có đơn vị đo lường tựnhiên như cái, con, đơn vị đo chiều dài, trọng lượng
- Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện số liệu có đơn vị đo lường là tiền
1.3.5 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu có thể phản ánh các mặt,các tính chất quan trọng nhất, các mối quan hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể
và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan
1.3.6 Các loại thang đo
*) Thang đo định danh
Thang đo định danh là thang đo dùng các mẫ số để phân loại các đối tượng.Thang đo dịnh danh không mang ý nghĩa nào cả mà chỉ để lượng hoá các dữliệu cần cho nghiên cứu Nó thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính.Người ta thường dùng các chữ số tự nhiên như 1, 2, 3, 4 để làm mã số
Thí dụ: Tình trạng gia đình: 1: Độc thân; 2: Kết hôn; 3: Ly dị; 4: Khác
Trang 8*) Thang đo thức bậc
Thang đo thứ bậc là thang đo sự chênh lệch giữa các biểu hiện của tiêu thức
có quan hệ thứ bậc hơn kém Sự chênh lệch này không nhất thiết phải bằngnhau Nó được dùng cho cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng
Thí dụ: Tiền lương của công nhân trong doanh nghiệp hàng tháng là: < 1500ngàn đồng; từ 1500-3000 ngàn đồng; từ 3000-4000 ngàn đồng và > 4000 ngànđồng
*) Thang đo khoảng
Thang đo khoảng là thang đo thứ bậc có khoảng cách đều nhau Nó đượcdùng cho cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng Thang đo khoảng chophép chúng ta đo lường một cách chính xác sự khác nhau giữa hai giá trị
*) Thang đo tỷ lệ
Thang đo tỷ lệ là loại thang đo cao nhất trong thống kê Nó sử dụng các số tựnhiên như từ 1 đến 9 và 0 để lượng hoá các dữ liệu Nó được sử dụng chủ yếucho các tiêu thức số lượng
Trang 9CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
2.1 Sơ đồ chung về quá trình nghiên cứu thông kê
Mô hình nghiên cứu thống kê phải đạt được những yêu cầu sau đây:
- Phản ánh được đối tượng nghiên cứu, cơ sở kinh tế - xã hội của vấn đề cầnnghiên cứu
- Khẳng định những phương pháp truyền thống có cải tiến và hoàn thiện,đồng thời vận dụng thêm các phương pháp mới
- Có tính khả thi
2.2 Phân tích đối tượng nghiên cứu - xác định nội dung vấn đề nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được phân tích theo các mặt sau đây:
- Hiện tượng đó có những chỉ tiêu đặc thù gì?
- Hiện tượng đó nằm trong không gian, thời gian nào?
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể về hiện tượng đó là gì?
2.3 Xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê
Các hiện tượng mà thống kê nghiên cứu đều rất phức tạp, để phản ánh chínhxác chúng, cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thông kê với các nguyên tắcsau:
- Hệ thống chỉ tiêu phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Hiện tượng càng phức tạp, nhất là các hiện tượng trừu tượng, số lượng chỉtiêu cần nhiều hơn
- Để thực hiện thu thập thông tin, chỉ cần điều tra chỉ tiêu sẵn có ở cơ sở
- Để tiết kiệm chi phí, không để một chỉ tiêu thừa nào trong hệ thống
2.4 Điều tra thống kê
2.4.1 Khái niệm, nhiệm vụ của điều tra thống kê
Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thốngnhất để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu, dựa trên hệ thống chỉ tiêu đãxác định trước
Nhiệm vụ của điều tra thống kê là thu thập tài liệu về các đơn vị tổng thể cầnthiết cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê
Điều tra thống kê phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính chính xác
- Tính kịp thời
- Tính đầy đủ
2.4.2 Các loại điều tra thống kê
*) Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
- Điều tra thường xuyên là thu thập tài liêu một cách liên tục theo thời gian
- Điều tra không thường xuyên là thu thập tài liệu không vào thời gian nhấtđịnh, tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng thời điểm
*) Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ.
- Điều tra toàn bộ là thu thập tài liệu của toàn bộ tổng thể ( tổng điều tra)
- Điều tra không toàn bộ là thu thập tài liệu của một số đơn vị được chọn ra
từ tổng thể chung
- Các loại điều tra không toàn bộ:
+ Điều tra chọn mẫu
+ Điều tra trọng điểm
Trang 10+ Điều tra chuyên đề
2.4.3 Các phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập trực tiếp
- Thu thập gián tiếp
2.4.4 Các hình thức tổ chức điều tra thống kê
*) Báo cáo thống kê định kỳ
Báo cáo thống kê định kỳ là hình thức tổ chức điều tra thống kê thườngxuyên, có định kỳ, theo nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do
cơ quan có thẩm quyền quy định
Ví dụ: Báo cáo kết quả thi và kiểm tra môn học của sinh viên; báo cáo tàichính
cuối tháng, cuối năm; báo cáo số người đi làm từng ngày
Yêu cầu của báo cáo thống kê định kỳ: Đúng biểu mẫu, đúng kỳ hạn, nộidung có
thể mở rộng hoặc thu hẹp
Phạm vi áp dụng: Hình thức này áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp nhànước, hoặc đối với các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội do địa phương haynhà nước quản lý Trong nền kinh tế thị trường, hình thức này áp dụng chủ yếutrong nội bộ doanh nghiệp
Cách lập các báo cáo thống kê định kỳ: Báo cáo thống kê định kỳ được lậptheo trình tự sau:
- Mỗi cơ sở sản xuất tổ chức theo dõi quá trình sản xuất, ghi chép các diễn biếncủa nó vào các sổ sách Công việc này được gọi là ghi chép ban đầu
Ví dụ: Ghi các khoản thu, chi hàng ngày, phiếu xuất kho, phiếu thu, chi, bảngchấm công
- Đến thời hạn báo cáo, người ta tập hợp các tài liệu ban đầu theo nội dung vàphương pháp tính được chỉ dẫn trong báo cáo Bản giải thích các biểu mẫu báocáo thống kê định kỳ do Tổng cục Thống kê ban hành
- Ghi các số liệu vào biểu mẫu và báo cáo
- Các báo cáo này được lưu trữ nhiều năm, khi cần nghiên cứu người ta có thểlấy tài liệu từ các báo cáo đó phục vụ cho mục đích nghiên cứu
*) Điều tra chuyên môn
Điều tra chuyên môn là hình thức điều tra không thường xuyên được tiếnhành theo một kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra.Điều tra chuyên môn là hình thức phổ biến trong nền kinh tế thị trường,chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các cuộc điều tra hàng năm
Ví dụ: Điều tra dân số, điều tra gia súc, điều tra tội phạm
2.4.5 Sai số trong điều tra thống kê
Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số của đặc điểm điều trathu thập được so với trị số thực hiện của hiện tượng nghiên cứu
Cần phân biệt các loại sai số sau:
+ Sai số do ghi chép
+ Sai số do tính chất đại biểu
Để đảm bảo các kết quả điểu tra đạt mức độ chính xác cao, cần phải hạn chếsai số Muốn vậy, cần phải làm tốt các công việc dưới đây
Trang 11- Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra.
- Tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra:
+ Kiểm tra tài liệu thu thập;
+ Kiểm tra tính chất đại biểu;
+ Kiểm tra về mặt lôgic;
+ Kiểm tra về mặt tính toán
2.5 Xử lý dữ liệu và phân tích thống kê sơ bộ
Xử lý dữ liệu là một hình thức xử lý đơn giản các tài liệu ban đầu thu thậpđược qua điều tra thông kê
2.6 Lựa chọn các phương pháp thống kê thích ứng
Đây chính là mô hính hóa toán học các vấn đề cần phân tích theo mục tiêunghiên cứu thống kê
2.7 Phân tích, tổng hợp, giải thích kết quả
Phân tích tổng hợp giải thích kết quả là những việc luôn luôn đi cùng vớinhau và bổ sung cho nhau Phân tích và tổng hợp là quá trình của hai mặt nhậnthức, còn giải thích là sự phát triển ra bản chất của hiện tượng dựa trên kết quảphân tích và tổng hợp
2.8 Trình bày kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu thống kê được trình bày theo kết cấu sau đây:
- Quá trình xác định mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa của việc lựa chọn mụctiêu
- Kết quả điều tra và xử lý sơ bộ
- Việc mô hình hoá toán học và kết quả phân tích
- Các kết luận về bản chất hiện tượng nghiên cứu Lời giải đáp các câu hỏi vàkết luận các giả thiết
- Những kiến nghị về chính sách và biện pháp quản lý để hiện tượng nghiêncứu phát triển đúng hướng và phù hợp với nhu cầu xã hội
Trang 12CHƯƠNG III: TRÌNH BÀY SỐ LIỆU THỐNG KÊ
3.1 Sắp xếp các số liệu và phân tổ thống kê
3.1.1 Sắp xếp số liệu thống kê
*) Khái niệm và cách sắp xếp số liệu thống kê
- Khái niệm: Sắp xếp số liệu thống kê là việc sắp xếp các số liệu ban đầu thuthập được trong điều tra thống kê theo một trật tự nhất định
*) Ý nghĩa của việc sắp xếp số liệu thống kê
Cho phép đưa số liệu ở trạng thái thô, lộn xộn sang trạng thái có trật tự nhằmphục vụ cho mục đích nghiên cứu
3.1.2 Phân tổ thống kê
*) Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê
a- Khái niệm phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một ( hay một số) tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia hiện tượng nghiên cứu trở thành các tổ hoặc các tiểu tổ có tínhchất khác nhau
b- Ý nghĩa của phân tổ thống kê:
+ Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tổng hợp thống kê
+ Phân tổ thống kê là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu thống kê như số bìnhquân…
+ Phân tổ thống kê là một trong những phương pháp quan trọng của phântích thống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống
kê khác như phương pháp chỉ số, phương pháp hồi quy tương quan
c- Nhiệm vụ của phân tổ thống kê:
+ Phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu dựa vàomột hay một số tiêu thức nhất định
+ Phân tổ thống kê phải biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu baogồm những bộ phận tồn tại độc lập tương đối có tầm quan trọng khác nhau trongtổng thể
+ Phân tổ thống kê phải biểu hiện được mối liên hệ giữa các tiêu thức
*) Tiêu thức phân tổ
a- Khái niệm tiêu thức phân tổ
Trang 13Tiêu thức phân tổ là tiêu thức thống kê được chọn làm căn cứ để tiến hànhphân tổ thống kê.
b- Các căn cứ để lựa chon tiêu thức phân tổ
- Dựa trên cơ sở phân tích lý luận để chọn ra tiêu thức bản chất nhất phù hợpvới mục đích nghiên cứu
- Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ratiêu thức phân tổ thích hợp
- Dựa vào điều kiện tài liêu thực tế và mục đích nghiên cứu để kết hợp mộthay nhiều tiêu thức phân tổ cho phù hợp
*) Xác định số tổ cần thiết
a- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính là loại phân tổ theo tiêu thức không cóbiểu hiện cụ thể bằng con số
b- Phân tổ theo tiêu thức số lượng
- Phân tổ theo tiêu thức số lượng là loại tiêu thức mà biểu hiện cụ thể lànhững con số
+ Phân tổ trong trường hợp có khoảng cách tổ không đều:
Trong một số trường hợp, tổ đầu tiên không có giới hạn dưới hoặc tổ cuốicũng không có giới hạn trên thì gọi là phân tổ mở Theo quy ước khoảng cáchcủa tổ mở bằng khoảng cách với tổ liền kề
+ Phân tổ trong trường hợp có khoảng cách tổ đều nhau:
Có hai trường hợp trong trường hợp này giới hạn trên của tổ trước bằng giớihạn dưới của tổ sau:
Xmax - là lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
Xmin - là lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ
n - số tổ dự định chia
Trường hợp lượng biến nhận giá trị nguyên và không liên tục: Trong trườnghợp này, giới hạn dưới của tổ sau lớn hơn giới hạn trên của tổ trước 1 đơn vị
Trang 14*) Khái niệm bảng thống kê
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệthống, hợp lý và rõ ràng
*) Phân loại bảng thống kê
Căn cứ vào kết cấu của phần chủ đề có thể chia làm 3 loại bảng thống kê:
- Bảng giản đơn
- Bảng phân tổ
- Bảng kết hợp
*) Những yêu cầu chủ yếu đối với việc xây dựng bảng thống kê
- Quy mô của bảng thống kê không nên quá lớn
- Các tiêu đề và tiêu mục trong bảng thống kê cần được ghi chính xác, đầy
- Cách ghi các ký hiệu trong bảng thống kê Theo nguyên tắc các ô có trongbảng thống kê dùng để ghi số liệu, song nếu không có số liệu thì dùng các kýhiệu quy ước sau đây:
+ Ký hiệu ( - ) biểu hiện hiện tượng không có số liệu
+ Ký hiệu ( … ) biểu hiện số liệu còn thiếu sẽ bổ sung sau
+ Ký hiệu ( x ) nói lên rằng hiện tượng không liên quan đến điều đó, nếu viết
số liệu vào ô đó sẽ trở nên vô nghĩa
- Phần ghi chú ở cuối bảng thống kê được dùng để giải thích rõ nội dung củamột số chỉ tiêu trong bảng, để nói rõ các nguồn tài liệu đã sử dụng
- Trong bảng thống kê bao giờ cũng phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉtiêu
3.2.2 Đồ thị thống kê
*) Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng của đồ thị thống kê
a- Khái niệm đồ thị thống kê: Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường néthình dọc dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê
b- ý nghĩa và tác dụng của đồ thị thống kê: đồ thị thống kê có tác dụng biểuhiện các tài liệu thống kê một cách sinh động, giúp cho người xem dễ hiểu,thông qua biểu đồ mà có những ấn tượng sâu sắc rõ ràng về hiện tượng và quátrình kinh tế xã hội Đồ thị thống kê được dùng để biểu thị:
Trang 15+ Kết cấu của hiện tượng theo tiêu thức nào đó và sự biến đổi của kết cấu.+ Sự phát triển của hiện tượng theo thời gian.
+ Tình hình thực hiện kế hoạch
+ Mối liên hệ giữa các hiện tượng
+ So sánh giữa các mức độ hiện tượng
*) Phân loại đồ thị thống kê
- Căn cứ vào nội dung phản ánh:
*) Những yêu cầu đối với việc xây dựng đồ thị thống kế
- Xác định quy mô đồ thị vừa phải
- Lựa chọn loại đồ thị cho phù hợp
- Các thang đo tỷ lệ và độ rộng của đồ thị phải được xác định chính xác
Trang 16CHƯƠNG IV: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1 Số tuyệt đối trong thống kê
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của số tuyệt đối
*) Khái niệm số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê là những con số biểu hiện quy mô, khối lượngcủa hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
*) Đặc điểm của số tuyệt đối
- Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều bao hàm một nội dung kinh tế – xã hội
cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định
- Các số tuyệt đối trong thống kê không phải là con số được lựa chọn tuỳ ý ,
mà phải qua điều tra thực tế và tổng hợp một cách có khoa học
*) Đơn vị tính số tuyệt đối
+ Đơn vị tự nhiên
+ Đơn vị thời gian lao động
+ Đơn vị tiền tệ
*) Ý nghĩa của số tuyệt đối
- Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xãhội Thông qua số tuyệt đối có thể nhận thức được quy về quy mô, khối lượngcủa hiện tượng nghiên cứu
- Nhờ số tuyệt đối mà có thể biết cụ thể nguồn tài nguyên giàu có của quốcgia, khả năng tiềm tàng của nền kinh tế quốc dân, kết quả phát triển kinh tế, vănhoá, thành quả lao động của hàng chục triệu con người đã đạt được
- Số tuyệt đối là chân lý khách quan, có sức thuyết phục lớn, không ai có thểphủ nhận được
- Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, là căn cứkhông thể thiếu được trong xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế và việc chỉđạo thực hiện các kế hoạch đó
- Số tuyệt đối là cơ sở để tính số tương đối, số trung bình
4.1.2 Các loại số tuyệt đối
*) Số tuyệt đối thời kì
Số tuyệt đối thời kì là số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lượng của hiệntượng nghiên cứu trong một độ dài thời gian nhất định
*) Số tuyệt đối thời điểm
Số tuyệt đối thời điểm là số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lượng của hiệntượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định
4.2 Số tương đối trong thống kê
4.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm của số tương đối
*) Khái niệm số tương đối
Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa haimức độ của cùng một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về điều kiện thờigian hay không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có liên quan vớinhau
- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau vềthời gian hoặc không gian Thí dụ: Doanh thu của Công ty sữa Hà Nội năm 2005
so với năm 2004 là 120% Doanh thu của Công ty sữa Hà Nội năm 2005 so với
Trang 17kế hoạch năm 2005 là 110 %.
- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hai hiện tượng khác loại nhưng có liên quanvới nhau Thí dụ: Mật độ dân số; GDP trung bình 1 đầu người
*) Ý nghĩa của số tương đối
- Trong phân tích thống kê, số tương đối được sử dụng để nêu lên kết cấu,quan hệ so sánh, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến… của hiện tượng nghiêncứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
- Số tương đối cho phép phân tích các đặc điểm của hiện tượng, nghiên cứucác hiện tượng đó trong mối quan hệ so sánh với nhau
- Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, cácchỉ tiêu kế hoạch được đề ra bằng số tương đối và khi kiểm tra tình hình hoànthành kế hoạch cũng sử dụng số tương đối để đánh giá
- Trong trường hợp cần giữ bí mật số tuyệt đối, có thể sử dụng số tương đối
để biểu hiện tính hình tượng
*) Đặc điểm của số tương đối
- Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp thu nhậnđược qua điều tra, mà là kết quả so sánh hai số đã có
- Mỗi số tương đối đều phải có gốc dùng để so sánh Có 2 loại gốc để sosánh:
+ Kỳ gốc liên hoàn
+ Kỳ gốc cố định
- Hình thức biểu hiện của số tương đối là số lần, phần trăm (%); phần nghìn(‰), hoặc kết hợp đơn vị tính của 2 chỉ tiêu khi so sánh (kép), ví dụ người/km2,kg/người
4.2.2 Các loại số tương đối
*) Số tương đối động thái
Số tương đối động thái là số tương đối biểu hiện sự biến động về mức độ củahiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó, hay là kết quả so sánh hai mức
độ cùng loại của hiện tượng ở hai kỳ ( hai thời điểm) khác nhau
Trong đó: t - Số tương đối động thái
y1 - Mức độ kỳ nghiên cứu ( báo cáo)
y0 - Mức độ kỳ gốc
*) Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch và hoàn thành kế hoạch
a- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỷ lệ so sánh giữa hai mức độ cần đạt tớicủa chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳgốc
Công thức tính:
y
y
t KH nk
0