Chăn nuôi quốc doanh không đóng vai trò quantrọng trong cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng nhưng lại có ưu điểm là nơicó điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào chăn nuôi,
Trang 1Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước vớitốc độ phát triển nhanh chóng, do đó các cơ sở sản xuất đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Các trung tâm kinh tế, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp,nông nghiệp, chăn nuôi,…được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện đời sống đápứng nhu cầu của con người Nhưng chính quá trình sản xuất đã gây ra các vấn đềvề môi trường và sức khoẻ con người, làm cho môi trường suy thoái do chất thảisản xuất không được quan tâm và xử lí đúng mức
Trong đó, ngành chăn nuôi đã và đang phát triển ở mức độ hàng hoá với quimô ngày càng lớn, nhằm cung cấp một lượng lớn thực phẩm động vật cho nhu cầu sửdụng ngày càng cao của con người Bên cạnh sự phát triển về qui mô, chúng ta cònphải đương đầu với những khó khăn về kỹ thuật như: việc cung cấp thức ăn và chămsóc sức khoẻ cho gia súc, chọn, tạo giống chấât lượng cao, quản lí cơ sở chăn nuôi lớn,
…Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình thắng-viện khoa học NôngNghiệp Miền Nam là một trong những trung tâm ra đời phục vụ cho việc nghiên cứucác ứng dụng của kỹ thuật hiện đại nhằm giải quyết những khó khăn trên
Ngày nay đời sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu về thựcphẩm cũng tăng lên nên ngành chăn nuôi cũng phát triển để đáp ứng cho conngười Song, ngoài việc mang lại lợi ích về kinh tế, thoả mãn nhu cầu đời sốngcon người, thì vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra cần được quan tâm.Trong đó, đặc biệt là sự ô nhiễm đất, không khí và nguồn nước ngầm do các chất
Trang 2Yêu cầu đặt ra là phát triển ngành chăn nuôi nhưng phải bảo vệ môi trường vàsức khoẻ con người Việc nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn trong chăn nuôilà một phương pháp mới, vừa nâng cao sản xuất ngành chăn nuôi vừa tăng cườnghạn chế ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất Trung tâm nghiên cứu vàhuấn luyện chăn nuôi Bình Thắng-Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam đóngtại ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh là một trang trại chăn nuôi heo, gà, thỏ, rấtthuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn.
Ở Việt Nam nói chung và khu vực phía Nam nói riêng, khía cạnh môitrường của ngành chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức Trong quá trình pháttriển sản xuất chăn nuôi với qui mô ngày càng lớn như hiện nay, một lượng chấtthải sinh ra gây tác hại xấu đến môi trường Với mật độ gia súc cao có thể gây ônhiễm không khí bên trong chuồng trại, ô nhiễm từ hệ thống lưu trữ chất thải và ônhiễm từ nguồn nước thải sinh ra trong việc dội chuồng và tắm rửa gia súc Ngoài
ra chất thải chăn nuôi còn là một nguồn lây lan các virus nhiễm bệnh trong giacầm và có thể lây sang con người Một số ít nghiên cứu dùng phân gia súc vàocác mục đích kinh tế khác như phân bón, biogas… đã được thực hiện Tuy nhiênchưa có những nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường dochăn nuôi gây ra để góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững Xuấtphát từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành đề tài”Nghiên cứu áp dụng sảnxuất sạch hơn tại Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng-Viện khoa học Nông Nghiệp Miền Nam” với mục tiêu nhằm đánh giá hiện trạng
ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra, dựa trên các số liệu thu thập và khảo sátthực tế tại Trung tâm Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng các giải pháp quản lý tốtnguồn chất thải sinh ra, các kỹ thuật xử lý và tái sử dụng chất thải nhằm hạn chếnhững ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của vật nuôi, môi trường xungquanh và quan trọng là môi trường sống của con người hiện nay
Trang 31.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát và đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra
Đánh giá nguồn thải
Xây dựng các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môitrường do chăn nuôi gây ra
Nghiên cứu đề xuất áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn vào trong ngànhchăn nuôi
Góp phần phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất sạch
Trang 4Chương 2
SẢN XUẤT CHĂN NUÔI VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI
2.1 Tổng quan về ngành chăn nuôi
2.1.1 Sự phân bố đàn vật nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm của cả nước phân bố tuỳ theo qui mô chăn nuôi.Nhưng sự phân bố này không đồng đều ở các địa phương, sự phân bố lượng vậtnuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, vốn đầu tư, diện tích đất, điềukiện cung cấp thức ăn,…Hiện nay ngành chăn nuôi đang chuyển dịch cơ cấu pháttriển theo hướng tăng cường chất lượng đàn giống và nâng cao năng suất, chuyểndần phương thức chăn nuôi nhỏ thành chăn nuôi tập trung, thâm canh có trình độchuyên môn hoá cao Nhưng nhìn chung, ngành chăn nuôi nước ta phân bố rãikhắp từ Bắc vào Nam, tại các tỉnh Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, BàRịa…) Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển mạnh.Tuy nhiên, mặt trái của nó là dịch bệnh dễ dàng lan tràn, chất thải chăn nuôi lantruyền, phát tán gây ô nhiễm trên diện rộng, khó kiểm soát
2.1.2 Qui mô chăn nuôi
Hiện nay ngành chăn nuôi nước ta phát triển theo 3 loại qui mô đó là qui môlớn, vừa và nhỏ tồn tại trong 3 loại hình chăn nuôi là quốc doanh, tư nhân và hộ giađình
Chăn nuôi quốc doanh và tư nhân quy mô lớn là nguồn cung cấp con giốngquan trọng cho các hộ chăn nuôi và là nơi áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật để nâng cao chất lượng giống gia súc, gia cầm Trong khi đó, chăn nuôi hộ
Trang 5gia đình có tỷ lệ tăng dần, đây là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng cho cảnước Hai loại hình chăn nuôi này đang hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triểnngành chăn nuôi Mặc dù số lượng heo ở các cơ sở chăn nuôi quốc doanh chỉchiếm tỷ lệ thấp và có xu hướng ngày càng giảm, nhưng hình thức này vẫn giữvai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển con giống, cung cấp giống chocác hộ chăn nuôi trong khu vực Chăn nuôi quốc doanh không đóng vai trò quantrọng trong cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng nhưng lại có ưu điểm là nơicó điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào chăn nuôi, đồng thời đượcnhà nước hỗ trợ nên có thể có điều kiện đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải nên ít
ô nhiễm môi trường hơn chăn nuôi gia đình Tuy nhiên, quy mô càng lớn mức độtập trung chất thải càng cao, mức độ tác hại đến sức khoẻ con người và môi
trường càng lớn.
Chăn nuôi hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩmcho thành phố nói chung và các khu vực khác nói riêng Ngoài việc cung cấp thựcphẩm cho đời sống con người, chăn nuôi hộ gia đình cũng góp phần cải thiện kinh tếngười dân Trong đó, các hộ chăn nuôi tập trung vào chăn nuôi heo là chủ yếu, vì đâylà loại gia súc dễ nuôi, có thể tận dụng được lượng thức ăn thừa từ nhà bếp Bên cạnhđó do tập quán dùng thịt heo và giá thực phẩm nhu cầu thịt heo trong cuộc sống caohơn các loại thịt gia súc, gia cầm khác, nên sản phẩm từ chăn nuôi heo dễ dàng tiêuthụ và ổn định hơn Đối với chăn nuôi gia cầm, vốn đầu tư cho gia cầm tương đốithấp hơn so với chăn nuôi bò, heo mà thời gian thu hoạch nhanh, thị trường tiêu thụlớn (trong giai đoạn 1995-2000) nên nhiều hộ chăn nuôi đầu tư vào chủng loại này.Đặc biệt từ năm 2002-2005 do dịch cúm gia cầm nên số lượng đàn gia cầm bị giảm
2.1.3 Năng suất sản phẩm chăn nuôi
Trang 6trong quá trình giết mổ vật nuôi, chất thải sinh ra chưa được xử lý hoặc chưa đượcxử lý triệt để gây lan truyền dịch bệnh và gây ô nhiễm môi trường
Theo thống kê của Lê Hồng Mận, năm 2001 tổng đàn lợn cả nước đạt đến21.1 triệu con, lợn nái 2.8 triệu con (13.20% tổng đàn), sản lượng thịt lợn 544.6nghìn tấn, chiếm 70-80% tổng sản lượng thịt các loại, có số lượng lớn phân hữu
cơ cho đồng ruộng Song song đó, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã có nhữngthành tựu phát triển khá, với tốc độ tăng trưởng đầu con hàng năm 5.66%, sảnlượng thịt 5.7%, đặc biệt sản lượng trứng tăng nhanh hơn đến 3.8 tỷ quả, bìnhquân xấp xỉ 50 quả/người, trong đó chủ yếu là trứng gà
2.1.4 Cơ sở vật chất
Nước ta có nền nông nghiệp lâu đời đã tạo cho ngành chăn nuôi cơ sở vậtchất có tiềm năng lớn, nhiều giống loài có ưu thế riêng, hệ thống chuồng trại đadạng, công việc thu gom xử lý thủ công theo kinh nghiệm của các nông hộ Bêncạnh đó, cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi luôn được củng cố và phát triển vớiquy mô ngày càng lớn, đáp ứng phần nào xu thế phát triển chăn nuôi hiện nay
Chăn nuôi phát triển giải quyết số lượng lớn công lao động nhà nông, tăngnguồn thu nhập quan trọng trong gia đình.Vì vậy nhiều vùng chăn nuôi gia đìnhđã chuyển dần phương thức chăn nuôi truyền thống, tự cung, tự cấp sang chănnuôi sản xuất hàng hoá nhất là các vùng chăn nuôi trọng điểm
2.2 Ô nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi
2.2.1 Nguồn phát thải ô nhiễm
Khối lượng chất thải chăn nuôi: Chất thải sinh ra do hoạt động chăn nuôi
bao gồm chất thải ở dạng lỏng như phân, thức ăn, ổ lót, xác gia súc, gia cầm chết,vỏ bao bì thuốc thú y, nước tiểu, nước rửa chuồng…và khí thải chăn nuôi
Trang 7Khối lượng chất thải sinh ra từ vật nuôi phụ thuộc vào chủng loại, giống,giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại.
Số lượng gia súc, gia cầm như hiện nay thì khối lượng chất thải hàng ngày
do ngành chăn nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh thải ra đến vài trăm ngàn tấndưới nhiều dạng rắn, lỏng, khí
Thành phần chất thải
Chất thải chăn nuôi heo bao gồm chất thải rắn, lỏng và khí thải
Bảng 2.1:Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên phần trăm
trọng lượng cơ thể
Loại Gia Súc Khối lượng phân (%/trọng lượng)
2.2.1.1Thành phần chất thải rắn
Xác gia súc
Chúng có đặc tính phân huỷ sinh học, bốc mùi hôi thối lan nhanh trongkhông khí và cũng như tác nhân truyền cho người và vật nuôi Thông thường heochết sau 2 ngày là mùi sinh rất khó chịu, nếu xử lý không kịp để lâu sẽ gây táchại rất nghiêm trọng cho môi trường Do đó, chuồng trại nơi có vật nuôi chết cầnphải vệ sinh và khử trùng Một số hộ chăn nuôi gia đình xử lý đối với những conheo bị chết điều không đúng theo tiêu chuẩn, họ có thể xử lý bằng cách khi thấyheo có dấu hiệu bị bệnh sắp chết hoặc mới chết là đem bán heo thịt với giá cực
Trang 8rẻ Điều này rất có hại cho sức khoẻ người dùng phải thịt đó nên rất cần có bộphận kiểm soát chất lượng thịt ra thị trường.
Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong những trường hợp chăn nuôi dùng ổ lót như rơm rạ, vải,…sau mộtthời gian sử dụng thì phải thải bỏ, những chất thải này có thể mang theo phân,nước tiểu và vi sinh vật gây bệnh nên cần phải xử lý không được để ngoài môitrường
Thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi từ chăn nuôi cũng góp phần gây ô nhiễmmôi trường Thành phần của chúng hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân huỷ nhưcám, ngũ cốc, bột cá, tôm, vỏ sò, khoáng chất,… Trong tự nhiên chất thải này bịphân huỷ sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến môi trường xung Aûnh hưởng đếnsự sinh trưởng phát triển của gia súc và sức khoẻ con người
Phân
Bảng 2.2:Thành phần hoá học của phân heo 70-100kg
(Nguồn : Trương Thanh Cảnh & Ctv, 1997, 1998)Phân là phần thức ăn không được gia súc hấp thu, bị bài tiết ra ngoài baogồm: các thức ăn mà cơ thể vật nuôi không thể không hấp thu được hay các chấtkhông được các men tiêu hoá hay các vi sinh tiêu hoá (như chất xơ, protein, chất
Trang 9béo…), các thức ăn bổ sung (thuốc kích thích tăng trưởng, dư lượng kháng sinh,…),các men tiêu hoá sau khi sử dụng bị mất hoạt tính, các mô tróc ra từ niêm mạcống tiêu hoá và chất nhờn,.…Ngoài ra thành phần của phân còn phụ thuộc vào chếđộ dinh dưỡng và tuỳ từng giai đoạn phát triển của gia súc, gia cầm mà nhu cầudinh dưỡng có sự khác nhau, vì vậy thành phần và khối lượng của phân cũng khácnhau.
Do đó, phân là chất thải rắn thường xuyên sinh ra trong trại chăn nuôi heo.Trong phân gia súc, gia cầm chứa các chất dinh dưỡng có thể hỗ trợ cho trồng trọtvà làm tăng độ màu mỡ của đất
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998) thì Ntổng trong phânheo 70-100kg chiếm từ 7.99-9.32kg Đây là nguồn dinh dưỡng có giá trị, câytrồng dễ hấp thu và góp phần cải tạo đất nếu sử dụng hợp lý
Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại như bao bì, kim tiêm, chai lọđựng thức ăn, thuốc thú y,…cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môitrường Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thểxếp vào loại các chất thải nguy hại, cần phải có biện pháp xử lý như chất thảinguy hại
2.2.1.2 Thành phần chất thải lỏng
Nước tiểu
Thành phần nước tiểu chủ yếu là nước (chiếm trên 90% tổng khối lượngnước tiểu) Ngoài ra, nước tiểu còn chứa một lượng lớn nitơ (phần lớn dưới dạngurê) và phốtpho Urê trong nước tiểu dễ phân huỷ trong điều kiện có oxy tạo
Trang 10thì đây là nguồn phân bón giàu nitơ, phốt pho và kali Thành phần nước tiểu thayđổi tuỳ thuộc loại gia súc, gia cầm, tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu.Bảng 2.3: Thành phần hoá học của nước tiểu heo có trọng lượng từ 70-100kg
Thành phần hoá học của nước thải thay đổi một cách nhanh chóng trongquá trình dự trữ Trong quá trình đó, một lượng lớn các chất khí được tạo ra bởihoạt động của các vi sinh vật như là SO2, NH3, CO2, H2S, CH4 … và các vi sinh vậtcó hại như Enterobacteriacea, Ecoli, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella,…cóthể làm nhiễm độc không khí và nguồn nước ngầm
Bảng 2.4: Tính chất nước thải chăn nuôi heo
Trang 11Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 1997-1998)
2.2.1.3 Thành phần chất thải khí
Theo Trương Thanh Cảnh (1999), quá trình phân giải chất khí thải gia súc, gia cầm do vi sinh vật như sau:
NH3 Indol, Schatol, Phenol Protêin
H2S
Axit hữu cơ mạch ngắn
Sơ đồ 2.1: Các sản phẩm từ quá trình phân huỷ kỵ khí các chất thải chăn nuôi
Lipit
Alcohol Andehyde và Ketone
H2O, CO2, hydrocacbon mạch ngắn
H2O, CO2 và CH4
Cacbohydra
Axit béo
Trang 12Trong hoạt động chăn nuôi, khí thải sinh ra bao gồm bụi lơ lửng và các hợpchất hữu cơ gây mùi Các hợp chất hữu cơ này là sản phẩm của quá trình phângiải chất thải gia súc như đạm, hydrocacbon và các khoáng vi lượng khác nhau cótác hại kích thích mạnh lên cơ thể vật nuôi và con người.
Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu khí ở một số trại chăn nuôi gia đình
Kết quả phân tích (mg/l) 0.45-0.58 1.3-1.55 0.045-0.06
(Nguồn :Viện khoa học Nông Nghiệp Miền nam )Các sản phẩm khí như NH3, H2S, Indol, Phenol, Schatole,…sinh ra có thểgây kích thích mạnh hệ hô hấp và ô nhiễm môi trường Theo tác giả TrươngThanh Cảnh (1999), các khí sinh ra từ chăn nuôi được chia ra các nhóm sau :
Nhóm 1: Các khí kích thích
Những khí này có tác dụng gây tổn thương đường hô hấp và phổi, đặc biệtlà gây tổn thương niêm mạc của đường hô hấp Nhất là NH3 gây nên hiện tượngkích thích thị giác, làm giảm thị lực
Nhóm 2 : Các khí gây ngạt
Các chất khí gây ngạt đơn giản (CO2 và CH4): những khí này trơ về mặtsinh lý Đối với thực vật, CO2 có ảnh hưởng tốt, tăng cường khả năng quang hợp.Nồng độ CH4 trong không khí từ 45% trở lên gây ngạt thở do thiếu oxi Khi hítphải khí này có thể gặp các triệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt và viêmphổi
Các chất gây ngạt hóa học (CO): là những chất khí gây ngạt bởi chúng liênkết với Hemoglobin của hồng cầu máu làm ngăn cản quá trình thu nhận hoặc quátrình sử dụng oxy của các mô bào
Trang 13Nhóm 3: Các khí gây mê
Những chất khí (Hydrocacbon) có ảnh hưởng nhỏ hoặc không gây ảnhhưởng tới phổi nhưng khi được hấp thu vào máu thì có tác dụng như dược phẩmgây mê
Nhóm 4 : Các chất khác
Những chất khí này bao gồm các nguyên tố và chất độc dễ bay hơi Chúngcó nhiều tác dụng gây độc khác nhau khi hấp thụ vào cơ thể chẳng hạn như khíphenol ở nồng độ cấp tính
2.2.2 Ảnh hưởng môi trường của chất thải chăn nuôi
Đặc thù của ngành chăn nuôi là hàm lượng chất thải sinh ra nhiều, tuỳhứng của con vật với thành phần chất hữu cơ cao dễ phân huỷ sinh học, khả nănglan truyền ô nhiễm cao Việc kiểm soát chất thải của con vật là rất khó khăn, ảnhhuởng lớn đến các thành phần môi trường như đất, nước, không khí Cho nên hoạtđộng chăn nuôi luôn mang mầm bệnh nguy hiểm cho cây trồng, vật nuôi và conngười trong khu vực chăn nuôi nếu không có giải pháp xử lý hoàn chỉnh
2.2.1.1 Môi trường nước
Chất thải chăn nuôi không được xử lý hợp lý, lại thải trực tiếp vào môitrường nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hoà tan trong nước Thêm vào đó, chấtthải có chứa hàm lượng nitơ, phosphor cao nên dễ dàng tạo điều kiện cho tảo pháttriển, gây hiện tượng phú dưỡng hoá nguồn nước mặt Hơn thế nữa, nước thảithấm vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm trầm trọng
Ảnh hưởng của một số chất ô nhiễm chính đến môi trường nước
Chất hữu cơ: Trong thức ăn, một số chất chưa được đồng hóa và
Trang 14Ngoài ra, các chất hữu cơ từ nguồn khác như thức ăn thừa, ổ lót, xác chết gia súckhông được xử lý Sự phân huỷ này trải qua nhiều giai đoạn, tạo ra các hợp chấtnhư axitamin, axit béo, các khí gây mùi hôi khó chịu và độc hại.
Ngoài ra, sự phân huỷ các chất béo trong nước còn làm thay đổi pH củanước, gây điều kiện bất lợi cho hoạt động phân huỷ các chất ô nhiễm
Một số hợp chất cacbohydrat, chất béo trong nước thải có phân tử lớn nênkhông thể thấm qua màng vi sinh vật Để chuyển hóa các phân tử này, trước tiênphải có quá trình thuỷ phân các chất phức tạp thành các chất đơn giản (đườngđơn, axit amin, axit béo mạch ngắn) Quá trình này tạo các sản phẩm trung giangây độc cho thuỷ sinh vật
Nitơ, Phosphor
Khả năng hấp thụ nitơ, phosphor của gia súc tương đối thấp nên phần lớnbài tiết ra ngoài Do đó, hàm lượng nitơ, phosphor trong chất thải chăn nuôi tươngđối cao, nếu không xử lý sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnhhưởng đến hệ sinh thái nước, tuỳ theo thời gian và sự có mặt của oxy mà nitơtrong nước tồn tại ở các dạng khác nhau : NH4+, NO2-, NO3-.NH3 là sản phẩm củasự chuyển hoá urê trong nước tiểu gia súc, gây mùi hôi khó chịu
Hàm lượng nitrat cao trong nước sẽ gây độc hại cho con người Do tronghệ tiêu hoá, ở điều kiện thích hợp, nitrat sẽ chuyển thành nitrit, có thể hấp thụvào máu kết hợp với hồng cầu, ức chế khả năng vận chuyển oxi của hồng cầu
Vi sinh vật
Trong phân chứa nhiều loại vi trùng, virus, trứng giun sán gây bệnh Chúnglan truyền qua nguồn nước mặt, nước ngầm, đất hay rau quả nếu sử dụng nước ônhiễm vi sinh vật để tưới tiêu Vi sinh vật từ chăn nuôi cũng có thể thấm vào đấtảnh hưởng đến mạch nước ngầm nông
Trang 15 Ô nhiễm nước ngầm
Khảo sát mức độ ô nhiễm nước ngầm tại Tp Hồ Chí Minh cho kết quảđáng lo ngại Tất cả các mẫu đều có pH thấp, không thích hợp để sử dụng ănuống, cần được xử lý nâng cao pH lên Kết quả phân tích mẫu nước giếng tại cáchộ chăn nuôi với các độ sâu và khoảng cách tới chuồng trại khác nhau đều chothấy độ nhiễm vi sinh ở các giếng khá cao, không thể sử dụng trực tiếp để ănuống
Như vậy nguồn nước ngầm dùng cho chăn nuôi hiện nay không đảm bảovệ sinh Tuỳ theo độ sâu khai thác, nước ngầm đã bị ô nhiễm ở các mức độ khácnhau Nguyên nhân quan trọng nhất là do hiện nay thiếu hệ thống xử lý chất thảihoàn chỉnh, các chất thải không được quản lý, xử lý đúng mức
Bảng 2.6: Kết quả phân tích vi sinh mẫu nước giếng tại các hộ gia đình
Giếng lấy mẫu E.Coli (Mpn/100ml) Feacal Coliform (Mpn/100ml)
2.2.2.2 Môi trường không khí
Môi trường không khí xung quanh khu vực chăn nuôi heo có đặc trưng làmùi hôi thối của phân và nước tiểu phát tán nhanh, rộng theo gió Vấn đề ônhiễm môi trường không khí gây khó khăn không kém gì ô nhiễm môi trườngnước, bởi khả năng tác động đến sức khoẻ con người và vật nuôi một cách nhanhchóng nhất, dễ dàng nhất Các chất khí thường gặp trong chăn nuôi là CO2, CH4,
H2S, NH3,…Những khí này có tính chất gây mùi và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,kháng bệnh của cơ thể Những khí này có thể được tạo ra với số lượng tương đối
Trang 16lớn và có độc hại đặc biệt là ở những cơ sở chuồng trại kín hoặc là thiếu thôngthoáng.
Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí
Ảnh hưởng của H 2 S
Khí H2S là sản phẩm của quá trình phân huỷ chất hữu cơ có mùi rất khóchịu, gây độc rất cao Chúng có thể gây cho cơ thể ức chế toàn thân, tăng vậnđộng của đường hô hấp Do dễ hoà tan trong nước nên H2S có thể thấm vào niêmmạc mắt mũi, niêm mạc đường hô hấp gây kích thích và dị ứng
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của H2S đến sức khoẻ người và gia súc
trong hơn 20 phút
Ngứa mắt, mũi, họng
50-100 ppm Nôn mửa, ỉa chảy
200 ppm/giờ Chóng váng thần kinh suy nhược, dễ gây viêm
phổi
300 ppm/30phút Nôn mửa trong trạng thái hưng phấn bất tỉnh.Trên 600 ppm Mau chóng tử vong
Với heo Liên tục tiếp xúc với 20 ppm Sợ ánh sáng, ăn không ngon miệng, có biểu hiện thần kinh không bình thường
200 ppm Có thể sinh chứng thuỷ thủng ở phổi nên khó
thở và có thể trở nên bất tỉnh, chết
(Nguồn : Barker và cộng tác viên,1996)Theo đường hô hấp vào máu, H2S được giải phóng lên não gây phù hoặcphá hoại các tế bào thần kinh, làm tê liệt trung khu hô hấp, trung khu vận mạch,tác động đến vùng cảm giác, vùng sinh phản xạ của các thần kinh, làm suy sụphệ thần kinh trung ương Ngoài ra nó còn rối loạn hoạt động một số men vậnchuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào gây rối loạn hô hấp mô bào H2S còn
Trang 17chuyển hoá Hemoglobin làm mất khả năng vận chuyển oxy của nó Tiếp xúc với
H2S ở nồng độ 500 ppm trong khoảng 15-20 phút sẽ sinh bệnh tiêu chảy và viêmcuống phổi
Ảnh hưởng của CH 4
Khí metan cũng là sản phẩm của quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong quátrình phân huỷ sinh học Có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người và vậtnuôi Nồng độ khí CH4 trong không khí từ 45% trở lên gây ngạt thở do thiếu oxy.Khi hít phải khí này có thể gặp những triệu chứng nhiễm độc như say, co giật,ngạt, viêm phổi Khi hít thở không khí có nồng độ CH4 cao sẽ dẫn đến tai biếncấp tính biểu hiện bởi các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giácquan, tâm thần nhứt đầu, buồn nôn, say sẫm Khi hít thở nồng độ CH4 lên đến 60
000 mg/m3 sẽ dẫn đến hiện tượng co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tửvong
Ảnh hưởng của khí NH 3
Trong chăn nuôi heo, lượng nước tiểu sinh ra hằng ngày rất nhiều vớithành phần khí NH3 là chủ yếu Chất khí này có nồng độ cao kích thích mạnhniêm mạc, mắt, mũi, đường hô hấp dễ dị ứng tăng tiết dịch, hay gây bỏng do phảnứng kiểm hoá kèm theo toả nhiệt, gây co thắt khí quản và gây ho Nếu nồng độkhí NH3 cao gây huỷ hoại đường hô hấp, NH3 từ phổi vào máu, lên não gây nhứtđầu và có thể dẫn đến hôn mê Trong máu NH3 bị oxy hoá thành tạo thành NO2-làm hồng cầu trong máu chuyển động hỗn loạn, ức chế chức năng vận chuyểnoxy đến các cơ quan của hồng cầu và gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ, trường hợpnặng có thể gây thiếu oxy ở não dẫn đến nhứt đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí cóthể gây tử vong
Trang 18Tượng Nồng Độ Tiếp Xúc Tác Hại Hay Triệu Chứng
Với
người
6ppm đến 20 ppm trở lên Ngứa mắt, khó chịu ở đường hô hấp
100 ppm trong 1 giờ Ngứa ở bề mặt niêm mạc
400 ppm trong 1 giờ Ngứa ở mặt, mũi và cổ họng
1720 ppm (dưới 30 phút) Ho, co giật dẫn đến tử vong
700 ppm (dưới 60 phút) Lập tức ngứa ở mắt, mũi và cổ họng
5000 ppm-10 000 ppm
(vài phút)
Gây khó thở và mau chóng ngẹt thở
Co thắt do phản xạ họng, xuất huyết phổi, ngất do ngạt, có thể tử vong
10 000 ppm trở lên Tử vong
Với heo
50 ppm Năng suất và sức khoẻ giảm, nếu hít
thở lâu sẽ sinh ra chứng viêm phổi và các bệnh khác về đường hô hấp
100 ppm Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không
ngon
300 ppm trở lên Lập tức ngứa mũi miệng, tiếp xúc
lâu dài sinh hiện tượng thở gấp
(Nguồn : Baker và Ctv ,1996)
Ảnh hưởng của CO 2
Khí CO2 không gây độc mạnh bằng hai khí trên nhưng ảnh hưởng cũng lớnđến sức khỏe con người và vật nuôi Khi con người tiếp xúc lâu với khí này cũngcó những biểu hiện như nôn, chóng mặt Nếu tiếp xúc với nồng độ cao thì hô hấpvà nhịp tim chậm lại do tác dụng của CO2 thấp gây ra trầm uất, tức giận, ù tai, cóthể ngất, da xanh tím
Ảnh hưởng mùi: Mùi hôi thối sinh ra trong hoạt động chăn nuôi heo
là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất thải Mùi phụ thuộc vào khẩu phầnthức ăn và quá trình lưu trữ hay xử lý chất thải Tuy nhiên sự thối rữa của phânkhông phải là nguồn gốc duy nhất của mùi, thức ăn thừa thối rữa, phụ phẩm củachế biến thực phẩm dùng cho gia súc ăn cũng gây mùi khó chịu
Trang 19Ngoài ra, mùi còn phát sinh từ xác động vật chết không chôn ngay hoặcmùi do phun thuốc khử trùng chuồng trại hay nơi chứa phân Các sản phẩm tạomùi là do quá trình lên men chiếm số lượng lớn, một số sản phẩm ở dạng vết Cónhiều sản phẩm tạo mùi, trong số đó khí ảnh hưởng đến sức khoẻ con người vàđộng vật các khí cacbonic, monocacbon oxit, metan, ammoniac, hydrosulfual,indol, Schatole và phenol Các chất khí này thường là sản phẩm của quá trìnhphân huỷ kỵ khí phân, đã qua phân huỷ bởi vi sinh vật không sử dụng oxy Chonên chúng ảnh hưởng rất mạnh đến khứu giác của con người Những người dân đãsống xung quanh có khả năng mắc các chứng bệnh về đường hô hấp rất cao.
Ảnh hưởng của bụi
Bụi từ thức ăn, lông thú hay phân là những hạt mang vi sinh vật gây bệnh,hấp phụ các khí độc, các chất hoá học đi vào đường hô hấp và gây dị ứng, gâyxáo trộn hô hấp
2.2.2.3 Môi trường đất
Trong chất thải gia súc, gia cầm có rất nhiều chất dinh dưỡng nếu bón vàođất sẽ làm tăng độ phì nhiêu cho đất Tuy nhiên do chứa nhiều chất hữu cơ, hợpchất nitơ, phosphor Nếu thải vào đất không hợp lý hoặc sử dụng phân tươi để bóncho cây trồng, cây sử dụng không hết sẽ có tác dụng ngược lại Lượng lớn nito,phospho sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hoá thành nitrat làm cho cây trồng Lượng
vi sinh vật chuyển hoá nito và phosphor sẽ làm hạn chế số chủng loại vi sinh vậtkhác trong đất, gây mất cân bằng hệ sinh thái đất hiện tại trong trung tâm Thêmvào đó, trong đất có nitrat cao khi trời mưa xuống sẽ thấm theo mạch nước ngầmgây ô nhiễm nước ngầm
2.3 Các giải pháp chung nhằm quản lí ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
Trang 20Bio gas
Phân và nước thải Phân bón và thức ăn cho cá
Sơ đồ 2.2 : Các sản phẩm thu được từ khí biogas
Chất thải chăn nuôi luôn giàu hữu cơ làm khả năng gây ô nhiễm càng cao.Bên cạnh đó, những kỹ nghệ tận dụng chế phẩm chứa chất hữu cơ sẽ làm chấtthải chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao Thực tế từ hệ thống xử lý phân và nướcthải chăn nuôi sản xuất Biogas, có thể thu được các sản phẩm như: khí đốt (sảnphẩm khí), phân bón, thức ăn cho cá (sản phẩm rắn và lỏng)
Khí đốt: Biogas với thành phần gồm 60-75% CH4, 25-40% CO2 làmột nguồn nguyên liệu mới Biogas được sử dụng vào việc đun nấu hằng ngày,không để lại muội than và tro nên việc làm vệ sinh bếp và các dụng cụ nấunướng cũng dễ dàng hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các vùng nông thôn
Phân bón: Thành phần dinh dưỡng của cặn nước thải sau khi quahầm Biogas có các chất dinh dưỡng thích hợp để làm phân bón Ngoài ra, sốlượng các ấu trùng và trứng giảm rõ rệt so với phân tươi, do đó an toàn hơn chorau quả khi sử dụng nước thải đã qua xử lý ở hầm Biogas để tưới
Thức ăn cho cá, giun: Sau khi đã phân huỷ trong hệ thống kỵ khíbiogas, phân và nước thải chăn nuôi vẫn còn sử dụng cho cá ăn, giun Những ứngdụng đã thực hiện này cho thấy hiệu quả chưa cao, nhiều người cho rằng chất thảitừ heo ở dạng ướt quá khó thu gom và vận chuyển, lại chứa nhiều vi sinh vật gâybệnh Do đó, hoạt động khuyến nông có thể tạo cho các nhà nông mạnh dạngthực hiện
Hệ thống biogas
Trang 21Chương 3
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
3.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn:
Lý thuyết Sản xuất sạch hơn (SXSH):
"Sản xuất sạch hơn (cleaner production) là cải tiến liên tục quá trình sảnxuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên,để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất, và giảm phát sinh chấtthải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường"
Theo UNEP/UNIDO, Sản xuất sạch hơn là:
“ Sản xuất sạch hơn là quá trình áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừatổng hợp về môi trường trong các quá trình sản xuất , sản phẩm và dịch vụ nhằmnâng cao hiệu quả sinh thái và giảm thiểu rủi ro đến con người và môi trường.”
Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn
nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng vàtính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnhhưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đểán thải bỏ
Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn dưa các yếu tố về môi trường vàotrong thiết kế và phát triển các dịch vụ
Mục tiêu của UNEP là đưa tiếp cận SXSH vào hoạt động hàng ngày
ở tất cả các loại doanh nghiệp khác, đáp ứng mong muốn của chúng ta “bảo tồntài nguyên và giảm thiểu chất thải”
Trang 22SXSH yêu cầu chủ yếu là áp dụng bí quyết, thay đổi thái độ, cải tiến côngnghệ hiện có và hướng tới ứng dụng các công nghệ mới, tốt hơn và sạch hơn.Điều quan trọng là phải giới thiệu chiến lược SXSH theo hướng ưu tiên và trật tựnày.
Ngày nay, khái niệm SXSH ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giớivà thay dần các thuật ngữ giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm, TrongChương trình Nghị sự 21, Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc(UNCED) đã dành một sự ưu tiên lớn cho việc giới thiệu các phương pháp SXSH,các công nghệ tuần hoàn chất thải và phòng ngừa ô nhiễm để đạt sự phát triểnbền vững (UNEP, 1996)
Áp dụng bí quyết
Các kỹ thuật SXSH
Giảm tại nguồn
Thu hồi và
tái sử dụng
tại chỗ
Tạo ra sản phẩm có ích
Thay đổi quy trình sản xuất
Quản lý tốt nội vi
Kiểm soát tốt hơn quy trình SX
Cải tiến thiết bị
Thay nguyên
liệu đầu vào
Thay đổi công nghệ
Sơ đồ 3.1: Phân loại các kỹ thuật SXSH (UNEP)
Trang 23Cải tiến hiệu suất kinh tế và các lợi ích môi trường, chấp nhận những kỹthuật quản lý, điều hành tốt hơn, thay đổi tác phong vệ sinh công nghiệp, quytrình sản xuất, chấp hành các chính sách môi trường.
Thay đổ thái độ: Tìm một cách tiếp cận mới cho các mối quan hệ
giữa công ty với môi trường bên trong và bên ngoài, đơn giản là nghĩ lại đầu vào(nguyên liệu, nước, năng lượng,…) và đầu ra (sản phẩm và chất thải) Kết quả cóthể đạt được mà không cần phải cải tiến hoặc đưa vào công nghệ mới
Cải tiến công nghệ thông qua một số cách sau:
Sơ đồ 3.2: Tam giác sản xuất sạch
Thay đổi vật liệu độc hại;
Thay đổi nguyên liệu;
Thay đổi qui trình hay công nghệ sản xuất;
Kinh tế Môi trường
Sản Xuất SạchCông nghệ
Trang 24 Thay đổi sản phẩm cuối cùng;
Hoàn lưu nước và giảm lượng nước tiêu thụ;
Tối ưu hóa các thông số công nghệ;
Tiết kiệm năng lượng;
Sử dụng lại chất thải trong nhà máy
Hiệu chỉnh qui trình;
Sử dụng công nghệ sản xuất mới
3.2 Các lợi ích của sản xuất sạch hơn:
Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lạilợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trường Các lợi ích này có thể tóm tắtnhư sau:
Các lợi ích về môi trường của SXSH
Sử dụng nước, nguyên liệu, năng lượng có hiệu quả hơn
Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên
Giảm thiểu chất thải thông qua các kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sửdụng và phục hồi
Giảm lượng nguyên vật liệu độc hại được đưa vào sử dụng Giảmthiểu các rủi ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, nhữngngười tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau
Cải thiện môi trường lao động bên trong nhà máy
Cải thiện được các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng nhưcác cơ quan quản lý môi trường
Trang 25 Các lợi ích về kinh tế của SXSH
Tăng hiệu suất sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu vànăng lượng có hiệu quả hơn
Giảm bớt các chi phí cho việc quản lý chất thải (có thể loại bỏ mộtsố giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc kiểm kê, giám sát và lập báocáo môi trường hàng năm…)
Giảm thiểu các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (dolượng chất thải được giảm thiểu, các dòng chất thải được tách riêng…)
Chất lượng sản phẩm được cải thiện
Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiền tiết kiệm được
Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngaycả khi vốn đầu tư ban đầu cao
Có khả năng với tới các nguồn tài chánh để mở rộng sản xuất kinhdoanh
Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Hình tượng của công ty ngày càng tốt hơn…
3.2.1 Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng :
Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiệntrạng ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào có thể chấp nhậnviệc thải bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải Nước và năng lượng là đặcbiệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng lớn
3.2.2 Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn:
Trang 26Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷhoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiệnđại hoá mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường.Các kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường cólợi về doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cậnđểã dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính.
3.2.3 Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện:
Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đãdẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Chính vìvậy, khi bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn sẽ có thểmở ra được nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượngcao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn
Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩnmôi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinhthái
Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thốngquản lý môi trường như ISO 14001 dễdàng hơn
3.2.4 Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn:
Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệpcủa bạn Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được cả xãhội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn
3.2.5 Môi trường làm việc tốt hơn:
Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và antoàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân Bằng cách đảm bảo các
Trang 27điều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, có thể làmtăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải Cáchoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được khả năng cạnh tranh.
3.2.6 Tuân thủ luật môi trường tốt hơn:
Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đangtrở nên ngày một chặt chẽ hơn Để đáp ứng được các tiêu chí này thường yêu cầuviệc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền Sản xuất sạchhơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ cáctiêu chuẩn thải một cách đểã dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn Sản xuất sạch hơn dẫnđến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theoqui luật vòng tròn
3.3 Các giải pháp sản xuất sạch hơn:
Trang 28Sơ đồ 3.3: Sản xuất sạch hơn
Trong thực tế, các thay đổi không chỉ đơn thuần là thiết bị mà còn là cácthay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các thay đổi còn đượcgọi là “giải pháp sản xuất sạch hơn”, có thể chia làm các loại:
Giảm chất thải tại nguồn;
Tuần hoàn;
Cải tiến sản phẩm
3.3.1 Giảm chất thải tại nguồn:
Giảm chất thải tại nguồn về cơ bản là ý tưởng tìm hiểu tận gốc của ônhiễm Với các giải pháp:
Quản lý nội vi (QLNV) :
Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH QLNVkhông đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định đượccác giải pháp Các ví dụ QLNV có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóng vannước hay tắt thiết bị khi không sử dụng để tránh tổn thất
Trang 29Mặc dù QLNV là đơn giản, nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnhđạo cũng như việc đào tạo nhân viên.
Kiểm soát quá trình (KSQT):
Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưuhoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông sốcủa quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, phân, tốc độ,… Cần đượcgiám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt
Cũng như với QLNV, việc KSQT tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của banlãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn
Thay đổi nguyên liệu (TĐNL):
Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằngcác nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn TĐNL còn có thể là việcmua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sảnphẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau
Cải tiến thiết bị (CTTB): Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị để
nguyên liệu tổn thất ít hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy,là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/ lạnh, hoặc thiết kế cảithiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị
Công nghệ sản xuất mới (CNSXM):
Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn,
ví dụ lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơncác giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù
Trang 30vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải phápkhác.
3.3.2 Tuần hoàn:
Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vựcsản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ
Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu
thập “chất thải” và sử dụng lại cho quá trình sản xuất Một ví dụ đơn giản củagiải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho quá trình giặt khác
Sơ đồ 3.4: Biểu tượng chuẩn cho việc tái chế.
Tạo ra các sản phẩm phụ: Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và
xử lý) “các dòng thải” để có thể tạo thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các
cơ sở sản xuất khác Ví dụ, lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thứcăn cho lợn, cho cá hay các chất độn thực phẩm
Thay đổi sản phẩm: Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm
cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn.Thay đổi sản phẩm là việc xemxét lại sản phẩm và các yếu cầu đối với sản phẩm đó Nếu có thể thay cái nắpđậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp dậy bằng nhựa cho một số sản phẩmnhất định thì tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơnhoàn thiện nắp đậy đó Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm vềtiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng
Trang 313.3.3 Các thay đổi về bao bì:
Sơ đồ 3.5: Các nhân tố thuộc qui trình sản xuất cho các giải pháp
sản xuất sạch
Thay đổi về bao bì cũng có thể là yếu tố quan trọng Vần đề cơ bản làgiảm thiểu bao bì sử dụng hoặc thay thế bằng vật liệu dễ phân hủy ngoài môitrường đồng thời vẫn bảo vệ được sản phẩm Một ví dụ trong giải pháp này là sửdụng bìa carton cũ thay cho các nhựa xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ
3.4 Qui trình thực hiện sản xuất sạch hơn
Bước 1: Bắt đầu
Thành lập đội sản xuất sạch hơn
Liệt kê các bước công nghệ
Xác định các quá trình lãng phí
QUI TRÌNH SẢN XUẤT
THAY ĐỔI SẢN PHẨM
THAY ĐỔI KỸ THUẬT
SỬ DỤNG LẠI TẠI CHỖ CÁC CHẤT Ô
NHIỄM
THAY ĐỔI NGUYÊN
LIỆU HOẶC NGUỒN
NĂNG LƯỢNG
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Trang 32 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Cân bằng vật chất và năng lượng
Tính toán chi phí theo dòng thải
Xác định nguyên nhân gây thải
Bước 3: Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn
Xây dựng các cơ hội SXSH
Lựa chọn các cơ hội có khả năng nhất
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
Luận chứng khả thi về kĩ thuật
Luận chứng khả thi về kinh tế
Các khía cạnh về môi trường
Lựa chọn các giải pháp
Bước 5 : Thực hiện
Chuẩn bị thực hiện
Giám sát và đánh giá kết quả
Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn
Duy trì SXSH
Quay trở lại bước 1.3
Nội dung cụ thể cần nghiên cứu
Trang 34Chương 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Nội dung nghiên cứu
4.1.1 Khảo sát hiện trang chăn nuôi của Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng
Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của trung tâm
Cơ cấu chăn nuôi: chuồng trại, số lượng heo
Qui trình chăn nuôi và chế độ phòng ngừa dịch bệnh
Hiện trạng môi trường vệ sinh của hệ thống chuồng trại
Hiện trạng thu gom chất thải từ chuồng
4.1.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi heo tại Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng
Mức độ ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi đến môi trường
Mức độ ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi đến môi trường không khí
Mức độ ảnh hưởng của chăn nuôi đến môi trường đất
4.1.3 Xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường theo hướng áp dụng sản xuất sạch hơn cho Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi nghiên cứu
Trại heo trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng tọalạc tại tỉnh Bình Dương (gần khu du lịch Suối Tiên), thuộc khu vực không dân cư
Trang 35sinh sống nên có những ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ người dân xung quanh.
Do đó, cơ sở hạ tầng của trung tâm đã có sự tính toán nhằm cách ly ô nhiễm Quanhiều năm đi vào hoạt động, hiện trạng môi trường cần được đánh giá lại cho hợpvới tình hình thực tế bây giờ Đối với vấn đề chăn nuôi, đề tài thực hiện trongphạm vi trung tâm
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu của cơ quan quản lý, khảo sát thực tế
Phương pháp phân tích nguồn thải
Phương pháp cân bằng năng lượng-vật chất
Cân bằng vật liệu và năng lượng cần được thực hiện nhằm địnhlượng các chất thải phát sinh, chi phí và các nguyên nhân phát sinh dòng thải Cáccân bằng sẽ còn là cơ sở cho biết lượng tài nguyên tiêu thụ, các chất thải phátsinh trước khi thực hiện sản xuất sạch hơn
Với phạm vi được lựa chọn để thực hiện đánh giá sản xuất sạchhơn, sơ đồ công nghệ cần phải được cụ thể hoá hơn để đảm bảo mô tả đủ tất cảcác công đoạn và có đầy đủ các đầu vào, đầu ra trong sơ đồ
Tiếp theo phải thu thập thông tin để làm cân bằng, có thể có nhiềuviệc phải làm và đo đạc.Các đồng hồ để xác định lượng nước và điện tiêu thụ cóthể sẽ rất hữu ích và cần thiết
Định lượng đầu vào và đầu ra là cách duy nhất để xác định các tổnthất mà bình thường không được nhận dạng
Phương pháp xử lý số liệu bằng Excel
Trang 36Chương 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
5.1 Hiện trạng sản xuất chăn nuôi tại Trung Tâm Nghiên Cứu Và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng.
5.1.1 Tổng quan về Trung tâm Nghiên Cứu Và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng.
Trung tâm Nghiên Cứu Và Huấn Luyện chăn nuôi Bình Thắng được thànhlập theo quyết định số 297/NN-QĐ ngày 23/03/1985 của Bộ Nông Nghiệp và số481/NN/TCCB-QĐ ngày 27/10/1989 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nôngthôn Trung tâm được đặt tại xã Bình An - huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương có têngiao dịch là Bình Thắng Nơi này là vị trí trung tâm của vùng tam giác phát triểnkinh tế phía Nam (Tp Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu), thuận lợi chogiao thông, tiếp nhận hàng hoá thương mại và tiến bộ khoa học công nghiệp
Chức năng:
Trung tâm là đơn vị tổ chức khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nghiêncứu ứng dụng, chuyển giao kĩ thuật và huấn luyện thực hành về chăn nuôi heo vàtrực thuộc Viện Khoa Học kỹ thuật Nông Nghiệp miền Nam, bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn Chức năng của trung tâm được giao đồng thời hai nhiệm vụ:
Nghiên cứu chuyển giao con giống, kỹ thuật chăn nuôi heo và giacầm cho các nông hộ có quy mô nhỏ, vừa và lớn
Huấn luyện kỹ thuật chăn nuôi heo và gà theo phương pháp học lýthuyết kết hợp thực hành ở chuồng trại chăn nuôi theo các qui mô chăn nuôi khácnhau với sự hỗ trợ kỹ thuật và phương pháp của Hà Lan trong khuôn khỗ của củadự án hợp tác giữa Việt Nam và Hà Lan
Trang 37 Hệ thống quản lý của trung tâm
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của trung tâm có trình độ chuyên môncao, đã được tu nghiệp tại Hà Lan Tổng số cán bộ công nhân viên làm việc tạitrung tâm là 62 người Trong đó đại học và trên đại học có 25 người, có một kỹ sưphụ trách mội trường (chị Phan Thị Phẩm)
Chú thích: Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
Hiện trạng sử dụng đất ở trung tâm
Trung tâm Bình Thắng thực hiện qui trình nuôi chuyên khu với từng lứa
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phó giám đốc phụ
trách chăn nuôi
Tổ chức
P
Thức ăn
P
Kế toán
Trang 38trên qui trình này, với diện tích khoảng 6,2 ha đất phục vụ cho hoạt động sản xuấtchăn nuôi, trong đó diện tích đất sử dụng xây dựng chuồng trại chiếm khoảng25,34%, chuồng heo được chia ra các loại theo bảng 5.1:
Bảng 5.1:Hiện trạng sử dụng đất tại Trung Tâm Bình Thắng
1 Văn phòng làm việc, nhà nghiên cứu 8.652 14.02
7 Phân xưởng thức ăn 628 1.02
8 Nhà máy phát điện và xưởng ấp trứng gà 453 0.73
11 Sân thể thao 1.200 1.94
12 Đất bỏ trống 29.473 47.8
Qua số liệu trên cho thấy trung tâm đã có sự phân bổ diện tích đất hợp lý,có tính toán trước và coi trọng vấn đề lan truyền ô nhiễm không khí Khu vựcdành cho hoạt động chăn nuôi chiếm tỉ lệ lớn (25.34%) Bên cạnh đó, khu vựcdành cho vùng đệm môi trường chiếm tỉ lệ cao nhất (47.8%), đây là nguồn gốc dựtrữ và cũng là vùng đệm quan trọng để giảm mức độ ảnh hưởng do chất thải chănnuôi đến các hộ dân cư xung quanh
Hệ thống chuồng trại chăn nuôi
Kiểu chuồng
Trang 39Theo điều tra thực tế kiểu chuồng tại Trung Tâm Nghiên Cứu và HuấnLuyện chăn nuôi Bình Thắng được xây dựng theo mô hình chuồng trại chăn nuôiheo chung với qui mô lớn.
Chọn kiểu chuồng hở, đảm bảo thông thoáng tự nhiên,có đủ khôngkhí cần thiết để pha loãng các khí ô nhiễm trong chuồng nuôi do quá trình phânhuỷ phân, nước tiểu khi chưa kịp don dẹp Trên mái có hệ thống phun mưa làmmát máy khi cần thiết Riêng chuồng heo đực có hệ thống bạt tự động che, mởchạy dọc nhà và hệ thống làm mát đặt ở đầu và cuối chuồng
Trong mỗi khu nhà bố trí các ô chuồng thành 2 dãy hoặc 4 dãy tuỳloại chuồng:
Chuồng nái đẻ nuôi con, heo con sau cai sữa và cách ly bố trí 2 dãynuôi
Các chuồng giống đực làm việc, nái khô chờ phối, nái chửa, kiểmtra năng suất hậu bị thay đàn và hậu bị bố mẹ, heo thịt bố trí thành 4 dãy nuôi
Giữa các ô chuồng bố trí hành lang rộng rãi thuận lợi cho việc đi lại Vớibề rộng 1-1,5 m, việc cho các con heo ăn uống, tắm rửa, vệ sinh phân nhanhchóng
Kiểu nền, quy cách và mái chuồng
Cấu tạo của nền chuồng và qui cách chuồng ảnh hưởng đến điều kiện vệsinh chuồng trại, khả năng lan truyền, phát tán chất thải và tạo môi trường thíchhợp cho gia súc, gia cầm phát triển tốt Tuỳ theo mục đích chăn nuôi mà cấu trúcchuồng nuôi sẽ khác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho gia súc, gia cầm pháttriển
Trang 40Chăn nuôi ở trung tâm đa số là loại chuồng với kiểu nền bêtông, chiếm tỷlệ khoảng 70%, 30% còn lại là chuồng nển sàn cách mặt đất khoảng 1m với hệthống hầm thu chất thải được bê tông hoá, không có kiểu chuồng nền đất Do đó,
ít có khả năng lan truyền gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm do kết cấu củachuồng Tuy nhiên, diện tích chuồng nuôi như hiện nay là tương đối chật cho vậtnuôi Bên cạnh các yếu tố về giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường khí hậucũng là vấn đề cần quan tâm hơn ở trung tâm, nhất là đối với heo nái nuôi con, vàheo con theo mẹ
Theo kết quả khảo sát, đo đạt cho thấy, tuỳ thuộc vào mỗi loại heo TrungTâm sử dụng kiểu nển và qui cách chuồng nuôi khác nhau như sau:
Bảng 5.2: Kiểu nền và qui cách chuồng nuôi
1 Heo nái khô chữa,
chờ phối, hậu bị
Nền bê tông Lồng sắt 0.8x1.6
2 Heo cai sữa Sàn kim loại Ôâ 1.4x1.8
3 20 nái Nền bê tông Lồng 8.8x1.6
4 50 nái Nền bê tông Lồng 8.8x1.6
5 Heo nái sinh sản Sàn kim loại Ôâ sắt 2x3.5
6 5 mái sàn, 5 mái nền Nền kim loại, nền bê tông Ôâ sắt 3.5x3
7 Heo đực giống Nền bê tông Ô 3x3.5
8 Heo kiểm tra cá thể Nền bê tông Lồng 0.8x1.6
9 Heo thịt huấn luyện Nền bê tông Ôâ 3.5x3
10 Heo thịt nghiên cứu Nền bê tông Ôâ 3.5x3
Tóm lại, sức khoẻ và năng suất của đàn heo chịu tác động của các yếu tốkhí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hàm lượng các khí độc trong chuồngnuôi Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng trong chăn nuôi vùng nhiệt đới
Hiện trạng tại 10 khu nhà chăn nuôi heo trong trung tâm dùng toàn máitôn Thực trạng này cho thấy sự đầu tư cơ sở hạ tầng đã dược đầu tư và quan tâm