Nội dung của đề tài là khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của một số giống heo nái hiện có tại trại, nhằm đóng góp cơ sở dữ liệu cho công tác giống để cải thiện và nâng cao nă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
KH ẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO NÁI TẠI TRẠI HEO GIỐNG BÌNH MINH THUỘC TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU VÀ HUẤN LUYỆN CHĂN NUÔI
BÌNH TH ẮNG
Họ và tên sinh viên : LÊ MINH TÍN Lớp: DH07CN
Ngành: CHĂN NUÔI Niên khoá: 2007-2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư ngành Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN VĂN CHÍNH
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Minh Tín
Tên luận văn: “Khảo sát sức sinh sản của một số giống heo nái tại Trại
heo giống Bình Minh thuộc Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi
Bình Thắng”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi – Thú
Y ngày 19 tháng 8 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 4Xin gửi lời cảm ơn
TS Trần Văn Chính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ con trong suất thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong những năm học vừa qua
Cảm ơn gia đình đã giúp con trưởng thành để được ngày hôm nay
Tất cả những người thân, người bạn lớp DH07CN đã bên tôi, luôn động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn
Lê Minh Tín
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ ngày 25/3/2011 đến ngày 15/7/2011 tại Trại heo
giống Bình Minh Nội dung của đề tài là khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của một số giống heo nái hiện có tại trại, nhằm đóng góp cơ sở dữ liệu cho công tác giống để cải thiện và nâng cao năng suất sinh sản của đàn heo nái của trại với
nái), Landrace (81 nái), Yorkshire (35 nái) được khảo sát
Kết quả trung bình chung một số chỉ tiêu sinh sản chính của đàn heo nái các giống được ghi nhận như sau: tuổi đẻ lứa đầu (384,04ngày), số heo con sơ sinh còn sống (9,05 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (9,72 con/ổ theo NSIF và 9,65 con/ổ theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính), số heo con chọn nuôi (8,62 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi (14,40 kg/ổ), số heo con cai sữa (8,46 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (59,96 kg/ổ theo NSIF và 59,27 kg/ổ theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính), trọng lượng bình quân heo con cai sữa (7,34 kg/con), số lứa đẻ của nái trên năm (2,15 lứa/nái/năm)
Dựa vào cách tính chỉ số sinh sản heo nái của NSIF, 2004, khả năng sinh sản các giống khảo sát được xếp hạng từ tốt tới xấu như sau: Landrace(105,52 điểm) > Yorkshire (99,05 điểm) > Duroc (79,37 điểm)
Hệ số tương quan giữa tuổi phối giống lần đầu – tuổi đẻ lứa đầu; giữa số heo con đẻ ra trên ổ – số heo con sơ sinh còn sống; giữa số heo con sơ sinh còn sống –
số heo con chọn nuôi; giữa số heo con giao nuôi – số heo con cai sữa đều dương và
có trị số tuyệt đối cao và sự tương quan từ tương đối chặt chẽ đến đến rất chặt chẽ Các phương trình hồi qui giữa mỗi cặp chỉ tiêu này có các hệ số khác 0 có ý nghĩa
và phương trình có các hệ số xác định đều khá lớn
Hệ số tương quan giữa trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống – trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống; giữa tuổi cai sữa heo con – trọng lượng bình quân heo con cai sữa cũng dương có trị số tuyệt đối trung bình và sự tương quan yếu Các phương trình hồi qui giữa mỗi cặp chỉ tiêu này có các hệ số khác 0
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu tổng quát về trại heo giống Bình Minh 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4
2.1.5 Cơ cấu đàn heo 5
2.2 Giống và công tác giống 5
2.2.1 Nguồn gốc con giống 5
2.2.2 Các bước tiến hành chọn giống 5
2.2.3 Công tác phối giống ở trại 6
2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo taih trại 6
2.3.1 Chuồng trại 6
2.3.1.2 Chuồng nái đẻ 7
2.3.1.3 Chuồng heo con cai sữa 8
Trang 72.3.1.5 Chuồng đực giống 8
2.3.3 Nước uống 9
2.3.4 Chăm sóc quản lý và nuôi dưỡng 10
2.3.4.1 Nái đẻ và nuôi con 10
2.3.4.3 Heo con cai sữa: 11
2.3.4.4 Heo nái khô và mang thai 11
2.3.4.6 Heo hậu bị 12
2.3.5 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 12
2.3.5.1 Vệ sinh thú y 12
2.3.5.1.1 Vệ sinh công nhân và khách tham quan 12
2.3.5.1.2 Vệ sinh nguồn nước 12
2.3.5.1.3 Kho thức ăn gia súc 13
2.3.5.1.4 Vệ sinh khu chuồng nuôi 13
2.3.5.1.5 Khu vực đường đi và xung quanh khu chuồng nuôi 13
2.3.5.2 Quy trình tiêm phòng 14
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 15
2.4.1 Yếu tố di truyền 15
2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 15
2.5 Một số biện pháp năng cao khả năng sinh sản của nái 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18
3.1 Thời gian và địa điểm 18
3.1.1 Thời gian 18
3.1.2 Địa điểm 18
3.2 Phương pháp khảo sát 18
3.3 Nội dung khảo sát 18
3.4 Đối tượng khảo sát 18
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 19
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu 19
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu 19
3.5.3 Số heo con đẻ ra trên ổ 19
3.5.4 Số heo con sơ sinh còn sống 19
Trang 83.5.6 Số heo con sơ sinh chọn nuôi 20
3.5.7 Số heo con sơ sinh giao nuôi 20
3.5.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi 20
3.5.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi 20
3.5.10 Tuổi cai sữa heo con 20
3.5.11 Số heo con cai sữa 20
3.5.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 20
3.5.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21
3.5.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 21
3.5.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 22
3.5.16 Số lứa đẻ của nái trên năm 22
3.5.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm 22
3.5.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm 23
3.5.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 23
3.6 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản 24
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tuổi phối giống lần đầu 25
4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 26
4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ 27
4.3.1 So sánh giữa các giống 28
4.3.2 So sánh giữa các lứa đẻ 28
4.4 Số heo con sơ sinh còn sống 29
4.4.1 So sánh giữa các giống 30
4.4.2 So sánh giữa các lứa đẻ 31
4.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 32
4.6.1 So sánh giữa các giống 35
4.6.2 So sánh giữa các lứa đẻ 36
4.7 Số heo con giao nuôi 36
4.7.1 So sánh giữa các giống 37
Trang 94.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi 38
4.8.1 So sánh giữa các giống 39
4.8.2 So sánh giữa các lứa đẻ 40
4.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi 41
4.9.1 So sánh giữa các giống 41
4.9.2 So sánh giữa các lứa đẻ 42
4.10 Tuổi cai sữa heo con 43
4.10.1 So sánh giữa các giống 43
4.11 Số heo con cai sữa 44
4.11.1 So sánh giữa các giống 44
4.11.2 So sánh giữa các lứa đẻ 46
4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 47
4.12.1 So sánh giữa các giống 47
4.12.3 So sánh giữa các lứa đẻ 48
4.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 49
4.13.1 So sánh giữa các giống 49
4.13.2 So sánh giữa các lứa đẻ 50
4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 51
4.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 54
4.16 Số lứa đẻ của nái trên năm 56
4.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm 57
4.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm 58
4.19 Chỉ Số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 59
4.20 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản 60
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 70
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
E.coli : Escherichia coli
Swine Improverment Federation)
SHCCSNN : Số heo con cai sữa nái trên năm
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 9
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho các loại heo 9
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng đàn heo tại trại 14
Bảng 3.1 Số lượng các giống heo nái và lứa đẻ khảo sát ở thực tế và lưu trữ 19
Bảng 3.2: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo NSIF,2004) 20
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính, 2010) 20
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi (NSIF, 2004) 21 Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 21
Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn (NSIF, 2004) 21
Bảng 3.7 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 22
Bảng 3.8 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (NSIF, 2004) 22
Bảng 3.9 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 22
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu 25
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 26
Tuổi đẻ lứa đầu trung bình chung của quần thể là 384,04 ngày 26
Bảng 4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ giữa các giống 28
Bảng 4.4 Số heo con đẻ ra trên ổ giữa các lứa đẻ 28
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh còn sống giữa các giống 30
Bảng 4.6 Số heo con sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ 31
Trang 12Bảng 4.7 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (theo NSIF, 2004) 32
Bảng 4.8 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (theo Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 33
Bảng 4.10 Số heo con chọn nuôi theo giống 35
Bảng 4.11 Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ 36
Bảng 4.12 Số heo con giao nuôi theo giống 37
Bảng 4.13 Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ 38
Bảng 4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi theo giống 39
Bảng 4.15 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi theo lứa đẻ 40
Bảng 4.16 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi theo giống 41
Bảng 4.17 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi theo lứa đẻ 42
Bảng 4.18 Tuổi cai sữa heo con theo giống 43
Bảng 4.19 Số heo con cai sữa theo giống 45
Bảng 4.20 Số heo con cai sữa theo lứa đẻ 46
Bảng 4.21 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo giống 47
Bảng 4.22 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ 48
Bảng 4.23 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 49
Bảng 4.24 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 50
Bảng 4.25 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (theo NSIF, 2004) 52
Bảng 4.26 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính, 2010) 53
Bảng 4.27 So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 54
Kết quả được trình bày qua bảng 4.28 55
Bảng 4.28 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 55
Bảng 4.29 Số lứa đẻ nái trên năm 56
Bảng 4.30 Số heo con sơ sinh còn sống nái trên năm 57
Bảng 4.31 Số heo con cai sữa nái trên năm 58
Bảng 4.32 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 59
Trang 13Bảng 4.33 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa tuổi đẻ lứa đầu (Y) và tuổi phối giống lần đầu (X) 60Bảng 4.34 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con sơ sinh còn sống (Y) và số heo con đẻ ra trên ổ (X) 61Bảng 4.35 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con chọn nuôi (Y) và số heo con sơ sinh còn sống (X) 62Bảng 4.36 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi (Y) và trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi (X) 63Bảng 4.37 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con cai sữa (Y) và số heo con giao nuôi (X) 64Bảng 4.38 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa (Y) và tuổi cai sữa heo con (X) 65
Trang 14xem là thực phẫm cung cấp chất đạm hàng đầu không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của nhân dân mà còn là loại sản phẫm có tiềm năng lớn cho xuất khẩu ra thị trường thế giới mang lại ngoại tệ
Trong xu thế phát triển chung của xã hội, Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng và Trại heo giống Bình Minh đã không ngừng cải tiến và nâng cao các biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi như trong dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh và đặc biệt là công tác nhân giống và cải tạo giống để có thể nâng cao năng suất và để có thể cung cấp những con giống chất lượng cao cho thị trường chăn nuôi bên ngoài
Do đó, theo dõi và đánh giá sức sinh sản của các giống heo là cơ sở và tiền
đề cho công tác chọn giống và nhân giống Xuất phát từ những lý do trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh với sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính và được sự đồng ý của Ban giám đốc Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng, Trại Heo Giống Bình Minh Chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát sức sinh sản của một số giống heo nái tại Trại Heo Giống Bình Minh thuộc Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng”
Trang 151.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 M ục đích
Khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của các giống heo nái đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến cai sữa hiện có tại Trại heo giống Bình Minh nhằm cung cấp một số thông tin cần thiết phục vụ cho công tác giống góp phần cải thiện
và nâng cao năng suất của đàn heo
1.2.2 Yêu c ầu
Khảo sát thực tế, thu thập số liệu, sau đó phân tích thống kê, so sánh kết quả
một số chỉ tiêu sinh sản của các giống heo nái hiện có của trại trong thời gian thực
tập
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quát về trại heo giống Bình Minh
2.1.1 V ị trí địa lý
Trại heo giống Bình Minh là một bộ phận chăn nuôi heo của Trung tâm
Phía Đông cách trung tâm huyện Trảng Bom khoảng 5km
Nhìn chung vị trí địa lý của trại khá thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi lâu dài cũng như là việc phân phối nguồn tinh và con giống đi đến các nơi tiêu thụ
2.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển
2001 được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đầu tư xây dựng và lấy tên là
Trại heo giống Bình Minh Trại được đưa vào sử dụng năm 2002 và là cơ sở 1 của
2.1.3 Ch ức năng và nhiệm vụ
và chăm sóc các giống heo thuần chủng được nhập từ Mỹ, Úc, Đan Mạch,
Trang 17Canada… để từ đó lai tạo ra heo giống hậu bị đực và cái cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi, trang trại ở các tỉnh thành khu vực phía Nam
Trại còn là nơi cung cấp tinh heo với đầy đủ các giống thuần: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain và tinh heo lai từ 4 giống này
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
được điều hành bởi trưởng trại, dưới là các tổ chức nghiệp vụ được bố trí và đảm
nhận các công việc khác nhau
Nhân sự 19 người bao gồm :
Tổ nái đẻ nuôi con : 3 người
Tổ hậu bị quần thể : 3 người
Trang 182.1.5 Cơ cấu đàn heo
Theo phòng kỹ thuật cơ cấu đàn heo tính đến 1/7/ 2011 Tổng đàn là 2560 con, bao gồm :
Đàn sinh sản :
- Đực giống: 40 con
- Nái sinh sản: 237 con
Đực hậu bị làm giống: 97 con
Nái hậu bị làm giống: 106 con
Đàn hậu bị đực và cái (2-6 tháng tuổi): 1068 con
Heo con theo mẹ: 525 con
Heo con cai sữa: 497 con
2.2 Giống và công tác giống
2.2.1 Ngu ồn gốc con giống
Toàn bộ heo đực giống của trại được nhập từ Mỹ, Canada, Úc, Bỉ về phối với đàn nái thuần được nhập hoặc tự trại sản xuất để duy trì nguồn gen quí và sản xuất con giống tố ra thị trường chăn nuôi bên ngoài Trại có 4 giống heo thuần là Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain và các giống lai từ 4 giống này
2.2.2 Các bước tiến hành chọn giống
Là một trại heo giống nên việc duy trì nguồn gen quý để cung cấp các con giống tốt cho các cơ sở chăn nuôi trong nước nên vấn đề công tác giống của trại luôn được đặt lên hàng đầu, thực hiện thường xuyên, chặt chẽ và liên tục
Các bước tiến hành chọn giống:
- Heo con sơ sinh: chọn những con linh hoạt, không dị tật, da lông bóng mượt, trọng lượng sơ sinh từ 1,2 kg trở lên, có tổng số vú từ 12 vú trở lên, các núm
vú cách đều nhau, bộ phận sinh dục bình thường Heo con được cắt đuôi, bấm răng
và bấm tai để quản lí lý lịch
thứ hai và thứ năm hàng tuần Thời gian cai sữa từ 25 – 32 ngày tuổi Heo con được cân trọng lượng khi cai sữa, chọn những con có trọng lượng từ 5kg trở lên, da lông
Trang 19chuyển đàn, chọn những con có trọng lượng 18 kg trở lên làm giống và được chuyển qua chuồng sơ tuyển Heo đực và cái nhốt riêng tránh tình trạng nái mang thai ngoài ý muốn
phải đạt được đầy đủ các chỉ tiêu về sinh trưởng, ngoại hình và sinh sản đặc trưng của mỗi giống Đối với heo hậu bị cái thì phải động dục lần đầu trước 8 tháng tuổi, đối với heo đực hậu bị thì phải tập nhảy giá và kiểm tra chất lượng tinh lúc đạt trọng lượng 90 kg tương ứng với lúc 6 tháng tuổi
2.2.3 Công tác ph ối giống ở trại
Về chương trình nhân giống: trại nhập đực giống và nái ông bà về nhân thuần sản xuất ra con cha mẹ và cho những con cha mẹ này phối với nhau để sản xuất ra con giống bán ra bên ngoài
Về công tác phối giống tại trại được thực hiện chủ yếu vào buổi sáng lúc 7 -
8 giờ và chiều lúc 4 giờ, phối bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo Mỗi nái được phối hai lần cùng một đực giống vào lúc mê đực và phối lặp lại sau đó
2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo taih trại
2.3.1 Chu ồng trại
Tổng diện tích của trại khoảng 5 hecta, ngoài một phần diện tích được dùng
để xây dựng các công trình phụ như: nhà điều hành, nhà tập thể, nhà phòng hộ, kho thức ăn, nhà kho, khu xử lý chất thải, nhà cân xuất sản phẩm… Phần còn lại được dùng để xây dựng chuồng trại Trại có tất cả 15 khu chuồng nuôi cụ thể như sau :
- 2 chuồng đực giống
- 2 chuồng nái đẻ và nuôi con
- 2 chuồng nái khô và mang thai
- 2 chuồng cai sữa
- 2 chuồng sơ tuyển
- 2 chuồng quần thể (sơ tuyển và thịt)
- 2 chuồng cá thể hậu bị (đực và cái)
- 1 khu chuồng các ly
Trang 20Tất cả các khu chuồng được xây theo hướng Đông Chuồng được xây kiểu hai mái lợp tole có trần cách nhiệt Hai mặt bên của chuồng được lắp 1/3 phía trên bằng tole và 2/3 còn lại được phủ bạt che mưa và chắn gió có thể được điều chỉnh
Cụ thể các khu chuồng được xây như sau:
2.3.1.1 Chuồng nái khô và mang thai, chuồng hậu bị kiểm tra cá thể
Mỗi khu chuồng có 2 dãy, mỗi dãy có 60 ô, mỗi ô có chiều dài 2,2m, rộng 0,7m và chiều cao 1,1m
Nền chuồng có thể được tráng bê tông hoặc là kiểu chuồng sàn được lót bằng
Máng ăn được lắp bằng sành, mỗi cá thể có một máng ăn riêng và 1 núm uống tự động
2.3.1.2 Chuồng nái đẻ
Chuồng nái đẻ được lắp 1 cửa vào ở phía sau để dọn phân và 1 máng ăn có thể tháo lắp dễ dàng ở phía trước để thuận tiện cho việc chuyển heo nái khô
Mỗi khu chuồng có 2 dãy, mỗi dãy có 21 ô chuồng riêng cho từng nái nuôi
heo cai sữa Mỗi ô chuồng nái đẻ có chiều dài 2,2m rộng 1,8m và cao 0,5m
Lồng nái được làm bằng những ống thép có chiều dài 2,2m, chiều rộng 0,75m và chiều cao 1m
Mỗi ô chuồng nái đẻ được lắp 1 lồng úm cho heo con với kích thước dài 0,8m, rộng 0,4m và cao 0,7m
Nền chuồng được lắp bằng gang đối với lồng nái và phần còn lại được lắp
Trang 21Mỗi ô chuồng có 1 núm uống cho heo mẹ và 1 núm uống cho heo con được lắp ở độ cao phù hợp và với kích thước cũng như là vận tốc dòng nước phù hợp với heo mẹ và heo con mẹ
Máng ăn cho heo con tập ăn hình tròn có thể tháo lắp dể dàng và được gắn trực tiếp trên nền chuồng
2.3.1.3 Chuồng heo con cai sữa
Có 2 khu chuồng heo con cai sữa được xây theo 2 kiểu khác nhau nhưng nhìn chung thì cũng được vận hành như nhau nhưng chỉ khác kích thước, số ô
chuồng và hệ thống máng ăn Cụ thể như sau:
Chuồng cai sữa cũ: được chia làm 2 dãy, mỗi dãy chia làm 2 dãy nhỏ hơn với
16 ô mỗi dãy, mỗi ô nuôi 3 heo con cai sữa
Chuồng cai sữa mới: gồm 2 dãy song song Dãy 1 có 13 ô, dãy 2 có 11 ô Mỗi ô nuôi nhốt 10 heo con cai sữa
2.3.1.4 Chuồng sơ tuyển và heo thịt
Mỗi dãy có 20 ô nhỏ có chiều dài 4,2m và chiều rộng 3,5m và chiều cao 1,2m Mỗi ô chuồng có một cửa ra vào và một lỗ thoát phân và hai núm uống được lắp ở phía sau
Mỗi ô nuôi nhốt 15 con
2.3.1.5 Chuồng đực giống
Khu chuồng đực có chiều dài 30m, rộng 8,5m và cao 6m
Chuồng đực được chia làm hai dãy mỗi dãy có 10 ô nuôi nhốt cá thể mỗi ô 1 heo đực giống Kích thước mỗi ô chuồng dài 2m rộng 2m và cao 1,5m
Chuồng được xây kiểu chuồng nền Máng ăn bằng sành và có núm uống tự động
Mỗi khu chuồng có một chuồng lấy tinh
2.3 2 Thức ăn
Thức ăn hỗn hợp trong trại được dùng chủ yếu là dạng viên được sản xuất bởi công ty thức ăn chăn nuôi Lái Thiêu và sản phẩm Vitalac được nhập khẩu với mỗi loại phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của đàn heo
Trang 22Thành phần dinh dưỡng mỗi loại thức ăn và định mức cho heo ăn được trình bày ở bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho các loại heo
Trang 232.3.4 Chăm sóc quản lý và nuôi dưỡng
2.3.4 1 Nái đẻ và nuôi con
Trước ngày đẻ dự kiến 10 ngày tiêm 1 liều Bivermectin (6ml/ con) để diệt nội và ngoại ký sinh
Nái được chuyển vào chuồng đẻ 7 ngày trước khi đẻ, nhằm cho nái làm quen với chuồng đẻ Trong thời gian này người chăm sóc cần phải thường xuyên tắm mát, dọn vệ sinh, tạo cho nái thói quen ở sạch và quen với người chăm sóc Thường xuyên sờ nắn và kiểm tra bầu vú để biết chính xác thời điểm nái đẻ
Khi nái đẻ luôn có công nhân trực, theo dõi kịp thời để giúp nái trong những
ca đẻ khó, sốt Sau khi đẻ được theo dõi nhiệt độ liên tục trong 3 ngày để biết nhiệt
độ của cơ thể, can thiệp kịp thời khi bị sốt có thể do nái bị hội chứng viêm vú, viêm
tử cung, mất sữa thì tiêm Oxytocin, Cotasal, Genta – amox Đối với những nái bị viêm tử cung thì tiến hành thục rữa
Không cho nái ăn nữa ngày sau khi đẻ, sau đó mỗi ngày tăng 0,5 kg cho đến tối đa khoảng 5 - 6 kg/ngày Mỗi ngày cho ăn 4 lần: sáng 2 lần, chiều 2 lần bằng thức ăn hỗn hợp số 9 với lượng tăng dần theo số ngày sau khi sinh
Heo nái không được tắm trong suốt thời gian nuôi con để tránh heo cọn bị ướt lạnh dễ dẫn đến tình trạng tiêu chảy
2.3.4.2 Heo co n theo mẹ
Heo con theo mẹ sau khi được sinh ra phải được cột rốn, lăn bột Advance
cho bú sữa đầu để nhận kháng thể mẹ truyền và góp phần kích thích việc co bóp tử cung heo mẹ để đẩy những con khác ra sau
Đèn sưởi được bật suốt đêm và cả ban ngày khi trời lạnh
Heo con theo mẹ sau khi sinh ra được 24 giờ thì tiến hành bấm răng, cắt đuôi
và cân trọng lượng sơ sinh, loại bỏ những con có trọng lượng < 800g và bị dị tật
Cho uống 1ml kháng thể E.coli vào ngày đầu tiên
Tiêm sắt cho heo con lúc 3 ngày tuổi và lặp lại lúc 10 ngày
Định kỳ tiêm vaccine cho heo con
Trang 24Tập ăn cho heo con lúc 7 ngày tuổi với thức ăn hỗn hợp Vitalac
Thiến những heo đực không được chọn làm giống lúc 10 ngày tuổi
Cai sữa heo con vào ngày thứ 2 và thứ 5 hàng tuần (tương ứng ngày thứ 25 trở đi) khi heo con đạt trọng lượng trung bình từ 6kg trở lên và lượng thức ăn ăn vào từ 300 g/con/ ngày trở lên Heo con được nuôi tại chuồng thêm 5 - 7 ngày và được chuyển đổi thức ăn từ Vitalac sang số A20
2.3.4.3 Heo con cai sữa:
Heo con cai sữa được chuyển sang chuồng cai sữa vào thứ 5 hàng tuần
Heo con cai sữa khi ghép đàn phải được ghép sao cho đồng đều về khối lượng
Chuồng trại luôn khô ráo, thoáng mát và được che chắn tránh mưa tạt, gió lùa
Mỗi ô chuồng được lắp đặt hệ thống đèn úm
Heo con không được tắm mà chỉ xịt sàn
Định kỳ tiêm vaccine cho đàn heo theo lịch tiêm phòng của trại
Heo được cho ăn ngày 4 lần với lượng thức ăn tăng dần lên 300 – 500g/con/ngày Từ ngày thứ 35 trở đi cho heo ăn tự do với loại thức ăn số A20
2.3.4.4 Heo nái khô và mang thai
Mỗi ngày tiến hành dọn dẹp vệ sinh 1 lần/ngày và tắm 1 lần/ngày
Hằng ngày kiểm tra tình trạng lên giống và bệnh của đàn heo
Vệ sinh máng ăn trước khi cho heo ăn Định mức thức ăn 2,5 – 2,7 – 3,0 kg/con/ngày loại thức ăn số 8 đối với heo hậu bị và chửa kỳ 1, 2 và loại thức ăn số 9 đối với heo chửa kỳ 3 và nái khô
Định kỳ tiêm vaccine cho đàn heo theo yêu cầu riêng của mỗi loại vaccine Tắm rửa sạch sẽ và chuyển heo đến chuồng đẻ 7 ngày trước ngày đẻ dự kiến
và buổi sáng thứ 2
2.3.4.5 Heo đực giống
Thông thường cho ăn ngày 2 lần vào buổi sáng lúc 8h và buổi chiều lúc 15h,
Trang 25Khai thác tinh vào lúc sáng sớm, từ khoảng 5 giờ 45 phút đến khoảng 8 giờ Đực trên một năm tuổi khai thác 2 – 3 lần/tuần, đực dưới 1 năm tuổi khai thác 1 lần/tuần
Đối với đực hậu bị thì tiến hành tập nhảy giá và kiểm tra chất lượng tinh của đực hậu bị và ghi vào trong thẻ theo dõi cá thể các chỉ số thể tích, nồng độ và hoạt lực tinh trùng
Định kỳ chích vaccine 6 tháng/ lần các loại vaccine Dịch tả, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Lỡ mồm lông mống, Giả dại
Nước uống là nguồn nước ngầm đã được xử lý và có núm cắn tự động riêng cho mỗi con
Tiêm ADE và tẩy giun, kí sinh trùng 2 tháng 1 lần
2.3.5.1.1 Vệ sinh công nhân và khách tham quan
Hằng ngày trại phân công người trực làm vệ sinh phòng tắm sát trùng, nước nóng lạnh và phòng thay quần áo Thay nước hố sát trùng 1 lần / ngày
Áo quần, nón bảo hộ, dày dép, ủng, đồ dùng cá nhân phải tự sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ sau khi sử dụng
Công nhân phải tắm nước sát trùng, thay đồ bảo hộ và ủng trước khi vào trại Khách tham quan, công nhân xây dựng khi vào trại phải được Ban Giám Đốc
và quản lý trại đồng ý và tuân thủ theo nội quy của trung tâm
2.3.5.1.2 Vệ sinh nguồn nước
Lấy mẩu nguồn nước kiểm tra 6 tháng/ lần các chỉ tiều pH, Fe, Pb, Cu, CN,
Hg, E.coli…
Trang 26Hàng tháng vệ sinh nguồn nước uống, tắm heo bằng Chloramin, BioSept, BioDine, Vikons… Làm vệ sinh bồn chứa nươc 1 lần/ 3 tháng
2.3.5.1.3 Kho thức ăn gia súc
Kho thức ăn phải thông thoáng, nhiệt độ ẩm độ thích hợp, định kỳ phun thuốc sát trùng, phải có biện pháp chống mối mọt, chống chuột, côn trùng gây hại Thức ăn không được tồn trữ quá 1 tháng
Thức ăn nhập phải rõ xuất sứ và ngày sản xuất,hạn sử dụng,bảo quản nơi khô ráo, tránh mưa tạt Công nhân kiểm tra chất lượng thức ăn qua hình dạng, màu, mùi
vị trước khi cho heo ăn
2.3.5.1.4 Vệ sinh khu chuồng nuôi
Trước khi vào khu chuồng nuôi phải nhúng ủng vào chậu sát trùng ở đầu chuồng
Cán bộ kỹ thuật và công nhân không cho người lạ vào trong khu chuồng
Vệ sinh khu chuồng nuôi mỗi ngày, quét mạng nhện 1 lần/ tháng
Định kỳ quét vôi các lối đi khu chuồng nuôi 2 lần / tháng
Heo chết được đưa ra khỏi khu chuồng ngay và nhau heo đẻ phải được đưa
về lò đốt kịp thời
Phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần
Vệ sinh sạch sẽ và phun thuốc sát trùng sau khi chuyển heo đi
2.3.5.1.5 Khu vực đường đi và xung quanh khu chuồng nuôi
Toàn trại thực hiện tổng vệ sinh các đường đi trong trại vào chiều thứ 5 hàng
tuần Thường xuyên cắt cỏ khu vực xung quanh khu chuồng nuôi
Nạo vét cống rảnh cho nước thải chảy về khu xử lý Biogas tập trung 1 lần / 3 tháng.Phun xịt sát trùng xung quanh khu chuồng nuôi định kỳ 2 lần / tuần và khu vực đường đi 2 tuần 2 lần bằng dung dịch Formol 5%
Trang 272.3.5.2 Quy trình tiêm phòng
Được trình bày qua bảng2.3
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng đàn heo tại trại
Heo con theo
mẹ, heo con
cai sữa
Viêm phổi địa phương Viêm phổi địa phương Dịch tả + Phó thương hàn
Lỡ mồm lông mống + Tụ
huyết trùng Dịch tả + Phó thương hàn
Lần 2 Lần 2
Heo hậu bị
Dịch tả + Phó thương hàn
Lỡ mồm lông mống + Tụ
huyết trùng Giả dại Parvovirus
6 tháng tuổi bắt đầu tiêm phòng
Lần ngừa Vaccine thứ 2 cách lần ngừa thứ nhất 1 tuần
Heo nái
Giả dại Parvovirus Dịch tả + Phó thương hàn
Lỡ mồm lông mống + Tụ
huyết trùng
Trước đẻ 4 tuần
10 ngày sau khi đẻ
21 ngày sau khi đẻ
28 ngày sau khi đẻ
Heo nọc
Dịch tả + Phó thương hàn
Lỡ mồm lông mống + Tụ
huyết trùng Giả dại Parvovirus
Định kỳ 6 tháng ngừa 1 lần
Trang 282.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
2.4.1 Y ếu tố di truyền
Theo Phạm Trọng Nghĩa 2008, yếu tố di truyền là đặc tính sinh học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ sau những đặc tính của tổ tiên đời trước đã có Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì
đó là đặc tính di truyền của chúng
Theo Lush, sự thay đổi về tương quan khoa học và kiểu di truyền đã chứng
tỏ rằng: ban đầu các gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoạt động tương đối mạnh hơn, sau đó khi con vật càng lớn thì các gen đặc biệt hay các nhóm gen đặc biệt cho từng tính trạng sẽ tác động mạnh hơn (Trích dẫn bởi Phạm Trọng Nghĩa)
Theo Trần Thị Dân (2003), sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến 50% của số phôi thai chết, dù vật nuôi ở ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó
Theo Morrow (1986) (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), khả năng sinh sản của một số giống được đánh giá theo thứ tự từ xấu đến tốt như sau: Duroc, Yorkshire, Landrace, Pietrain Thường thì heo nái giống lai có khả năng đậu thai tốt
và số heo con để ra trong một lứa nhiều hơn so với heo nái giống thuần
2.4.2 Y ếu tố ngoại cảnh
Cùng với yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh cũng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức sinh sản của nái Tất cả các yếu tố ngoại cảnh như môi trường, chuồng trại, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bệnh tật…đều ảnh hưởng đến năng suất và sức sinh sản của nái Một cá thể có yếu tố di truyền tốt mà sống trong một môi trường không thuận lợi thì cũng sẽ không phát huy được hết tiềm năng di truyền
Theo Zimmerman (1996), (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), nhiệt độ cao (trên 350C), sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm, heo cái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 400C trong 2 giờ trong khoảng từ 1 – 13 ngày thì sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35% - 40%
Trang 29Chuồng trại: phải được xây dựng đúng kỹ thuật phù hợp với thời tiết của từng vùng, ánh sáng đầy đủ, đảm bảo độ thông thoáng không để lượng khí độc tồn tại trong chuồng, nhằm tạo điều kiện cho đàn nái phát triển tốt.Theo Hồ Thị Kim Hoa (2004) ẩm độ chuồng nuôi lên khoảng 50 – 70% ẩm độ quá cao (> 90%) sẽ làm vật nuôi khó chịu mất cảm giác ngon miệng và giảm khả năng tiêu hóa thức ăn
Dinh dưỡng: trong thức ăn của nái cần cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, các loại vitamin, khoáng…để đảm bảo cho việc phát triển, duy trì thể trạng, sức khoẻ của nái cũng như khả năng nuôi thai Thức ăn dinh dưỡng kém phẩm chất sẽ kéo dài tuổi thành thục, thức ăn thiếu protein và vitamin A hay thức ăn mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)
Bệnh tật: ảnh hưởng đến năng suất sinh sản một cách rõ rệt Tuy nhiên còn phụ thuộc ở mức độ bệnh và từng loại bệnh lý của heo Một số bệnh sinh sản sẽ gây nên hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với sức sinh sản của thú như bệnh xảy thai truyền nhiễm (Brucellosis), hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), bệnh do xoắn khuẩn (Leptospirosis)… Thú bệnh dù có kiểu gen tốt thì sức sinh sản cũng vẫn kém Bộ phận sinh dục dị tật cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nái
Chăm sóc và quản lý: có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của nái, chăm sóc tốt giúp phát hiện kịp thời nái mắc bệnh để điều trị có hiệu quả, giảm tỷ lệ heo con chết, heo con bị mẹ đè Theo Whittemore, 1993( trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) nếu một trại chăn nuôi có tỷ lệ heo con hao hụt từ sơ sinh đến cai sữa
8 – 10% là trại có trình độ quản lý tốt Theo Zimmerman (1981); Hughes (1993) khi cho heo hậu bị tiếp xúc với đực thì sẽ mau thành thục hơn khi nuôi riêng biệt (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996)
2.5 Một số biện pháp năng cao khả năng sinh sản của nái
Quản lý tốt khâu chọn lọc và nhân giống, từ đó mới có thể cải thiện và nâng cao phẫm chất đàn nái Chọn những cá thể có ngoại hình thể chất phù hợp với từng giống và hướng sinh sản
Trang 30Phát hiện lên giống kịp thời, phối giống đúng thời điểm và kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao tỉ lê đậu thai
áp dụng phương pháp truyền tinh truyền phôi đúng kỹ thuật với tinh có chất lượng cao Dùng các biện pháp tiến bộ khoa học kỹ thuật để tác động cho những nái chậm lên giống để rút ngắn khoảng cách lứa đẻ
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát dục Đối với heo hậu bị nên cho ăn định lượng để không bị mập
Cải thiện tốt điều kiện chuồng trại và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi Quản lý heo nái theo nhóm cùng vào cùng ra để có thể tách ghép bầy dễ dàng
Can thiệp kịp thời những trường hợp nái đẻ khó để giảm số heo con chết ngộp Theo dõi chặc chẽ lúc heo con bú để tránh tình trạng heo con bị mẹ đè, thực hiện tách ghép bầy hợp lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Trang 31Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm
cá thể heo nái qua các lứa đẻ)
Phiếu cá thể được ghi: số tai nái, giống, công thức máu của nái, cha mẹ, ông
bà của nái và các chỉ tiêu khảo sát
Sử dụng thêm các tài liệu lưu trữ của các heo nái liên quan đến một số chỉ tiêu sức sinh sản của các lứa trước từ lứa 1 đến lứa 7
3.3 Nội dung khảo sát
So sánh sức sinh sản của một số giống heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản của các heo nái
3.4 Đối tượng khảo sát
Tất cả các heo nái đang đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến khi cai sữa
Số lượng heo nái các giống và số lứa đẻ khảo sát được trình bày qua bảng 3.1
Trang 32Bảng 3.1 Số lượng các giống heo nái và lứa đẻ khảo sát ở thực tế và lưu trữ
G iống Sốnái
(con)
Số ổ đẻ khảo sát
3.5.1 Tu ổi phối giống lần đầu
Là số ngày tính từ lúc heo nái sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên
3.5.2 Tu ổi đẻ lứa đầu
Là số ngày tuổi tính từ khi nái được sinh ra cho đến ngày nái đẻ lần đầu tiên
3.5.3 S ố heo con đẻ ra trên ổ
Là tất cả số heo con mà nái đẻ ra bao gồm heo sống, thai khô, chết ngộp
3.5.4 S ố heo con sơ sinh còn sống
Là số heo con đẻ ra trên ổ sau khi trừ đi những heo con chết ngộp, thai khô
3.5.5 S ố heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh
Do số heo con sơ sinh còn sống được theo dõi ở các heo nái có lứa đẻ khác nhau, nên chỉ tiêu này được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn theo phương pháp của
để so sánh chỉ tiêu này giữa các nhóm giống được chính xác hơn
Trang 33Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh = số heo con sơ sinh còn sống +
số con cộng thêm (hệ số điều chỉnh)
Bảng 3.2: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo NSIF,2004)
3.5.6 S ố heo con sơ sinh chọn nuôi
Là số heo con sơ sinh còn sống sau khi bỏ đi những heo con dị tật, ốm yếu và
có trọng lượng nhỏ hơn 800 g
3.5.7 S ố heo con sơ sinh giao nuôi
Là số heo con giao cho nái nuôi sau khi đã tách và ghép bầy để cân đối giữa các ổ đẻ của các nái trên cơ sở số heo con chọn nuôi
3.5.8 Tr ọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh chọn nuôi
Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống của toàn ổ
3.5.9 Tr ọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi
Được tính theo công thức:
TLBQHCSSCS = TLTOHCSS / SHCSSCS
3.5.10 Tu ổi cai sữa heo con
Được tính từ lúc heo con được sinh ra đến khi cai sữa mẹ
3.5.11 S ố heo con cai sữa
Là số heo con giao nuôi do nái nuôi còn sống đến khi cai sữa mẹ
3.5.12 Tr ọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
Trang 343.5.13 Tr ọng lượng bình quân heo con cai sữa
Được tính theo công thức sau:
TLBQHCCS = TLTOHCCS / SHCCS
3.5.14 Tr ọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh
Do đàn heo nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con không đều nhau, số heo con giao nuôi và số lứa đẻ của heo nái cũng khác nhau giữa các giống nên cần phải điều chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các giống theo phương pháp của NSIF (2004) và theo phương pháp của Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính (2010) với 3 bước sau:
Bước 1: Điều chỉnh trọng lượng toàn ổ cai sữa về 21 ngày bằng cách nhân
thêm hệ số vào trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tùy theo tuổi cai sữa heo con thực tế (bảng 3.6 và bảng 3.7)
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi (NSIF, 2004)
Bước 2: Dùng trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 1
tiếp tục điều chỉnh về cùng số con giao nuôi chuẩn bằng cách cộng thêm hệ số điều chỉnh (bảng 3.8 và bảng 3.9)
Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng
số con giao nuôi chuẩn (NSIF, 2004)
Trang 35(*) Được chuyển đổi từ đơn vị pound (lb) sang kg
Bảng 3.7 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng
số con giao nuôi chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010)
Số heo con giao nuôi ≥ 6 7 8 9 ≥ 10
Hệ số cộng thêm (kg) 19,90 15,64 10,69 4,85 0
Bước 3: trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh về 21
ngày tuổi và cùng số con giao nuôi ở bước 2 tiếp tục điều chỉnh về cùng lứa chuẩn bằng cách cộng với hệ số điều chỉnh về cùng lứa chuẩn (bảng 3.10 và bảng 3.11)
Bảng 3.8 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số
heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (NSIF, 2004)
Hệ số cộng thêm
(*) Được chuyển đổi từ đơn vị pound (lb) sang kg
Bảng 3.9 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số
heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010)
3.5 15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Là số ngày tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ kế tiếp
3.5 16 Số lứa đẻ của nái trên năm
SLĐNN = 365 / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Trang 363.5.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm
năm)
3.5.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm
SHCCSNN = (Số heo con cai sữa/lứa) x (Số lứa đẻ của nái trên năm)
3.5.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản
Các giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào chỉ số sinh sản heo nái SPI (Sow Productivity Index) theo NSIF (2004) trên cơ sở chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (đánh giá khả năng sinh sản) và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (đánh giá khả năng nuôi con) theo công thức sau:
SPI = 100 + 6,5 * (X1 – X1) + 2,2 * (X2-X2)
Trong đó:
X1: số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái
X1: số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình chung của các nhóm giống
X2: trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái
X2: trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình chung của các nhóm giống
2,2: hệ số qui đổi ra kg từ đơn vị là pound (lb)
Nhóm heo nái nào có SPI cao nhất là có khả năng sinh sản tốt nhất thì được xếp hạng nhất
Để xếp hạng sinh sản của từng cá thể heo nái trong một giống áp dụng công thức trên nhưng trong đó:
X1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
X2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
Trang 373.6 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản
Mối quan hệ giữa 2 chỉ tiêu sinh sản được xác định bằng hệ số tương quan r tính bởi công thức sau:
n
x x
n
y x y x r
i i
i
i i i i
2 2
n
y x y x b
i i
i i i i
Trang 38Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tuổi phối giống lần đầu
Tuổi phối giống lần đầu là chỉ tiêu đánh giá quy trình tuyển chọn heo hậu bị của trại Chỉ tiêu này phản ánh sự trưởng thành về tính dục của đàn heo sớm hay muộn Tuổi phối giống lần đầu sớm và sự động dục theo chu kỳ đều đặn có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình sinh sản của heo nái
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu
Ghi chú: Các trung bình trong cột có chữ cái theo sau khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê; ** khác biệt có ý nghĩa thống kê mức 1%
Tuổi phối giống lần đầu trung bình tính chung cho các giống được khảo sát
Tuổi phối giống lần đầu của heo nái giữa các giống được sắp xếp theo thứ tự
từ sớm đến muộn như sau: Landrace (249,16 ngày) < Yorkshire (265,37 ngày) <
Trang 39Nhìn chung, tuổi phối giống lần đầu giữa các giống có sự chênh lệch do 2 giống Landrace và Yorkshire là các giống hướng sinh sản nên thành thục sớm nên tuổi phối giống lần đầu sớm, riêng giống heo Duroc giống có hướng sinh trưởng nên tuổi thành thục muộn hơn so với các giống Landrace và Yorkshire
Chỉ tiêu này được ghi nhận tại các trại khác như của Võ Hoàng Yến (2008)
Điều này có thể do quy trình chăm sóc, nguồn con giống của mỗi trại là khác nhau nên tuổi phối giống lần đầu của mỗi trại là khác nhau Đồng thời cho thấy các giống heo tại trại có sự trưởng thành về tính dục sớm, nên được phối giống sớm hơn, qua
đó có thể đánh giá trại có nguồn con giống, qui trình nuôi dưỡng quản lý và công tác tuyển chọn hậu bị khá tốt
4.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu càng sớm thì thời gian sử dụng nái càng được nhiều, từ đó nhà chăn nuôi giảm được chi phí và thu hồi vốn nhanh Tuổi đẻ lứa đầu liên quan đến thời gian phối giống và tỷ lệ đậu thai và bào thai phát triển bình thường Nếu phát hiện lên giống, phối giống đúng thời điểm sẽ làm cho tuổi đẻ lứa đầu sớm Tuy nhiên, nếu tuổi đẻ quá sớm cũng ảnh hưởng đến sức sinh sản sau này Để đạt hiệu quả kinh tế tốt và duy trì heo nái sinh sản lâu bền nên cho heo nái đẻ lứa đầu tiên lúc 12 – 14 tháng tuổi là thích hợp (Trương Lăng, 2003)
Kết quả khảo sát được trình bày qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Gh i chú: ns không khác biệt có ý nghĩa thống kê mức 5%
Trang 40Tuổi đẻ lứa đầu sớm nhất ở giống Landrace với 376,95 ngàyvà muộn nhất là
ở giống Duroc với 394,60 ngày
So với chỉ tiêu tuổi phối giống đầu kết quả cho thấy đối với giống Landrace thì tuổi phối giống lần đầu sớm thì tuổi đẻ lứa đầu cũng sớm Tuy nhiên, đối với giống Yorkshire thì điều này ngược lại so với giống Duroc Kết quả này cho thấy sự quản lý đàn nái hậu bị Yorkshire của trại không tốt cho nên nái hay bị trục trặc ở lứa đẻ đầu tiên
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi đẻ lứa đầu của các giống nái
là không có ý nghĩa với P > 0,05
Tuổi phối giống lần đầu của heo nái giữa các giống được sắp xếp theo thứ tự
từ sớm đến muộn như sau: Landrace (376,95 ngày) < Yorkshire (394,40 ngày) < Duroc (394,60 ngày)
Tuổi đẻ lứa đầu của đàn heo nái được ghi nhận tại trại là 384,04 ngày So với tiêu chuẩn Việt Nam (2008) về chỉ tiêu này là 340 – 385 ngày thì kết quả khảo sát của chúng tôi đạt tiêu chuẩn Việt Nam
So sánh chỉ tiêu này với một số trại khác của các tác giả như Võ Hoàng Yến
(2010) là 408,35 ngày đều trễ hơn kết quả chúng tôi theo dõi được là 384,04 ngày
Sự khác nhau trên là do cách quản lý chăm sóc phối giống riêng của mỗi trại Nhìn chung tuổi đẻ lứa đầu của trại cũng còn khá cao do yêu cầu của trại là chỉ phối giống cho những nái hậu bị có thể trọng từ 120kg trở lên và chỉ phối vào lần động dục thứ 2 trở đi nên đã ảnh hưởng đến tuổi đẻ lứa đầu chung của đàn nái
4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ
Số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào các yếu tố như số trứng rụng trong một chu kỳ động dục, tỷ lệ trứng được thụ tinh và tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai Số heo con đẻ ra trên ổ cao thì số heo con sơ sinh còn sống cũng sẽ cao Muốn đạt được số con đẻ ra trên ổ cao thì phải nâng cao kỹ thuật phối giống, phẩm chất tinh, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện ngoại cảnh…