MỞ ĐẦU Trong những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, thế giới liên tiếp phải trải qua những thảm họa môi trường xảy ra trên phạm vi toàn cầu. Nguyên nhân chủ yếu là việc phát triển dân số và công nghiệp quá nhanh kèm theo là sự phát thải ngày càng nhiều các chất ô nhiễm vào môi trường. Việc tìm cách giảm thiểu thải các chất thải ra vào môi trường từ các nhà máy, xí nghiệp,… đang là một vấn đề mang tính cấp bách với các quốc gia trên thế giới. Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia môi trường trên thế giới đã đưa ra nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề này như: Công nghệ xử lý cuối đường ống, công nghệ sạch, công nghệ sản xuất sạch hơn,… Tuy nhiên, trong những năm gần đây một trong những hướng giải pháp hữu hiệu đang được ứng dụng ở một số nước phát triển đó là việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) vào trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên nhiều lĩnh vực. Một trong những nguyên tắc cơ bản của sản xuất sạch hơn là phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng. Phương pháp tiếp cận này vừa mang tính tích cực, lại vừa chủ động. Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với nền công nghiệp lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, dẫn đến lượng chất thải sinh ra nhiều. Kết quả là chi phí sản xuất lớn và làm giảm khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường đối với các doanh nghiệp. Mặt khác, việc xây dựng các hệ thống xử lý chất thải đòi hỏi chi phí đầu tư lớn mà trong điều kiện kinh tế nước ta thì khó có thể thực hiện được. Chính vì vậy việc áp dụng các nguyên lý của sản xuất sạch hơn một cách phù hợp vào các ngành sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Ở thành phố Đà Nẵng, ngành thuỷ sản được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong định hướng phát triển kinh tế của thành phố. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất tại các công ty chế biến thủy sản nói chung, Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang Đà Nẵng nói riêng, hằng năm đã thải ra một lượng lớn các chất thải điều đó làm ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí xung quanh. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó chúng tôi tiến hành chọn đề tài “ Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng” nhằm hạn chế phát sinh chất thải tại nguồn, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty. 1
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, thế giới liên tiếp phải trảiqua những thảm họa môi trường xảy ra trên phạm vi toàn cầu Nguyên nhân chủyếu là việc phát triển dân số và công nghiệp quá nhanh kèm theo là sự phát thảingày càng nhiều các chất ô nhiễm vào môi trường Việc tìm cách giảm thiểu thảicác chất thải ra vào môi trường từ các nhà máy, xí nghiệp,… đang là một vấn đềmang tính cấp bách với các quốc gia trên thế giới
Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia môi trường trên thế giới đã đưa ra nhiềubiện pháp để giải quyết vấn đề này như: Công nghệ xử lý cuối đường ống, côngnghệ sạch, công nghệ sản xuất sạch hơn,…
Tuy nhiên, trong những năm gần đây một trong những hướng giải pháp hữuhiệu đang được ứng dụng ở một số nước phát triển đó là việc áp dụng sản xuất sạchhơn (SXSH) vào trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ trênnhiều lĩnh vực Một trong những nguyên tắc cơ bản của sản xuất sạch hơn là phòngngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng Phương pháp tiếpcận này vừa mang tính tích cực, lại vừa chủ động
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với nền công nghiệp lạchậu, tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, dẫn đến lượng chất thải sinh ra nhiều Kếtquả là chi phí sản xuất lớn và làm giảm khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trườngđối với các doanh nghiệp Mặt khác, việc xây dựng các hệ thống xử lý chất thải đòihỏi chi phí đầu tư lớn mà trong điều kiện kinh tế nước ta thì khó có thể thực hiệnđược Chính vì vậy việc áp dụng các nguyên lý của sản xuất sạch hơn một cách phùhợp vào các ngành sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế lượng chất thải sinh ra trongquá trình sản xuất đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp
Ở thành phố Đà Nẵng, ngành thuỷ sản được coi là một trong những ngànhkinh tế mũi nhọn trong định hướng phát triển kinh tế của thành phố Tuy nhiêntrong quá trình sản xuất tại các công ty chế biến thủy sản nói chung, Công ty Chếbiến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang Đà Nẵng nói riêng, hằng năm đã thải ramột lượng lớn các chất thải điều đó làm ô nhiễm môi trường nước, môi trườngkhông khí xung quanh Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó chúng tôi tiến
hành chọn đề tài “ Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Chế biến
và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng” nhằm hạn chế phát sinh chất thải tại nguồn, giảm chi phí sản xuất, nâng cao
chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về phương pháp luận sản xuất sạch hơn
1.1.1 Khái niệm về sản xuất sạch hơn
1.1.1.1 Khái niệm [5,6,16]
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”.
Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sựphát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằng SXSHchỉ là 1 chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế
1.1.1.2 Sản xuất sạch hơn đối với các quá trình [5]
Đối với quá trình sản xuất:
- Giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng cho một đơn vị sản phẩm
- Loại bỏ tối đa các vật liệu và năng lượng cho một đơn vị sản phẩm
- Giảm lượng và độc tính của tất cả các dòng thải trước khi chúng ra khỏiquá trình sản xuất
Đối với sản phẩm:
Trang 3- SXSH làm giảm tác động tiêu cực trong chu trình sống (vòng đời) của sảnphẩm, tính từ khi khai thác nguyên liệu đến khi thải bỏ cuối cùng.
Đối với dịch vụ:
- SXSH làm giảm các tác động tới môi trường của dịch vụ cung cấp trongsuốt vòng đời của sản phẩm từ thiết kế và sử dụng hệ thống dịch vụ đến tiêu thụtoàn bộ nguồn hàng dịch vụ
1.1.2 Các thuật ngữ liên quan đến sản xuất sạch hơn [6,16]
SXSH đề cập tới thay đổi thái độ quan điểm, áp dụng các bí quyết và cải tiếnquy trình sản xuất cũng như cải tiến sản phẩm Sau đây là một số khái niệm tương
tự SXSH:
Công nghệ sạch (Clean technology): Là biện pháp kỹ thuật được các ngành
công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô
nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu, năng lượng (Theo định nghĩa của
OCED, 1987).
Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology – BAT): Là công
nghệ sản xuất có hiệu quả nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trường nói chung, cókhả năng triển khai trong các điều kiện thực tiễn về kinh tế, kỹ thuật, có quan tâm
đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai (Theo định nghĩa của
UNIDO, 1992).
Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency): Là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có
giá cả rẻ hơn trong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi
trường trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ (Theo định nghĩa của
WBCSD, 1992).
Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention) : Hai thuật ngữ SXSH và phòng
ngừa ô nhiễm (PNÔN) thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau vềmặt địa lý Thuật ngữ PNÔN được sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi SXSH được sửdụng ở các khu vực còn lại trên thế giới
Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation) : Là tập trung vào việc tái chế rác
thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dụng nguyên tắc
3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle) (Theo khái niệm
của Cục Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ, 1988 (US EPA).
1.1.3 Lịch sử phát triển của sản xuất sạch hơn [5,12,15,16]
Con người đã bắt đầu nhận thức về vấn đề BVMT kể từ khi nền công nghiệp
ra đời và những ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe mà nó mang lại Do đó, song
Trang 4song với quá trình phát triển của nền công nghiệp thì nhận thức và hoạt động
BVMT của con người diễn ra theo xu thế sau:
Chất thải quá nhiều
Trước những năm 50, chất thải thải ra con người trông chờ vào khả năng tựlàm sạch của thiên nhiên Chính vì vậy, đối với hoạt động BVMT thì con người
luôn phớt lờ đi tình trạng ô nhiễm do những hoạt động mà họ đã gây ra
Những năm 60, con người đã nhận thức được những ảnh hưởng của các hoạtđộng sản xuất, khai thác tác động xấu đến môi trường sống của mình Vì thế đã cómột số biện pháp giảm thiểu tác hại của chất ô nhiễm đối với sức khỏe con ngườinhư: Nâng cao ống khói, pha loãng dòng thải,
Đến những năm 70, con người đã tiếp cận với những biện pháp xử lý chấtthải như: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải, thiết bị lọc bụi, chôn lấp chất thải
rắn,
Tuy nhiên, với những cách giải quyết như vậy chỉ thực hiện được sau khichất thải đã sinh ra, có nghĩa là cho chất thải đi qua hệ thống xử lý trước khi thải rabên ngoài môi trường
Từ những năm 80 đến nay con người đã nhận thức được một điều rằng
những biện pháp của những năm 60,70 chỉ mang tính bị động mà lại giải quyết
không triệt để và mất nhiều chi phí xử lý Chính những lập luận như vậy mà conngười có cách nhìn nhận mới đó là đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểumang tính chủ động Vì vậy, mà xuất hiện các thuật ngữ như: Sản xuất sạch hơn(1985), phòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, hiệu suất sinh thái
Tóm lại, từ phớt lờ ô nhiễm rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm soátcuối đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách quan, tíchcực vừa góp phần tiết kiệm chi phí xử lý, hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao lợiích kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung
Trang 51.1.4 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn
1.1.4.1 Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn [16]
Các giải pháp (hay cơ hội) để đạt được SXSH bao gồm các nhóm sau:
Thay đổi quy trình sản xuất
Quản lý nội vi tốt
Thay đổinguyênliệu đầuvào
Kiểm soátquy trìnhsản xuất tốthơn
Cải tiếnthiết bị Thay đổicông
nghệ
Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn các kỹ thuật sản xuất sạch hơn
Quản lý nội vi tốt (Good housekeeping): Quản lý nội vi là một loại giải
pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn Quản lý nội vi thường không đòi hỏi chiphí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp
SXSH Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành, bảotrì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm
Thay thế nguyên vật liệu (Raw material substitution): Là việc thay thế các
nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn.Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn đểđạt được hiệu suất sử dụng cao hơn
Ví dụ: Thay thế mực in dung môi hữu cơ bằng mực in dung môi nước, thaythế acid bằng peroxit (VD: H2O2, Na2O2) trong tẩy rỉ,
Trang 6 Tối ưu hóa quá trình sản xuất (Process optimization): Để đảm bảo các
điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phátsinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất,
pH, tốc độ, cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều kiện tối ưucàng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốtnhất Ví dụ: Tối ưu hóa tốc độ băng chuyền và hiệu chỉnh nhiệt độ thích hợp củamáy
Bổ sung thiết bị (Equipment modification): Lắp đặt thêm các thiết bị để
đạt được hiệu quả cao hơn về nhiều mặt Ví dụ: Lắp đặt máy ly tâm để tận dụng biacặn, các thiết bị cảm biến (sensor) để tiết kiệm điện, nước,
Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ (On-site recovery and reuse): Tận dụng
chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho một mục đíchkhác Ví dụ: Sử dụng siêu lọc để thu hồi thuốc nhuộm trong nước thải, thu hồi nướcngưng để dùng lại cho nồi hơi,
Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful by-products):
Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho một mục đích khác Ví dụ: Sảnxuất cồn từ rỉ đường phế thải của nhà máy đường
Thiết kế sản phẩm mới (New product design): Thay đổi thiết kế sản phẩm
có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độchại Ví dụ: Sản xuất pin không chứa kim loại độc như Cd, Pb, Hg,
Thay đổi công nghệ (Technology change): Chuyển đổi sang một công
nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu lượngchất thải và nước thải Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn rấtnhanh Ví dụ: Rửa cơ học thay vì rửa bằng dung môi, thay công nghệ sơn ướt bằngsơn khô (sơn bột)
1.1.4.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn [6,16]
Để áp dụng được SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về trình tựvận hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá
về SXSH (Cleaner Production Assessment: CPA) Đánh giá SXSH là một công cụ
hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lýchất thải kém, và các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào cáckhía cạnh môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công nghiệp
Cũng đã có nhiều chương trình giảm thiểu chất thải được khởi xướng như ở
Mỹ, Canada và Châu Âu vào những năm 1985
Trang 7Năm 1993, Uỷ ban năng suất quốc gia Ấn Độ (PPC) thực hiện dự án
DESIRE (trình diễn giảm năng lượng chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ) gồmcác giai đoạn theo sơ đồ sau:
Giai đoạn 1: Khởi đầu
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH (hay kiểm toán giảm thiểu chất thải) Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải
Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Giai đoạn 5 : Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới
1.1.5 Quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn [5,6,16]
Trang 81.1.5.1 Giai đoạn 1- Khởi động
Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và tổ chức kiểm toán SXSH
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện:
- Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (ban giám đốc công ty, nhà máy)
- Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng)
- Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật
- Các chuyên gia SXSH (có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài)
Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp
Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán
và các hoạt động cần thiết khác
Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể,nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin được dễdàng
Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định huớng lâu dài cho chươngtrình SXSH Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây dựng được sựđồng lòng Các mục tiêu phải phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, có tính
hiện thực
Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất
Cần tổng quan tất cả các công đoạn bao gồm: Sản xuất, vận chuyển,
Thu thập số liệu để xác định định mức (tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, )
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết mà phải đánh giádiện rộng tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức độ tácđộng đến môi trường, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán, Những đánh giánhư vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công đoạn sản xuất sẽ phântích chi tiết hơn
Ở bước này, việc tính toán các định mức là rất cần thiết như: Tiêu thụ
nguyên liệu, năng lượng, nước; lượng nước thải, lượng phát thải khí
1.1.5.2 Giai đoạn 2- Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất
Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn
Trang 9thải Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn.Việc thiết lập sơ đồ chính xác thường không dễ, nhưng lại là nhiệm vụ rất quantrọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình.
Công đoạn 1
Dòng ra
(Output)
Nước thải m3Các thành phần: kg kg
Sản phẩm:
kg m3
Khách hàng
Hình 1.3 Sơ đồ dòng quá trình sản xuất
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Cân bằng vật chất và năng lượng là cần thiết để định lượng sơ đồ dòng vànhận ra các tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất Ngoài ra, cân bằngvật chất còn sử dụng để giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này
Cân bằng vật chất (CBVC) có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cânbằng cho từng công đoạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất haycân bằng cho từng thành phần nguyên liệu
Trang 10LựachTọnạicôngchất thải được tạo ra nhiều ?
nghệ?
Tuy nhiên, CBVC sẽ dễ dàng hơn, có ý nghĩa hơn và chính xác hơn khi nóđược thực hiện cho từng khu vực, các hoạt động hay các quá trình sản xuất riêngbiệt Để thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng, các nguồn số liệu sau là cầnthiết:
- Báo cáo sản xuất
- Các báo cáo mua vào và bán ra
- Báo cáo tác động môi trường
- Các đo đạc trực tiếp tại chỗ
Những điều cần lưu ý khi lập cân bằng vật chất và năng lượng:
- Các số liệu đòi hỏi phải có độ tin cậy, độ chính xác và tính đại diện
- Không được bỏ sót bất kỳ dòng thải quan trọng nào như phát thải khí,sản phẩm phụ,
- Phải kiểm tra tính thống nhất của các đơn vị đo sử dụng
- Nguyên liệu càng đắt và độc hại, cân bằng càng phải chính xác
- Kiểm tra chéo có thể giúp tìm ra những điểm mâu thuẫn
- Trong trường hợp không thể đo được, hãy ước tính một cách chínhxác nhất
Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải
Có thể tiến hành bằng cách tính toán chi phí nguyên liệu và các sản phẩmtrung gian mất theo dòng thải Phân tích chi tiết hơn có thể tìm ra chi phí bổ sungcủa nguyên liệu tạo ra chất thải, chi phí của sản phẩm nằm trong chất thải, chi phíthải bỏ chất thải, thuế chất thải,
Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Mục đích của nhiệm vụ này là qua phân tích tìm ra các nguyên nhân thực tếhay ẩn gây ra các tổn thất và từ đó có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho các vấn đềthực tế
Để tìm ra nguyên nhân, cần đặt ra các câu hỏi “Tại sao ?”, ví dụ:
Tại sao tồn tại dòng chất thải này?
Tại sao tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất và năng lượng cao như vậy?
Trang 111.1.5.3 Giai đoạn 3 - Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)
Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở phân loại như
(1) Thay thế nguyên liệu
(2) Quản lý nội vi tốt hơn
(3) Kiểm soát quá trình tốt hơn
(4) Cải tiến thiết bị
(5) Thay đổi công nghệ(6) Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ(7) Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích(8) Cải tiến sản phẩm
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Các cơ hội SXSH đề ra ở trên được sàng lọc để loại đi các trường hợp khôngthực tế Quá trình loại bỏ phải đơn giản, nhanh và dễ hiểu, thường chỉ cần định tính.Các cơ hội sẽ được phân chia thành:
- Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay
- Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay
- Các cơ hội còn lại - sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn
1.1.5.4 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH dựkiến đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn, Ngoài ra, cũngcần phải liệt kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH này
Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
- Chất lượng sản phẩm, công suất, yêu cầu về diện tích
- Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt, các yêu cầu về vận hành và bảodưỡng
- Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật
- Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Trang 12Tính khả thi về kinh tế là thông số quan trọng nhất để đánh giá các cơ hộiSXSH Cần ưu tiên trước hết các cơ hội có chi phí thấp Các công việc cần làm: Thuthập số liệu, lựa chọn các tiêu chí đánh giá về kinh tế, tính toán kinh tế.
Các tiêu chí đánh giá về kinh tế:
Thời gian hoàn vốn (năm) = Vốn đầu tư ban đầu
Dòng tiền ròng hàng nămĐây là tiêu chí phản ánh mức độ rủi ro và là quy tắc nhanh cho các
dự án nhỏ
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Trong đa số trường hợp, nhất là với các cơ hội SXSH liên quan đến quản lýnội vi và cải tiến hiệu quả, các lợi ích về môi trường là khá rõ (giảm chất thải)
Tuy nhiên, với những trường hợp phức tạp như: Thay đổi nguyên liệu, sảnphẩm hay quá trình thì việc đánh giá các khía cạnh môi trường cần được quan tâm.Cần chú ý các khía cạnh môi trường:
- Ảnh hưởng lên số lượng và độc tính của các dòng thải
- Nguy cơ chuyển sang môi trường khác
- Tác động môi trường của các nguyên liệu thay thế
- Tiêu thụ năng lượng
Những tiêu chí cải thiện môi trường thực sự là:
- Giảm tổng lượng chất ô nhiễm
- Giảm độc tính của dòng thải hay phát thải còn lại
- Giảm sử dụng nguyên liệu không tái tạo hay độc hại
- Giảm tiêu thụ năng lượng
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Kết hợp các kết quả đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựachọn giải pháp SXSH cho việc thực hiện tiếp theo
1.1.5.5 Giai đoạn 5 - Thực thi giải pháp giảm thiểu chất thải
Một số các giải pháp có thể thực hiện ngay sau khi được xác lập (ví dụ: Sửachữa các chỗ rò rỉ và buộc tuân thủ các quy trình công tác), trong khi một số khácđòi hỏi phải có một kế hoạch hệ thống để thực hiện
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Để bảo đảm thực hiện tốt các cơ hội SXSH, một kế hoạch hành động (actionplan) phải được xây dựng Một kế hoạch hành động phải gồm:
Trang 13- Các hoạt động gì sẽ được tiến hành?
- Các hoạt động phải tiến hành như thế nào?
- Các nguồn tài chính và các nhu cầu về nhân lực để tiến hành các hoạtđộng?
-Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động?
- Giám sát các cải tiến bằng cách nào?
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Để đạt được kết quả tối ưu thì việc đào tạo nguồn nhân lực nội bộ (cán bộ,công nhân) không được phép bỏ qua mà phải xem là một công tác quan trọng Nhucầu đào tạo phải được xác định trong khi đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật
Để có thể áp dụng SXSH một cách hiệu quả và tự duy trì được thì cần phảithực hiện phương pháp được thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó Thực hiện trên
cơ sở từng phần một có thể đạt được ngay các kết quả ngắn hạn nhưng sẽ khôngduy trì được lâu
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Đây là công việc không thể bỏ sót vì quá trình giám sát và đánh giá kết quảnhằm tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch (nếu có) của kết quả đạt được so với kếtquả dự kiến và thông tin đến cấp quản lý để duy trì sự cam kết của họ với SXSH
Việc giám sát và đánh giá đạt được bằng cách so sánh kết quả trước và saukhi thực hiện giải pháp SXSH về tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, sự phát sinh chấtthải,
1.1.5.6 Giai đoạn 6 - Duy trì giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhóm công tác SXSH vẫn còn trách nhiệm sau khi đã thực hiện các giảipháp SXSH nhằm duy trì giải pháp và tiếp tục làm giảm chất thải, tăng lợi nhuậntrong tương lai
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Thông thường trong các lĩnh vực như quản lý nội vi hay tối ưu hóa quá trình,người lao động thường hay có xu hướng quay trở lại với các hoạt động và gây lãngphí nếu không thường xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động đã cải tiến Một
số biện pháp có thể bảo đảm cho người lao động tiếp tục tham gia và các thành tựu
đã đạt được như tiền thưởng, bằng khen,
Nhiệm vụ 18: Tiếp tục xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Trang 14Trong khi đang cải thiện hoạt động môi truờng của quá trình lãng phí đã lựachọn, phải lựa chọn quá trình mới để làm trọng tâm cho quá trình kiểm toán SXSHtiếp theo Trọng tâm kiểm toán mới lựa chọn sẽ lại là đối tượng của các nhiệm vụbắt đầu từ giai đoạn 2.
1.1.6 Lợi ích của sản xuất sạch hơn [5]
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn có thể mang lại lợi ích đáng kể cho cácdoanh nghiệp cũng như môi trường Sau đây là những lợi ích mà SXSH mang lại:
GiảmChất thải
1.1.6.1 Lợi ích trực tiếp khi áp dụng sản xuất sạch hơn
Về kinh tế, nhờ nâng cao hiệu quả bảo toàn được nguyên liệu thô và nănglượng, giảm chi phí xử lý cuối đường ống, cải thiện được môi trường bên trong vàbên ngoài công ty Cụ thể là:
Nâng cao hiệu quả do áp dụng SXSH dẫn đến hiệu quả sản xuất tốt hơn,nghĩa là có nhiều sản phẩm được sản xuất ra hơn trên một đơn vị đầu vào của
nguyên liệu thô
Bảo toàn nguyên liệu thô và năng lượng: Do giảm tiêu thụ nguyên liệu thô vànăng lượng nên giảm được chi phí đầu vào, đồng thời cũng giảm được chi phí xử lí.Đây là yếu tố các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì nguồn tài nguyên ngày càngcạn kiệt, giá cả thì tăng cao
Cải thiện môi trường bên ngoài: Thực hiện SXSH sẽ giảm được lượng vàmức độ độc hại của chất thải nên đảm bảo chất lượng môi trường, đồng thời giảmnhu cầu lắp đặt vận hành thiết bị xử lí cuối đường ống
Trang 15Cải thiện môi trường bên trong (môi trường làm việc): Điều kiện môi trườnglàm việc của người lao động được cải thiện do công nghệ sản xuất ít bị rò rỉ chấtthải hơn, quản lí nội vi tốt nên môi trường làm việc sạch sẽ và trong lành hơn, ítphát sinh ra tai nạn lao động, giảm đáng kể các bệnh nghề nghiệp,
Thu hồi phế liệu và phế phẩm
Tuân thủ các quy định luật pháp tốt hơn
Các cơ hội thị trường mới và hấp dẫn
1.1.6.2 Lợi ích gián tiếp khi áp
dụng sản xuất sạch hơn
Tiếp cận dễ dàng với các
nguồn tài chính: Do SXSH tạo ra
hình ảnh môi trường có tính tích
cực cho công ty đối với phía cho
vay vốn, do đó sẽ tiếp cận tốt hơn
với nguồn tài chính
Tuân thủ tốt hơn các quy
định về môi trường: Do SXSH giúp
người xử lí các dòng thải dễ dàng,
đơn giản và rẻ hơn nên tuân thủ được
các tiêu chuẩn xả thải
Hình 1.4 Sơ đồ- chiến lược
SXSH
Các cơ hội thị trường mới và tốt hơn: Do nhận thức của người tiêu dùng vềmôi trường ngày càng tăng nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thể hiện được sự thânthiện với môi trường trong các sản phẩm và quá trình sản xuất của họ Các doanhnghiệp thực hiện SXSH sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường như ISO 14000,hoặc yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái
Hình ảnh tốt hơn cộng đồng: SXSH tạo ra hình ảnh “xanh” cho doanh
nghiệp, sẽ được xã hội và cơ quan hữu quan chấp nhận Tránh các báo cáo truyềnthông bất lợi có thể hủy hoại danh tiếng được tạo dựng trong nhiều năm của côngty
1.2 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam
1.2.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam
Đất nước Việt Nam có lợi thế là có bờ biển dài, nhiều sông ngòi, ao hồ nênviệc khai thác và nuôi trồng thủy sản đã mở ra triển vọng lớn về việc cung cấp thủy
Trang 16sản cho nhu cầu đời sống nhân dân, cho xuất khẩu và phực vụ cho việc phát triểnngành chăn nuôi gia súc.
Theo thống kê nguồn động vật thủy sản đang cung cấp cho nhân lọai trên20% tổng số protein của thực phẩm, đặc biệt ở nhiều nước có thể lên đến 50% Giátrị và ý nghĩa dinh dưỡng của thịt cá cũng giống như thịt gia súc nghĩa là proteincủa thịt cá có đầy đủ các lọai axit amin, mà đặc biệt là có đủ các axit amin khôngthay thế Thịt cá tươi có mùi vị thơm ngon, dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ
Nhu cầu tiêu thụ của nhân dân ngày càng cao, vì vậy việc chế biến ra các sảnphẩm mới, hoàn thiện các sản phẩm đang sản xuất để nâng cao chất lượng của sảnphẩm là nhiệm vụ quan trọng của các nhà sản xuất [7]
1.2.2 Ô nhiễm môi trường do chế biến thủy sản
Hiện nay tốc độ phát triển kinh tế tương đối cao một phần là nhờ vào tiềmnăng trong nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản Tiềm năng kinh tế đã và đangđóng góp vào sự tăng trưởng chung của cả nước Tuy nhiên, nước ta đang phải đốimặt với tình trạng ô nhiễm môi trường, bởi sự hình thành các khu công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, nhà máy chế biến thủy hải sản Đây là thực trạng đáng báo động
mà nhiều năm nay chính quyền địa phương, các ngành chức năng dù đã cố gắng,nhưng chưa tìm ra biện pháp khắc phục hiệu quả
Đà Nẵng được thiên nhiên ưu ái có nguồn thủy sản phong phú, tạo điều kiệncho nghành công nghiệp chế biến thủy sản phát triển, đem lại nhiều lợi ích to lớntrong việc phát triển kinh tế của vùng, đóng góp một phần vào GDP của cả nước.Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát mức độ ô nhiễm môi trường ở khu vực do Sở TN-
MT thành phố thực hiện cho thấy, các nhà máy thủy sản Danifood, Thuận Phước,Thọ Quang,… công nghệ xử lý nước thải cổ điển (Điều hòa – Aerotank – lắng –khử trùng) chất lượng nước đầu ra không ổn định và vượt tiêu chuẩn 5945-2005 cột
B nhiều lần; nước thải bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng; nồng độ BOD 5 vượt 12,6lần; COD vượt 10,48 lần; tổng Nitơ vượt 2,17 lần,… [4]
Tại khu vực ĐBSCL hiện có 189 nhà máy chế biến thủy sản; tổng công suấtchế biến 1,2 triệu tấn/ năm Trong đó, số nhà máy tại Tp Cần Thơ, tỉnh Cà Mau,Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang chiếm 53% tổng số nhà máy trong khu vực Sovới năm 2003 số nhà máy tăng 2,3 lần; tổng công suất tăng tới 2,7 lần
Nhiều cơ sở sản xuất trong số này cộng với hàng chục cảng cá, bến cá vàhàng trăm cơ sở chế biến nước mắm, hàng khô, bột cá, tái chế phế liệu, hàng nămthải ra môi trường khối lượng chất thải rất lớn gồm cả chất thải rắn (khoảng 1 triệutấn), lỏng (khoảng 10 triệu m3) và khí đe doạ môi trường của vùng ĐBSCL đồngthời gây ra tình trạng mất cân bằng cung cầu nguyên liệu vì năng lực chế biến thực
Trang 17tế chỉ đạt 58% công suất thiết kế Nhiều mẫu phân tích các chất thải rắn, lỏng, dầu
mỡ, khí đã vượt quá giới hạn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt Nam nhiều lần như:Màu, coliform, BOD5, COD, phốt pho tổng, nitơ tổng, mùi hôi, đã ảnh hưởng trựctiếp đến sức khoẻ người trực tiếp lao động và dân [11]
Ở Sóc Trăng trong một đợt tiến hành thanh tra đối với 11 đơn vị sản xuất,kinh doanh trên địa bàn tỉnh, trong đó có bảy cơ sở chế biến thủy sản Kết quả chothấy, các công ty này chưa có báo cáo kết quả giám sát cho cơ quan chuyên môntheo đúng nội dung đánh giá tác động môi trường Qua kết quả phân tích mẫu nướcthải tại các cơ sở chế biến thủy sản, hầu hết không đạt tiêu chuẩn, một số chỉ tiêuvượt đến hàng chục lần [13]
Do đó, hàng năm môi trường phải tiếp nhận một lượng rất lớn chất thải chưaqua xử lý từ các cơ sở, nhà máy chế biến thủy sản
Chính vì vậy, để giải quyết bài toán môi trường ngoài việc đẩy mạnh tuyêntruyền vận động, tạo điều kiện để mọi người tiếp cận kiến thức về pháp lý trong lĩnhvực môi trường, các vấn đề liên quan đến tác động môi trường, tạo chuyển biếntrong nhận thức về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh Đồngthời, cơ quan chức năng cần đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý những trường hợp viphạm nhằm đảm bảo môi trường ở những cơ sở sản xuất chề biến thủy sản Chúng
ta có thể áp dụng sản xuất sạch hơn vào trong nghành chế biến thủy sản, một mặtgiải quyết được tình trạng phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường, mặt khác tiếtkiệm được năng lượng và nguyên liệu đem lại lợi ích kinh tế cho các công ty
1.3 Tổng quan về SXSH và thực tế về việc áp dụng SXSH tại các công ty chế biến thủy sản ở Việt Nam
SXSH là một cách tiếp cận mới và có tính sáng tạo đối với các sản phẩm vàquy trình sản xuất do việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa ô nhiễm tổng hợpđối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất và giảm rủi ro đến con người và môi trường
1.3.1 Tổng quan về tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên Thế giới
Trong những năm trở lại đây, ở các nước trên Thế Giới đã áp dụng rộng rãiSXSH trong quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu lượng chất thải phát sinh, tiết kiệmnăng lượng, nguyên liệu và tiếp cận chủ động trong các hoạt động sản xuất côngnghiệp
Với xu thế như vậy, ở các nước công nghiệp phát triển như: Mỹ, Canada, HàLan,… đã áp dụng SXSH từ những năm 1985 còn các nước như: Ấn Độ, Singapore
Trang 18thì áp dụng từ năm 1993 đến nay [13] Sau đây là một số doanh nghiệp của một vàinước áp dụng thành công SXSH như: công ty Chartered chế tạo kim loại
(Singapore), công ty Germanakos SA thuộc da (Hy Lạp) [17]
1.3.2 Tổng quan về tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, việc áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
ở nước ta chỉ là bước đầu Khái niệm về SXSH đã xuất hiện ở Việt Nam từ nhữngnăm 1996, từ tháng 11/1998 đã có dự án trung tâm sản xuất sạch Việt Nam Tínhcho đến nay đã có một số cơ sở thuộc nhiều ngành khác nhau đã áp dụng thànhcông việc áp dụng SXSH vào trong quá trình sản xuất
Nhận thức được điều đó trong những năm 1996 nước ta đã có nhiều văn bảnhướng dẫn và hơn 350 doanh nghiệp đã và đang áp dụng sản xuất sạch hơn trongsản xuất Dưới đây là một số doanh nghiệp đã và đang áp dụng sản xuất sạch hơntrong sản xuất như: Dự án “Hỗ trợ công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm nhiênliệu trong chế biến thủy sản” do Viện Công nghệ Hóa học chủ trì đã được triển khaitrên địa bàn tỉnh Bến Tre, tại 3 nhà máy: Nhà máy chế biến thủy sản Faquimex -thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre, doanh nghiệp tư nhânchế biến thực phẩm Thiên Long, cơ sở Thạch dừa Minh Châu, Nhà máy chế biếncao su Xuân Lập thuộc Công ty Cao su Đồng Nai, Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Nam Hưng (Quảng Nam),
1.3.2.2 Thực tế về việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại các công ty chế biến thủy sản ở Việt Nam
a Quá trình triển khai SXSH tại các công ty thủy sản
Hầu hết các DN chế biến thủy sản Việt Nam đều có tiềm năng giảm tiêu thụnguyên, nhiên liệu và năng lượng từ 10 - 50% nếu áp dụng SXSH Các DN áp dụngSXSH có thể giảm các tổn thất, thất thoát nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thểđạt năng suất cao hơn với chất lượng sản phẩm ổn định hơn, lợi nhuận gia tăng, tínhcạnh tranh được cải thiện [9] Nhận thức được điều đó đã có một số công ty đã vàđang triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn như: Công ty cổ phần xuất nhập khẩuthuỷ sản Nghệ An II, Công ty TNHH Thái An, Công ty chế biến và xuất khẩu thủysản Thọ Quang, [9]
Trang 19b Các thuận lợi và khó khăn khi thực hiện SXSH
Các thuận lợi khi thực hiện SXSH [2,5]
Đối với từng doanh nghiệp: Trong quá trình DN đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh thì mỗi DN thường xây dựng một hệ thống QLMT và việc liên tục cảithiện MT Bên cạnh đó thì nhận thức của lãnh đạo DN/công ty cũng ngày càngđược nâng cao, họ thường đưa ra những cam kết ý tưởng áp dụng SXSH, báo cáomôi trường của doanh nghiệp hay là những bản hạch toán môi trường, cải thiệnnăng suất sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm
Mặt khác, nhà nước lại đưa ra những đổi mới trong hệ thống văn bản, quyphạm pháp luật, các công cụ khuyến khích kinh tế: Thuế, trợ cấp, giấy phép phátthải, giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, các khoan vay lãi suất thấp của các cơ quantài chính cho các doanh nghiệp
Ngoài ra, còn được sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế như: Tổ chức Côngnghiệp và Môi Trường LHQ (United Nations Environment Programme –Industry vàEnvironment-UNEPIE):
Các khó khăn khi thực hiện SXSH [2,5,14]
Mặc dù trong thập kỷ qua đã có nhiều nỗ lực nhằm giáo dục các cơ sở côngnghiệp về lợi ích của SXSH, nhưng việc chấp nhận và thực hiện các nguyên lý vậnhành nhằm đạt SXSH vẫn chậm hơn nhiều so với yêu cầu Đã xuất hiện nhiều khókhăn đối với SXSH, ngay cả khi thông tin kỹ thuật và kinh phí tài chính đã sẵnsàng Một số khó khăn mang tính thể chế, số khác lại là vấn đề văn hóa, còn các vấn
đề cụ thể thì rất khác nhau giữa các nước Tuy nhiên hầu hết các nước đều gặpnhững vấn đề sau:
Trong nội bộ doanh nghiệp:
+ Nhận thức về SXSH của doanh nghiệp còn hạn chế
+ Thiếu thông tin và kiến thức chuyên môn, nhận thức về môi trường thấp.+ Nguồn lực về áp dụng SXSH của các doanh nghiệp còn yếu
+ Các sức ép về cạnh tranh
Trang 20+ Thiếu sự quan tâm và cam kết của các cơ sở sản xuất với chiến lượcSXSH.
+ Thiếu nguồn tài chính để đầu tư cho các công nghệ mới, sạch hơn
+ Thiếu cơ chế sáng kiến
+ Khả năng sử dụng hạn chế đối với các thiết bị hỗ trợ cho SXSH
Cản trở từ bên ngoài:
+ Khó khăn trong tiếp cận các kỹ thuật SXSH
+ Khó khăn trong tiếp cận các nguồn tài chính bên ngoài
+ Hệ thống khung thể chế về SXSH chưa được xây dựng đồng bộ
+ Nguồn lực về áp dụng SXSH của nhà nước còn bị hạn chế
+ Tồn tại nhiều tiềm tàng cho việc thực hiện SXSH
c Một số thành công khi áp dụng SXSH
Như đã nêu ở trên có một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công SXSH vàodây chuyền công nghệ sản xuất Sau đây là một vài ví dụ chi tiết về thành công saukhi công ty đã áp dụng SXSH [3]
Công ty CP Giấy XK Thái Nguyên
- Sản phẩm: Giấy vàng mã XK Đài Loan.
- Nguyên liệu: Tre, nứa, gỗ
- Công suất: 6.500 tấn/năm, tổng số cán bộ công nhân viên là 200 người.
- Lợi ích môi trường:
+ Giảm phát thải: 125 tấn CO2/năm
+ Giảm nước thải: 114.400m3/năm
+ Giảm phát thải bụi: 5,19 tấn/năm
Công ty CP xi măng Phú Thọ
- Các giải pháp (gđ 1):
+ Thay đổi vị trí động cơ
+ Lắp thiết bị tiết kiệm điện có tải dao động
Trang 21+ Thay đèn tín hiệu bằng đèn công suất thấp.
+ Dùng đèn Compact 50W
+ Đầu tư: 970 triệu đồng
+ Tiết kiệm: 740.000kwh/năm ≈ 740 triệu đồng
+ Bảo ôn lò sấy, thay cửa lò đốt
+ Đầu tư: 100 triệu, tiết kiệm 140 tấn than/năm ≈ 76 triệu đồng
+ Thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống lọc bụi, đệm,…
+ Đầu tư: 250 triệu đồng, lãi 30 triệu đồng /năm, giảm 200 tấn bụi/năm
Thay van cấp liệu kiểu thanh ghi
Thay cấp liệu rung từ bằng hệ thống cân điện tử
Điều chỉnh cửa mở bằng van dạng tấm,…
Đầu tư: 1,063 tỷ đồng, sau một năm: Tăng 10% năng suấtnghiền, tiết kiệm 3% điện, tiền thu được là 466,4 triệu đồng, giảm 90%bụi phát tán
( 259 tấn CO2/năm)
+ Tổng đầu tư là 2,211 tỷ đồng, hàng năm giảm tiêu thụ than, tiết kiệm1,3kwh/sấy tấn xi măng (≈800,1triệu đồng), giảm được 77 tấn bụi/năm, giảmphát thải 950 tấn CO2/năm
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào:
Quy trình sản xuất tôm thịt của công ty, các chỉ tiêu nghiên cứu như đầu vàođầu ra về nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và chất thải,
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Thọ Quang:
Địa chỉ : Khu Công nghiệp Dịch vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng, Phường Thọ
Quang, Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại
Fax
: (84.511) 3921963 - 3921959: (84.511) 3921958
: f190danang@dng.vnn.vn
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 15/02/2011 đến 28/04/2011
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về phương pháp luận SXSH (DESIRE) gồm 6 bước và 18
nhiệm vụ
- Tổng quan về tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới và ở Việt
Nam
Trang 23- Giới thiệu về công ty (lịch sử hình thành, quá trình sản xuất, nguyên
nhiên liệu sử dụng, sản phẩm hình thành,…)
- Lập dây chuyền công nghệ sản xuất.
- Mô tả quy trình sản xuất tại công ty (các công đoạn đầu vào, đầu ra).
- Tìm hiểu kỹ từng công đoạn sản xuất cụ thể nhằm xác định những công
đoạn gây thất thoát lãng phí nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; xác địnhnguyên nhân gây tổn thất nguyên vật liệu và năng lượng
- Định giá dòng thải.
- Đề xuất giải pháp cho quy trình áp dụng SXSH đối với Công ty chế biến
và xuất khẩu thuỷ sản Thọ Quang
- Kết luận và kiến nghị.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa.
- Theo dõi, quan sát và ghi chép số liệu tình hình sản xuất của công ty.
- Trao đổi, phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Khảo sát và tìm hiểu thực tế về từng công đoạn sản xuất trong công ty.
- Thu thập và đo đạc số liệu.
- Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng.
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu.
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word
Trang 24CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN
THỌ QUANG TP ĐÀ NẴNG
3.1 Giới thiệu về Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang3.1.1.Vị trí công ty
Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang, thuộc khu công nghiệp
và dịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố ĐàNẵng Đây là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sảnMiền Trung Ranh giới tiếp giáp như sau:
Phía Nam giáp : Đường quy hoạch
Phía Bắc giáp : Công ty TNHH Phước Tiến
Với vị trí nằm trong quy hoạch của khu công nghiệp dịch vụ thủy sản, đặcbiệt đây là khu quy hoạch dành riêng cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản, cơ
sở hạ tầng, hệ thống giao thông, điện, nước đã được đầu tư hoàn chỉnh [1]
3.1.2 Lịch sử phát triển [8]
Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Thọ Quang là đơn vị trực thuộcCông ty CP xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung, thành lập năm 2002 Lĩnh vựchoạt động của công ty: chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
- Số nhân viên: (bao gồm cả công nhân): 756
- Số công nhân trực tiếp sản xuất: 658
Trang 25PhòngTài vụ5người
PhòngPTTT6người
PhòngKCS5người
PXSX
VP 22người 10tổCNCB
PX cơđiện14người
550 CN
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang
3.1.5 Dây chuyền công nghệ của mỗi phân xưởng [1,8]
Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang có 3 phân xưởng: Phânxưởng số 1, số 2 và số 3 nhưng ở đây chúng tôi chỉ tập trung mô tả dây chuyền côngnghệ của phân xưởng số 3 Tại phân xưởng số 3 thì bao gồm các dây chuyền sảnxuất các mặt hàng như: Tôm, mực ống Sushi, cá Sushi, Tuy nhiên, sau khi khởiđộng chương trình đánh giá SXSH tại công ty, đội SXSH đã đánh giá hiện trạng cácquá trình sản xuất của công ty và thống nhất lựa chọn dây chuyền sản xuất tôm thịt,một trong số những mặt hàng sản xuất chính của công ty, làm trọng tâm đánh giáSXSH Vì vậy, phần mô tả dây chuyền sản xuất sẽ tập trung vào quá trình sản xuấtloại này Dưới đây là sơ đồ sản xuất tôm thịt:
Sơ đồ qui trình công nghệ (hình 3.2)
Thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 26- Tôm nguyên liệu được thu mua từ các vùng nuôi hoặc đại lý được bảo quảnbằng nước đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoátnước, được vận chuyển bằng xe đến công ty.
- Tiếp nhận nguyên liệu: Tại khu vực tiếp nhận, có nhân viên kiểm soát chấtlượng kết hợp cùng với nhân viên thu mua kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểmtra hồ sơ đại lý, tờ khai xuất xứ thủy sản, giấy cam kết không sử dụng hóa chất đểbảo đảm nguồn nguyên liệu, nhiệt độ bảo quản, đánh giá độ tươi và chất lượng củatừng lô nguyên liệu nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục đưa vào để sản xuất, nếu không đạtthì trả lại cho đại lý Nhiệt độ bảo quản phải đảm bảo≤ 40C Tuy nhiên, tại côngđoạn này tôm sau khi đã kiểm tra thì được phun qua nước chứa hóa chất khử trùngsau đó được đưa vào công đoạn rửa 1
- Rửa 1: Nguyên liệu được rửa theo từng mẻ, mỗi mẻ từ 15-20kg và rửa sạch
ở nhiệt độ 60C Nước rửa ở đây là nước lạnh, quá trình rửa thì được rửa qua hai lần.Lần một là nước rửa có chứa hóa chất khử trùng (hóa chất và nồng độ ở đây thì tùyvào yêu cầu của khách hàng, nhưng loại hóa chất thường dùng là chlorine) Lần haithì rửa qua bằng nước sạch Mục đích rửa là loại bỏ tạp chất, rong rêu và một phần
vi sinh vật bám trên nguyên liệu
- Bảo quản: Sau khi tôm được rửa xong nếu chưa kịp sơ chế thì chúng ta đem
đi bảo quản
- Sơ chế: Tôm được tách đầu, bóc vỏ dưới vòi nước chảy, bóc vỏ chừa đốtđuôi, rút tim bán thành phẩm sau khi sơ chế xong phải được bảo quản với tỷ lệđá/bán thành phẩm 1:1 nhiệt độ bảo quản phải≤ 50C Đây là công đoạn sinh nhiềuchất thải rắn nhất
- Rửa 2: Tôm được rửa lần 2 cũng theo mẻ và nhiệt độ nước rửa 60C
- Phân cỡ: Sau khi rửa lần 2 sẽ qua công đoạn phân cỡ Phân cỡ theo dâychuyền mỗi công nhân thường bắt từ 2 – 3 size Tay thuận nhặt các size khác nhaucho vào các rổ trên bàn, tay còn lại dàn tôm Quá trình phân cỡ được thực hiện trênbàn inox và tôm được phủ bởi lớp đá vẩy Theo yêu cầu của khách hàng cần phân
cỡ chính xác Mục đích:
+ Tạo sự đồng đều trong sản phẩm
+ Tạo sự công bằng trong phân phối và tiêu thụ
+ Nếu phân loại, cỡ thấp hơn các chỉ tiêu quy định thì sẽ làm giảm uytín của nhà máy Nếu phân cỡ loại cao hơn mức quy định sẽ gây thiệthại cho nhà máy
- Rửa 3: Phân cỡ xong tôm tiếp tục được rửa thêm một lần nữa theo mẻ từ
Trang 273-chứa hóa chất khử trùng, lần thứ 2 là nước sạch Nhiệt độ nước rửa 6 0C Sau đóchuyển qua công đoạn cân và xếp khuôn.
- Sau khi đã xếp vào khuôn, tôm sẽ qua công đoạn chờ đông ở nhiệt độ từ-100C đến -400C
- Cấp đông: Sản phẩm được cấp đông bằng hệ thống cấp đông IQF 250kg/hbăng tải tự động, tùy theo từng loại kích cỡ (size) mà điều chỉnh thời gian sao chophù hợp (trong trường hợp này thì cấp đông trong khoảng 2h), khi nhiệt độ tủ xuống-400C -450C thì mới bắt đầu cho sản phẩm đi vào Sản phẩm sau khi cấp đôngxong thì nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt -180C
- Sau quá trình rã đông, tôm sẽ được phun nước cho quá trình mạ băng.Mục đích của mạ băng là:
+ Sản phẩm được bao gói để cách ẩm, cách khí để hạn chế sự oxi hóa,
sự thăng hoa nước đá
+ Hạn chế sự dao động nhiệt khi bảo quản
- Sau đó, sẽ là công đoạn dò kim loại nhằm phát hiện các mảnh Fe có kíchthước ≥1,5mm, hoặc Sus ≥ 2,5mm Cuối cùng, tôm sẽ được đóng thùng với sốlượng 6 túi PE/thùng carton và chuyển vào bảo quản ở kho lạnh -180C chờ xuất.Trên thùng và hộp có đánh dấu size, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên địa chỉ công ty,khối lượng tịnh, nhiệt độ bảo quản và các kí mã hiệu cần thiết khác Ngoài sản phẩmtôm bỏ đầu, công ty cũng sản xuất mực đông lạnh và cá đông lạnh Tuy nhiên, dolượng sản phẩm không nhiều và theo mùa vụ nên quá trình sản xuất không mô tả ởđây
Trang 28Nguyên liệuTiếp nhậnRửa 1Bảo quản
Sơ chếRửa 2Phân cỡRửa 3Xếp khuônChờ đôngCấp đông
Rã đông
Mạ băngBao gói
Rà kim loạiĐóng hàng, bảo quảnTiêu thụ
Trang 293.1.6 Tình hình sản xuất của công ty [1,5,8]
Quá trình sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau
…
QUÁ TRÌNH
Chất thải rắn Nước thải
Hình 3.3 Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất của công ty
3.1.6.1 Sản xuất thực tế
Công ty Chế biến thủy sản Thọ Quang nằm trong KCN thủy sản Thọ Quangthành phố Đà Nẵng chuyên chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu như: Tôm, cá,mực và một số loại hải sản khác, trong đó, tôm và cá là mặt hàng chủ lực của công
ty Công ty đã trang bị các hệ thống thiết bị và dây chuyền sản xuất khá hoàn chỉnh.Năng lực sản xuất hàng năm của công ty có thể đạt hơn 2.465 tấn cá thành phẩm
kgkgkg
2007
1.189.121277.409175.234
1.641.764
Năm 2008
1.459.311193.267258.802
1.911.380
2009
2.111.450225.04269.570
2.406.062
11 tháng đầu năm
2010
1.923.085,8194.039,6012.194
2.029.319,41
Sản lượng sản xuất mỗi năm của công ty có sự tăng giảm rõ rệt Đây là đặcthù của ngành chế biến hải sản vốn phụ thuộc vào mùa vụ khai thác hải sản trênbiển
3.1.6.2 Môi trường sản xuất
Trong điều kiện làm việc bình thường, các sản phẩm thực phẩm đòi hỏi sựđảm bảo về điều kiện chất lượng vệ sinh Do đó, công ty đã thực hiện tốt các vấn đề
bố trí sản xuất và môi trường làm việc Hiện nay, các nguồn chất thải chủ yếu củacông ty như sau:
Trang 30- Chất thải rắn: Bao gồm các phế phẩm và phụ phẩm trong quá trình giacông, các chất thải này được thu gom và bán ra bên ngoài làm thức ăn cho gia súc
và thuỷ sinh
- Chất thải lỏng: Chủ yếu là nước thải từ quá trình vệ sinh sản phẩm và vệsinh nhà xưởng Chất thải lỏng được thu gom và chuyển đến hệ thống xử lý nướcthải trước khi được thải ra hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
3.1.7 Hiện trạng môi trường công ty trước khi áp dụng SXSH [1,8]
3.1.7.1 Tình trạng tuân thủ pháp luật về môi trường của công ty
Nhằm tuân thủ việc bảo vệ môi trường trong sản xuất, ngay từ khi chuyển vềhoạt động tại khu công nghiệp Thọ Quang công ty đã thực hiện lập báo cáo đánhgiá tác động môi trường (ĐTM) và đã được Sở Tài Nguyên và Môi Trường ĐàNẵng tham mưu cho thành phố cấp quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM
Tiếp đó, Công ty đã xây dựng hệ thống XLNT với công suất 300m 3/ngàyđêm phục vụ xử lý lượng nước thải của công ty nhằm bảo vệ môi trường khu vực
Âu Thuyền Thọ Quang Đến năm 2008, Công ty đã thực hiện lập báo cáo ĐTM bổsung cho phân xưởng chế biến số 3 và kho bảo quản lạnh 800 tấn, đồng thời hệthống XLNT thứ hai với công suất 400m 3/ngày đêm cũng được xây dựng năm 2009
để đáp ứng nhu cầu sản xuất
Từ năm 2000 đến nay, Công ty luôn thực hiện công tác giám sát môi trườngđịnh kỳ và lập báo cáo giám sát gửi về Sở Tài Nguyên và Môi Trường Đà Nẵng
3.1.7.2 Dòng thải
Môi trường không khí
Nguồn gốc phát sinh:
- Mùi hôi tanh của nguyên liệu tươi, sân tập kết nguyên liệu
- Mùi hôi do quá trình phân hủy chất thải rắn, nước thải sinh ra các loại khínhư: Chlorine khử trùng, NH3, H2S, mercaptan, axit hữu cơ,
- Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và sảnphẩm sẽ tạo ra bụi và khí thải có chứa NOx, CO, SO2, THC
- Tiếng ồn sinh ra từ máy nén của hệ thống lạnh và nhiệt thải từ hệ thốnglạnh (nhiệt lạnh)
- Khí thải từ lò hơi ở công đoạn luộc (hấp) Nhiên liệu dùng cho lò hơi làdầu DO
Trang 31Bảng 3.2 Chất lượng môi trường không khí tại công ty
Độ ồnBụi tổng
NOx
SOxCO
H2S
NH3
%m/sdBAmg/m3mg/m3mg/m3mg/m3mg/m3mg/m3
911-352-600,50,040,00580,0040,003
871-248-550,20,020,00330,0020,002
-
-60(2)0,3(1)0,2(1)0,35(1)
30(1)0,042(3)0,2(3)
-K1: Mẫu lấy tại khu vực công ty
K2: Mẫu lấy cuối hướng gió, cách khu vực công ty khoảng 500m
Đặc điểm thời tiết: Trời mát, nhiều mây
Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng
(1): QCVN 05-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
môi trường không khí xung quanh (tính trung bình 1 giờ)
(2): TCVN 5949-1998: Âm học-Tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư-Mức ồn tối đa cho phép
(3): QCVN 06-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất độc
hại trong không khí xung quanh
Nhận xét: Qua kết quả phân tích ở bảng 3.2 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc,
phân tích đều thoả mãn các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Môi trường nước
Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm môi trường nước:
- Nước thải sản xuất sinh ra từ quá trình chế biến các loại cá, tôm, mực vớihàm lượng các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật và các chất màu cao
- Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chấthữu cơ, các chất dinh dưỡng N, P và các vi sinh vật
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực sân phơi của công ty sẽ cuốn theo cácchất bẩn gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận
Trang 32- Nước từ quá trình làm mát giàn ngưng của các thiết bị làm lạnh, cấp đông(nước thải này được tuần hoàn tái sử dụng).
Nguồn tiếp nhận nước thải của công ty là khu vực Âu Thuyền Thọ Quang(Sông Hàn)
Bảng 3.3 Chất lượng môi trường nước tại công ty
CODColiforms
Nitơ tổng
NODầu mỡ
3-Đơn vị tính
mg/lmg/lmg/lmg/lMNP/100mlmg/lmg/lmg/l
-M
7,64,652710184.3002,34,921,04
QCVN 08:2008
5,5-9-5015307.500-100,1
NT
6,925,1971572022.900263423,5
QCVN 11:2008
5,5-9-10050805.00060-20
-M: Mẫu nước Âu Thuyền Thọ Quang
NT: Mẫu nước lấy tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải của công ty.Đặc điểm thời tiết: Trời mát, nhiều mây
Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích trên cho thấy, chất lượng môi trường nước thải sau xử
lý của công ty vẫn chưa đạt yêu cầu của QCVN 11:2008 về nước thải ngành chếbiến thủy sản Các chỉ tiêu BOD, COD vẫn còn vượt quy chuẩn quy định, điều nàycho thấy hệ thống xử lý nước thải của công ty vẫn chưa đi vào hoạt động ổn định
Chất thải rắn
Nguồn phát sinh:
- Chất thải rắn sinh ra trong quá trình chế biến hải sản bao gồm: Đầu xương
cá, vảy, nội tạng cá, nang mực, đầu tôm, vỏ tôm,…
- Chất thải rắn sinh hoạt của CBCNV làm việc tại công ty chứa các hợp chấthữu cơ dễ phân hủy, bao bì ni lông, giấy vụn,
Trang 33Lượng chất thải rắn có thể tái sử dụng được vào khoảng 8,2 tấn/ngày Loạichất thải rắn này được chứa trong các thùng có nắp đậy và cuối ngày được chuyểnđến các cơ sở chế biến thức ăn gia súc.
Lượng chất thải rắn còn lại như vảy cá, nội tạng, nang mực,… khoảng
0,9 tấn/ngày được Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng xử lý hàngngày
Lượng chất thải rắn sinh hoạt như: Bao bì nylon, các hợp chất hữu cơ,… ướctính vào khoảng 140kg/ngày cũng được Công ty MTĐT xử lý
Vì vậy mà mỗi năm công ty phải mất khá nhiều chi phí để xử lý lượng rácthải sinh ra Do đó để giải quyết tốt vấn đề này nhóm SXSH mới tiến hành tìm hiểu
để áp dụng SXSH cho công ty
3.1.9 Các giải pháp thực hiện SXSH cho công ty
Dựa vào những đánh giá ở trên chúng tôi đưa ra một số giải pháp có thể thựchiện SXSH cho công ty bằng cách như sau:
- Quản lý nội vi
- Thay đổi công nghệ
- Bổ sung thiết bị
- Tối ưu hóa quá trình sản xuất
- Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ
3.2 Lập kế hoạch và đánh giá SXSH
3.2.1 Thành lập đội SXSH
Trang 34Đánh giá sản xuất sạch hơn này được thực hiện trong khuôn khổ "Hợp phầnSản xuất sạch hơn trong công nghiệp" của Bộ Công Thương, thuộc chương trìnhHợp tác phát triển Việt Nam Đan Mạch về Môi trường do Cơ quan hợp tác pháttriển Quốc tế của Đa Mạch (DANIDA) tài trợ Trong quá trình thực hiện dự án, SởCông Thương thành phố Đà Nẵng thường xuyên kiểm tra và giám sát tiến độ vàchất lượng thực hiện.
Đội Sản xuất sạch hơn (SXSH) được thành lập dựa trên quyết định của công
ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang với thành phần là đại diện của cácphòng ban, có đại diện của ban lãnh đạo công ty làm đội trưởng ty với sự hỗ trợ kỹthuật và đào tạo của Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam (TTSXSVN) Nhiệm vụcủa đội là thu thập các số liệu, cùng với chuyên gia phân tích các nguyên nhân vàđưa ra các giải pháp thực hiện Sau khi dự án kết thúc đội SXSH vẫn được duy trìnhằm liên tục thực hiện SXSH và các thành viên này cũng sẽ là thành viên của BanQuản lý dự án trong trường hợp các giải pháp có hỗ trợ tài chính từ CPI [8]
Bảng 3.4 Danh sách nhóm SXSH tại công ty chế biến và xuất khẩu
thủy sản Thọ Quang STT
Tổ trưởng KT qui trình
Vai trò trong đội
Đội trưởngĐội phóĐội viênĐội viênMục đích là mang lại cho các doanh nghiệp công nghiệp thông tin về các cơhội tiến hành cải thiện ngay, ví dụ như: ứng dụng SXSH cho doanh nghiệp, tiềmnăng áp dụng SXSH là khả năng giảm chi phí sản xuất thông qua chương trìnhSXSH, cách thức khởi động và thực hiện SXSH tại doanh nghiệp Bên cạnh đó,giúp cho các doanh nghiệp ước tính được lợi ích thông qua áp dụng SXSH trước khiđưa ra quyết định đánh giá chi tiết Thông qua đánh giá nhanh, doanh nghiệp sẽ có
ý tưởng sơ bộ về cách thức áp dụng tiếp cận này và tiềm năng của SXSH
3.2.2 Những thông tin cơ bản về phân xưởng chế biến số 3 [1]
Phân xưởng chế biến số 3 được lắp thiết bị điều hòa trung tâm, các thiết bịcấp đông hiện đại, có thời gian cấp đông nhanh Nước dùng để chế biến là nướcthủy cục được làm lạnh tuỳ theo công đoạn, nước đá dùng trong chế biến là đá vảyđược sản xuất tại chỗ để đảm bảo an toàn và tránh nhiễm bẩn
Phân xưởng chế biến số 3 có diện tích là 2.566m 2 sản phẩm với các loại mặthàng tôm, mực và cá đông lạnh theo tỉ lệ 3,2:0,4:0,4 tấn sản phẩm/ngày
3.2.2.1 Mô tả chung thiết bị phụ trợ chính