XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thùy Trang Tên luận văn: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG
H ọ và tên sinh viên : NGUY ỄN THÙY TRANG
Ngành : Công Ngh ệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
L ớp : DH07TA
Niên khóa : 2007 - 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
NGUY ỄN THÙY TRANG
TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi chuyên
ngành công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS TR ẦN VĂN CHÍNH
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thùy Trang
Tên luận văn: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai
sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Trung Tâm Nghiên
Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày…………
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
* Chân thành c ảm tạ
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, quý
thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Di Truyền Giống Động Vật đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Ban Giám Đốc cùng toàn thể anh chị em công nhân Trung tâm Nghiên Cứu
và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
* Thành thật cảm ơn
Tiến sĩ Trần Văn Chính đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
* Kính dâng lòng biết ơn lên
Cha mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh để con có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thùy Trang
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Qua thời gian khảo sát từ 23/04/2011 đến 20/06/2011 trên heo con giai đoạn
21 – 60 ngày tuổi thuộc 6 nhóm giống: 100% LL, 50% L + 50% Y, 75% D + 25%
P, 50% P + 50% D, 75% P + 25% D, 75% L + 25% Y tại Trung Tâm Nghiên Cứu
và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng Một số kết quả được ghi nhận sau:
Trọng lượng nhập thực tế là 6,88 kg/con, cao nhất là nhóm giống 100% LL (7,19 kg/con)
Trọng lượng xuất thực tế là 17,61 kg/con, cao nhất là nhóm giống 100% LL (18,25 kg/con)
Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi là 5,63 kg/con, cao nhất là nhóm giống 100% LL (5,9 kg/con)
Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi là 17,61 kg/con, cao nhất là nhóm giống 75% D + 25% P với 18,31 kg/con
Tăng trọng ngày thực tế là 327,93 g/con/ngày, cao nhất ở nhóm 75% D + 25% P với 346,1 g/con/ngày
Tăng trọng ngày hiệu chỉnh là 366,56 g/con/ngày, cao nhất ở nhóm giống 75% D + 25% P với 405,4 g/con/ngày
Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số biến chuyển thức ăn tương ứng là 0,4 kg
thức ăn/con/ngày và 1,22 kg thức ăn/kg tăng trọng
Tỷ lệ nuôi sống tính chung cho 6 nhóm giống là 98,74 %
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ heo con có triệu chứng ho và tỷ lệ heo con có triệu chứng viêm khớp của các heo con tính chung cho 6 nhóm giống khảo sát tương ứng là 1,43 %, 2,51 %, 0,63 %
Trang 6M ỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các sơ đồ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành trại 3
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý 4
2.1.5 Cơ cấu đàn 5
2.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống 5
2.1.6.1 Công tác giống 5
2.1.6.2 Các bước chọn giống 5
2.2 Đặc điểm các giống heo ở trung tâm 6
2.2.1 Giống heo Yorkshire 6
2.2.2 Giống heo Landrace 6
Trang 72.2.3 Giống heo Duroc 6
2.2.4 Giống heo Pietrain 7
2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng 7
2.3.1 Hệ thống chuồng trại 7
2.3.1.1 Đặc điểm chung 7
2.3.1.2 Chuồng đực khai thác tinh 8
2.3.1.3 Chuồng heo hậu bị kiểm tra 8
2.3.1.4 Chuồng heo hậu bị 8
2.3.1.5 Chuồng nuôi nái khô, chửa 8
2.3.1.6 Chuồng nái nuôi con 8
2.3.1.7 Chuồng nuôi heo con cai sữa 9
2.3.2 Thức ăn 9
2.3.3 Nguồn nước sử dụng 10
2.3.4 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 10
2.3.4.1 Quy trình vệ sinh thú y 10
2.3.4.2 Quy trình tiêm phòng 13
2.3.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 14
2.3.5.1 Heo nái hậu bị 14
2.3.5.2 Heo nái mang thai 14
2.3.5.3 Heo nái đẻ và nuôi con 14
2.3.5.4 Heo con theo mẹ 15
2.3.5.5 Heo cai sữa 15
2.3.5.6 Heo đực giống 16
2.4 Cơ sở lý luận 16
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con 16
2.4.2 Sinh trưởng và phát dục 17
2.4.2.1 Sinh trưởng 17
2.4.2.2 Sự phát dục 17
Trang 82.4.3.1 Yếu tố di truyền 18
2.4.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 18
2.4.4 Các bệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa 19
2.4.4.1 Bệnh viêm phổi 19
2.4.4.2 Bệnh tiêu chảy 21
2.4.4.3 Bệnh viêm khớp 22
2.4.4.4 Phương pháp nhân giống lai 23
Chương 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 25
3.1 Thời gian và địa điểm 25
3.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát 25
3.2.1 Phương pháp khảo sát 25
3.2.2 Đối tượng khảo sát 25
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 25
3.3.1 Các chỉ tiêu về sức sinh trưởng 25
3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn 27
3.3.3 Các chỉ tiêu về sức sống 27
3.3.4 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống 28
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Trọng lượng nhập và trọng lượng xuất 29
4.1.1 Trọng lượng nhập thực tế theo nhóm giống 29
4.1.2 Trọng lượng xuất thực tế theo nhóm giống 30
4.2 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 31
4.2.1 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo nhóm giống 31
4.2.2 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 32
4.3 Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 33
4.3.1 Tăng trọng ngày thực tế theo nhóm giống 33
4.3.2 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 34
Trang 94.4 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn 35
4.5 Tỷ lệ nuôi sống đến lúc xuất 36
4.6 Tỷ lệ bệnh 37
4.6.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37
4.6.2 Tỷ lệ heo có triệu chứng ho 39
4.6.3 Tỷ lệ heo có triệu chứng viêm khớp 40
4.7 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Đề nghị 44
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 45
PH Ụ LỤC 47
Trang 10NLTĐ : Năng lượng trao đổi
NSIF : Liên đoàn cải thiện giống heo quốc gia của Mỹ TLNTT : Trọng lượng lúc nhập thực tế
TLNHC21 : Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi TLXTT : Trọng lượng lúc xuất thực tế
TLXHC60 : Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi NTTT : Ngày tuổi thực tế lúc xuất
Trang 11DANH SÁCH CÁC B ẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn 5
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của Vitalac 9
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn được sử dụng 10
Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ và heo con cai sữa 13
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái kiểm định và sinh sản 13
Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị 14
Bảng 2.6 Cách chuyển đổi thức ăn cho heo con cai sữa 16
Bảng 2.8 Một số loại thuốc điều trị bệnh viêm phổi 21
Bảng 2.9 Một số loại thuốc điều trị bệnh tiêu chảy 22
Bảng 2.10 Một số loại thuốc điều trị bệnh viêm khớp 23
Bảng 2.11 Sơ đồ lai kinh tế 2 giống 24
Bảng 3.1 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về 21 ngày tuổi 26
Bảng 4.1 Trọng lượng nhập thực tế theo nhóm giống 29
Bảng 4.2 Trọng lượng xuất thực tế theo nhóm giống 30
Bảng 4.3 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo nhóm giống 31
Bảng 4.4 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 33
Bảng 4.5 Tăng trọng ngày thực tế theo nhóm giống 34
Bảng 4.6 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 35
Bảng 4.7 Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển biến thức ăn 36
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống đến lúc 60 ngày tuổi 37
Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 38
Bảng 4.10 Tỷ lệ heo ho 39
Bảng 4.11 Tỷ lệ heo có triệu chứng viêm khớp 40
Bảng 4.12 Đánh giá sức sinh trưởng và sức sống của heo con 42
Trang 12DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 4
Trang 13Chương 1
1.1 Đặt vấn đề
Nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi heo cần phải có đàn heo
giống tốt phù hợp với mục tiêu sản xuất của nhà chăn nuôi Do đó việc chọn nhóm
giống nào, để có được đàn heo có sức tăng trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, khả
năng kháng bệnh tốt và thích nghi với điều kiện ngoại cảnh luôn là một vấn đề quan
trọng mà các nhà công tác giống luôn hướng đến
Trong chăn nuôi thì con giống được xem là tốt thì phải có khả năng sinh trưởng tốt, có sức sống cao và sức đề kháng tốt đối với một số bệnh Việc kiểm tra
khả năng sinh trưởng và sức sống theo từng giai đoạn tuổi được xem là vấn đề quan
trọng trong chăn nuôi, đặc biệt là giai đoạn nuôi heo sau khi cai sữa Do đó việc
kiểm tra khả năng sinh trưởng, sức sống của heo con cai sữa giúp chúng ta có thể đánh giá và chọn các công thức phối giống hợp lý
Từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Di Truyền Giống Động
Vật, khoa Chăn Nuôi -Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban giám đốc Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng, cùng với
sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát khả
năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thu ộc một số nhóm giống tại Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Th ắng”
1.2 M ục đích và yêu cầu
1.2.1 M ục đích
Trang 14Khảo sát sức sinh trưởng, sức sống, khả năng sử dụng thức ăn và một số
bệnh thường gặp trên heo con giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi của từng nhóm giống để
có thể tạo ra được những nhóm giống tốt phục vụ sản xuất
Trang 15Tên đơn vị: Trung Tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng
Trụ sở chính: Ấp Bình Thắng, Xã Bình An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Diện tích: 12 hecta bao gồm 2 trại
Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng tại Dĩ An,
Trang 16Thu thập, nuôi giữ, chọn lọc, lai tạo, nhân giống, đánh giá và cung cấp con
giống cho sản xuất phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
Tổ chức nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi heo, thỏ và gia cầm bao gồm: giống, dinh dưỡng, chuồng trại, quản lý, chế biến sản phẩm, quản lý môi trường trong chăn nuôi
Xây dựng các mô hình chăn nuôi có kỹ thuật, có hiệu quả, chuyển giao các
kết quả nghiên cứu khoa học về công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi heo, gà, thỏ
Thực hiện công tác huấn luyện, phổ biến về kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia
cầm, sản xuất kinh doanh giống và vận chuyển sản phẩm chăn nuôi
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 17Heo con theo mẹ 153
2.1.6 Công tác gi ống và các bước chọn giống
2.1.6.1 Công tác gi ống
Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng cung cấp con
giống tốt, heo thịt cho các cơ sở chăn nuôi nên vấn đề công tác giống được thực
hiện thường xuyên và chặt chẽ Mỗi cá thể đều có gia phả tới đời ông bà, nhóm máu phân chia rõ ràng và chính xác
Khi chọn làm giống hậu bị thì Trung Tâm xem gia phả, ngoại hình của chúng như dựa vào thành tích sinh sản, sức sinh trưởng của những con tổ tiên (bố mẹ, ông bà) Đồng thời thường xuyên chọn lọc duy trì những cá thể tốt
2.1.6.2 Các bước chọn giống
Chọn heo sơ sinh: từ quần thể cha mẹ có thành tích cao, có ngoại hình cân đối, đẹp, không bệnh tật Sau đó bấm số tai, ghi vào sổ
Trang 18Chọn heo lúc cai sữa: tiếp tục theo dõi những con đã được chọn trong giai đoạn heo sơ sinh, lấy những con cân đối, có khối lượng trung bình, ngoại hình đẹp, không bệnh tật
Chọn heo giai đoạn chuyển đàn (60 - 70 ngày tuổi): chọn theo ngoại hình,
loại bỏ những con còi cọc, chọn những con có ngoại hình đẹp, thân hình tròn, chắc, lông da bóng mượt, không dị tật, heo cái có từ 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều nhau, heo đực có dịch hoàn to và đều
Chọn heo giai đoạn 30 – 60 kg: chọn theo ngoại hình, loại dần những con
xấu
Chọn heo giai đoạn 90 - 100 kg: tiến hành nuôi nhốt cá thể những con được
chọn và khi đạt trọng lượng > 110 kg thì tiến hành phối giống
2.2 Đặc điểm của các giống heo công nghiệp
2.2.1 Gi ống heo Yorkshire
Nguồn gốc: từ Anh
Đặc điểm: lông trắng tuyền, tai to, đứng thẳng, lưng thẳng, bụng thon, nhìn ngang giống hình chữ nhật, cân đối, mõm ngắn, ngực sâu Bốn chân to, chắc chắn, mông đùi to, nở nang, sức đề kháng bệnh cao, dễ nuôi, đẻ sai, khả năng thích nghi cao với điều kiện môi trường Heo 6 tháng tuổi đạt trọng lượng 90 – 100 kg, trưởng thành đạt 260 – 300 kg Heo nái đẻ 1,8 - 2,2 lứa/năm Mỗi lứa đẻ 9 - 10 con
2.2.2 Gi ống heo Landrace
Nguồn gốc: từ Đan Mạch
Đặc điểm: lông trắng, đầu nhỏ, cổ dài, tai lớn và xụ che mắt, lưng thẳng, mông đùi to, dài đòn, mõm dài nhìn ngang giống hình tam giác rộng về phía sau, chân nhỏ, đi trên ngón, sinh sản tốt, nái nuôi con giỏi, tốt sữa, tỷ lệ nạc cao (56 - 67
%), khả năng thích nghi kém hơn một số giống khác Heo 6 tháng tuổi đạt trọng lượng 90 – 100 kg, trưởng thành đạt 200 – 250 kg, Heo nái đẻ 1,8 - 2,2 lứa/năm
2.2.3 Gi ống heo Duroc
Nguồn gốc: từ vùng Đông Bắc nước Mỹ
Đặc điểm: lông màu nâu nhạt hay đỏ sậm, mông phát triển, bốn chân to chắc, thân hình vững chắc, các móng chân có màu đen, tai to ngắn, một nữa phía đầu tai
Trang 19cụp về phía trước, đầu to, mõm thẳng, lưng hơi cong, bụng thon, là giống heo hướng nạc, sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao, chịu được các điều kiện bất lợi
của môi trường Heo 6 tháng tuổi có thể đạt trọng lượng 100 kg, heo trưởng thành đạt 200 – 250 kg Heo nái đẻ 1,8 - 2 lứa/năm Mỗi lứa đẻ 7 - 9 con
2.2.4 Gi ống heo Pietrain
Nguồn gốc: xuất hiện ở Bỉ vào năm 1920
Đặc điểm: lông da màu trắng đen xen lẩn nhau, đầu to, mõm thẳng, bốn chân
ngắn, tai thẳng đứng, mông nở, lưng rộng, là giống heo cho nhiều nạc với tỷ lệ cao (68 %) nhưng tăng trọng chậm, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường kém Heo 6 tháng tuổi đạt trọng lượng 80 kg, trưởng thành đạt 200 – 250 kg, Heo nái đẻ 1,8 lứa/năm Mỗi lứa đẻ 7 - 9 con
Ngoài ra còn có các nhóm giống lai được tạo ra giữa các giống Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain … với nhau để nuôi
Landrace x Yorkshire (50% L + 50% Y): với cha là Landrace và mẹ là Yorkshire
Pietrain x Duroc (50% P + 50% D): với cha là Pietrain và mẹ là Duroc Landrace x (Landrace x Yorkshire) (75% L + 25% Y): với cha là Landrace
Trang 20sáng dịu vào buổi chiều Chuồng được lợp bằng tôn kẽm, có hệ thống núm cắn tự động sát máng ăn
2.3.1.2 Chu ồng đực khai thác tinh
Chuồng nuôi đực khai thác tinh có 36 ô, mỗi ô có kích thước 2,8 m x 2 m x 1,3 m, nền bằng xi măng với độ dốc 4 %, vách bằng song sắt Đực khai thác được nuôi trong chuồng nền kín, có hệ thống làm mát nên nhiệt độ khá ổn định Mỗi ô có máng ăn, máng uống riêng biệt, mái lợp bằng tôn kẽm
2.3.1.3 Chu ồng heo hậu bị kiểm tra
Nền bằng xi măng với độ dốc 4%, vách làm bằng song sắt, mái lợp hai nóc đôi bằng tôn kẽm, có hệ thống phun sương trên nóc và hệ thống làm mát khi trời
nắng nóng Mỗi ô nhốt 1 con, kích thước mỗi ô là 2 m x 0,55 m x 0,9 m, có máng
ăn và hệ thống núm cắn tự động riêng biệt
2.3.1.4 Chu ồng heo hậu bị
Khu nuôi heo hậu bị cái: có 10 ô, chuồng lồng bằng thép ống kích thước 2,2
m x 1,55 m x 0,9 m, máng ăn cá thể bằng sành và núm cắn tự động
Khu nuôi heo thịt từ 60 - 150 ngày: có 10 ô, mỗi ô nuôi từ 10 - 14 con Làm
bằng những thanh thép ống chia thành 5 ô ở mỗi dãy, kích thước mỗi ô 3,8 m x 3,4
m x 0,9 m, máng ăn bán tự động và núm cắn tự động
2.3.1.5 Chu ồng nuôi nái khô, chửa
Có 44 ô, nền xi măng, có chổ thoát phân và nước, chuồng bằng song sắt với kích thước 2,2 m x 0,8 m x 0,9 m Máng ăn nhựa hoặc inoc và núm cắn tự động riêng biệt Có 2 ô dành riêng cho nái cai sữa chờ phối với kích thước 2,5 m x 2,5 m
x 1,5 m, làm bằng các thanh thép lớn, máng ăn dài bằng nhôm và núm cắn tự động
Có 1 ô heo nọc có kích thước 2,5 m x 2,5 m x 1,5 m, làm bằng các thanh thép lớn, máng ăn dài bằng nhôm và máng uống là núm cắn tự động
2.3.1.6 Chu ồng nuôi nái nuôi con
Có 14 ô, chuồng sàn làm bằng tấm nhựa hoặc thép, cách mặt đất 0,5 m, kích thước mỗi ô 2,5 m x 1,8 m x 0,6 m, máng ăn và núm cắn tự động riêng cho heo mẹ,
Trang 21có ổ úm gắn bóng đèn 100W sưởi ấm heo con, máng ăn tròn bằng nhựa hoặc sắt có
thể di động được, núm cắn tự động
2.3.1.7 Chu ồng nuôi heo con cai sữa
Có 14 ô, chia làm 3 dãy, giữa các dãy có lối đi rộng 1 m, mỗi ô nhốt từ 10 -
14 heo con, ô sàn bằng nhựa, thành bằng loại nhựa đặc biệt cách mặt đất 0,5 m, kích thước mỗi ô 3,5 m x 1,2 m x 0,8 m, máng ăn bán tự động và núm cắn tự động
Khu nuôi heo hậu bị cái: Chuồng lồng bằng thép ống kích thước 2,2 m x 1,55 m x 0,8 m
Khu nuôi heo thịt từ 60 - 150 ngày, làm bằng những thanh thép ống chia thành 5 ô ở mỗi dãy, kích thước mỗi ô 3,8 m x 3,4 m x 0,9 m, máng ăn bán tự động
và núm cắn tự động Có 10 ô, mỗi ô nuôi từ 10 - 14 con
2.3.2 Th ức ăn
Thức ăn nuôi heo chủ yếu của Trung Tâm được nhập từ Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thức Ăn Gia Súc Lái Thiêu, riêng thức ăn cho heo cai sữa trong
tuần lễ đầu là vitalac được nhập từ Công Ty Vitalac ASIA Pháp
Thức ăn hỗn hợp dạng viên 8: dùng cho heo hậu bị, nái mang thai
Thức ăn hỗn hợp dạng viên 26: dùng cho heo từ 15 – 30 kg
Thức ăn hỗn hợp dạng viên 9: dùng cho nái nuôi con
Thức ăn hỗn hợp dạng viên 27: dùng cho heo từ 30 - 60 kg
Thức ăn hỗn hợp dạng viên A20: dùng cho heo từ 8 – 15 kg
B ảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của Vitalac/kg thức ăn
Vitamin A Vitamin D3 Vitamin E Protein Xơ lysine
20000 UI 3000 UI 150 mg 19,5 % 2,6 % 1,55 %
Trang 22B ảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn được sử dụng
Độ ẩm (%)
NLTĐ (Kcal/kg)
Protein (%)
Xơ (%)
Canxi (%)
Phốtpho (%)
Muối (%)
2.3.3 Ngu ồn nước sử dụng
Nguồn nước uống được bơm từ giếng khoan dự trữ trong bồn chứa rồi dẫn đến các dãy chuồng và đến các núm uống tự động của mỗi ô
Nước rửa chuồng được bơm lên từ các giếng khoan tại Trung Tâm
2.3.4 Quy trình v ệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.3.4.1 Quy trình v ệ sinh thú
Nhà phòng hộ thú y
Hàng ngày trại phân công người trực làm vệ sinh phòng tắm sát trùng, nước nóng lạnh và phòng thay áo quần Thay nước ở hố sát trùng 1 lần/ngày Áo quần, nón bảo hộ, giày dép, ủng, cá nhân phải tự sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ sau khi sử
dụng Mọi người phải tắm nước sát trùng, mặc bảo hộ và ủng trước khi vào trại Khách thăm, công nhân xây dựng vào trại phải được Ban giám đốc, Ban quản lý
trại đồng ý và tuân theo nội quy của trại Mọi cá nhân không được tự ý đưa người lạ vào trại
Tại khu chuồng nuôi
Trước khi ra vào chuồng nuôi phải nhúng ủng vào chậu sát trùng đầu chuồng Cán bộ kỹ thuật phụ trách và công nhân chăn nuôi không cho người không
Trang 23phận sự vào khu vực do mình phụ trách và chỉ đến khu vực khác khi được Ban giám đốc và Ban quản lý trại cho phép Cán bộ được cử làm thí nghiệm khi thực hiện công việc tại khu chuồng nuôi phải thông qua Ban quản lý trại
Khu nhà điều hành
Có người hàng ngày quét dọn sạch sẽ cổng ra vào và các lối đi của nhà điều hành Các phương tiện đi lại và vật dụng xây dựng, sản xuất vào cổng phải được phun xịt sát trùng kỹ Phun xịt sát trùng xung quanh khu vực 2 lần/tháng (trừ khi mưa ướt).Trường hợp có dịch xảy ra thực hiện theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc và Ban quản lý trại
Tường rào quanh trại
Công nhân phát quang và vệ sinh cây cỏ sạch sẽ tất cả tường rào xung quanh trại, đồng thời kiểm tra không để thú và vật nuôi bên ngoài vào trại Phun xịt sát trùng xung quanh khu vực 2 lần/tháng (trừ khi mưa ướt)
Tại cổng ra vào và khu cân xuất sản phẩm
Hàng ngày người trực (bảo vệ) phải vệ sinh, quét dọn vào đầu buổi sáng, thay nước ở hố sát trùng Phun xịt sát trùng phương tiện chuyển gia súc trước sau cân xuất Vệ sinh, quét dọn, sạch sẽ sau khi cân xuất sản phẩm
Các đường đi trong khu vực trại
Toàn trại thực hiện tổng vệ sinh sạch sẽ tất cả các đường đi trong khu vực trại vào chiều thứ 5 hàng tuần Cử người cắt cỏ 2 bên, cách lối đi tối thiểu 1 m, nạo vét, khai thông toàn bộ cống rãnh thoát phân, nước thải chảy về Biogas 1 lần/3 tháng Phun
xịt sát trùng toàn bộ đường đi và xung quanh khu chuồng 2 lần/tháng
Xung quanh khu chuồng
Công nhân phải quét dọn vệ sinh xung quanh hành lang và khu chuồng mà mình phụ trách Phun xịt sát trùng 2 lần/tháng Nạo vét rãnh thoát nước vệ sinh thường xuyên, cắt cỏ sạch sẽ xung quanh hành lang chuồng tối thiểu 2 m
Lò thiêu và chuồng cách ly
Trang 24Đây phải là nơi được giữ vệ sinh tiêu độc tốt nhất Công nhân làm việc ở đây không được đi lại với các chuồng khác Phải phun xịt sát trùng khu vực lò thiêu và chuồng cách ly mỗi ngày Công nhân phải đưa nhau heo và xác heo chết đến đúng nơi quy định để bàn giao thiêu hủy
Trong chuồng nuôi
Hố sát trùng đầu chuồng phải đảm bảo thay mới vào đầu buổi sáng mỗi ngày Quét mạng nhện 1 lần/tháng, vệ sinh lối đi mỗi ngày, lau chùi thẻ heo 1
lần/tuần Quét vôi tất cả các lối đi 2 lần/tháng Máng ăn, uống phải vệ sinh sạch sẽ trước khi cho heo ăn Heo chết phải đưa ra khỏi chuồng ngay và nhau heo chuyển
về lò thiêu đốt kịp thời (Nếu heo chết và đẻ vào ban đêm thì phải đưa ra khỏi chuồng, chuyển về lò thiêu đốt trước 7 giờ 30)
Phun xịt sát trùng 2 lần/tuần (sau khi dọn và rửa chuồng sạch sẽ, để khô ráo
từ 1 – 2 giờ, trường hợp dịch bệnh sẽ thực hiện theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc và Ban quản lý trại) Tổng vệ sinh bằng cách dùng xà phòng, bàn chải lau chùi để cọ
rửa chuồng, máng ăn uống, phun xịt gầm chuồng sạch sẽ ngay sau khi chuyển heo
đi (tường xây phải quét nước vôi lên thành chuồng)
Đối với chuồng nái đẻ và cai sữa
Hàng ngày thu dọn phân khô trong chuồng nuôi, lau chùi, cọ rửa máng ăn ,khung chuồng 2 lần/tuần Phun xịt sạch sẽ dưới gầm chuồng 1 – 2 lần/tuần (vào lúc
nắng ấm sau 10 giờ và trước 15 giờ)
Đối với chuồng heo nuôi cá thể, đực giống
Hàng ngày phải thu dọn phân khô trong chuồng, tắm sạch cho heo 2 lần/tuần vào buổi sáng (sau 9 giờ) và có thể tắm mát cho heo vào thời điểm nắng nóng (to
>
32oC)
Đối với chuồng heo quần thể
Tắm sạch cho heo 3 lần/tuần vào thời điểm nắng ấm (to
> 32oC) vào thời
điểm (sau 9 giờ và trước 15 giờ) Đảm bảo vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô ráo, định kỳ
cọ rửa máng ăn sạch sẽ 1 lần/tuần
Trang 252.3.4.2 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Trung Tâm
Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ và heo cai sữa, được trình bày qua Bảng 2.4
B ảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ và heo cai sữa
Vaccine phòng bệnh Ngày tuổi chích
Quy trình tiêm phòng cho heo nái sinh sản, được trình bày qua Bảng 2.5
B ảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo nái sinh sản
Vaccine phòng b ệnh Ngày tu ổi thai chích
Lỡ Mồm Long Móng + Tụ huyết trùng 84
Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị, được trình bày qua Bảng 2.6
Trang 26B ảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị
Hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản 230
2.3.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng
2.3.5.1 Heo nái h ậu bị
Heo hậu bị được chọn giống nuôi trong chuồng cá thể để dễ dàng chăm sóc, theo dõi, quản lý giống, chuồng heo hậu bị được bố trí gần chuồng nọc để kích thích nái lên giống
Công nhân chăn nuôi hằng ngày cho heo ăn, theo dõi tình hình sức khỏe của đàn heo, thu gom phân hàng ngày Buổi chiều tắm cho heo, đảm bảo chuồng thông thoáng, sạch sẽ Heo hậu bị cái được nuôi trong chuồng cá thể, có máng ăn và núm
uống tự động
2.3.5.2 Heo nái mang thai
Mỗi con được cho ăn theo khẩu phần riêng, theo từng giai đoạn mang thai và tình trạng mập ốm của nái, cho ăn 2 lần/ngày Nái mang thai tắm 2 lần/ngày và được chuyển vào chuồng đẻ một tuần trước ngày sanh dự kiến
2.3.5.3 Heo nái đẻ và nuôi con
Sử dụng thức ăn cho nái nuôi con, cho ăn tự do để đủ sữa nuôi con, giảm sự hao hụt nái sau khi cai sữa, đủ sức để lên giống cho lứa sau và tăng tuổi thọ nái Làm vệ sinh, sát trùng âm hộ nái trước và sau khi sanh Theo dõi nái đẻ và can thiệp
Trang 27trong trường hợp đẻ khó Nái mới sinh còn yếu, chỉ cho ăn nhẹ, để dễ tiêu hóa
Cách cho ăn từ 1 ngày đến 3 ngày sau khi đẻ theo chế độ như sau (áp dụng cho nái đẻ và nuôi từ 7 con trở lên)
Một ngày sau khi đẻ: 1,5 kg
Hai ngày sau khi đẻ: 2,0 kg
Ba ngày sau khi đẻ: 2,5 kg
Bốn ngày sau khi đẻ đến trước cai sữa 1 - 2 ngày: cho ăn tự do, các trường hợp ngoại lệ theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Trước khi cai sữa một ngày và ngày cai sữa không cho ăn Trong thời gian đẻ không tắm cho nái mà chỉ rửa sàng chuồng 1 lần/ngày và dọn phân 2 lần/ngày tránh heo con bị lạnh, gây tiêu chảy
Đối với heo đẻ khi trời nắng nóng, nái ăn ít, thì công nhân chia thành nhiều
bữa hoặc cho ăn cả ban đêm
Khi nhiệt độ cao > 300C, nái thở nhiều thì công nhân hạ nhiệt ngay như làm mát bằng hơi nước, đá lạnh, quạt
2.3.5.4 Heo con theo m ẹ
Khi có dấu hiệu sanh, công nhân trực đẻ chuẩn bị đỡ đẻ, lồng úm heo con và đèn làm ấm Lúc heo con sanh ra, lau chùi sạch sẽ, móc hàm lấy chất nhầy trong
miệng để tránh heo con bị ngạt, cắt rốn, cắt đuôi, bấm răng Sau đó cân trọng lượng
sơ sinh Giữ ấm cho heo con bằng lồng úm và đèn tròn, cho heo con bú sữa đầu, không tắm cho heo con ở giai đoạn này
Tiêm Fe vào lúc 3 ngày tuổi và 10 ngày tuổi (2 ml/con) Tập cho heo con ăn lúc 7 ngày tuổi Heo được 7 - 10 ngày tuổi cán bộ kỹ thuật bấm số tai, những con đực không được chọn làm giống thì đem đi thiến
2.3.5.5 Heo cai s ữa
Heo 21 - 30 ngày tuổi thì được chuyển lên chuồng dành cho heo cai sữa,
ọn những con tương xứng trọng lượng và theo nhóm giống vào một ô chuồng
Trang 28Heo được ăn tự do, thức ăn dành cho heo cai sữa là Vitalac Từ ngày thứ 8
trở đi chuyển sang thức ăn Lái Thiêu 20
Phương pháp thay thế thức ăn cho heo cai sữa được trình bày qua Bảng 2.7
B ảng 2.7 Cách chuyển đổi thức ăn cho heo con cai sữa
Thời gian Thức ăn cũ (%) Thức ăn mới (%)
Heo cai sữa tắm 1 lần/ngày vào lúc trưa nắng Hằng ngày theo dõi những
bệnh thường gặp trên heo cai sữa để điều trị kịp thời
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con
Trong giai đoạn sau cai sữa, heo con chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều yếu tố như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, môi trường sống, đặc biệt là khả năng tiêu hóa
thức ăn bị hạn chế gây bất lợi cho bộ máy tiêu hóa của heo con Mặt khác khi cai
sữa, khả năng tiêu hóa thức ăn khô, sức đề kháng của heo con bị giảm đi rất nhiều
Trang 29Do thay đổi chuồng nuôi, quá trình vận chuyển, ghép đàn làm cho heo bị hàng loạt stress, heo con sau cai sữa có thể bị đói khi ta thay đổi thức ăn đột ngột Ngoài ra, khả năng chịu lạnh của heo con sau cai sữa rất kém vì hàm lượng mỡ trong cơ thể ít, do đó đòi hỏi chuồng nuôi heo cai sữa phải có nhiệt độ thích hợp
Để khắc phục tình hình trên chúng ta phải cung cấp nguồn thức ăn thơm ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng giống như nguồn sữa mẹ, điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi thích hợp cho từng giai đoạn, phát triển của heo, chăm sóc nuôi dưỡng
vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, hợp lý, không làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng và phát triển của heo trong giai đoạn này
2.4.2 S inh trưởng và phát dục
2.4.2.1 Sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa,
là sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào ở các loại mô khác nhau trong cơ
thể thú, đặc biệt là thú non Quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận,
cơ quan và toàn bộ cơ thể dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động
của điều kiện ngoại cảnh Trong quá trình này, không sinh ra các tế bào mới và các
chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
2.4.2.2 S ự phát dục
Sự phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới hay cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh các chức năng của các bộ phận trên cơ sở di truyền sẵn có của thú dưới tác động của điều
kiện môi trường (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết với nhau Chúng là hai mặt của quá trình phát triển cơ thể Nhưng sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục chỉ là tương đối, chính sự tương đối này đã giúp cơ thể có thể dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của môi trường Cường độ của hai quá trình không đều nhau ở mỗi giai đoạn phát triển mà có lúc cả hai đều mạnh, có lúc sinh trưởng
mạnh hơn phát dục, có lúc phát dục mạnh hơn sinh trưởng và có lúc cả hai quá trình
Trang 30lại nó hỗ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn
Các giống khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục cũng khác nhau và mỗi
giống heo được nuôi trong điều kiện ngoại cảnh tốt cũng không thể vượt lên được
tiềm năng di truyền của nó
Sự phát triển của mỗi cá thể trước tiên phải do yếu tố di truyền quyết định và
có thể hiện tốt tới giới hạn của di truyền hay không còn phải phụ thuộc vào điều
kiện ngoại cảnh
2.4.3.2 Y ếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát
dục của heo con Nếu chúng ta có một giống tốt về di truyền thì đó chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công, vì nếu không có ngoại cảnh tốt thì
nó sẽ không thể hiện hết tiềm năng của nó
Bao gồm các yếu tố như: chuồng trại, nhiệt độ, ẩm độ, dinh dưỡng, vệ sinh thú y, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Chuồng trại: chuồng nuôi tốt, heo con sẽ tăng năng suất (10 – 15 %), ngược
lại chuồng nuôi không đạt yêu cầu sẽ tổn thất 15 - 30% (Võ Văn Ninh, 2008)
Ẩm độ: theo Hồ Thị Kim Hoa (2009) thì ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt, ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi là 70 - 75% Độ ẩm cao heo biếng ăn, khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn kém, sức đề kháng giảm Độ
ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật và nấm mốc phát triển, độ ẩm thấp làm
Trang 31năng suất của heo như làm cho heo dễ bị stress nhiệt, giảm sức đề kháng, giảm khả năng tăng trọng, tỷ lệ bệnh gia tăng, tiêu thụ thức ăn giảm
Chăm sóc nuôi dưỡng: mức độ dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục của thú cũng khác nhau do đó kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là một yếu tố
hết sức quan trọng, nó quyết định tốc độ sinh trưởng và phát dục của cơ thể Thú có
một khẩu phần ăn thích hợp với từng giai đoạn sẽ có khả năng sinh trưởng và phát
dục tốt, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất Do đó kỹ thuật cho ăn, thành phần dinh dưỡng cho heo con là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định sự thành bại trong việc nuôi dưỡng heo con
Theo (Nguyễn Bạch Trà, 1996) thì cách thức cho heo con cai sữa ăn như sau,
trước cai sữa 1 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn heo nái để nái tiết ít sữa làm cho heo con ăn được lượng thức ăn nhiều hơn Ngày cai sữa chỉ cho heo con ăn 1/3 so với lượng thức ăn trước đó, lượng thức ăn tăng dần lên đến ngày thứ tư cho ăn tự do
Heo con bị tiêu chảy là do các nguồn enzyme được cung cấp từ sữa mẹ không còn dẫn đến và nguồn thức ăn lạ vào làm cho đường tiêu hóa của heo con bị xáo trộn dẫn đến heo con có thể bị tiêu chảy Do đó phải trộn thêm kháng sinh vào
thức ăn liên tục 3 - 4 ngày giúp cho hệ vi sinh vật đường ruột ổn định
Vệ sinh thú y: ngày nay trong chăn nuôi vấn đề vệ sinh chuồng trại luôn được các nhà nhà chăn nuôi quan tâm và thực hiện
Khi heo con cai sữa thì hệ thống miễn dịch của heo chưa hoàn chỉnh, nên rất
dễ bị các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể Vì vậy, việc tiêm phòng các vaccine phòng bệnh đầy đủ, sát trùng chuồng trại là công việc cần thiết nhằm làm
giảm mầm bệnh và khả năng lây lan của mầm bệnh, tạo cho đàn heo khỏe mạnh, tăng trọng cao, chống lại bệnh tật đồng thời phát hiện và chữa trị kịp thời các tác nhân gây bệnh
2.4.4 Các b ệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa
2.4.4.1 B ệnh viêm phổi
Nguyên nhân