Ngữ pháp 밖에 Đứng sau danh từ hoặc phó từ, nghĩa tiếng Việt là “chỉ …; ngoài … ra …không còn”. Thể hiện trường hợp không thể có lựa chọn hoặc khả năng nào khác, mà chỉ còn đó là sự lựa chọn duy nhất. Lúc này phía sau xuất hiện hình thái phủ định như “안, 못, 없다, 모르다, 지 않다, 안 하다, 지 못하다,…” => 밖에 chỉ dung cho trường hợp câu phủ định. Mặc dù 밖에chỉ kết hợp với hình thức phủ định, nhưng lại không thể kết hợp với 아니다 và không được dùng dưới hình thức mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.명사 + 밖에 + 부정(sự phủ định) Ngữ pháp 밖에 Đứng sau danh từ hoặc phó từ, nghĩa tiếng Việt là “chỉ …; ngoài … ra …không còn”. Thể hiện trường hợp không thể có lựa chọn hoặc khả năng nào khác, mà chỉ còn đó là sự lựa chọn duy nhất. Lúc này phía sau xuất hiện hình thái phủ định như “안, 못, 없다, 모르다, 지 않다, 안 하다, 지 못하다,…” => 밖에 chỉ dung cho trường hợp câu phủ định. Mặc dù 밖에chỉ kết hợp với hình thức phủ định, nhưng lại không thể kết hợp với 아니다 và không được dùng dưới hình thức mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.명사 + 밖에 + 부정(sự phủ định)Ngữ pháp 밖에 Đứng sau danh từ hoặc phó từ, nghĩa tiếng Việt là “chỉ …; ngoài … ra …không còn”. Thể hiện trường hợp không thể có lựa chọn hoặc khả năng nào khác, mà chỉ còn đó là sự lựa chọn duy nhất. Lúc này phía sau xuất hiện hình thái phủ định như “안, 못, 없다, 모르다, 지 않다, 안 하다, 지 못하다,…” => 밖에 chỉ dung cho trường hợp câu phủ định. Mặc dù 밖에chỉ kết hợp với hình thức phủ định, nhưng lại không thể kết hợp với 아니다 và không được dùng dưới hình thức mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.명사 + 밖에 + 부정(sự phủ định) 그럴 수 밖에 없어요. Tôi không biết làm việc gì ngoài việc đó cả. 그 책을 많이 읽었어요? 어려워서 다섯 쪽밖에 못 읽었어요. Bạn đọc cuốn sách đó nhiều chưa? Khó quá tôi chỉ mới đọc được có trang thôi. 20명밖에 안 왔어요. Chỉ có 20 người đến thôi. 돈밖에 없어요. Tôi chẳng có gì ngoài tiền.
Trang 1Ngữ pháp 밖밖
Đứng sau danh từ hoặc phó từ, nghĩa tiếng Việt là “chỉ …; ngoài … ra …không còn” Thể hiện trường hợp không thể có lựa chọn hoặc khả năng nào khác, mà chỉ còn đó là sự lựa chọn duy nhất Lúc này phía sau xuất hiện hình thái phủ định
như “밖, 밖, 밖밖, 밖밖밖, 밖 밖밖, 밖 밖밖, 밖 밖밖밖,…” => 밖밖 chỉ dung cho trường hợp câu phủ định
Mặc dù 밖밖 chỉ kết hợp với hình thức phủ định, nhưng lại không thể kết hợp với 밖밖밖 và không được dùng dưới hình thức mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.밖밖 + 밖밖 + 밖밖(sự phủ định)sự phủ định)
Lưu ý : 밖밖 chỉ đi với hình thức phủ định mà thôi, khi dịch câu chúng ta chỉ hiểu cấu trúc phủ định là dạng ngữ pháp bổ trợ cho 밖밖 mà không dịch nghĩa của phủ định ra nhé Các bạn chỉ dịch nghĩa giống như dạng khẳng định vậy, viết là
không mua nhưng chúng ta hiểu và dịch ra chỉ là mua
Viết là 밖밖, 밖 밖밖, 밖 밖밖 Nhưng chúng ta chỉ dịch giống câu khẳng định ,không dịch theo nghĩa phủ định Và chỉ dịch phần quan trọng đó là 밖밖, điều quan trọng chúng ta sử dụng 밖밖 để nói lên ý của ngữ cảnh bạn muốn đề cập đến nhé.
밖밖 밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖밖 Tôi không thể uống hơn quá một ly rượu
밖밖 밖 밖밖 밖밖밖밖밖밖 밖밖밖 Người số điện thoại ra tôi không biết gì về người đó nữa
밖 밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Ngoài tên ra tôi không biết gì về người đó nữa
밖밖 밖밖밖 5 밖밖밖 밖밖밖 Thời gian còn lại chỉ 5 phút
밖밖 밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Số tiền còn lại chỉ 10k Won
밖밖밖 밖밖 밖밖밖 밖밖밖 Ngoài Yeongho ra thì trong lớp không còn ai cả
밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Ngoài tên của bạn ra thì tôi không biết (ai cả)
밖밖 밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Ngoài bánh mỳ ra thì hôm này tôi đã không ăn cái gì khác
밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖밖밖가 한 개밖에 안 남았어요 Ngoài một quả táo ra thì không còn dư quả nào cả
밖밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Trong tủ lạnh chỉ còn mỗi sữa
밖밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Ngoài một món quà thì không nhận được gì cả
밖밖밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖밖 Ngoài 2 học sình này ra thì những học sinh khác không đến
밖 밖밖밖밖 밖밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖 Ngoài một quả táo ra thì không thể mua bằng tiền đó
10 밖밖밖 밖밖 밖밖밖가 한 개밖에 안 남았어요 Tôi chỉ rãnh được 10 phút thôi
밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ có một chút thức ăn
밖 밖밖밖밖밖밖밖밖밖밖 Người đó chỉ biết đến bản thân mình
밖밖밖밖 “밖밖밖밖밖”밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ biết được câu xin chào bằng tiếng Hàn
밖밖 밖 밖밖 밖밖밖 Tôi không biết làm việc gì ngoài việc đó cả
밖 밖밖 밖밖 밖밖밖밖? 밖밖밖밖 밖밖 밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Bạn đọc cuốn sách đó nhiều chưa? Khó quá tôi chỉ mới đọc được có trang thôi
20 밖밖밖 밖 밖밖밖 Chỉ có 20 người đến thôi
밖밖밖 밖밖밖 Tôi chẳng có gì ngoài tiền
밖밖밖 밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖가 한 개밖에 안 남았어요 Tôi chỉ có một người bạn Hàn Quốc thôi
밖밖밖 밖밖밖밖 밖 밖밖 Tôi chỉ biết một chút tiếng Hàn thôi
Trang 2밖밖밖밖 밖밖밖? Chỉ có cái này thôi hả?
밖 밖밖밖 밖 밖밖? Sao bạn chỉ làm việc thôi vậy?
밖밖 밖 밖밖밖밖 밖 밖밖밖 Hôm qua tôi chỉ ngủ được có hai tiếng thôi
밖밖밖 밖밖 밖밖밖 밖밖밖 Trong phòng học thì chỉ có DaBin mà thôi
밖밖밖 밖밖밖밖 밖 밖밖밖
가 한 개밖에 안 남았어요 Tôi chỉ mua trái cây ở cửa hàng mà thôi
밖밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Trong tủ lạnh chỉ còn thịt thôi
밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Ở Hàn Quốc tôi chỉ biết mỗi Seoul
밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Trong bếp chỉ còn rau thôi
밖밖 밖밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Hôm nay tôi chỉ uống sữa thôi
밖밖밖밖 밖밖밖 Ngoài cái đó thì không thể được
밖밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ biết bạn thôi, tôi không biết ai ngoài bạn
밖밖밖밖 밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ trễ một chút thôi mà
밖밖 밖밖밖 Bên ngoài lạnh lắm
밖밖밖 밖밖밖 Chỉ có bạn mà thôi
밖밖밖 밖밖 밖밖밖 밖밖밖 Đừng có mà đứng ngoài mưa
밖밖밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ cos một mà thôi, ngoài một (cái) ra thì tôi không có
밖밖밖 밖밖밖? Làm gì ở bên ngoài vậy?
밖밖 밖밖? Bên ngoài mưa à?
밖밖 밖밖? Đã xem ở ngoài chưa?
밖밖 밖밖밖 5 밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Thời gian thi chỉ còn 5 phút thôi
밖밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖 밖 밖밖 Chỉ có phân nữa số người nộp báo cáo
밖밖 밖밖밖밖 밖 밖밖밖 밖 밖밖밖밖 Đợt thi lần này tôi chỉ sai có một câu
밖밖 밖 밖밖 밖밖밖 밖밖 밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖밖 Cho tôi mượn bút mực chút nha Tôi cưng chỉ còn có một cây bút thôi Xin lôi nha
밖밖밖밖 밖밖밖 Tôi chỉ biết tiếng Anh, tôi không biết gì ngoài tiếng Anh
밖밖밖 밖가 한 개밖에 안 남았어요 밖 밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖밖 밖밖밖 Vì SeungGyu không có thời gian nên câu ấy (đã)chỉ làm ít bài tập
밖밖 밖밖밖 밖 밖밖밖 밖밖밖밖 Tôi chỉ có thể làm như vậy thôi
밖 밖밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖가 한 개밖에 안 남았어요 Chỉ người đó là người thích hợp thôi, ngoài người đó thì chẳng có ai thích hợp cả
밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖 밖밖밖 Chỉ có bạn là người nói như vậy thôi