순순 순순 순순 순 순순 1 순 1 순 순순 1 의 N1 + 의+ N2 = N2 của N1 chỉ sự sở hữu, cái gì đó của ai Khi dịch sang tiếng Việt, dịch ngược lại theo thứ tự tiếng Hàn, N2 của N1 의 의의 의의 = bạn bè của N[.]
Trang 1순순 순순 순순 순 순순
1 의 N1 + 의+ N2 = N2 của N1
chỉ sự sở hữu, cái gì đó của ai
Khi dịch sang tiếng Việt, dịch ngược lại theo thứ tự tiếng Hàn, N2 của N1
의 의의 의의 = bạn bè của Nam
2 (의)의 의
N có patchim + 의 의
N ko có patchim + 의 의
N có patchim là 의+ 의
Khi làm gì
đó
의의 의 의 의의의 의 의의의
Khi trời mưa thì tâm trạng thường không tốt
3 의/의 의의
V + 의/의 의의
* S + 의/의/의/의 + N (người, vật) + 의의/의 의/의 + V + 의/의 의의 -> S làm gì đó cho N
Làm gì đó cho
ai , làm giúp cho người khác
의의 의의 의의의의 의의 의 의의
Tôi mua bánh mì cho bạn gái
1 Tiểu từ 의
N + 의 -> chỉ có mỗi
Tiểu từ mang nghĩa: chỉ có mỗi , chỉ sự duy nhất của N
Có thể kết hợp với các tiểu từ khác như 의, 의의, 의,
의의 (ko kết hợp với 의,의,의,
의 )
의의 의의의의 ~ Anh chỉ yêu mỗi em thôi
2 (의)의의 V/A có patchim + 의의의 V/A ko có patchim + 의 의
V/A có patchim là 의 + 의의
N có patchim + 의의의
N ko có patchim + 의의
Vì nên, chỉ nguyên nhân kết quả Đuôi câu có thể chia dạng mệnh lệnh và tất cả những ngữ pháp khác
의의 의의의의 의의 의의의
Vì không có tiền nên tôi luôn buồn chán
3 의 의의
V + 의 의의 Đuôi 의의 là dạng nguyên thể, có thể chia thành 의의의/ 의의의
의
Đừng làm
gì , yêu cầu
ai đó đừng làm gì 1 cách lịch sự
의의 의의의 의의 의의의
Đừng suốt ngày đi làm muộn nhé
3 순 3 순: 순순 순순 1 의의
N1 + 의의 + N2 + V/A -> So với N1 thì N2
So sánh 2 N với nhau, N nào đi kèm với 의의 sẽ là N
의의의의 의의의 의 의의의의./ 의의의 의의의의
의 의의의의
So với sữa thì nước ép ngon hơn/ Nước ép ngon hơn sữa
Trang 2tiêu chuẩn để
so sánh
2 Định ngữ của A: A + 의/의 + N
A có patchim + 의 + N
A ko có patchim + 의 + N
A có patchim là 의, bỏ
의 + 의 + N
Định ngữ là việc kết hợp A với N để tạo thành cụm N:
A + 의/의 + N = cụm N
의의의: xinh đẹp/ 의의: cô gái -> 의의 의의: cô gái xinh đẹp
의의: tốt bụng/ 의의: người -> 의의 의 의: người tốt
3 Định ngữ của V thì hiện tại: V +의+ N
V + 의 + N = cụm N
A 의의/ 의의 + 의 + N
Định ngữ này chỉ áp dụng với các V thì hiện tại
Các A có đuôi
의의, 의의 thì cũng chia như
V thì hiện tại
의의의: ngon/ 의의: đồ ăn -> 의의의 의 의
Tôi mua nhiều đồ ăn ngon -> 의의 의의의 의의의 의의 의의
의의: ăn/ 의: bánh mì -> 의의 의 Đây là cái bánh mì tôi đang ăn -> 의의의 의의 의의의의
1 Định ngữ của V thì quá khứ: V + 의/의 + N
V có patchim + 의 + N
V ko có patchim + 의+
N
V có patchim là 의, bỏ
의 rồi + 의+ N
Định ngữ này chỉ áp dụng với các V thì quá khứ, diễn đạt những định ngữ đã xảy ra ở quá khứ
의의: ăn/ 의: bánh mì -> 의의 의 Đây là cái bánh mì tôi đã ăn -> 의
의의 의의 의의의의
2 Tiểu từ 의의
N + 의의
Mang nghĩa:
mỗi , từng cái một
의의의의 의의의 의의 의의 Vào mỗi cuối tuần tôi thường xem phim
3 의/의의 의의 V/A + 의/의의 의의
Phải làm gì
đó, yêu cầu bắt buộc phải làm
의의의의 의의의의 의의의 의의의 의의의 Học sinh phải chăm chỉ học tiếng Hàn
1 의 의의의
V + 의 의의의
Không thể làm
gì
Tương đương với ngữ pháp
의 + V
의 + V: thân mật
의 의의의: kính ngữ
의의 의 의의의의 의 의의의 Tôi không thể nấu ăn ngon
2 (의)의 V/A có patchim + 의의 V/A ko có patchim + 의 V/A có patchim là 의,
bỏ 의 + 의
Nếu thì Nếu có nhiều tiền thì tôi sẽ đi dulịch
의의 의의 의의의 의의의 의의의
3 Định ngữ của V thì tương lai: V + (의)의 + N
V có patchim + 의 + N
V ko có patchim + 의 + N
V có patchim là 의 + N
Định ngữ này chỉ áp dụng với các V thì tương lai, diễn đạt những định ngữ sẽ xảy ra
의의: ăn/ 의: bánh mì -> 의의 의 Đây là cái bánh mì tôi sẽ ăn -> 의
의의 의의 의의의의
Trang 3ở tương lai.
1 V1 + 의/의의 + V2
Mang nghĩa:
làm V1 rồi làm V2, nhấn mạnh đến trình tự thời gian của V
의의 의의 의의의 의의 의의의 Tôi rửa tay rồi mới ăn cơm
2 의의?
V/A + 의의?
Đuôi câu hỏi mang mục đích xác nhận lại vấn đề, vấn
đề đó đã biết rồi nhưng vẫn muốn hỏi lại
để xác minh
의 의의의 의의의의?
Cô gái này xinh thật đấy nhỉ ?