1 Hướng dẫn kiểm vải theo hệ thống 4 điểm. Cách tính điểm lỗi Hướng dẫn chung về lỗi vải. 2KIỂM TRỌNG LƯỢNG VẢI 3KIỂM TRA ĐỘ XÉO 4KIỂM TRA ÁNH MÀU (SHADE BAND) 5KIỂM TRA MẪU TRƯỚC SẢN XUẤT (P.P SAMPLE) 6KIỂM TRA SẢN XUẤT THỬ (PILOT RUN) 7KIỂM TRA CẮT 8KIỂM TRA NHÃN ÉP NHIỆT (Heat transfer label) 9KIỂM TRA IN THÊU 10KIỂM TRA CÔNG ĐOẠN TRÊN CHUYỀN (IN PROCESS INSPECTION) 11KIỂM TRA INLINE (DUPRO) 12KIỂM TRA ỦI. 13KIỂM TRA HÒAN THÀNH 14KIỂM TRA ĐÓNG GÓI 15. KIỂM TRA PREFINAL 21KIỂM TRA SẢN XUẤT THỬ (PILOT RUN) 22KIỂM TRA CẮT 23KIỂM TRA NHÃN ÉP NHIỆT (Heat transfer label) 24KIỂM TRA IN THÊU 25KIỂM TRA SẢN PHẨM ĐẦU TIÊN 26KIỂM TRA KÍCH THƯỚC THÙNG CARTON
Trang 1
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
(QUALITY MANUAL)
Lần ban hành/sửa đổi 1/0 Ngày hiệu lực
Tổng số trang 18
Họ tên
Chữ ký
Chức vụ
Trang 2THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Số
TT
Mục sửa đổi/
Lần sửa đổi
Ngày sửa đổi
Ghi chú:
1 Những các nhân có liên quan phải đọc, hiểu và thực hiện theo đúng theo Quy định này của Quy trình
2 Nội dung trong quy trình này có hiệu lực áp dụng như sự chỉ đạo của Ban Lãnh đạo
3 Bộ phận được phân phối chỉ được nhận duy nhất 01 bản (có đóng dấu kiểm soát), các bản sao hoặc bản lỗi thời phải được loại bỏ ngay, tuyệt đối không được sử dụng.
Trang 3PHẦN I TRƯỚC SẢN XUẤT
I KIỂM VẢI
1 Hướng dẫn kiểm vải theo hệ thống 4 điểm
a/ Nguyên khổ vải (4 điểm) – Nếu lỗi dài hết khổ vải thì tính là lỗi 4 điểm b/ Lỗi liên tục (4 điểm cho mỗi lỗi dài 1 yard theo chiều dài của cây vải) – Nếu lỗi là lỗi dọc theo chiều dài cùa vải ví dụ vết dầu hay lỗi sợi dọc thì tính 4 điểm cho từng lỗi Ví dụ, một vệt dầu kéo dài 3 yards theo chiều dài thì sẽ tính 3 lỗi 4 điểm
o 4 điểm (lỗi trên 9”) nhưng ngắn hơn nguyên khổ vải
o 3 điểm (lỗi từ 6” đến 9”)
o 2 điểm (lỗi từ 3” đến 6”)
o 1 điểm (lỗi từ 0” đến 3”)
c/ Không có lỗi theo chiều dài nào được tính hơn 4 điểm
d/ Không tính lỗi 4 điểm ở 1 mét vải bắt đầu và cuối cây vải
e/ Tất cả lỗi thủng lỗ bất kể to nhỏ đều tính 4 điểm
f/ Bất cứ lỗi sợi dọc hay sợi ngang lập đi lặp lại (rải rác hay lặp lại) suốt cây vải thì được xác định là lỗi và loại ra , không phụ thuộc vào tổng số lỗi
g/ Khác màu dễ nhận thấy ở biên vải – giữa – biên vải thì được coi là lỗi loại
ra, không phụ thuộc vào tổng số lỗi
h/ Khác màu dể nhận thấy ở đầu cây – cuối cây thì được coi là lỗi loại ra, không phụ thuộc vào tổng số lỗi
i/ Lỗi vải nằm trong khoảng 1 inch của mỗi biên vải thì không tính điểm
j/ Trừ khi người bán yêu cầu ngược lại, chỉ kiểm tra lỗi vải của mặt phải của vải
k/ Nhăn ở trong cây vải thì được xếp vào lỗi loại ra , không phụ thuộc vào tổng
số lỗi
2 Cách tính điểm lỗi
CÁCH TÍNH ĐIỂM THEO HỆ ĐO LƯỜNG YARD
Vải tính theo cách tính dựa trên YARD vuông
Công thức:
Số điểm lỗi từng cây vải
Số điểm lỗi của cây vải / 100 yd vuông = Tổng số lỗiSố yard vải × 3600
Trang 4 Số điểm lỗi của đợt nhận vải:
Số điểm lỗi của đợt
vải / 100 yd vuông =
Tổng số lỗi của các cây vải
× 3600
Tổng số yard vải kiểm tra × Khổ cắt thực tế (inch)
CÁCH TÍNH ĐIỂM THEO HỆ ĐO LƯỜNG MÉT
Vải tính theo cách tính dựa trên mét vuông
Công thức:
Số điểm lỗi từng cây vải
Số điểm lỗi của cây
vải / 100 m vuông =
Tổng số lỗi
× 10.000
Số mét vải kiểm tra × Khổ cắt thực tế (cm)
Số điểm lỗi của đợt nhận vải
Số điểm lỗi của đợt
vải / 100 m vuông =
Tổng số lỗi của các cây vải
× 10.000 Tổng số mét vải kiểm tra × Khổ cắt thực tế (cm)
3 Hướng dẫn chung về lỗi vải.
LỖI VẢI DỆT KIM
Barre - Sọc ngang Do sợi khác chủng loại hay kích cỡ của con
thoi vải khi dệt Vải sẽ có lằn sọc ngang Lỗi nặng Broken Color
Pattern
Lỗi chu kỳ dệt
Do sợi màu chạy ra ngoài chu kỳ dệt Lỗi nặng
Drop stitches
Bỏ mũi Do kim dệt không móc sợi Vải sẽ có lỗ hay bỏ mũi Lỗi nặng End out
Đứt chỉ sợi dọc
Do sợi dọc bị dọc bị đứt nhưng máy dệt vẫn
Hole
Missing yarn
Mất sợi ngang Do sợi ngang trong con thoi mất nhưng náy vẫndệt Lỗi nặng Mixed yarn
Lỗi sợi dọc
Do sợi khác màu hay kích cỡ Vải sẽ có vẻ dày hơn hay khác màu nếu sợi không được nhuộm
Trang 5Needle Line
Lỗi vết kim Do kim dệt bị cong làm cho chỉ bị biến dạng, thường biểu hiện sọc dọc Lỗi nặng Slub - Gút sợi Do sợi có chỗ to hay do sơ vải bám vào khi con
LỖI VẢI DỆT THOI
Lỗi sợi
Burl mark Khi một sợi dư bị vướng vào vải khi dệt và được lấy ra thì thường để lại lỗ hổng trên vải Lỗi lớn Sợi đứt
End out Sợi đứt nhưng máy dệt vẫn hoạt động Vải sẽ bị mỏng Lỗi lớn Sợi lạ
Mixed end ( yarn)
Sợi khác màu trộn lẫn với sợi dọc trên khung
Nối sợi
Lỗi sợi ngang
Mixed filling
Sợi trong con suốt của thoi dệt khác trọng lượng hay chủng loại dẫn đến khác màu Lỗi lớn Nốt vải
Slub Do sợi dư bị dệt vào hay do sợi có chỗ dầy Lỗi lớn Dơ
Soiled filling Sợi dọc hay ngang dính đất hay dầu Lỗi lớn Vải chùng
Spot mark
Khi may dệt ngưng, sợi bị kéo dài ra và khi máy hoạt động trở lại thì vải chỗ đó bị chùng
LỖI NHUỘM HAY HOÀN TẤT
Askewed or Bias
Xéo canh vải
Sợi ngang không thẳng góc với sợi dọc trên vải dệt thoi hay dệt kim
Lỗi nhẹ hay nặng tuỳ theo mức độ xéo Bowing
Canh vải vòng cung
Lỗi do khâu hoàn tất Sợi ngang nằm theo hình vòng cung so với khổ vải dệt thoi và dệt kim
Đối với vải sọc hay ca-rô thì là lỗi nặng; với vải trơn thì lỗi nhẹ
Lỗi nhẹ hay nặng
Color Out
Color Smear
Màu nhợt nhạt Do màu bị lạt ( phai ) khi in Lỗi nhẹ hay nặng Crease Mark
Xếp li Do vải bị xếp nếp khi vải cuộn lại Thường khác màu ở chỗ xếp nếp Lỗi nặng Mottled
Màu không đều Màu không đều khi in
Lỗi nhẹ hay nặng
Trang 6Pin holes
Lỗ kim Lỗ dọc theo biên vải do kim định hình khổ vải
Lỗi nặng nếu lỗ kim vào bên trong khổ vải Print out of register
In không trùng mẫu Do các trục in không đồng bộ; kết quả các màuin màu không đúng vị trí Lỗi nhẹ hay nặng Scrimp
Mất màu in
Vải bị xếp li khi qua máy in Chỗ xếp li không
Selvage torn
Biên vải bị rách Do biên vải bị kéo quá căng khi định hình Lỗi nặng
Water spots
Loang
Do vải ướt để quá lâu trước khi sấy khô Màu
II KIỂM TRỌNG LƯỢNG VẢI
1 Hướng dẫn kiểm tra trọng lượng vải
a/ Số lượng kiểm tra:
- Vải thun (Knit): Số lượng kiểm tra ít nhất 10% (lot/màu )sô vải nhận
- Vải dệt thoi (Woven): cũng kiểm tra 10% (lot/màu)
b/ Yêu cầu kiểm tra:
- Kiểm tra trọng lượng cây vải ở đầu cây, giữa và cuối cây
- Đơn vị tính trọng lượng thường là gram/m2
c/ Cách thực hiện
- Sử dụng máy cắt mẫu vải
- Cân vi tính (có thể cân vật nặng 0,01g)
- Vị trí cắt mẫu: chia khổ vải làm 3 phần, cắt mẫu ở giữa phần 1 và 3
d/ Cách qui đổi trọng lượng từ gram/m2 thành gr/yd2
Ví dụ: trên tem vải ghi 200 gr/ m2, khổ vải 60/62"
20062/2 /21.53 (hằng số để qui đổi) = 288gr/yds
e/ Tính chiều dài cây vải dựa vào trọng luợng vải
Trang 7Ví dụ:
- Trên cây vải ghi 180gr/m2 , khổ vải 58/60"
Qui đổi : 180 x 60/2/21.53 = 250 gr/yds
- Trên cây vải ghi 17 kgs , 68 yds
- Sau khi kiểm tra ta thấy trọng lượng là 190 gr/m2 , khổ vải 60/62"
Như thế cây vải sẽ thiếu bao nhiêu yds vải?
190GR/M2 X 62"/2 /21.53 =274GR/YDS 17KGS/0.273 = 62YDS CÂY VẢI SẼ THIẾU 6 YDS.
Ghi chú: Có khi nhà cung cấp sử dụng đơn vị trọng lượng là lbs Càch qui đổi
từ lbs sang gr/m2 như sau:
- Công thức: lấy trong lượng oz X 33.845 = gr/m2
- 1 Oz = 28 gr
III KIỂM TRA ĐỘ XÉO
Trang 8IV KIỂM TRA ÁNH MÀU (SHADE BAND)
1 Số lượng:
- Vải thun: cắt mẫu vải của 100% số lượng vải theo lot/màu
- Vải dệt thoi: cắt mẫu vải của 100% số lượng vải theo 100% lot / màu
2 Yêu cầu
- Đối với sản phẩm có giặt, nhà máy phải thực hiện “tấm mền giặt” (wash blanket) Sau khi giặt “tấm mền” nhà máy kiểm tra và nhóm lại theo từng ánh màu (shade)
- Kích thước mẫu vải: khoảng 15 cm x 15 cm hoặc hình tròn
SKEWNE SS
Trang 9- Đối với vải thun, vải dệt thoi: kích thước mẫu vải: 10cm x 10 cm hoặc hình tròn
3 Tiêu chuẩn
- Mức độ khác màu so với mầu chuẩn của khách hàng chấp nhận là 4.5-5 theo thước xám (gray scale)
- Kiểm tra dưới nguồn sáng theo yêu cầu của khách hàng
o Kohl: nguồn sáng U3000 và D65
o Target: nguồn sang UL3500 và D65
Trang 10V KIỂM TRA MẪU TRƯỚC SẢN XUẤT (P.P SAMPLE)
1 Trước khi sản xuất đai trà nhà máy phải thực hiện mẫu trước sản xuất
a/ Mẫu trước sản xuất phải may bằng vải và phụ liệu sử dụng trong sản xuất b/ Nên may đầy đủ các size (full size sets) để kiểm tra rập và thông số
c/ Mẫu trước sản xuất phải may theo mẫu đã duyệt và góp ý, thông số của khách hàng
2 QC phải góp ý và kiểm tra mẫu trước sản xuất
a/ Kiểm tra nguyên liệu và phụ liệu sử dụng theo bảng màu nguyên phụ liệu của khách hàng
b/ Kiểm tra cách may mẫu so với mẫu đã duyệt (Construction details)
c/ Kiểm tra chất lượng may (Workmanship)
d/ Kiểm tra thông số
e/ Kiểm tra mẫu mã trên form (Dummy)
VI KIỂM TRA SẢN XUẤT THỬ (PILOT RUN)
1 Yêu cầu:
a/ Nhà máy phải thực hiện sản xuất thử trước khi sản xuất đại trà
b/ Số lượng sản xuất thử ít nhất 200 cái
c/ Số lượng màu: đủ các màu.(trường hợp không đủ màu thì sản xuất màu nhạt nhất và màu đậm nhất)
d/ Số lượng size: tất cả các size
2 Kiểm tra
a/ Số lượng kiểm tra:chi tiết theo quy trình may pilot quy định
b/ Sử dụng AQL 1.5 đánh giá chất lượng và thông số
c/ QC góp ý với nhà máy về những vấn đề phát hiện và yêu cầu sửa chữa
VII KIỂM TRA CẮT
1.Kiểm tra sơ đồ/rập có phù hợp với thông số bao gồm độ dung sai truơc khi cắt
2 Kiểm tra rập xem đã cộng thêm độ co rút vải
3 Kiểm tra ngẫu nhiên việc trải vải nhằm đảm bảo công nhân trải vải không kéo căng, giãn, gấp nếp
4 Kiểm tra chiều cao bàn cắt Tối đa là 4” hoặc theo yêu cầu khách hàng
5 Kiểm canh vài khi trải vải Không đươc trải vải mảu đậm chung với màu sang trên bàn cắt
6 Đảm bảo công nhân cắt chính xác theo đường vẽ và dấu bấm
7 Trường hợp vải chính có phụ liệu như dây viền, bo thun, phối, trụ, nẹp , túi,
bo cổ,đáp bán nguyệt …phải đảm bảo cắt đúng đợt / lot / cây vải cùng ánh màu
8 Kiểm tra ngẫu nhiên lá trên, giữa, cuối của bán thành phẩm cắt so vơi rập cứng
9 QC phải đảm bảo những vấn đề phát hiện phải được báo cáo và thảo luận với người có trách nhiệm của nhà máy để khắc phục và sửa chữa
VIII KIỂM TRA NHÃN ÉP NHIỆT (Heat transfer label)
Trang 111 Kiểm tra tiêu chuẩn ép nhãn nhiệt của khách hàng so với thực tế ép nhiệt của nhà máy Tiêu chuẩn cần kiểm tra: nhiệt độ, lực ép, thời gian ép
2 Kiểm tra nhãn ép nhiệt: vị trí, chi tiết, màu sắc, chất lượng ép nhãn
3 Nếu khách hàng qui định phải thử giặt thì nhà máy phải giặt thử nhãn ép ít nhất 3 lần với điều kiện giặt qui định trên nhãn sữ dụng Sau khi giặt, QC kiểm tra xem nhãn có bung tróc, mất chi tiết không?
IX KIỂM TRA IN THÊU
1 Kiểm tra bán thành phẩm in/thêu so với mẫu in/thêu đã được công nhận
2 Nội dung kiểm tra:
o Vị trí in/thêu
o Màu sắc
o Chi tiêt in/thêu
o Mật độ mũi chỉ thêu
X KIỂM TRA CÔNG ĐOẠN TRÊN CHUYỀN (IN PROCESS INSPECTION)
1 QC phải kiểm tra ít nhất 04 lần ngày (2h một lần) Khi đơn hàng bắt đầu sản xuất QC nên giành nhiều thời gian kiểm tra các công đoạn
2 QC phải đảm bảo mẫu tham khảo và bảng màu nguyên phụ liệu phải được treo ở chuyền may Khi kiểm tra chuyền QC phải sử dụng mẫu gắn seal đối chiếu với cách may của nhà máy
3.QC kiểm tra các công đoạn chính ít nhất 7 sàn phẩm về chất lượng (chi tiết) Tiêu chuẩn: theo hệ thống traffic light
4 QC kiểm tra ngẫu nhiên hàng sau là để kiểm thông số
XI KIỂM TRA INLINE (DUPRO)
1 Khi sản phẩm ra chuyền được từ 5 – 10% QC phải tiến hành kiểm tra Inline Nếu sản phẩm được may ở nhiều chuyển thì QC phải kiểm tra từng chuyền
2 Số lượng kiểm tra ít nhất là 50 sản phẩm
3 Sử dụng AQL 1.5 để kiểm tra chất lượng (visual audit)
4 Sử dụng tỉ lệ lỗi để đánh giá mức độ chấp nhận thông số Số lượng ít nhất 20 sản phẩm đủ size/ màu
Lưu ý:
- QC phải kiểm tra những góp ý của khách hàng có được khắc phục không
- QC phát hiện những lỗi phát sinh trong khi sản xuất
- QC phải gửi báo cáo kiểm tra Inline cho PM
- QC nên tiến hành kiểm tra ít nhất 20 sản phẩm mỗi ngày mỗi khi đến nhà máy để theo dõi xem nhà máy có khắc phục những lỗi khi kiểm tra Inline
XII KIỂM TRA ỦI.
1 Đảm bảo công nhân ủi sử dụng mặt nạ (Teflon shoes) và vẽ form của sản phẩm trên mặt bàn ủi; tối đa 2 sizes để đảm bảo thông số sau khi ủi
Trang 122 QC phải kiểm tra ngẫu nhiên Áp dụng AQL 1.5 để đảm bảo sản phẩm được
ủi đạt yêu cầu và tất cả những điểm thông số đều đúng với thông số của khách hàng
XIII KIỂM TRA HÒAN THÀNH
1 QC đảm bảo sản phẩm phải được nhà máy kiểm tra 100% trước khi hòan tất
2 QC phải đảm bảo nhà máy phải thực hiện mẫu đóng gói, bảng màu thẻ bài trước khi đóng gói Mẫu phải có ở nơi đóng gói để tham khảo
3 Đảm bảo phụ liệu đóng gói đúng với phụ liệu đã duyệt trong tài liệu kỹ thuật của khách hàng
4 Đảm bảo thẻ bài, thẻ giá, móc, nhãn móc đều gắn đúng
5 Đảm bảo sử dụng bao nylon đúng
XIV KIỂM TRA ĐÓNG GÓI
1 QC đảm bảo nhà máy phải có hướng dẫn cách đóng thùng và số lượng Hướng dẫn phải có tại nơi đóng thùng để tham khảo
2 QC kiểm tra ngẫu nhiên để đảm bảo số lượng đóng thùng solid / assortment đúng với yêu cầu của khách hàng
3 QC sử dụng AQL 1.5 để đánh giá việc đóng gói Không chấp nhận bất cứ lỗi nào của đóng thùng
4 QC kiểm tra thùng carton: kích thước thùng, chi tiết in thùng, logo, vị trí nhãn barcode, các nhãn khác
5 QC đảm bảo thùng carton không bị rách, bẹp Chi tiết không được viết tay, tẩy xóa
6 Hằng ngày QC phải kiểm tra việc đóng thùng
XV KIỂM TRA PRE-FINAL
1 QC tiến hành kiểm tra pre final khi nhà máy đóng gói được 50% đơn hàng
2 Sử dụng “square root” căn bậc hai để tìm số thùng cần kiểm tra Dựa vào sô lượng đóng thùng để lấy số mẫu kiểm tra theo AQL 1.5
3 QC phải kiểm tra chất lượng may, thông số và đóng gói
4 QC cũng cần kiểm tra ánh màu của các sản phẩm trong thùng (Thông thường khách hàng chỉ chấp nhận 01 ánh màu trong thùng carton)
5 QC phải kiểm tra chi tiết số lượng ghi thùng với số lượng trong thùng, chất lượng thùng carton
XVI KIỂM TRA CÁC LOẠI MẪU
Tùy theo yêu cầu của khách hàng QC phải lấy mẫu và kiểm tra các loại mẫu:
1 Mẫu TOP (test of production)
2 Mẫu Shipping sample
3 Mẫu quảng cáo (Advertising sample)
Trang 13XVI KIỂM TRA ĐỘ CO RÚT VẢI
1 Mục đích và phạm vi: Phương pháp thử nghiệm này nhằm xác định sự thay
đổi kích thước của vải khi người tiêu dùng giặt sản phẩm bằng máy giặt ở nhà
2 Nguyên tắc: Sự thay đổi kích thước của vải thử nghiệm bằng cách giặt gia
đình được đánh giá bằng cách đo khoảng cách của các điểm chuẩn được đánh dấu trên vải mẫu trước khi giặt
3 Máy móc và nguyên liệu
a/ Máy giặt tự động
b/ Máy làm khô tự động
c/ Bút không bị phai
d/ Dụng cụ đo
e/ Thước dây hay thước sắt hệ mili mét, 1/8 hay 1/10 inch
f/ Cân trọng lượng từ 5 kg trở lên (10.0 lb)
4 Mẫu thử nghiệm
a/ Chuẩn bị
- Mẫu thử nghiệm được lấy từ vải trong quá trình sản xuất, hòan tất, nghiên cứu của phòng thí nghiệm, trên pallet, lot hay ở giai đoạn hòan thành
- Vải bị biến dạng có thể cho kết quả không chính xác sau khi giặt Không nên lấy mẫu từ vải bị biến dạng
- Mẫu vải thun dệt ống thì phải xẻ ra thành vải một lớp Mẫu vải dệt vòng tròn thì giống với cách lấy mẫu vải thun dệt ống Quần áo không-có-đường-may bằng vải thun dệt ống phải thử nghiệm theo tiêu chuẩn AATCC 150
- Đặt vải mẫu trên bề mặt phẳng Không được để bất cứ cạnh nào của vải mẫu
rũ xuống mép bàn Dùng rập đúng kích thước mẫu thử nghiệm, đánh dấu song song với chiều dọc vải Mẫu thử nghiệm phải cắt phần vải thấy rõ sợi dọc và ngang Xác định chiều dọc của mẫu thử nghiệm trước khi cắt Nếu có thể nên cắt 3 mẫu thử nghiệm
b/ Lấy dấu
- Phương án 1: điểm chuẩn 150 cm (59.05 in.).Đánh dấu trên mẫu vải 50 cm x
50 cm (19.685 x 19.685 in.) 03 căp điểm 150 cm (59.05 in.) song song với chiều dọc vải và 03 cặp điểm song song với chiều ngang vải
Thay đổi kích thước của vải sau khi giặt
Hình 1.Sơ đồ cắt mẫu vải thủ nghiệm
Tấm vải
Trang 14Mỗi điểm đánh dấu phải cách các cạnh của mẫu vải ít nhất 20 cm (7.87 in.).Các cặp đôi điểm chuẩn phải cách nhau 25 cm (9.84 in.)
c/ Số đo ban đầu và kích thước của mẫu thử nghiệm
- Kích thước cảu mẫu thử nghiệm và khoảng cách của cách điểm đánh dấu phải ghi vào báo cáo
- Kết quả thay đổi kích thước có thể không so sánh được khi sử dụng kích thước của mẫu thử nghiệm khác nhau, chiều dài khoảng các các điểm đánh dấu khác nhau, số mẫu thử nghiệm khác nhau hay số lượng các điểm đánh dấu khác nhau
- Để đảm bảo sự chính xác của việc tính toán sự thay đổi khoảng cách của các điểm đánh dấu trên mẫu thử nghiệm ta phải đo khoảng cách từng cặp điểm đánh dấu bằng thước dây hay thước dẹt ở điểm mm, hay 1/8 hay 1/10 in gần nhất
5 Qui trình thử nghiệm
a/ Giặt
- Cân vải thử nghiệm và vải đệm thêm vào thành 1.8 ±0.1 kg ( 4.00 ± 0.25 lb)
- Chọn mức độ nước đã qui định, nhiệt độ nước thích hợp đối với giặt và vắt phải ít hơn 29 độ C (85 độ F) Đổ 18 +/- 0.5 gal nước vào máy
- Thêm vào 66.0 +/- 1g loại bột giặt AATCC Quấy nhẹ nước để bột giặt hòa tan Ngưng máy giặt Chú ý với loại nước mềm phải giảm lượng bột giặt để tránh sủi bọt nhiều
- Bỏ mẫu thử nghiệm và vải đệm vào máy giặt Cài đặt máy theo cách giặt và thời gian giặt
- Sấy mẫu thử nghiệm theo qui trình A,B hay D
Bảng 1 – Điều kiện giặt và làm khô
Qui trình giặt và sấy
(1) Vải thường / Cotton dầy
(2) Mỏng
(3) Vải phải ủi bằng bàn ép (Permanent Press)
(II) 27 ± 3°C (80 ± 5°F) (III) 41 ± 3°C (105 ± 5°F) (IV) 49 ± 3°C (120 ± 5°F) (V) 60 ± 3°C (140 ± 5°F) (A) Đảo (Tumble)
i Cotton dây