1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xac dinh phuong phap che tao phoi 1 166482

35 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Phương Pháp Chế Tạo Phôi 1 166482
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn Thầy Trần Văn Quân
Trường học Đại học kỹ thuật công nghiệp Thỏi Nguyền
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại Đồ án công nghệ chế tạo máy
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi tiết có dạnghộp, dùng để lắp cụm chi tiết máy lên nó.Trên gối đỡ có một số lợng lớn các mặtphẳng cần phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có một số lợng cácmặt phẳng khôn

Trang 1

Lời Nói Đầu

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra với mức

độ khẩn trương nhằm tiến kịp sự phát triển của nền sản xuất thế giới, của cácnước đang phát triển trong khu vực cũng như các nước phát triển trên thếgiới.Năm 2020 sắp đến, và để thực hiện thành công mục tiêu của Đảng và Nhànước là đưa Việt Nam trở thành một nước có nền công nghiệp phát triển thì cácngành kinh tế phải phấn đấu hơn nữa tạo dựng cơ sở vật chất cho công cuộccông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Để thực hiện mục tiêu đó, nền công nghiệp nước nhà rất cần có sự phục

vụ mạnh mẽ của nghành cơ khí chế tạo máy, một ngành đóng vai trò quan trọngtrong sản xuất ra các công cụ, máy móc thiết bị phục vụ các ngành sản xuấtkhác Trong những năm qua, ngành cơ khí chế tạo máy đã gắng sức đào tạo lựclượng lao động có chất lượng để hoàn thành nhiệm vụ rất nặng nề của mình đốivới sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước Trong đó, trường Đại học kỹ thuậtcông nghiệp Thái Nguyên đã và đang giảng dạy các thế hệ sinh viên kỹ thuậtghóp phần cùng cả nước hướng tới mục tiêu chung Đứng trước những nhiệm vụhọc tập, rèn luyện kiến thức ở trường, mỗi sinh viện Đại học kỹ thuật côngnghiệp Thái Nguyên chúng em đang cố gắng hết sức mình để hoàn thiện bảnthân, tích lũy kiến thức nhằm đáp lại lòng mong mỏi của gia đình, nhà trường vàtoàn xã hội

Nằm trong chương trình đào tạo đó, đồ án công nghệ chế tạo máy là mộthọc phần tổng hợp các kiến thức của ngành cơ khí chế tạo máy mà từ đó mỗisinh viên ngành cơ khí chế tạo máy chúng em rút ra được rất nhiều kiến thức bổích Trong học phần này, em được giao đề tài Thiết kế quy trình công nghệ giacông Giố đỡ, một chi tiết dạng hộp

Do lượng kiến thức tích lũy còn nhiều hạn chế, quy trình công nghệ do

em thiết kế còn tồn tại nhiều sai sót, những vấn đề công nghệ chưa thể áp dụngvào thực tế sản xuất Tuy nhiên em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình củacác thầy cô để bù đắp những kiến thức còn thiếu sót, để có thể vận dụng tốt hơnvào quá trình học tập tại trường cũng như quá trình làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn, giảng dạy của các thầytrong khoa trong quá trình học tập cũng như làm đồ án này, đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Văn Quân

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 8 năm 2011.

Sinh viên: Nguyễn Thanh Sơn

Trang 2

ẦN I PHÂN T CH CHI ÍCH CHI TIẾT GIA CễNG 1.1 Phân tích đặc điểm và điều kiện làm việc của chi tiết gia công

a Đặc điểm chi tiết gia công.

Trong các cơ cấu và máy móc chi tiết gối đỡ thờng là chi tiết cơ sở để đảmbảo vị trí và sự tơng quan đúng đắn của các chi tiết trong cơ cấu Chi tiết có dạnghộp, dùng để lắp cụm chi tiết máy lên nó.Trên gối đỡ có một số lợng lớn các mặtphẳng cần phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có một số lợng cácmặt phẳng không phải gia công và trên hộp có một hệ lỗ với vị trí tơng quanchính xác và một số lợng lớn các lỗ nhỏ để định vị các chi tiết khác lên nú Do

có cấu tạo hết sức phức tạp khó gia công, khi chế tạo gặp nhiều khó khăn Tuy

nhiên đây là chi tiết đợc sử dụng rất rộng rãi trong ngành cơ khí.

Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là thép St52-3 tra trong sổ tay mỏc thộp thếgiới (trang 326) có thành phần:

b Điều kiện làm việc

Chi tiết gối đỡ: dùng để đỡ trục trong máy do đó điều kiện làm việc chủyếu chịu tải trọng tĩnh, ít va đập và chịu nén rung động do máy gây ra

1.2 Các phơng pháp gia công lần cuối các bề mặt và các biện pháp

công nghệ bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

1.2.1 Các phơng pháp gia công lần cuối các bề mặt .

- Đây là chi tiết khá phức tạp gồm nhiều bề mặt gia công và không gia côngvới những yêu cầu khác nhau Do đó chọn các phơng pháp gia công lần cuối cũng khác nhau

- Gia công 2 mặt phẳng bên A và D có kích thớc 700x150 có dung sai cho phép là ±0,63(mm) đạt cấp chính xác 7.Độ 0,63(mm) đạt cấp chính xác 7.Độ nhám Ra =0,63  Chọn phơng pháp gia công lần cuối là phay tinh bề mặt

- Gia công mặt trên B và mặt đáy C có kích thớc 700x60 có dung sai chophép là 0,63 (mm),đạt cấp chính xác 7 ta có thể tiến hành phay thô sau đó±0,63(mm) đạt cấp chính xác 7.Độ phay tinh

- Gia công 2 lỗ lắp ghép φ210−0,0145+0 ,0145 ta có thể tiện thô,tiên tinh trên máy

doa sau dó để đạt độ chính xác 7 yêu cầu ta gia công bằng dao tiện

- Các bề mặt khác không yêu cầu có độ chính xác cao ta co thể phay thômột lần đạt cấp chính xác 8 – 9 đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt ra

Trang 3

Gia công 4 lỗ Φ22 thông suốt ta tiến hành khoan có bạc dẫn hớng để dạt

cấp chính xác 7

1.2.2 Các biện pháp công nghệ để đảm bảo hình dáng hình học và vị trí tơng quan của các bề mặt

Ta tiến hành gia công các mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu lấy chuẩn thô

là các mặt bên của chi tiết gia công Khoan cac lỗ 22 bằng máy khoan cần sửdung bạc dẫn hớng để đảm bảo độ chính xác và vị trí tơng quan giữa các lỗ

1.3 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu.

- Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy cần gia công là chi tiết dạng hộp với hìnhdáng tơng đối đơn giản nên có thể gia công dễ dàng tât cả các bề mặt mà khôngcần phải chế tạo thêm đồ gá chuyên dùng

Kết cấu chi tiết tơng đối hợp lý,các mặt phẳng xuyên suốt , không có cácmặt bậc, bởi vậy cho phép thoát dao dễ dàng

Các lỗ trên chi tiết đều là lỗ thông suốt nên thuận lợi cho quá trình gia công

và quá trình thoát phoi

Các mặt cần gia công có hình dạng đơn giản cho phép dụng cụ cắt dễ dàngtiếp cận bề mặt gia công

Trên chi tiết không có lỗ nghiêng so với mặt đầu của lỗ, các mặt cần giacông đều song song hoặc vuông góc với nhau

Chi tiết tơng đối cứng vững, vì vậy cho phép gia công với tốc độ cắt cao, cóthể giảm đợc thời gian gia công

Các mặt chuẩn có đủ độ lớn và diện tích để định vị và kẹp chặt

Kết cấu của chi tiết đơn giản, thuận lợi cho quá trình tạo phôi,có thể tạophôi ở dạng đúc tơng đối đơn giản

1.4 Xếp loại chi tiết gia công.

Dựa vào bản vẽ chi tiết và qua việc phân tích các yêu cầu kỹ thuật ta cóthể xếp chi tiết cần gia công vào loại chi tiết dạng hộp

PHẦN II

xác định dạng sản xuất 2.1.Khái niệm và ý nghĩa của việc xác định dang sản xuất.

Khái niệm: Dạng sản xuất phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trng vếcông nghệ và các hình thức tổ chức sản xuất để tạo ra hiệu quả sản phẩm cao nhất

í nghĩa: Khi biết dạng sản xuất sẽ cho ta biết điều kiện cho phép về vốn đầu

t , trang thiết bị công nghệ

2.2.Xác định dạng sản xuất.

Dạng sản xuất phụ thuộc vào:

Sản lợng cơ khí của chi tiết

Trang 4

Trọng lợng chi tiết.

Mức độ lặp lại của chi tiết

Sản lợng cơ khí của chi tiết tớnh cụng thức:

Ni= N mi ( 1+ α + β

100 )Trong đó:

Ni : Sản lợng cơ khí của chi tiết thứ I cần chế tạo

N: Sản lợng kế hoạch hàng năm trong đó chứa chi tiết thứ i

mi : số chi tiết cùng tên trong một sản phẩm, m = 1

,α : Hệ số (%) dự phòng h hỏng do chế tạo, vận chuyển, lắp đặt, bảo quản.Thờng lấy ,α = 3- 5(%) Chọn ,α = 5(%)

551.1

Trang 5

Với sản lợng N = 42000(chiếc/năm), Q = 31,408(KG) Tra bảng 2 tài liệu [ 2 ]trang 13 Kết luận dạng sản xuất là hàng khối.Với dạng sản xuất hàng khối chophép đầu t vốn lớn,do việc sản xuất áp dụng công nghệ hiện đại số lợng sảnphẩm đầu ra rất lớn vì vậy ta sẽ tiến hành gia công chi tiết trên các máy vạn năng

để phù hợp với điều kiện nớc ta còn đồ gá là dồ gá chuyên dùng và dao cũngchuyên dùng nhằm đáp ứng tính kinh tế

 Kích thớc, hình dáng, kết cấu của chi tiết gia công

 Vật liệu, cơ tính, yêu cầu kỹ thuật của vật liệu gia công

 Dạng sản xuất

 Điều kiện cụ thể của nhà máy xí nghiệp, nơi sản xuất

 Khả năng của phơng pháp chế tạo phôi

 Hệ số sử dụng vật liệu

Để tối u hoá vấn đề phôi cố gắng chọn phôi có kích thớc gần giống vớichi tiết gia công.Với chi tiết dạng hộp có thể sử dụng các phơng pháp chế tạophôi sau: Đúc

3.2.Các dạng phôi và phơng pháp chế tạo phôi

1.Phôi đúc:

Có thể đúc gang, thép, hợp kim nhôm, thờng có các phơng pháp sau:

Trang 6

a Đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng tay, mẫu gỗ :

+ Ưu điểm :

• Giá thành rẻ, đơn giản dễ làm

• Đúc đợc các chi tiết có hình dáng từ đơn giản đến phức tạp với khối lợng

từ nhỏ đến rất lớn

+ Nhợc điểm :

• Lợng d của phôi đúc lớn

• Độ chính xác của phôi đúc thấp

• Độ chính xác của phôi đúc phụ thuộc vào tay nghề của ngời làm khuônlàm mẫu, làm lõi

• Độ chính xác của phôi cao

• Năng suất đúc cao do khuôn đợc làm bằng máy

• Lợng d để lại cho gia công nhỏ

• Vật liệu chế tạo khuôn là cát, đất sét có sẵn nên hạ giá thành sản phẩm

• Khuôn và lõi có thể sủ dụng lại nhiều lần

• Đúc chi tiết kim loại mầu, nhôm, hợp kim ít gia công cơ

d Đúc trong khuôn kim loại :

+ Ưu điểm :

• Năng suất, chất lợng của phôi đúc cao

Trang 7

• Khuôn có thể dùng đợc nhiều lần

• Tiết kiệm đợc vật liệu đúc do tính toán chính xác phôi liệu

+ Nhợc điểm :

• Giá thành chế tạo mẫu cao

• Chỉ đúc chi tiết không quá mỏng

• kết cấu không quá phức tạp

• chi tiết không quá lớn

+ Phạm vi ứng dụng: phơng pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất hàng

khối loạt lớn

e Đúc trong khuôn vỏ mỏng :

+ Ưu điểm : tính thông khí tốt , ít khuyết tật , giảm sức lao động

+ Nhợc điểm : chỉ đúc đợc các chi tiết có độ phức tạp vừa và khối lợng nhỏ.

+Phạm vi ứng dụng : dùng sản xuất hàng khối

f.Đúc trong khuôn mẫu chẩy :

+ Ưu điểm : đúc đợc vật đúc có hình dáng phức tạp, có độ bóng cao

-Đúc đợc các loại kim loại và hợp kim

+ Nhợc điểm: quy trình chế tạo khuôn phức tạp, giá thành cao

+Phạm vi ứng dụng: phơng pháp đúc này chỉ nên áp dụng ở dạng sản xuấtloạt lớn hàng khối với những phôi có chất lợng cao

2.Kết luận

Qua việc phân tích các phơng pháp chế tạo phôi trên Với chi tiết gối đỡ kíchthớc không quá lớn, không có thành mỏng, dạng sản xuất ở đây là loạt lớn hàngkhối.Ta chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại làm khuôn bằngmáy

Một số yêu cầu với vật đúc:

+ những chỗ gấp khúc, chuyển tiếp thành góc lợn tơng ứng, các chỗ lồi lõmcần làm sạch sau khi đúc

+ Vật đúc không đợc rỗ nứt, ngậm xỉ

+ Kiểm tra vật đúc kỹ trớc khi đem gia công cơ

Bản vẽ vật đúc:

Trang 8

PhÇn IV thiÕt kÕ quy tr×nh c«ng nghÖ

T

D

Trang 9

4.1 Vấn đề chọn chuẩn định vị khi gia công:

• Mục đích chọn chuẩn:

Chọn chuẩn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết kế quy trình công nghệ Chọn chuẩn hợp lý cần thoả mãn hai yêu cầu :

-Đảm bảo chất lợng của chi tiết trong suốt quá trình gia công

-Đảm bảo năng suất cao và giá thành hạ

Từ hai yêu cầu trên ngời ta đề các nguyên tắc (lời khuyên) chọn chuẩn nh sau

• Nguyên tắc 1:

Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm để khống chế hết số bậc

tự do cần thiết một cách hợp lý nhất, tuyệt đối tránh thiếu và siêu định vị, trongmột số trờng hợp cần tránh thừa định vị một cách không cần thiết

• Nguyên tắc 2:

Chọn chuẩn sao cho không bị lực cắt, lực kẹp làm biến dạng chi tiết đồ gá bịbiến dạng cong vênh, đồng thời lực kẹp phải nhỏ để giảm bớt sức lao động củacông nhân

• Nguyên tắc 3:

Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá phải đơn giản, sử dụng thuận lợi nhất vàthích hợp với từng loại hình sản xuất nhất định

4.1.1 Chọn chuẩn tinh :

1. Yêu cầu khi chọn chuẩn tinh :

-Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công

-Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công với nhau

2 Các lời khuyên khi chọn chuẩn tinh :

- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính nhằm đảm bảo vị trí chi tiết

trong quá trình gia công và lắp giáp có tính thống nhất do đó độ chính xác trongquá trình gia công cũng dễ đạt đợc Ngoài ra còn giảm bớt thời gian gia công vàchuẩn tinh phụ

- Cố gắng chọn chuẩn sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt Nếu

đ-ợc nh vậy sẽ giảm đđ-ợc sai số gia công và khi chuẩn cơ sở trùng với chuẩn khởixuất thì sai số chuẩn: c = 0

- Nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất cho cả quá trình gia công.Nếu chọn đợc nh vậy sẽ giảm chi phí chế tạo đồ gá

3 Các phơng án chọn chuẩn tinh :

Từ các yêu cầu và lời khuyên, hình dáng, kết cấu chi tiết, dạng sản xuất Có các

phơng án chọn chuẩn tinh nh sau:

Trang 10

- ChuÈn tinh lµ chuÈn tinh chÝnh.

Trang 11

Với dạng sản xuất hành khối, rất cần rút ngắn thời gian gắ đặt và điềuchỉnh nên chọn phơng án 2 làm chuẩn tinh.

4.1.2.Chọn chuẩn thô:

1.Yêu cầu kỹ thuật khi chọn chuẩn thô.

Chuẩn thô thờng đợc sử dụng đầu tiên trong quá trình gia công cơ Việcchọn chuẩn thô có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến độ chínhxác gia công, phân bố lợng d cho các bề mặt gia công Vì vậy khi chọn chuẩnthô đảm bảo hai yêu cầu:

- Phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công

-Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công và bềmặt không gia công

2.Các lời khuyên khi chọn chuẩn thô:

- Theo một phơng kích thớc nhất định Nếu trênchi tiết gia công có một bề

mặt không gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có hai hay

nhiều bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu

về độ chính xác vị trí tơng quan với bề mặt gia công cao nhất làm chuẩn thô

- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả các

bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt gia công nào yêu cầu lợng d nhỏ nhất

và có cơ tính đồng đều nhất làm chuẩn thô

- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có nhiều

bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì nên chọn bề mặt nào bằng phẳng trơnchu nhất làm chuẩn thô, khi đó việc gá đặt sẽ đơn giản dễ dàng hơn

- ứng với một bậc tự do cần thiết của chi tiết gia công chuẩn thô chỉ đợcchọn và sử dụng không quá một lần trong suốt quá trình gia công

=>Nếu phạm chuẩn thô thì sẽ làm sai số vị trí tơng quan giữ các mặt giacông với nhau là rất lớn

3 Các phơng án chọn chuẩn thô:

-Theo phơng kích thớc Z sử dụng mặt phẳng 1Z khống chế 3 bậc tự do +Ưu điểm: bề mặt làm chuẩn là bề mặt không gia công, đảm bảo lờikhuyên 1, diện tích mặt định vị lớn cho chi tiết có độ cứng vững cao, gá đặt chitiết nhanh gọn dễ dàng

- Theo phơng kích thớc X: do chi tiết gia công đối xứng nên chọn mặtphẳng 1X khống chế 1 bậc tự do

+Ưu điểm: diện tích mặt định vị tương đối lớn cho nờn chi tiết có độ cứngvững cao, mặt định vị là mặt quan sát dợc do đó gá đặt nhanh ít gây sai số gá đặt

- Theo phơng Y: dùng mặt phẳng 1Y khống chế hai bậc tự do

Trang 12

+Ưu điểm: chi tiết đợc kẹp có độ cứng vững cao.

-Sơ đồ chọn chuẩn thô:

Kết luận :

Qua sự phân tích các bề mặt trên, căn cứ vào các bề mặt đã chọn làmchuẩn tinh ta chọn phơng án đầu làm chuẩn thô

2 Thiết kế quy trình công nghệ:

Việc lập quy trình công nghệ hợp lý sẽ rút ngắn thời gian phụ và thời giangia công đảm bảo năng suất, hiệu quả kinh tế cao Đồng thời việc sắp xếp trật tựcác nguyên công hợp lý sẽ tránh đợc hiện tợng gia công cả những phôi đã bị phếphẩm ở nguyên công trớc

Khi thiết kế cần dựa vào những nguyên tắc sau :

- Căn cứ vào trạng thái cuối cùng của bề mặt gia công để lập phơng ántheo thứ tự hợp lý

- Cố gắng bố trí các nguyên công dễ gây phế phẩm lên trớc để tránh thờigian gia công phôi phế phẩm

- Các bề mặt phải đợc gia công theo trình tự: các bề mặt chính xác phải

đ-ợc gia công nguyên công sau cùng

- Các lỗ trên chi tiết phải đợc gia công sau cùng, trừ những lỗ chuẩn

- Các nguyên công phải đợc bố trí theo trình tự: gia công thô đến gia côngtinh, nguyên công sau phải tăng bóng và giảm sai số so với nguyên công trớc

- Dựa vào dạng sản xuất và điều kiện sản xuất ở nước ta để chon đờng lốicông nghệ cho phù hợp ở đây với dạng sản xuất hàng khối, khả năng chuyên

O

Z

X

Y

Trang 13

môn hóa cao, muốn đạt năng xuất cao ta chọn đờng lối công nghệ là phân tánnguyên công.

Để đảm bảo năng suất và chất lợng sản phẩm khi áp dụng đờng lối công nghệnày có sử dụng các trang thiết bị vạn năng và chuyên dùng kết hợp với những đồgá chuyên dùng, gia công bằng chỉnh sẵn dao ở các nguyên công phay, tiện

lỗ đối với các nguyên công khoan sử dụng tấm dẫn hớng

• Mặt đầu yêu cầu Ra = 1,25

 Phay thụ, phay tinh

• Các mặt bên  Phay đạt yêu cầu

• Các lỗ lắp ghép:

 Tiện thô, tiện tinh

• Các mặt không yêu cầu độ nhám phay một lần

• Bốn lỗ 22 thông suốt tiến hành khoan có bạc dẫn hớng

• Hai lỗ 16 thông suốt tiến hành khoan có bạc dẫn hớng

Stt Tên nguyên công Máy

1 Phay thô mặt đầu A và C

2 Phay thô mặt đầu B và D

3 Phay thô mặt đầu E và F

4 Phay tinh mặt đầu A

5 Pahy tinh mặt đầu B

6 Phay tinh mặt đầu E

7 Phay tinh mặt đầu D

Trang 14

phần v tra lợng d gia công

5.1 Mục đích và ý nghĩa.

Lợng d gia công là lớp kim loại đợc hớt đi trong suốt quá trình gia công đểbiến phôi thành chi tiết hoàn chỉnh Việc xác định lợng d hợp lý có ý nghĩa tolớn về mặt kinh tế, và kỹ thuật vì:

Nếu lợng d quá lớn sẽ tốn vật liệu gia công, tốn thời gian gia công, tăngkhối lợng lao động, tăng chi phi sản xuất, tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệuquả kinh tế

Nếu lợng d quá nhỏ sẽ không đủ để cắt đi những sai lệch của phôi, do đó

sẽ không đảm bảo đợc chất lợng bề mặt gia công hoặc có thể xẩy ra hiện tợng

tr-ợt giữa dao và chi tiết làm dao bị mòn nhanh Vì vậy phải xác định lợng d hợp lý

để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật

định lợng d thông qua các bảng tra

+ u điểm: Sử dụng đơn giản

+ nhợc điểm: do không tính đến điều kiện cụ thể nên lợng d gia công thờnglớn so với giá trị cần thiết

Trang 15

2 Lîng d gia c«ng ë c¸c nguyªn c«ng trung gian.

Tra lîng d tinh ë c¸c nguyªn c«ng trung gian, tra theo bảng 4-14 trang122,123 tµi liÖu [ 5 ]

•Víi mÆt A:

phay tinh : ZbAT = 0.7(mm)phay th« : ZbAth = 2.1- 0.7 = 1.4 (mm)

•Víi mÆt B:

phay tinh : ZbBT = 0.7(mm)phay th« : ZbBth = 2.1- 0.7 = 1.4 (mm) •Víi mÆt C:

1 Dung sai kÝch thíc c¸c nguyªn c«ng :

§Ó tra dung sai kÝch thíc c¸c nguyªn c«ng dùa vµo cÊp chÝnh x¸c kinh tÕcña c¸c ph¬ng ph¸p gia c«ng

CÊp chÝnh x¸c kinh tÕ cña c¸c ph¬ng ph¸p gia c«ng tra b¶ng 2-5 trang 85[5]

• Víi phay th«: CÊp chÝnh x¸c 9

• Víi phay tinh: CÊp chÝnh x¸c 7

• Doa b»ng dao doa mét lìi c¾t, doa mét lÇn : CÊp chÝnh x¸c 7

• Khoan: CÊp chÝnh x¸c 9

Trang 16

• Khoét sau khoan: Cấp chính xác 8

• Doa bình thờng (sau khoét): Cấp chính xác 7

Tra dung sai kích thớc các nguyên công theo lời khuyên:

• Với mặt ngoài tra nh đối với trục cơ sở: miền dung sai h

• Với mặt trong tra nh đối với lỗ cơ sở: Miền dung sai H

Các kích thớc nguyên công đợc thể hiện trên bản vẽ

2 Dung sai kích thớc phôi:

ở đây phôi là đúc trong khuân cát làm khuân bằng máycó thể đạt cấp chính xácIT13 Vậy dung sai các kích thớc vật đúc tra theo bảng 3-11 trang 182[3]

Giá trị sai lệch vật đúc lấy theo lời khuyên:

Trang 17

K1 : Hệ số phụ thuộc cơ tính của vật liệu gia công: Với vật liệu St 52 – 3

chọn K1= 1

K2 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền: K2= 1

K3 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc nhãn hiệu hợp kim cứng: K3 = 1

K4 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công: K4 = 0.8

K5 : Hệ số phụ thuộc chiều rộng phay: K5 = 0.89

K6 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính : K6 = 1

Mặt C có lợng d, chiều rộng phay giống nh khi phay mặt A Vậy chế độtính toán tơng tự dợc bảng sau:

Ngày đăng: 24/08/2023, 07:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Công nghệ chế tạo máy – Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình... Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2003 Khác
[2] Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy – GSTS Trần Văn Địch. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2004 Khác
[3] Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến... Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 1999 (Tập I) Khác
[4] Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến... Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2000(TậpII) Khác
[5] Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Trần Văn Địch . Nhà xuất bản Hà Nội 2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w